1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập thuế phân tích ý nghĩa của việc xác định các đặc điểm của thuế trong việc xây dựng, ban hành và thực thi pháp luật thuế

60 84 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ý Nghĩa Của Việc Xác Định Các Đặc Điểm Của Thuế Trong Việc Xây Dựng, Ban Hành Và Thực Thi Pháp Luật Thuế
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 76,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế trong văn bản luật thuế trong bẳn bản luật thuế là tập hợp các quy phạmpháp luật quy định cách thức xác định số thuế cụ thể mà đối tượng nộp thuế phải

Trang 1

Câu 29: Phân tích ý nghĩa của việc xác định các đặc điểm của thuế trong việc xây dựng, ban hành và thực thi pháp luật thuế?

Các đặc điểm của Thuế :

Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách

Tính chất bắt buộc thể hiện ở chỗ, đối vớ người nộp thuế, đây là nghĩa vụ chuyển giao tàisản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan hệ thanh toán dù tronghợp đồng hay ngoài hợp đồng Do thuế không có tính hoàn trả, về lí thuyết khó tìm thấy

sư tự nguyện khi nộp thuế - hành vi chuyển giao một khối lượng tài sản cho nhà nước vàchắc chắn sẽ không nhận lại chúng trong tương lai Vì vậy, để thực hiện thu thuế ổn định,phải sự dụng biện pháp bắt buộc như một thuộc tính cơ bản của thuế

Thứ hai, thuế gắn với yếu tố quyền lực

Do thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, thực hiện việc cung cấp nguồn vậtchất cho nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình bằng quyền lực chính trị, nhànước đã tạo cho thuế tính cố định, sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế Và chỉ gắn với yếu

tố quyền lực thì thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn thu nhập tài chính chonhà nước

Thứ ba, thuế không mang tính hoàn trả đối giá, không hoàn trả trực tiếp

Thuế không phải là khoản phải trả phí khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi íchhay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước Bất kì ai, khi đủ điều kiện đều phải thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, không phân biệt họ đã nhận được lợi ích công nào.Tuy vậy, kết quả những sản phẩm do nhà nước sử dụng các khoản thu từ thuế lại được thụhưởng bởi chính những đối tượng nộp thuế, đó là sự yên bình xã hội, chế độ phúc lợi côngcộng…Nói cách khác, người nộp thuế được hoàn trả một cách gián tiếp những khoản tiềnnộp cho nhà nước

2 Ý nghĩa pháp lý của việc xác định đặc điểm của thuế trong việc xây dựng hệ thống phápluật thuế hiện hành

Cũng bởi vì thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc, nên cần phải có một hệ thống các cơ quan thu thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách này cho nhà nước Do

đó, ban hành kèm theo các luật thế là những quy định về chức năng nhiệm vụ quyền hạncủa các cơ quan thu thuế Điều đó giúp cho đảm bảo được nguồn thu ngân sách nhà nước,đồng thời cũng đảm bảo cho người nộp thuế được thực hiện nghĩa vụ của mình một cáchcông bằng, không có xự phân biệt đối xử trong quá trình thu và nộp thuế

Bởi thuế mang tính chất quyền lực nhà nước, cho nên để gắn được yếu tố quyền lực

nhà nước, thuế luôn được ghi nhận ở văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý ở mức cao

Trang 2

nhất – các luật thuế Điều đó cũng gián tiếp đảm bảo tính ổn định trong việc xác định

nguồn thu nhập tài chính của nhà nước và đảm bảo tính ổn định của thuế Và để đảm bảo

cho tính chất quyền lực nhà nước của thuế, pháp luật còn quy định những cơ quan nhà nước riêng, chuyên trách trong lĩnh vực thuế

Do thuế không mang tính hoàn trả đối giá và đồng thời nó cũng là một khoản thumang tính bắt buộc Cho nên không thể xây dựng một hệ thống thuế một cách tùy tiện, mà

phải xây dựng sao cho hiệu quả phù hợp, cân bằng giữa lợi ích của người nộp thuế và nhà nước Đồng thời cũng phải xây dựng các quy định chặt chẽ về việc sử dụng thuế sao cho có hiệu quả, đảm bảo lợi ích cho người dân được hưởng những giá trị do thuế mang lại Có như vậy, người dân mới chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp thuế của mình.

Câu 30: Nêu các cách phân loại thuế và ý nghĩa của việc phân loại thuế đối với việc ban hành và thực thi văn bản pháp luật thuế

Căn cứ vào đối tượng tính thuế bao gồm:

Nhóm 1 : Thuế tiêu dùng bao gồm TGTGT, TTTĐB, TNK-XK, TBVMT

Nhóm 2: Thuế đánh vào thu nhập Nhóm này bao gồm thuế TNCN, TTNDN.

Nhóm 3: Thuế tài sản Ví dụ: TTN, TSDĐNN TSDĐPNN.

Phân loại thuế theo phương thức thu thuế

- Thuế gián thu

Là loại thuế mà Nhà nước động viên từ người chịu thuế nhưng tổ chức thu gián tiếp thôngqua đối tượng nộp thuế, trong đó đối tượng nộp thuế không đồng thời là người chịu thuế

- Thuế trực thu

Là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào đối tượng nộp thuế, đối tượng nộp thuế đồngthời là người chịu thuế Hay nói cách khác, nhà nước đã tiến hành điều tiết một cách trựctiếp một phân thu nhập của tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước

Ý nghĩa

Trong hoạt động lập pháp:

Xác định mục tiêu chính và mức độ điều chỉnh về thuế đối với từng nhóm thuế từ đó tìm ra

được những phương thức điều tiết riêng từ đó xây dựng được các sắc thuế phù hợp vớimục đích điều tiết, phản ánh được phạm vi tác động của sắc thuế đó

Trong công tác tổ chức hành thu

Việc phân loại thuế có ý nghĩa trong việc tổ chức thu thuế Với mỗi loại thuế sẽ xác địnhđược phạm vi người nộp thuế, nguyên tắc đánh thuế, đối tượng tính thuế, căn cứ tính thuế,

Trang 3

cách thức tính thuế, … từ đó có biện pháp thu thuế phù hợp thông qua đó phân định thẩmquyền của các cơ quan hành thu thuế từ đó có biện pháp quản lý thuế hiệu quả

Câu 31: So sánh thuế trực thu và thuế gián thu Ý nghĩa pháp lý của việc phân loại thuế trực thu và thuế gián thu?

Đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.Người nộp thuế (dù thuế trực thu hay thuế gián thu) đều phải trích một phần tài sản

để chuyển cho nhà nước mà không thể khước từ hoặc trì hoãn

Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Khác nhau

Tính công bằng xã hội Tại tạo sự công bằng xã hội,

tức là khắc phục nhữngkhiếm khuyết của thuế giánthu

Có tính lũy tiến (xác địnhđược tỷ trọng của thuế trongtổng thu nhập và TS củangười nộp thuế, người chịuthuế)

thể hiện sự công bằng trướcthuế (có nghĩa là bất kỳ cánhân nào tiêu thu 01 đơn vịhàng hóa đều phải chịu thuếvới mức ngang nhau, khôngphân biệt thu nhập của họ làbao nhiều)

có tính lũy thoái rất rõ và cóđặc điểm không công bằng

về mặt xã hộiTính điều tiết Cao hơn so với thuế gián

thù bởi lẽ đối tượng nộpthuế trực cũng chính làngười chịu thuế Khi miễngiảm thuế trực thu cho đốitượng nộp thuế cũng chính làmiễn giảm cho người chịuthuế

Hay nói cách khác pháp luậtthuế trực thu các biệt hóangười chịu thuế nhằm thực

Việc miễn giảm thuế cho đốitượng nộp thuế sẽ khôngmang lại hiệu quả, vì trongthuế gián thu, đối tượng nộpthuế và người chịu thuế làkhác nhai Nhà nước không

sử dụng nhiều chế độ miễngiảm vì chỉ có đối tượng nộpthuế mới là người trực tiếphưởng lợi, còn người tiêudùng là người trực tiếp chịu

Trang 4

hiện vai trò điều tiết của thuế

và thực hiện công bằng xãhội

thuế thù không được hưởnglợi từ việc miễn giảm thuế

Quá trình thu thuế Phức tạp, chi phi cao hơn

nhiều so với thuế gián thu

Xuất phát từ đặc điểm củathuế trực thu là pháp luật cáthể hóa được đối tượng nộpthuế, tức đối tượng nộp thuếtrực thu được chia làm nhiềunhóm, nhiều loại tương ứngvới những mức thuê suấtkhác nhau, chế độ miễngiảm khác nhau Chính điểmnày làm chi việc đăng kýthuế, kê khai thuế, thu nộpthuế quyết toán thuế và côngtác quản lý thuế và công tácquản lý thuế từ phía cơ quanthuế sẽ phức tạp và tốn kémtrong khi số thuế thu được từmỗi đối tượng nộp thuế làkhông cao, thậm chí không

bù đắp được chi phí thi hànhthu

Trong thuế gián thu chi phíthi hành thu thấp bởi cơquan thu chỉ quản lý các đốitượng nộp thuế mà khôngquan hệ với người nộp thuế

thuế gián thu là thuế giántiếp người nộp thuế khôngcảm nhận gánh nặng về thuế,

số thuế chi sẽ cho nhà nước

ẩn trong giá mua hàng hóa,dịch vụ nên ít tạo nên tâm lýphản kháng, tiêu cực từ phíangười chịu thuế, giảm thiểu

Trang 5

hiện tượng trốn thuế.

Mức độ tác động vào nền

kinh tế

Ít tác động vào giá cả thịtrường (vì thường đánh vàokết quả kinh doanh, kết quảthu nhập sau một kỳ kinhdoanh)

Ảnh hưởng trực tiếp đếngiá cả thị trường (vì thuếđược cộng vào giá bán hànghóa dịch vụ)

Ý nghĩa của việc phân loại

Trong công tác tổ chức hành thu

Việc phân loại thuế có ý nghĩa trong việc tổ chức thu thuế Với mỗi loại thuế sẽ xác địnhđược phạm vi người nộp thuế, nguyên tắc đánh thuế, đối tượng tính thuế, căn cứ tính thuế,cách thức tính thuế, … từ đó có biện pháp thu thuế phù hợp thông qua đó phân định thẩmquyền của các cơ quan hành thu thuế từ đó có biện pháp quản lý thuế hiệu quả Cụ thể nhưđối với thuế trực thu, việc theo dõi, tính toán và thu thuế phức tạp, đăc biệt là thuế thunhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán Chính vì thế nếu không có biện phápquản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tậptrung số thu đầy đủ, kịp thời về ngân sách nhà nước

Câu 32: Nêu các nguyên tắc đánh thuế theo quan điểm phổ biến và bình luận về việc vận dụng các quyền thu thuê của việt nam hiện nay?

- Nguyên tắc công bằng

- Nguyên tắc trung lập

Trang 6

Nguyên tắc trung lập đòi hỏi các luật thuế điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế củangười nộp thuế, không ưu đãi quá mức cũng không đánh thuế quá cao Nguyên tắc nàybuộc các luật thuế khi được ban hành phải xem xét điều kiện, hoàn cảnh bảo đảm việcđánh thuế không được tùy tiện.

Nhà nước không thể tuyệt đối hóa quyền thu thuế, nhân danh lợi ích nhà nước để lạm thu,tận thu dẫn đến bần cùng hóa tình trạng vật chất của công dân

- Nguyên tắc tránh đánh thuế trùng

Nội dung của nguyên tắc này hướng tời loại bỏ hiện tượng cùng một đối tượng chịu thuếphải chịu hai hoặc nhiều lần kê khai, nộp thuế trong cùng một loại thuế

- nguyên tắc hiệu quả

Việc thiết kế sắc thuế và tiến hành trưng thu thuế phải không phức tạp và không tốn kém.Pháp luật thuế đòi hỏi phải xây dựng cơ chế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toánthuế, thanh tra, kiếm tra việc thu nộp thuê giản đơn và khoa học Nguyên tắc này hướngđến mục tiêu giảm thiểu đến mức thấp nhất chi phí thu nộp thuế cả từ phía đối tượng nộpthuế lẫn cơ quan thu thuế song vẫn đảm bảo thu đủ, thu đúng, loại bỏ hiện tượng trốn thuế,gian lận về thuế

Bình luận : VN áp dụng cả 2 quyền thu thuế: theo lãnh thổ và theo quốc tịch.

Qua đó giúp cho Nhà nước tối đa hóa được số thuế mà các tổ chức cá nhân phải nộp choNhà nước qua đó đảm bảo tránh thất thu thuế

Câu 33: Trình bày cơ cấu của luật thuế và rút ra ý nghĩa khi nghiên cứu pháp luật thuế?

- Tên gọi và hình thức văn bản pháp luật thuế

Các văn bản thuế phải do Quốc hội ban hành vì vậy hình thức văn bản pháp luật thuế chỉ

có thể tồn tại dưới hình thức Luật

Tên gọi của sắc thuế phải thể hiện bản chất của loại thuế đo, dựa vào đối tượng chịu thuếhoặc nội dung tính chất của các hoạt động phát sinh điều kiện pháp lý áp dụng thuế

- Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập hoặc những lợi ích vật chấtkhác mà sắc thuế tác động đến để phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế

- chủ thể nộp thuế

chủ thể nộp thuế là chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định Nếu không thực hiện nghĩa

vụ này hoặc thực hiện không đúng sẽ chịu các chế tài pháp luật Trong các văn bản luậtthuế quy định rõ các đối tượng nộp thuế

- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế và đối tượng không thuộc diện nộp thuế

Trang 7

Đối tượng không thuộc diện chịu thuế là các hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc thu nhập cócác điều kiện, đặc tính tương tự như đối tượng chịu thuế nhưng không chịu tác động củasắc thuế đó (nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của văn bản luật thuế đó).

Việc xác định đối tượng không thuộc diện chịu thuế là phương thức gián tiếp xác địnhnhững đối tượng không phải nộp thuế

- Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế trong văn bản luật thuế trong bẳn bản luật thuế là tập hợp các quy phạmpháp luật quy định cách thức xác định số thuế cụ thể mà đối tượng nộp thuế phải nộp vàoNSNN

Căn cứ tính thuê bao gồm: giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế là giá trị của hàng hóa, dịch vụ ấy hoặc thu nhập của đối tượng nộpthuế thông qua đơn vị tiền tế hay còn (thu nhập chịu thuế) – các chi phí hợp lý

Thuế suất là con số ấn định một số tiền trích ra từ cơ sở tính thuế, thường được tínhbằng tỷ lệ phần trăm (%), trong một số trường hợp nó là một con số tuyệt đối nhất địnhbằng tiền đối với từng loại vật chịu thuế

- Chế độ miễn giảm thuế

Các cá nhân và tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế có những dấu hiệu và sự kiện dự liệutrong luật được giảm một phần số thuế phải nộp hoặc được giảm nghĩa vụ nộp thuế theomột thời hạn nhất định

ý nghĩa khi nghiên cứu: Khác với các loại văn bản pháp luật trong các lĩnh vực khác,

các văn bản luật thuế cho mỗi loại thuế thường được xây dựng theo cấu trúc khá giốngnhau Vì vậy, nghiên cứu các nội dung cơ bản của một văn bản luật thuế có vai trò quantrọng trong việc tìm hiểu và áp dụng pháp luật thuế

Câu 34: phân tích các đặc trưng của thuế XK, NK Tại sao phải quy định nhiều loại thuế XK, NK?

- Đối tượng chịu thuế XK- thuế NK là hàng hóa được phép XK-NK qua biên giới

Cụ thể là thuế xuất khẩu hàng hóa sản xuất trong nước đưa ra nước ngoài còn thuếnhập khẩu là hàng hóa được phép vận chuyển qua biên giới từ nước ngoài vào nội địa hoặchàng hóa từ khu phi thuê quan vào nội địa và ngược lại

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tổ chức thu bới cơ quan hải quan, cơ quannày cũng đồng thời là cơ quan tổ chức cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cũng với cơquan có thẩm quyền khác

Trang 8

Mang tính gián thu: Nhập hàng về mà không có hành vi tiêu dùng thì không phải

đóng thuế (tạm nhập tái xuất) Mang tính gián thu tương đối (thực hiện hoạt động nhập

khẩu để tiêu dùng thì xác định mang tính trực thu; thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu để bán thì mang tính gián thu), tức là nó vừa thể hiện tính trực thu, vừa thể hiện tínhgián thu nên nó có tính gián thu tương đối

Có chức năng bảo hộ sx trong nước + điều tiết hđ XNK

Phải quy định nhiều loại thuế XK, NK, bởi vì:

Nhằm bảo vệ nên sản xuất trong nước

Thực hiện yêu cầu cam kết quốc tế

Thúc đẩy hợp tác thương mại giữa các nước

Câu 35: Các cách xác định trị giá hải quan trong thuế xuất khẩu, thuế nk Phân tích sự khác biệt trong việc xác định giá tính thuế nhập khẩu và giá tính thuế xuất khẩu.

Theo khoản 24, 26 Điều 4 Luật hải quan năm 2014, trị giá hải quan là trị giá của hànghóa XK-NK phục vụ cho mục đích tính thuế, cơ quan hải quan xác định trị giá hải quancủa hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định chị giá

hải quan

- Đối với hàng hóa xuất khẩu: Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóatính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua bán hànghóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại

và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu

- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trảtính đến cửa khẩu nhập đầu tiên trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về thuế quan vàthương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã

ký kết Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:

a) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập đầutiên là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn;

b) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt liênvận quốc tế ở biên giới;

c) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửakhẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam

Trang 9

Đối với hàng hóa xuất khẩu: giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu, không bao gồm phí bảohiểm và phí vận tải cụ thể (Giá FOB (cửa khẩu cảng biển): hàng vận chuyển bằng đườngbiển Giá DAF (cửa khẩu đường bộ, đường hàng không): hàng vận chuyển bằng đường bộhoặc đường hàng không)

Đối vơi hàng nhập khẩu: giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầutiên, được xác định lần lượt theo định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đốivới hàng hóa nhập khẩu bằng giá FOB cộng phí vận tải và phí bảo hiểm

Câu 36: Cách xác định giá trị tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành.

Đối vói hàng hóa xuất khẩu Trị giá tính thuế là giá bán của hàng hóa tính đến của hànghóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế(F) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua bán hànghóa hoặc các hình thức pháp lý có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thươngmại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu

Đối vơi hàng nhập khẩu: giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhậpđầu tiên,

Giá tính thuế được xác định lần lượt theo 6 phương pháp sau, và dừng ngay tại phươngpháp nào xác định được giá tính thuế (Nghị định 40/2007/NĐ-CP)

● Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch

Là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa được bán

để xuất khẩu tới VN

Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền

mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho ngườibán để mua hàng hóa nhập khẩu, bao gồm các khoản sau đây:

a) Giá mua ghi trên hoá đơn thương mại Trường hợp giá mua ghi trên hoá đơn thương mại

có bao gồm các khoản giảm giá cho lô hàng nhập khẩu phù hợp thông lệ thương mại quốc

tế, thì các khoản này được trừ ra để xác định trị giá tính thuế

b) Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoáđơn thương mại, bao gồm:

- Tiền trả trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hoá;

- Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: khoản tiền người mua trả cho ngườithứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách bù trừ nợ

● Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch của hàng hóa nhậpkhẩu giống hệt

Trang 10

Hàng hoá nhập khẩu giống hệt phải thoả mãn các điều kiện sau:

a) Lô hàng nhập khẩu giống hệt được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trongvòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tínhthuế;

b) Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã được điềuchỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ; có cùng số lượng hoặc đã được điều chỉnh vềcùng số lượng với lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế;

c) Lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đãđược điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như lô hàng đangđược xác định trị giá tính thuế

● Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhậpkhẩu tương tự

Hàng hoá nhập khẩu tương tự phải thoả mãn các điều kiện sau:

a) Lô hàng nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trongvòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tínhthuế;

b) Lô hàng nhập khẩu tương tự có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã được điềuchỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ, có cùng số lượng hoặc đã được điều chỉnh vềcùng số lượng với lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế;

c) Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đãđược điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như lô hàng đangđược xác định trị giá tính thuế

● Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ

Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hoá nhập khẩu, hàng hoá nhậpkhẩu giống hệt, hàng hoá nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam trừ (-) đi các chiphí hợp lý phát sinh sau khi nhập khẩu

Giá bán hàng hoá nhập khẩu là giá bán thực tế, nếu không có giá bán thực tế củahàng hoá nhập khẩu cần xác định trị giá tính thuế thì lấy giá bán thực tế của hàng hoá nhậpkhẩu giống hệt hay hàng hoá nhập khẩu tương tự còn nguyên trạng như khi nhập khẩuđược bán trên thị trường trong nước để xác định giá bán thực tế;

Các chi phí hợp lý phát sinh sau khi nhập khẩu như :Các chi phí về vận tải và chiphí mua bảo hiểm cho hàng hoá khi tiêu thụ trên thị trường nội địa; Các khoản thuế, phí và

lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước khi nhập khẩu và bán hàng nhập khẩu trên thị trườngnội địa; Chi phí quản lý; Lợi nhuận bán hàng sau khi nhập khẩu

Trang 11

● Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán

Trị giá tính toán được xác định bao gồm các khoản sau:

a) Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trìnhgia công khác của việc sản xuất hàng hoá nhập khẩu,

b) Chi phí, lợi nhuận để bán hàng hoá nhập khẩu;

c) Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên quan đến việc vận chuyển hàngnhập khẩu đến cửa khẩu nhập;; Chi phí bảo hiểm để vận chuyển hàng hoá nhập khẩu đếncửa khẩu nhập

● Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế

Phương pháp suy luận là áp dụng tuần tự, linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tínhthuế quy định từ Điều 7 đến Điều 11 và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giátính thuế, với điều kiện việc áp dụng đó phải dựa vào các tài liệu, số liệu, thông tin có sẵntại thời điểm xác định trị giá tính thuế

Riêng hai phương pháp: xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ (phương pháp thứ

4 ) và trị giá tính toán (phương pháp thứ 5) có thể được hoán đổi vị trí cho nhau nếu ngườikhai hải quan có đề nghị bằng văn bản

Câu 37: Phạm vi áp dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt có phạm vi áp dụng khá hẹp, không giống như thuế giá trị giatăng đánh vào hầu hết hàng hóa và dịch vụ, thuế ttdb chỉ đánh vào những hàng hóa dịch vụ

cụ thể, không thiết yếu nên hạn chế tiêu dùng,

Hàng hóa: (11 loại hàng hóa)

e) Tàu bay, du thuyền;

Trang 12

g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;

h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

i) Bài lá;

k) Vàng mã, hàng mã.

Dịch vụ (5 loại dịch vụ)

- Dịch vụ kinh doanh vũ trường, karaoke, massage

- Dịch vụ chơi trò chơi có thưởng, trò chơi điện tử bằng máy jacpot, máy slot và một số trò chơi tương tự khác.

- Dịch vụ kinh doanh chơi gofl, bao gồm bán thẻ hội viên và vé chơi gofl

- Dịch vụ đặt cược

- Dịch vụ xổ số

Chủ thể nộp thuế là cá nhân tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, nhập khẩu hànghóa là đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc kinh doanh các dịch vụ là đối tượng chịu thuếTTĐB

Câu 38: Bản chất pháp lý của việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

.Xét ở góc độ pháp lý, hoàn thuế là quyền của chủ thể nộp thuế được nhà nướcđược nhà nước trả lại một phần hoặc toàn bộ số thuế đã nộp khi có đầy đủ các yếu tố cấuthành do luật định

Câu 39: cách xác định trị giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện hành.

1 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Trang 13

Giá tính thuế TTĐB =

Giá bán chưa có thuế GTGT

- Thuế Bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trịgia tăng

a) Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do

cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng.

b) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ

sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu thành lập nhiều cơ sở thương mại trung gian

có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở thương mại này bán cho cơ sở kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu Riêng mặt hàng xe ô tô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để

so sánh là giá bán xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.

Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm này khi: Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.

Trường hợp giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất,

cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình

Trang 14

quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do

cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ví dụ: Tổng công ty bia B là đơn vị sở hữu thương hiệu bia B, bán nguyên vật liệu chính cho các đơn vị sản xuất sản phẩm bia B là các đơn vị thành viên của Tổng Công ty bia B Các đơn vị sản xuất bán sản phẩm bia B cho Công ty TNHH MTV thương mại bia B là công ty con của Tổng công ty bia B.

Công ty TNHH MTV thương mại bia B bán sản phẩm bia B cho các Công ty cổ phần thương mại khu vực là công ty con của Công ty TNHH MTV thương mại bia B.

Các công ty cổ phần thương mại khu vực ký hợp đồng bán sản phẩm bia B cho các đại lý cấp 1 (không có quan hệ công ty mẹ, công ty con với Tổng công ty bia B, Công ty TNHH MTV thương mại bia B, các công ty cổ phần thương mại khu vực); các đại lý cấp 1 bán sản phẩm bia B cho các đại lý cấp 2, nhà hàng, người tiêu dùng

Cơ sở sản xuất thực hiện tính, kê khai và nộp thuế TTĐB theo giá bán ra của các cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do các công ty cổ phần thương mại khu vực bán ra

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

3 Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT, thuếbảo vệ môi trường (nếu có), chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì

Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất vàkhách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giátrị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB

Trang 15

Ví dụ 6: Đối với bia hộp, năm 2016 giá bán của 1 lít bia hộp chưa có thuế GTGT là 21.000đồng, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia là 55% thì giá tính thuế TTĐB được xác định nhưsau:

5.Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và

cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất Trường hợp cơ sở sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.

6 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặcbiệt là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phươngthức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

7 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyếnmại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tạithời điểm phát sinh các hoạt động này

8 Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất đểxuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB trong trườnghợp này là giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuếGTGT được xác định cụ thể như sau:

Trang 16

Giá tính thuế TTĐB =

Giá bán trong nước của

cơ sở xuất khẩu chưa cóthuế GTGT

- Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế TTĐBTrường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu kê khai giá bán (đã có thuế GTGT, thuế bảo vệmôi trường (nếu có) và thuế TTĐB) làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn 7%

so với giá bán trên thị trường thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theoquy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

9.Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanhchưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐBGiá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB đối với một sốdịch vụ quy định như sau:

Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phíchơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có);

Ví dụ 9: Cơ sở kinh doanh gôn có tổ chức các hoạt động kinh doanh khách sạn, ăn uống,bán hàng hóa, hoặc các trò chơi không thuộc diện chịu thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch

vụ này không phải chịu thuế TTĐB

b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanhthu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách;

c) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinhdoanh trong vũ trường, cơ sở kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê;

Ví dụ 10: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường (bao gồm cả doanh thudịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế là 100.000.000 đồng

Giá tính thuế

TTĐB

= 100.000.000 đồng = 71.428.571 đồng

1 + 40%

Trang 17

đ) Đối với kinh doanh xổ số, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán

vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật (doanh thu chưa

Biểu thuế suất hiện tại đang có xu hướng tăng lên với các loại mặt hàng nên hạnchế tiêu dùng Đối với mặt hàng rượu bia do mức tiêu thụ của người VN đối với mặt hàngnày đàng quá cao hơn nữa đây cùng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạngphạm tội ngày càng tăng của một bộ phần người dân quá lạm dùng rượu bia dẫn đến khôngkiểm soát được hàng vi của bản thân Còn đối với các loại thuốc tương tự rượu bia mứctiêu thụ thuộc lá của VN cũng thuộc dạng rất cao và đây là loại hàng hóa cói nguy cơ ảnhhưởng đến sức khỏe của không chỉ người sử dụng mà còn cho những người xung quannguy cơ chính dẫn đến tử vong do bệnh ung thư hơn nữa, Hơn nữa Việt Nam là nước cómức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá gần như thấp nhất trong khu vực ASEAN (chỉcao hơn Campuchia) và rất thấp so với các nước phát triển Thuế thấp chính là nguyênnhân làm giá thuốc lá rẻ

Thuế suất áp dụng với ô tô từ 9 chỗ trở lên với dung tích xi lanh từ 2500 cm3 trởxuống thì sẽ được giảm 5% so với thuế suất cũ, còn đối với các loại Xe mô-tô-hôm thuếsuất lại tăng thêm 5% so với mức thuế cũ lí giải cho điều này có bởi xuất phát từ chủtrường của nhà nước muốn người dân chuyển dần từ dùng xe máy sang ô tô và các loạiphương tiện khác (điện hình như ở Hà nội đến năm 2030 sẽ cấm xe máy đi trong nội đô )giống các quốc gia phát triển trên thế giới Chỉ giảm thuế cho loại xe có dung tích xi lanh

từ 2500 cm3 trở xuống nhằm hạn chế tình trạng ô nhiệm môi trường hơn nữa cũng đề phùhợp với thực trạng cơ sở hạ tầng đô thị ở VN hiện nay

Với việc Biểu thuế suất theo tỷ lệ % sẽ tránh được tình trạng lạm phát khi giátiền thay đổi thì mức nộp tiền vẫn không bị ảnh hưởng, tránh phải thay đổi nhiềulần (nhất là đối với tiền VN đồng thì điều này được thể hiện rất rõ)

Trang 18

Câu 41: Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt có ảnh hưởng thế nào đến việc ban hành và thực thi Luật thuế tiêu thụ đặc biệt? Cho ví dụ minh họa.

Khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, thu trựctiếp vào hành vi sản xuất, nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB và hành

vi kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB

Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt và ảnh hưởng của nó đến việc ban hành và thực thi luậtthuế tiêu thụ đặc biệt

Thứ nhất, thuế tiêu thụ đặc biệt có đối tượng chịu thuế hẹp Đối tượng của thuế

tiêu thụ đặc biệt là những hàng hóa dịch vụ không thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu củacon người và có nhưng tác động nhất định đến người sử dụng; môi trường; xã hội

Thứ hai, thuế suất tiêu thụ đặc biệt có thể là thuế suất cố định hoặc thuế suất tỉ lệ và thường cao hơn so với thuế suất các loại thuế gián thu khác

Ảnh hưởng:

Đến việc ban hành: các nhà làm luật phải điều chỉnh phù hợp với thực tế phát triểnkinh tế xã hội của quốc gia và nhu cầu cũng như mức độ tác động vao thu nhập của ngườinộp thuế

Đến việc thực thi: thuế suất cao dẫn đến tình trạng trốn thuế, gian lận thuế tiêu thụđặc biệt, việc thu thuế gặp nhiều khó khăn

Thứ ba, thuế tiêu thụ đặc biệt thường chỉ được thu một lần trong suốt quá trình lưu

thông hàng hóa, dịch vụ

Ảnh hưởng:

Trang 19

Đến việc ban hành: các nhà làm luật phải quy định cụ thể, rõ ràng việc đánh thuếthuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nào, đồng thời quy định cụ thể trường hợp hoàn thuế, khấutrừ thuế để tránh việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt hai lần ảnh hưởng đến quyền và lợi íchcủa người nộp thuế.

Đến việc thực thi: các cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ vào luật và đặc điểm nàycủa thuế tiêu thụ đặc biệt để thu thuế đúng quy định

Câu 42: Trình bày phạm vi áp dụng thuế giá trị gia tăng So sánh phạm vi áp dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt với phạm vi áp dụng của thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Phạm vi áp dụng thuế GTGT:

Khái niệm thuế giá trị gia tăng: (Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng) là thuế tính trêngiá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng

Phạm vi áp dụng thuế giá trị gia tăng: áp dụng đối với tất cả các hàng hóa dịch vụ

sử dụng cho sản xuất, kinh doanh tiêu dùng ở Việt Nam trừ một số hàng hóa dịch vụ quyđịnh tại Điều 5 Luật này (Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng)

So sánh phạm vi áp dụng

· Giống:

Đều đánh vào các hàng hóa dịch vụ được sử dụng tiêu dùng trên lãnh thổ VN

Cùng có đối tượng không chịu thuế như: Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợpviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tc ctri…quàbiếu quà tặng cho cá nhân VN theo mức quy định của CP; đồ dùng tổ chức, cá nhân nướcngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổVN; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế gian và giữacác khu phi thuế quan với nhau

· Khác:

Tiêu chí Pvi áp dụng thuế GTGT Pvi áp dụng thuế TTĐB

Trang 20

Đối tượng

chịu thuế

Phạm vi rộng trên hầu hết hànghóa, dv phát sinh trong quá trình từ

sx, lưu thông đến tiêu thụ,

Diện đánh thuế hẹp đối vớimột số loại hàng hóa, dv mangtính xa xỉ, không được Nhà nướckhuyến khích tiêu dùng, thu mộtlần ở khâu sx hoặc nhập khẩu

Câu 43: Phân tích các lý do để nhà làm luật quy định các trường hợp không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng?

Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế GTGT có thể chia thành các nhóm sau tươngứng với các lý do không đánh thuế vào những mặt hàng đó:

- Những hàng hóa, dịch vụ liên quan tới chính sách của nhà nước hỗ trợ nông nghiệp, hỗ trợ ngư dân bám biển: Phân bón, thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức

ăn vật nuôi khác, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Một

số sản phẩm nông nghiệp; hoạt động đánh bắt xa bờ

- Nhóm ngành, hàng, dịch vụ có nhu cầu tiêu dùng phổ biến: Vận chuyển hành

khách công cộng bằng xe buýt; Xuất bản và phát hành báo, tạp chí, và một số loại sách;Dạy học, dạy nghề; Dịch vụ y tế; Một số dịch vụ bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm nhân thọ,bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nông nghiệp và tái bảo hiểm); để có thể xã hội hóa các loạidịch vụ này, cũng như là đảm bảo cho mọi người dân đều được hưởng dịch vụ thiết yếu

- Hàng đặc biệt phục vụ an ninh quốc phòng, Bởi đây là những mặt hàng tối cần

thiết để có thể đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên

- Những hàng hóa dịch vụ có tính chất đặc thù: Vàng nhập khẩu dưới dạng miếng

chưa được chế tác thành đồ trang sức; Bán nợ; Kinh doanh ngoại tệ; Chuyển nhượng vốn;Các dịch vụ tài chính phái sinh, các dịch vụ tín dụng (bao gồm cả phát hành thẻ tín dụng,cho thuê tài chính và bao thanh toán); bán tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng chịuthuế GTGT do người đi vay thực hiện theo ủy quyền của người cho vay nhằm mục đíchthanh toán khoản nợ có đảm bảo bằng tài sản và dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng;

- Thực hiện cam kết của VN đối với các quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh (hàng hóa dv mà trong nước chưa sản xuất được)

Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: hàng viện trợ quốc tế không hoàn lại,

Trang 21

bao gồm cả hàng viện trợ từ chương trình Viện trợ Phát triển Chính thức, tặng phẩm của tổchức nước ngoài cho các cơ quan chính phủ và cho các cá nhân (theo quy định); Thiết bị,máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư trong nước chưasản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển các

mỏ dầu và khí đốt; Thiết bị, máy móc, vật tư trong nước chưa sản xuất được được nhậpkhẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; Cácsản phẩm tài nguyên khoáng sản xuất khẩu chưa qua chế biến như dầu thô, đá cát, đấthiếm, đá hiếm, v.v ; Chuyển giao công nghệ, phần mềm và dịch vụ phần mềm, ngoại trừphần mềm xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%; Kinh doanh chứng khoán bao gồm quản lýquỹ đầu tư chứng khoán; Giàn khoan, tàu bay và tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sảnxuất được nhập khẩu tạo tài sản cố định, hoặc thuê của nước ngoài; Hàng hóa/dịch vụ cungcấp bởi các cá nhân có thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm;

- Thực hiện nguyên tắc chỉ đánh thuế đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trên lãnh thổ VN Trường hợp hàng hóa không thực tế tiêu thụ trên lãnh thổ VN đều không

nằm trong diện chịu thuế: hàng quá cảnh, hàng mượn đường, hàng tạm nhập tái xuất

Câu 44: Nêu căn cứ tính thuế giá trị gia tăng và đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

Căn cứ tính thuế GTGT:

Thứ nhất, giá tính thuế GTGT

Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuếgiá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuếtiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môitrường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối vớihàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêuthụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

b)14 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếucó), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tínhthuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này;

d)15 Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng

Trang 22

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thờihạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuêchưa có thuế giá trị gia tăng;

đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trảmột lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãitrả chậm;

e) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;

g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phầncông việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây dựng, lắp đặtkhông bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắpđặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;

h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trịgia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhànước;

i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiềnhoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;

k) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã

có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Thứ hai, Thuế suất :

0% áp dụng với hàng hóa, dv xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dv không chịuthuế GTGT

5% áp dụng với hàng hóa, dv thiết yếu hoặc là đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp10% áp dụng vs hàng hóa, dv còn lại (thuế suất phổ biến)

- Phương pháp tính thuế và ưu, nhược điểm của từng phương pháp:(Áp dụng cho Cơ sởkinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trởlên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phươngpháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.)

Trang 23

Một là, phương pháp khấu trừ thuế = thuế GTGT đầu ra- thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ

Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra * Thuế suấtthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

- Ưu điểm:

Đối với người nộp thuế: Ưu điểm lớn nhất của phương pháp khấu trừ thuế GTGT là đượckhấu trừ thuế đầu vào Doanh nghiệp có thể cân đối thuế GTGT phải đóng khi sử dụngphương pháp này bằng cách mua hàng tồn kho để trữ, để xuất dùng,…Do đó doanh nghiệp

có thể tận dụng nguồn vốn hoặc linh hoạt cho việc sử dụng vốn tại doanh nghiệp.Đối vớidoanh nghiệp có xuất nhập khẩu, có dự án đầu tư thì chỉ khi sử dụng phương pháp nàydoanh nghiệp mới được hoàn thuế GTGT

Đối với cơ quan nhà nước : Xác định đúng số thuế phải nộp ở từng khâu, từng chủ thểnộp thuế, chống thất thu thuế Đảm bảo thu đủ số thuế cần thiết điều tiết thu nhập củangười tiêu dùng Đơn giản hóa quá trình quản lí và thu thuế, do số thuế phát sinh ở cáckhâu được phản ánh rõ trên chứng từ hóa đơn

Tạo điều kiện cho việc làm giả hóa đơn chứng từ được phát triển

Hai là, phương pháp tính trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm :

- Phần giá trị tăng thêm trực tiếp trên GTGT : = giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ

x thuế suất ( áp dụng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý)

- Phần giá trị tăng thêm trực tiếp trên doanh thu: = tỉ lệ phần trăm x doanh thu(áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, HTX có doanh thu < 1 tỷ đồng, cánhân tổ chức nước ngoài kinh doanh nhưng không có cơ sở thường trú tại VN chưa thựchiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ)

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

Trang 24

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu:3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

- Ưu điểm:

Áp dụng thuận lợi hơn phương pháp khấu trừ thuế đối với hộ kd, dn có quy mô nhỏ, trình

độ quản lý kinh doanh và hạch toán thấp, chưa có đủ điều kiện thực hiện chế độ kế toán,hóa đơn, chứng từ

- Nhược điểm:

Không phản ánh được chính xác số thuế GTGT phải nộp

Tổng thu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không cao, chi phí quản lí thuế lớn so vớicác chủ thể nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Câu 45: So sánh hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt với hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật.

· Giống:

Thứ nhất, về điều kiện chung

Người được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt và người được hoàn thuế giá trị gia tăng đềuphải là những đối tượng đóng thuế thuộc pháp luật thuế điều chỉnh, có đối tượng chịu thuế,

đã thực hiện việc đóng thuế nhưng theo quy định sẽ được hoàn trả lại một khoản thuế nhấtđịnh

Thứ hai, về một số trường hợp hoàn thuê giống nhau

(1) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;(2) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên

(3) Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộptheo quy định

(4) Cơ sở kinh doanh nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu,chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạtđộng có số thuế nộp thừa;

(5) Hoàn thuế đối với những hàng hóa được đem đi xuất khẩu

Trang 25

Thứ ba, về hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đều phải có các giấy tờ: Văn bảnyêu cầu hoàn thuế;Chứng từ nộp thuế Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế Hồ sơhoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan cóthẩm quyền hoàn thuế

· Khác:

Khái niệm Là việc cơ quan thuế ra quyết định

trả lại số tiền thuế GTGT đã nộpvượt quá của chủ thể nộp thuế

Là việc trả lại cho người nộp thuếmột phần hoặc toàn bộ số thuế màngười nộp thuế đã nộp vào NSNN

Cơ sở pháp lý Điều 13 Luật thuế GTGT 2008 sửa

Người nước ngoài, người VN định

cư ở nước ngoài mang ho chiếu hoặcgiấy tờ nhập cảnh do cơ quan nướcngoài cấp

không có quy định

Câu 46: Việc xác định thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu có ý nghĩa gì về khía cạnh pháp lý? Mức thuế suất 0% được áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ nào theo quy định của pháp luật? giải thích tại sao việc kinh doanh hàng hóa chịu thuế suất 0% lại được

ưu đãi hơn kinh doanh hàng hòa không thuộc diện chịu thuế?

Trang 26

- Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, các nhà sản xuất kinh doanh là người nộpthuế nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.Mang ý nghĩa:

Một là, Thuế GTGT là thuế gián thu do đó Nhà nước cũng hạn chế tối đa các trường

hợp miễn, giảm thuế vì trong trường hợp này người tiêu dùng vẫn phải thực hiện đầy đủnghĩa vụ thuế với nhà nước theo đúng quy định của Nhà nước Ví dụ do hỏa hoạn làm cháynhiều lô hàng rượu nhập khẩu cơ sở nhập khẩu được xem xét giảm thuế GTGT, thuếTTĐB, nhưng giá bán rượu trên thị trường thì không hề giảm, thậm chí còn có xu hướngtăng do lượng cung hàng giảm

Hai là, thuế GTGT cấu thành trong giá bán nên ảnh hưởng đến sức tiêu dùng của

công chúng Phân tích yếu tố này giúp cho cơ quan lập pháp tìm ra phương án tối ưu

về cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trong những giai đoạn nhất định

Ba là, Thuế gián thu không mang tính công bằng Vì thế thu thuế đối với hàng hóa, dịch

vụ, Nhà nước không thể xác định được cụ thể người chịu thuế là ai, có mức thu nhập caohay thấp, tức không cá biệt được người chịu thuế Số thuế phải nộp căn cứ vào số lượnghàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng mà không căn cứ vào thu nhập, mức sống của người chịuthuế Do đó, nếu các chủ thể cùng tiêu dùng một lượng hàng hóa, dịch vụ như nhau thì sốthuế phải trả là giống nhau, không phân biệt người tiêu dùng là người giàu hay nghèo Nóicách khác, nếu cùng tiêu dùng một lượng hàng hóa, dịch vụ như nhau thì tỷ trọng tiền thuếtrên tổng thu nhập mà người nghèo phải trả sẽ lớn hơn tỉ trọng tiền thuế trên tổng thu nhập

mà người có thu nhập cao phải trả Điều này cũng có nghĩa là thuế thu vào hàng hóa, dịch

vụ không đảm bảo công bằng xã hội Để khắc phục nhược điểm này hầu hết các quốc giađều quy định thuế suất của loại thuế này khá thấp, thấp hơn nhiều so với thuế trực thu đểđảm bảo không gây ra quá nhiều ảnh hưởng đối với cuộc sống của người chịu thuế có thunhập trung bình hoặc thấp (ở Vn Thuế suất thuế GTGT cao nhất 10% , thuế TNDN caonhất là 20% và thuế TNCN cao nhất là 35%)

- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế vàhàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật nàykhi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

c) Dịch vụ cấp tín dụng;

Trang 27

d) Chuyển nhượng vốn;

đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;

e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

g)18 Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này (Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.)

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trongkhu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy địnhcủa Chính phủ

- Việc kinh doanh hàng hóa chịu thuế suất 0% được ưu đãi hơn kinh doanh hàng hóakhông thuộc diện chịu thuế vì: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dv thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT thì không phải thực hiện nộp thuế GTGT, do đó họ khôngđược khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ

Trường hợp hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT xuất khẩu ra nước ngoài thì chịuthuế GTGT với mức thuế suất là 0% và vẫn phải kê khai và có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủđúng hạn nhưng do được hưởng mức thuế suất là 0% nghĩa là thuế giá trị gia tăng đầu ra là

0 Do đó khiến cho số thuế GTGT phải nộp luôn âm Theo quy định của pháp luật cớ sởkinh doanh sẽ được hoàn lại phần thuế GTGT âm tức là toàn bộ số thuế GTGT đầu vào.Với phần thuế GTGT đầu vào được hoàn sẽ tạo điều kiện thuận lợi về tài chính cho cơ sởkinh doanh trong quá trình quy vòng vốn Đồng thời hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu dođược hoàn thuế GTGT đầu vào nên có giá bán thấp nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóadịch vụ VN khi xuất khẩu

Câu 47: trường hợp chủ thể kinh doanh không thực hiện chế độ sổ sách, chứng từ đầy đủ thì có phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng hay không? Tại sao? Nếu

có thì nộp theo phương pháp nào? Giải thích vì sao phải nộp theo phương pháp đó?

Trường hợp chủ thể kinh doanh không thực hiện chế độ sổ sách, chứng từ đầy đủ thìvẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT Bởi vì những chủ thể kinh doanh này nằmtrong nhóm đối tượng phải nộp thuế GTGT theo điều 4 Luật thuế GTGT 2008 sửa đổi

2013 và hàng hóa, dịch vụ chủ các chủ thể kinh doanh này nằm trong đối tượng chịu thuếGTGT Chế độ sổ sách chỉ có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp nộp thuế GTGTchứ không có ý nghĩa quyết định trong việc chủ thể có phải nộp thuế hay không

Trang 28

Nộp theo pp trực tiếp trên giá trị gia tăng

- Phần giá trị tăng thêm trực tiếp trên GTGT : = giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ xthuế suất ( áp dụng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý)

- Phần giá trị tăng thêm trực tiếp trên doanh thu: = tỉ lệ phần trăm x doanh thu(áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, HTX có doanh thu < 1 tỷ đồng, cánhân tổ chức nước ngoài kinh doanh nhưng không có cơ sở thường trú tại VN chưa thựchiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ)

Phải nộp thuế theo phương pháp này bởi phương pháp khấu trừ thuế chỉ được áp dụng

đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy địnhcủa pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ Còn đối với phương pháp thu trực tiếp trêngiá trị gia tăng thì không cần thỏa mãn điều kiện về hóa đơn chứng từ

Câu 48: nêu sự khác biệt giữa nghĩa vụ thuế thuế giá trị gia tăng của chủ thể kinh doanh hàng hóa chịu thuế thuế giá trị gia tăng mức 0% và chủ thể kinh doanh hàng hóa không thuộc diện chịu thuế thuế GTGT.

Tiêu chí hàng hóa chịu thuế GTGT mắc 0% hàng hóa không thuộc diện chịu

thuế thuế GTGT

Kê khai thuế Vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế

nên hàng tháng cở sở kinh doanhhàng hoá, dịch vụ phải kê khai và

có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ đúnghạn vào Ngân sách nhà nước

Đối tượng không thuộc diệnchịu thuế GTGT nên cơ sở kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ khôngphải kê khai và không có nghĩa

0 cho nên giá tính thuế GTGT sẽ âm

và được hưởng quyền khấu trừ,hoàn thuế GTGT đầu vào

(chỉ áp dụng cho chủ thể nộp thuế

đối tượng không chịu sự điềuchỉnh của luật thuế GTGT nênkhông có nghĩa vụ kê khai thuếthì đương nhiên cũng khôngđược hưởng quyền khấu trừ thuếGTGT đầu vào

Trang 29

GTGT bằng phương pháp khấu trừthuế)

Câu 49: Nội dung và ý nghĩa của việc ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

(3) Cho khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại nước cư trú (vớiđiều kiện đã nộp thuế tại nước ngoài là đúng với quy định của luật nước ngoài và quy địnhcủa Hiệp định thuế có liên quan);

(4) Ngăn ngừa việc trốn lậu thuế bằng cách tăng cường trao đổi thông tin giữa các Bên kýkết Đây là quy định có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh hiện tượng lách thuế, chuyển giácủa các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng tinh vi ở Việt Nam

Ý ngĩa

Trang 30

Mục tiêu của việc ký kết Hiệp định thuế là để phân định quyền đánh thuế của mỗi bêntham gia ký kết Hiệp định thuế đối với từng loại thu nhập và tài sản nhằm tránh đánh thuếtrùng và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thu nhập và tài sản, đồng thời loại bỏmột trong những rào cản về thuế làm hạn chế các hoạt động kinh doanh, thương mại và thuhút vốn đầu tư; ngăn ngừa việc trốn và/hoặc tránh các loại thuế đánh trên thu nhập và tàisản thông qua các qui định trao đổi thông tin về các đối tượng nộp thuế cũng như các camkết trợ giúp trong công tác quản lý hành chính thuế giữa các bên ký kết; đảm bảo đối xửcông bằng về nghĩa vụ thuế hoặc các trách nhiệm có liên quan giữa những đối tượng nộpthuế mang quốc tịch khác nhau nhưng trong cùng hoàn cảnh như nhau; và để tạo ra cơ chếgiải quyết tranh chấp.

Thông qua Hiệp định thuế, các quốc gia tham gia Hiệp định đã tạo ra được một cơ chế đểgiải quyết các tranh chấp phát sinh từ việc chấp hành các luật thuế của mỗi Bên liên quanvới các giao dịch qua biên giới Cơ chế giải quyết tranh chấp được hình thành theo nguyêntắc thoả thuận song phương Việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hiệp định thuếđược tiến hành trên cơ sở sự thỏa thuận giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của cả haibên

http://vww.ts24.com.vn/web/index.php/ts24corp/b%E1%BA%A3n-tin-%C4%91%E1%BB%8Bnh-k%E1%BB%B3/1055

Câu 50: trình bày căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN theo pháp luật hiện hành.

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN.

1) Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Ngày đăng: 20/07/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w