NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG VÀ LUẬT NGÂN HÀNGHoạt động ngân hàng:Huy động vốn•Nhận tiền gửi•Đi vay•Phát hành giấy tờ có giáCấp tín dụng•Cho vay (theo HĐ tín dụng)•Chiết khấu giấy tờ có giá•Bảo lãnh ngân hàng•Bao thanh toán•Cho thuê tài chínhCung ứng dv thanh toánHệ thống ngân hàngNgân hàng TWCác tổ chức tín dụng•Các ngân hàng•Các tổ chức TD phi ngân hàng•Quỹ tín dụng nhân dân•Công ty tài chính vi mô2. Hd ngân hàng là gj? Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khác Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. (theo điều 9 Luật Ngân hàng và điều 20 khoản 7 luật TCDN) Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khácTCPBHĐ ngân hàngHĐ kinh doanh khácĐối tượngtiền tệ và dịch vụ Ngân hàngHàng hóa, tài sản…Nội dungnhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”Ko có HĐ nàyChủ thể thực hiệnPhải là các ngân hàng, hoặc các tổ chức tín dụng, được nhà nước cho phép hoạt độngKhông bắt buộc phải là NH và TCTDTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVị trí pháp lýKhoản 1 Điều 2 Luật NHNN 2010Là cq của Cphủ (là cquan ngang bộ, chức năng qlý nn về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.Là NH TW của nước CHXHXNVN•Phát hành tiền•Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia•Là ngân hàng của các tổ chức tín dụng: Xuất phát từ vị trí pháp lý là ngân hàng trung ương, NHNN quản lý các NHTM theo một số cách+ Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH trung ương+ Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản dự trữ bắt buộc tại NH trung ương Bên cạnh đó, + NH trung ương còn thực hiện vai trò “Cứu cánh cuối cùng” (trường hợp NH bị mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các TCTD NHNN cho vay tiền).+ NH trung ương thực hiện tái cấp vốn cho các NH.+ khách hàng của NHNN là các NH•Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Cphủ (ngân hàng của Cphủ):NHNN là cơ quan của chính phủ, nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ và chịu sự điều hành của chính phủ; thống đốc NHNN địa vị ngang hàng với bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang bộ. NHNN chịu trách nhiệm báo cáo cho CP, thống đốc chịu TN trước TTCP và QH về lĩnh vực mình phụ trách. NHNN Làm thủ quỹ cho kho bạc Nhà nước NHNN Đảm bảo quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia NHNN Xây dựng và tư vấn cho Nhà nước về các chính sách tiền tệ quốc gia NHNN Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và ngân hàng… NHNN Cho chính phủ vay và nhận lãi suất từ khoản cho vay. NHNN cũng là đại lý của Chính phủ trong việc phát hành thanh toán các loại chứng khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp. NHNN cố vấn cho chính phủ về các chính sách tài chính , tiền tệ , ngân hàng..Chức năngQuản lý nn trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng•Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tếxã hội của nn•Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để trình cphủ.•Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; ban hành các văn bản QPPL về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.•Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động NH của các tc khác, quyết định giải thể, chia tách, hợp nhất, sáp nhập các TCTD.•Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực ngân hàng•Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của Cphủ.Chức năng ngân hàng TW•Phát hành tiền•Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia•Là ngân hàng của các TCTD (cung ứng vốn, phương tiện thanh toán cho các TCTD)•Cung ứng dv tiền tệ cho CP.
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG VÀ LUẬT NGÂN HÀNG
*Hoạt động ngân hàng:
- Huy động vốn
- Cấp tín dụng
Cho vay (theo HĐ tín dụng)
Chiết khấu giấy tờ có giá
Bảo lãnh ngân hàng
Bao thanh toán
Cho thuê tài chính
- Cung ứng dv thanh toán
*Hệ thống ngân hàng
- Ngân hàng TW
- Các tổ chức tín dụng
2 Hd ngân hàng là gj? Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khác
* "Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” (theo điều 9 Luật Ngân hàng và điều 20 khoản 7 luật TCDN)
* Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khác
Đối tượng tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng Hàng hóa, tài sản…
Nội dung nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để
cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Ko có HĐ này
Chủ thể
thực hiện
Phải là các ngân hàng, hoặc các tổ chức tín dụng, được nhà nước cho phép hoạt động
Không bắt buộc phải là NH và TCTD
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Trang 2Vị trí
pháp lý
Khoản 1 Điều 2 Luật NHNN 2010
- Là cq của Cphủ (là cquan ngang bộ, chức năng qlý nn về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
- Là NH TW của nước CHXHXNVN
Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Là ngân hàng của các tổ chức tín dụng:
- Xuất phát từ vị trí pháp lý là ngân hàng trung ương, NHNN quản lý các NHTM theo một số cách + Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH trung ương
+ Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản dự trữ bắt buộc tại NH trung ương
- Bên cạnh đó, + NH trung ương còn thực hiện vai trò “Cứu cánh cuối cùng” (trường hợp NH bị mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các TCTD NHNN cho vay tiền).
+ NH trung ương thực hiện tái cấp vốn cho các NH.
+ khách hàng của NHNN là các NH
Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Cphủ (ngân hàng của Cphủ):
-NHNN là cơ quan của chính phủ, nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ và chịu sự điều hành của chính phủ; thống đốc NHNN địa vị ngang hàng với bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang bộ.
- NHNN chịu trách nhiệm báo cáo cho CP, thống đốc chịu TN trước TTCP và QH về lĩnh vực mình phụ trách.
- NHNN Làm thủ quỹ cho kho bạc Nhà nước
- NHNN Đảm bảo quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia
- NHNN Xây dựng và tư vấn cho Nhà nước về các chính sách tiền tệ quốc gia
- NHNN Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và ngân hàng…
- NHNN Cho chính phủ vay và nhận lãi suất từ khoản cho vay.
- NHNN cũng là đại lý của Chính phủ trong việc phát hành thanh toán các loại chứng khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp.
- NHNN cố vấn cho chính phủ về các chính sách tài chính , tiền tệ , ngân hàng
Chức
năng
- Quản lý nn trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của nn
Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để trình cphủ
Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; ban hành các văn bản QPPL về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD; cấp, thu hồi giấy phép hoạt
Trang 3 Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của Cphủ
- Chức năng ngân hàng TW
Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Là ngân hàng của các TCTD (cung ứng vốn, phương tiện thanh toán cho các TCTD)
Cung ứng dv tiền tệ cho CP
Hoạt động 1.Phát hành tiền
- Cung ứng tiền vào lưu thông làm phương tiện thanh toán
- NHNNVN là cơ quan duy nhất được phát hành tiền Mọi hành vi từ chối nhận, lưu hành tiền do NHNN phát hành đều bị coi là bất hợp pháp
2.Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Sự vận hành các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ qgia:
- Tái cấp vốn:
+ Là hình thức cấp TD có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các NH
+ Hthức: cho vay có bảo đảm, chiết khấu giấy tờ có giá…
+ cần tăng lượng tiền cung ứng trong lưu thông NHNN Hạ thấp lãi suất tái cấp vốn, tăng hạn mức tái cấp vốn giá cả tín dụng giảm, mặt khác khối lượng tín dụng được cấp sẽ tăng lên
+ cần giảm lượng tiền cung ứng trong lưu thông NHNN Tăng lãi suất tái cấp vốn lên, giảm hạn mức tái cấp vốn giảm khối lượng tín dụng giảm nhu cầu vay vốn
- Lãi suất
+ Th.hiện dưới hthức: công bố lãi suất cơ bản làm cs cho các TCTD ấn định lsuất KD or dưới hthức áp dụng lãi suất đối với tái cấp vồn
+ Khi cần thắt chặt tiền tệ NHNN tăng lãi suất cơ bản người có tiền nhàn rỗi sẽ gửi tiền vào ngân hàng, nhà đầu tư thì sẽ thu hẹp đầu tư, tiền tệ được hút về và được giữ lại ở các ngân hàng
+ Khi cần mở rộng tiền tệ, kích thích đầu tư NHNN giảm lãi suất cơ bản lượng tiền gửi vào ngân hàng sẽ
hạn chế, quỹ cho vay của NHNN được sử dụng với hiệu quả cao tích cực cho khách hàng vay, vốn được tập trung cho đầu tư theo mục đích
- Tỷ giá hối đoái
+NHNN công bố tỉ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ làm cs cho các TCTD
Trang 4+ Thị trường dư cầu NHNN bán ngoại tệ can thiệp, hạ nhiệt thị trường + Thị trường dư cung mua ngoại tệ vào ở một mức độ nhất định và hợp lý, bảo đảm tỷ giá không giảm quá sâu nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế nhập siêu góp phần ổn định chính sách tiền tệ quốc gia
- Dự trữ bắt buộc
+ Là một khoản tiền mà các TCTD bắt buộc phải mở tài khoản và gửi tại NHNN nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của các TCTD, hạn chế rủi ro (0-20% tổng số dư tiền gửi của TCTD)
+ Khi có lạm phát NHNN Quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc cao để hạn chế việc mở rộng tín dụng và tăng lãi
suất tiền gửi dự trữ bắt buộc góp phần giảm chi phí hoạt động tín dụng cho các TCTD
- Nghiệp vụ thị trường mở
+ Mua bán giấy tờ có giá giữa NHNN với các TCTD + Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát mua giấy tờ có giá bằng nguồn vốn dự trữ phát hành nhằm tăng lượng tiền trong lưu thông
+ Ngược lại bán giấy tờ có giá nhằm thu bớt tiền trong lưu thông với mục đích ổn định tình hình tiền tệ
3.Thực hiện hoạt động tín dụng
- Bảo lãnh: là hthức cấp TD của NHNN cho các TCTD trong TH TCTD vay vốn của nước ngoài theo chỉ định của thủ tường CP
- Cho vay: bản chất là hoạt động tái cấp vốn của NHNN cho các TCTD
- Tạm ứng vốn cho NSNN:
+ Là hthức hoạt động tín dụng của NHNN để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ NSNN theo qđịnh của thủ tướng CP + NHNN tạm ứng vốn cho NSNN, số tiền này phải hoàn trả trong năm ngân sách
4.Thanh tra ngân hàng 5.Mở tài khoản thanh toán, thanh toán và ngân quỹ
- NHNN được mở và qlý tài khoản, th.hiện các giao dịch cho TCTD trong nước, KBNN, NH nước ngoài, tc tiền tệ, NH quốc tế
- Cung cấp dv thanh toán cho các TCTD, khách hàng khác, th.hiện hoạt động đối ngoại 6.Quản lý ngoại hối
- Quản lý HCNN về ngoại hối
- Quản lý ngoại hối bằng nghiệp vụ ngân hàng tw: qlý dự trữ ngoại hối, bảo đảm khả năng thanh toán qtế…
ĐỊA VỊ PHÁP LÍ CỦA TCTD
Khái niệm Luật
Trang 5Đặc điểm - Là DN có đối tượng KD trực tiếp là tiền tệ
- Là DN có hoạt động KD chính, chủ yếu, thường xuyên và mang tc nghề nghiệp là hoạt động ngân hàng
- Là chủ thể KD có đk (vốn, csvc, ng lãnh đạo…)
- Là DN chịu sự qlý của NHNN và thuộc phạm vi áp dụng pháp luật ngân hàng Phân loại - Ngân hàng:
NH thương mại (hthức:CTCP), NHTMNN: CT TNHH 1 tv): pvi hoạt động rộng nhất (thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng)
NH chính sách: hd nhằm t.hiện các csách của nn (mtiêu hàng đầu), mtiêu thứ yếu:lợi nhuận
NH HTX (HTX): quy mô nhỏ, vốn hạn hẹp, hoạt động KD giới hạn, mtiêu hỗ trợ xã viên HTX, t.hiện theo quy định của Luật HTX
- TCTD phi ngân hàng (CTCP, CTTNHH; TCTD liên doanh or 100% vốn nước ngoài: CTTNHH)
Pvi hoạt động giới hạn: chỉ th.hiện 1 or 1 số hoạt động ngân hàng
Không được: nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dv thanh toán
Gồm: cty tài chính, cty cho thuê tài chính
- Quỹ tín dụng nhân dân (HTX)
Là tc do cá nhân, pháp nhân, hộ gđ tổ chức
Chỉ được thực hiện 1 số hoạt động ngân hàng
Mục tiêu: hỗ trợ thành viên cùng nhau phát triển
- Công ty tài chính vi mô (CTTNHH)
Thực hiện một số hoạt động ngân hàng
Đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gđ có thu nhập thấp or DN siêu nhỏ Quy chế
kiểm soát
đặc biệt
- Là bp qlý nn do NHNN áp dụng đối với TCTD có nguy cơ rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống các TCTD
- Lý do cần KSĐB: bản chất, đđ của hoạt động NH mang tc đầy rủi ro và dây chuyền -> 1 NH phá sản sẽ ảnh hưởng đến các NH khác trong hệ thống NHNN là cơ quan lý phải bvệ hệ thống các TCTD
- Mục đích: Giúp các NH rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán có thể phục hồi KD, bảo đảm an toàn cho
hệ thống TD
- Đặc điểm của 1 TCTD bị đặt vào tình trạng KSĐB:
Có nguy cơ mất khả năng chi trả: xđ = tỉ lệ giữa tài sản có khả năng thanh toàn ngay so với các ts nợ phait thanh toán tại một thời điểm nhất định
Nợ không có khả năng thu hồi -> mất khả năng thanh toán
Trang 6 Khi có số lỗ lũy tế >50% giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán (lỗ lũy tế = lỗ trong 3 năm liên tục)
2 năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của NHNN
Không duy trì được tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu
Hoạt động - Huy động vốn:
Nhận tiền gửi
Phát hành giấy tờ có giá
Vay vốn giữa các TCTD
Vay vốn của NHNN
- Hoạt động tín dụng
Cho vay
Chiết khấu giấy tờ có giá
Bảo lãnh ngân hàng
Cho thuê tài chính
Bao thanh toán
- Dv thanh toán và ngân quỹ
- Hoạt động kinh doanh khác
So sánh:
Các hoạt động TD:
- Tái cấp vốn (chỉ với
TCTD)
- Cho vay có bđảm
- Cấm cố GTCG
- Bảo lãnh
- Chó vay đối với CP
- Cho vay theo HĐTD
- Chiết khấu giấy tờ có giá
- Bảo lãnh ngân hàng
- Bao thanh toán
- Cho thuê tài chính
- Đối tg: tiền tệ
- Tư cách PN: luôn có
- Hđ KD: hđ ngân hàng
- Luật điều chỉnh: Luật NHNN, luật các TCTD
- Cquan qlý: NHNN
- đk thành lập: chủ thể KD có đk
- Phá sản: có quy chế KSĐB
- hàng hóa + dv
- có thể có or không
- lvực, n.nghề mà pl không cấm
- Luật DN, luật TM
- cquan KH-ĐT cấp phép, cơ quan ch.ngành trong lv hđ qlý
- có thể có or không có đk
- theo thủ tục của Luật psản
HUY ĐỘNG VỐN CỦA TCTD Nhận
tiền
Khái
niệm
- Là số tiền của khách hàng gửi tại TCTD dưới hthức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hthức khác, có được hưởng lãi or không được hg lãi và phải được hoàn trả cho ng gủi
Trang 7gửi tiền.
- Phân loại:
Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi được khách hàng gửi vào các TCTD để th.hiện các hđ chi trả, thanh toán ĐĐ:
Người gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào với lãi suất rất thấp or không có lãi
Khách hàng được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả (séc, ủy nhiệm chi, lệnh chi…)
Tiền gửi có kỳ hạn: là lọai tiền gửi khách hàng gửi vào các TCTD trên cs có thỏa thuận với TCTD về thời hạn rút tiền
Về nguyên tắc người gửi chỉ được rút tiền khi đến hạn theo thỏa thuận Thực tế: có thể rút tiền trước thời hạn, nếu số tiền lớn phải thông báo trước và chỉ được hưởng lãi suất thấp
Là nguồn vốn của TCTD mang tc cố định -> được TCTD chú trọng
Mỗi loại kỳ hạn có một mức lãi suất khác nhau Kỳ hạn càng dài ->lãi càng cao
Tiền gửi tiết kiệm: là loại tiền gủi của cá nhân gửi vào tài khỏan tiền gửi tiết kiệm được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hg lãi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Chỉ dành cho cá nhân
Mục đích: tiết kiệm
Phân loại: không kỳ hạn và có kỳ hạn Bản chất - Qhệ đi vay or gửi giữ tài sản
- Là hthức huy động vốn qtrọng, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn huy động của TCTD
Chủ thể
nhận tiền
- NHTM: nhận tất cả các loại tiền gửi của tất cả các đối tượng
- NH chính sách: nhận tiền gửi theo quy định của Chính phủ
- TCTD phi NH (ct tài chính, cho thuê tài chính): chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức
- Quỹ tín dụng nhân dân: nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các thành viên or tc, cá nhân không phải thành viên theo quy định của pháp luật
- Cty tài chính vi mô: nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hthức: tiết kiệm bắt buộc (tv cty); tiền gửi của tc, cá nhân (trừ tiền gửi nhằm mđích thanh toán)
Chủ thể
gửi tiền
Tổ chức or cá nhân:
- Gửi bằng đồng Việt Nam: tc, cá nhân Việt Nam or nước ngoài đang sinh sống, hđ hợp pháp tại vn
- Bằng ngoại tệ: cá nhân, người cư trú tại Việt Nam Phát
hành
Đặc điểm - Là một công cụ vay nợ trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn
- Có cam kết của TCTD về ciệc trả tiền gốc và lãi sau 1 thời gian nhất định
Trang 8giấy
tờ có
giá
- Có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu dưới các hình thức mua bán, tặng cho, trao đổi, thừa kế or người sở hữu giấy tờ có giá có thể dùng làm vật cầm cố
Phân loại - Theo luật: trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi
- Theo thời hạn: GTCG ngắn hạn (phát hành -> thanh toán <= 12 tháng, dài hạn >12 tháng
- Theo quyền shữu: GTCG có ghi danh (hthức chứng chỉ or ghi sổ có ghi tên ng shữu), không ghi danh Điều kiện - Đk phát hành
Tuân thủ các quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động
Có tình hình tài chính lành mạnh
- Trình tự, thủ tục:
Lập hồ sơ đề nghị gửi NHNN
Trong thời hạn 15 ngày (từ khi nhận hồ sơ) NHNN chấp thuận or không
- Mệnh giá của GTCG:
GTCG ngắn hạn: mệnh giá được in sẵn or theo thỏa thuận với ng mua
GTCG dài hạn: tối thiểu là 1triệu, tối đa 1tỉ đồng, ngoại tệ: tối thiểu 100$, tối đa 100k $ Phương
thức phát
hành
- Trực tiếp phát hành: tự TCTD phát hành giấy tờ có giá cho ng mua
- Bảo lãnh phát hành: là việc tc bảo lãnh phát hành cam kết với TCTD phát hành t.hiện các thử tục trước khi phát hành GTCG, nhận mua 1 phần or toàn bộ GTCG of TCTD để bán lại or mua số GTCG còn lại chưa phân phối hết của TCTD or hỗ trợ TCTD phát hành trong việc phân phối GTCG
- Đại lý phát hành: Tc đại lý phát hành thực hiện việc bán GTCG cho ng mua theo sự ủy quyền của TCTD phát hành (có thể ủy quyền cho 1 or 1 số đại lý)
- Đấu thầu GTCG: lựa chọn các tc, cá nhân tham gia dự thầu đáp ứng đủ yêu cầu of TCTD phát hành Vay vốn giữa các
TCTD
- Đối tượng vay + cho vay: các TCTD
- Thời hạn: thỏa thuận Vay vốn của
NHNN
- Đối tg vay vốn: các TCTD là ngân hàng; - Thời hạn: ngắn hạn
- Hình thức tái cấp vốn của NHNN: cho vay lại theo hs tín dụng, tái chiết khấu thương phiếu, GTCG ngắn hạn, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu or GTCG ngắn hạn
HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Cho
vay
Khái
niệm
+ Khái niệm k16 đ4 Luật các TCTD
+ Đặc điểm:
- Là hđ mang tc nghề nghiệp của TCTD (được TCTD thực hiện thường xuyên, liên tục, mang lại phần
Trang 9lớn lợi nhuận.
- Là hđ kd có điều kiện
- Chịu sự điều chỉnh của luật NH, dân sự, thương mại Phân loại + Căn cứ thời hạn sử dụng vốn vay:
- Cho vay ngắn hạn: tối đa 1 năm
- Cho vay trung hạn: 1-5 năm
- Cho vay dài hạn: >5 năm + Căn cứ tính chất có bảo đảm của khoản vay:
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: nv trả nợ được bảo đảm bằng tscủa bên vay or bảo lãnh của ng t3
- Cho vay không có bảo đảm + Căn cứ mđích sử dụng vốn:
- Cho vay kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng + Căn cứ phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần - Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức tín dụng - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự án đầu tư - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành va sd thẻ tín dụng
- Cho vay hợp vốn - Cho vay theo hạn mức thấu chi Chủ thể + Bên cho vay: các TCTD
+ Bên vay: t/c, cá nhân (có đầy đủ NLHVDS, có n.lực tài chính, có phương án KD khả thi, có Ts để bảo đảm)
Hợp
đồng tín
dụng
1 Khái niệm
Là sự thỏa thuận bằng vb giữa TCTD (bên cho vay) với khách hàng là tc, cá nhân (bên vay), theo đó TCTD thỏa thuận ứng trước một số tiền cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định, với đk có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, dựa trên sự tín nhiệm
2 Hình thức: bằng văn bản
3 Nội dung:
- Chủ thể - Mục đích sử dụng vốn vay
- Đối tượng của HĐ - Phương thức thanh toán tiền vay
- Thời hạn sử dụng vốn vay - Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trang 10- Đk cho vay
4 Giao kết HĐTD
- Đề nghị giao kết HĐTD
- Thẩm định hồ sơ tín dụng
- Chấp nhận đề nghị giao kết HĐTD
- Đàm phán các điều khoản của HDTD
5.Hiệu lực của HĐTD
+ Điều kiện có hlực của HĐTD:
- Chủ thể: đủ năng lực pháp luật và NLHVDS
- Mục đích, ND HĐ không được trái pháp luật và đạo đức xã hội
- Có sự đồng thuận ý chí giữa các bên cam kết trên ngtắc tự nguyện, bình đẳng, tự do ý chí
- Hình thức của HĐ phải phù hợp với quy định của PHÁP LUậT
+ Thời điểm phát sinh hlực: thời điểm các bên đã thỏa thuận xong các điều khoản của HĐ và bên sau cùng
đã kí tên, đóng dấu (nếu có) vào văn bản HĐTD
+ Sự vô hiệu của HĐTD
- Vô hiệu tuyệt đối khi mđích, ND, hthức của HĐ vi phạm điều cấm của pl or trái đạo đức xh và
phương hại đến lợi ích chung Bất kỳ ai cũng có quyền yêu cầu TA tuyên bố HĐTD vô hiệu
- Vô hiệu tương đối: Chủ thể tgia HĐ không có NLHVDS or HĐ được ký không có sự tự nguyện, đồng thuận giữa các bên; chỉ phương hại đến lợi ích riêng của các bên, không phg hại đến lợi ích chung TA chỉ tuyên bố vô hiệu khi có yêu cầu của các bên or không tuyên bố vô hiệu mà tạo đk cho các bên tự khắc phục vi phạm
6 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm HĐ.
- Trách nhiệm nộp phạt vi phạm HĐTD: áp dụng theo thỏa thuận, không thỏa thuận -> theo pháp luật
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm HĐTD: chỉ áp dụng khi có thiệt hại thực tế xảy ra + có lỗi của bên vi phạm
7 Giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐTD:
- Tự thương lượng - Giải quyết tranh chấp theo cơ chế tài phán
- Hòa giải
8 Các loại HĐTD thông dụng:
+ HĐTD có bảo đảm bằng Ts:
- Luôn có điều khoản về bảo đảm nghĩa vụ tiền vay