* Hoạt động 2: Lắp từng bộ phận - GV cùng HS chọn đúng các chi tiết theo bảng - HS lắng nghe SGK - Xếp các chi tiết đã chọn vào hộp theo từng loại -HS thảo luận và cùng thao tác với GV t[r]
Trang 1TUẦN 27 Buổi chiều
Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2012
TRANH LÀNG HỒ
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gianđộc đáo
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn phần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
a Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- HD chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó Cho HS đọc đoạn
trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt
Nam
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài Cho HS nêu
lại nội dung bài
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn Cho
HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ ngày con ít
tuổi…hóm hỉnh và vui tươi trong nhóm.
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Tranh làng Hồ rất đẹp, rất sinh động, lành
mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi như vậy chúng
ta cần làm gì để lưu truyền đời sau?
- 3 đoạn(mỗi lần xuống dòng là một đoạn).+ Lần 1: đọc kết hợp luyện phát âm
+, Đề tài trong tranh làng Hồ
- Màu đen không pha bằng thuốc mà …
+ Rất có duyên, tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí…
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làn Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi
+, Nết đặc sắc trong tranh làng Hồ
ND: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ
đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo
Trang 2- HS nêu lại ND bài.
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
TOÁN ( 131) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- HS làm được các BT 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm được cả BT4
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
- Bảng nhóm
III Các ho t ng d y h c ch y u: ạ độ ạ ọ ủ ế
Bài tập 1 (139): Tính
- Mời 1 HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (140):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bằng bút chì và SGK Sau đó đổi
sách chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3 (140):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (140):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp 1 HS khá làm vào bảng
lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
Tóm tắt:
5 phút : 5250 m Vận tốc :…m/phút ? Bài giải:
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
Viết tiếp vào ô trống (theo mẫu):
S 147km 210 m 1014 m
t 3 giờ 6 giây 13 phút
v 49 km/ giờ 35 m/ giây 78 m/ phút
Bài giải:
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là:
1
2giờ hay
0,5 giờ Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 :
1
2 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40 km/giờ
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ
3 Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
Trang 3- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
KHOA HỌC (Tiết 53) CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt.
2 Kĩ năng: - Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
3 Thái độ: - Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy học :
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 100, 101.
- HS: - Chuẩn bị theo nhóm ươm một số hạt lạc
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa.
- GV nhận xét
2.Bài mới:.
a Giới thiệu bài :Cây con mọc lên từ hạt
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- GV đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng dẫn.
GV kết luận
- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ.
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá
mầm và chồi mầm
Hoạt động 2: Thảo luận.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc.
- GV tuyên dương nhóm có 100% các bạn gieo
hạt thành công
GV kết luận:
- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và
nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quá
lạnh)
Hoạt động 3: Quan sát.
- GV gọi một số HS trình bày trước lớp.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài.
3.Củng cố - dặn dò:
- Xem lại bài.
- HS tự đặt câu hỏi mời bạn khác trả lời.
- Nhóm trường điều khiển thực hành.
- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt.
- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc.
- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí
nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt
- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?
- Tìm hiểu cấu tạo của phôi.
- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm.
- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm.
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với
cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày.
Hai HS ngồi cạnh quan sát hình trang
101 SGK
- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi
gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới
Trang 4- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ những
bộ phận nào của cây mẹ?”
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
……… …
Buổi sáng
Thứ ba ngày 13 tháng 03 năm 2012
ĐIẠ LÝ( Tiết 27) CHÂU MĨ
I Mục tiêu:
- Có một số biểu tượng về thiên nhiên của châu Mĩ và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ)
- Nắm một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Mĩ
- Xác định trên quả địa cầu hoăc trên bản đồứ thế giới vị trí, giới hạn của châu Mĩ
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên bản đố (lược đồ)
- Yêu thích học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
- GV: - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: “Châu Phi” (tt).
- Nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
“Châu Mĩ”
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Châu Mĩ nằm ở đâu?
- GV giới thiệu trên quả địa cầu về sự phân chia
hai bán cầu Đông, Tây
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
* Kết luận: Châu Mĩ gồm các phần đất: Bắc Mĩ,
Nam Mĩ và Trung Mĩ, là châu lục duy nhất nằm
ở bán cầu Tây, có vị trí trải dài trên cả 2 bán cầu
Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các đới khí
hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới Khí hậu ôn
đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ
chiếm diện tích lớn nhất
Hoạt động 2: Châu Mĩ lớn như thế nào?
- GV sửa chữa và giúp các em hoàn thiện câu
trả lời
* Kết luận: Cả về diện tích và dân số, châu Mĩ
đứng thứ hai trong các châu lục, đứng sau châu
á Về diên tích châu Mĩ có diện tích gần bằng
- Đọc ghi nhớ.
Hoạt động nhóm, lớp.
- HS quan sát quả địa cầu và trả lời các câu hỏi ở
mục 1 trong SGK
- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
- HS khác bổ sung.
Hoạt động cá nhân.
- HS dựa vào bảng số liệu về diện tích và dân số
các châu ở bài 17, trả lời các câu hỏi của mục 2 trong SGK
- 1 số HS lên trả lời câu hỏi trước lớp.
Trang 5châu á, về số dân thì ít hơn nhiều.
Hoạt động 3: Thiên nhiên châu Mĩ có gì đặc
biệt?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
- GV tổ chức cho HS giới thiệu bằng tranh ảnh
hoặc bằng lời về vùng rừng A-ma-dôn
* Kết luận: Địa hình châu Mĩ gồm có 3 bộ
phận: Dọc bờ biển phía tây là 2 hệ thống núi cao
và đồ sộ Cooc-di-e và An-đet, phía đông là các
núi thấp và cao nguyên: A-pa-lat và Bra-xin, ở
- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a,
b, c, d, đ, e, và cho biết các ảnh đó được chụp ởBắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ
- Nhận xét về địa hình châu Mĩ.
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình 1 vị trí:
+ Hai hệ thống núi ở phía Tây châu Mĩ
+ Hai dãy núi thấp ở phía Đông châu Mĩ
+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ
+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ
- Nêu tác dụng của rừng rậm ở A-ma-dôn.
- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS khác bổ sung.
- HS chỉ trên bản đồ tự nhiên châu Mĩ vị trí
những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ ………
CHÍNH TẢ (tiết 27) CỬA SÔNG
I Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.Toàn bài sai không quá 5 lỗi chính tả
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người,tên địa lí nước ngoài
- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng daỵ học:
- Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2
III Các hoạt động dạy học:
- Mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để ghi
nhớ
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
- HS viết bản con: bạc đầu, thuyền, lấp loá,…
+ Bài thơ gồm 6 khổ thơ+ Tình bày các dòng thơ thẳng hàng với nhau + Viết hoa những chữ cái đầu dòng
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
b Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dưới trong VBT
các tên riêng vừa tìm được; giải thích cách
Lời giải:
Tên riêng Tên người: Cri-xtô-
phô-rô, A-mê-ri-gô xpu-xi, Et-mâm Hin-la-
Giải thích cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các
Trang 6viết các tên riêng đó.
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV mời 2
HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
ri, Ten-sinh No-rơ-gay
Tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ân Độ,
Pháp Viết giống như cách viết tên riêng Việt
Nam
3 Củng cố dặn dò:
- HS nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Về chữa lỗi chính tả và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU( TIẾT 53) :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao,
tục ngữ (BT2)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm, bút dạ…
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc lại đoạn văn BT3 của tiết LTVC
trước)
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2 Vào bài:
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS thi làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả
vào bảng nhóm
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS thi làm bài theo nhóm 4 vào
phiếu bài tập
- Sau thời gian 5 phút các nhóm mang phiếu
lên dán
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
1 - 2 HS đọc đoạn văn viết ở tiết học trước
VD về lời giải :
a Yêu nước: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
b Lao động cần cù: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
c Đoàn kết: Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
d Nhân ái: Thương người như thể thương thân
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập
+ Lời giải:
1 cầu kiều
2 khác giống
3 núi ngồi
4 xe nghiêng
5 thương nhau
6 cá ươn
7 nhớ kẻ cho
9 lạch nào
10 vững như cây
11 nhớ thương
12 thì nên
13 ăn gạo
14 uốn cây
15 cơ đồ
Trang 7- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm
thắng cuộc
8 nước còn 16 nhà có nóc
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
TOÁN(Tiết 132): QUÃNG ĐƯỜNG I Mục tiêu:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều - Thực hành tính quãng đường qua các BT1, 2 HS khá giỏi làm được cả BT3 - Giáo dục HS ý thức tích cực làm BT II Chuẩn bị: - Bảng nhóm III Các hoạt động dạy học chủ yếu: + Bài toán 1: - GV nêu ví dụ + Muốn tính quãng đường ô tô đó đi được trong 4 giờ là bao nhiêu km phải làm thế nào? - Cho HS nêu lại cách tính + Muốn tính quãng đường ta phải làm thế nào? + Nếu gọi S là quãng đường, t là thời gian, V là vận tốc thì S được tính NTN? + Ví dụ 2: - GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ - Cho HS thực hiện vào giấy nháp - Mời một HS lên bảng thực hiện - Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc + Ta lấy vận tốc của ô tô đi được trong một giờ nhân với 4
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là:
42,5 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km
+ Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+ S được tính như sau:
S = v t
- HS thực hiện:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là:
12 2,5 = 30(km) Đáp số: 30km
b Luyện tập:
Bài tập 1 (141):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài tập 2 (141):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Tóm tắt:
Vận tốc : 15,2km/giờ Thời gian : 3giờ
Quãng đường :…km?
Bài giải:
Quãng đường ô tô đi được là:
15,2 3 = 45,6(km) Đáp số: 45,6km
Bài giải:
Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ
Trang 8- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Cho HS nhận xét
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (141):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào nháp
- Mời một HS khá lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12,6 0,25 = 3,15(km) Đáp số: 3,15km
Cách 2: 1 giờ = 60 phút
Vận tốc người đi xe đạp với đơn vị là km/ phút là 12,6 : 60 = 0,21(km/phút)
Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 0,21
15 = 3,15(km) Đáp số: 3,15km
*Bài giải:
Xe máy đi hết số thời gian là:
11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phút = 160 phút Vận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/phút) Quãng đường AB dài là:
160 0,7 = 112(km)
Đáp số: 112km
3 Củng cố, dặn dò: - HS nối tiếp nhau nêu lại quy tắc tính quãng đường - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học Rút kinh nghiệm : ………
………
……….
………
ĐẠO ĐỨC(Tiết 27)
EM YÊU HOÀ BÌNH (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Biết được giá trị của hoà bình, biết được trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức
- Yêu hoà bình, quý trọng và củng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II Các hoạt động dạy học :
-Tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi VN và thế giới
- Bài hát, thơ, truyện, vẽ tranh về “Yêu hoà bình”
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Em yêu hoà bình (tiết 1).
- Nêu các hoạt động em có thể tham gia để góp
phần bảo vệ hoà bình?
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài : Em yêu hoà bình (tiết 2).
b Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Xem các tranh, ảnh, bài báo,
băng hình về hoạt động bảo vệ hoà bình
- Giới thiệu thêm 1 số tranh, ảnh, băng hình.
Kết luận:
- HS đọc ghi nhớ.
- HS trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi.
- HS làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm nhỏ.
Trang 9+ Để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, thiếu
nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã tiến
hành nhiều hoạt động
+ Chúng ta cần tích cực tham gia vào các hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà
trường, địa phương tổ chức
Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình.
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ cây hoà
bình ra giấy to
- Khen các tranh vẽ của HS
- Kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song để
có được hoà bình, mỗi người, mỗi trẻ em chúng
ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong
cách sống và ứng xử hằng ngày, đồng thời cần
tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh
- Nhận xét, nhắc nhở HS tích cực tham gia các
hoạt động vì hoà bình
3.Củng cố - dặn dò:
- Thực hành những điều đã học.
- Chuẩn bị: Tôn trọng tổ chức Liên Hợp Quốc.
- Nhận xét tiết học
- Trình bày trước lớp và giới thiệu các tranh,
ảnh, băng hình Bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được
Hoạt động nhóm
- Các nhóm vẽ tranh
- Từng nhóm giới thiệu tranh của mình.
- Các nhóm khác hỏi và nhận xét.
- HS treo tranh và giới thiệu tranh trước lớp
- Trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm …về
chủ đề yêu hoà bình
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
Buổi sáng
Thứ tư ngày 14 th áng 03 n ăm 2012
TOÁN(Tiết 133 ):
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- HS làm được BT1, 2 HS khá giỏi làm được cả BT3và BT4
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
- GV nhận xét
2.Bài mới:.
a Giới thiệu bài :
Luyện tập
b.Thực hành.
Bài 1:
- HS sửa bài 1, 2, 3.
- Nêu công thức áp dụng.
- HS đọc kỹ đề – lưu ý các dữ kiện thời gian đi.
Trang 10- Cả lớp nhận xét.
- Nêu công thức áp dụng.
Bài 2:
- GV gợi ý.
- HS trả lới.
- GV chốt.
- 1) Tìm t đi.
- 2) Vận dụng công thức để tính.
- Nêu công thức áp dụng.
3.Củng cố - dặn dò:
- Làm bài về nhà.
- Chuẩn bị: “Thời gian”.
- Từng bạn sửa bài (nêu lời giải, phép tính rõ
ràng)
- Lớp nhận xét.
- Tóm tắt đề bằng sơ đồ.
- Giải – sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Đổi giờ khởi hành t đi = giờ
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
KỂ CHUYỆN(Tiết 27)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Kể một câu chuyện chân thực, có ý nghĩa nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam mà HS được chứng kiến hoặc tham gia với lời kể rõ ràng, tự nhiên
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện
- Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
+ GV : Một số tranh ảnh về tình thầy trò
+ HS : SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc.
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài : Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Hướng dẫn yêu cầu đề.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS phân tích đề.
- Em hãy gạch chân những từ ngữ giúp em xác
định yêu cầu đề?
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng.
- GV giúp HS tìm được câu chuyện của mình
bằng cách đọc các gợi ý
- Kỷ niệm về thầy cô.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS gạch chân từ ngữ rồi nêu kết quả.
- 1 HS đọc gợi ý 1, cả lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc gợi ý 2, cả lớp đọc thầm.
- HS trao đổi nêu thêm những việc làm khác.
Trang 11- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 – 4.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu cả lớp đọc tham khảo bài “Cô giáo
lớp Một”
* Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.
- GV yêu cầu HS các nhóm kể chuyện.
- GV uốn nắn, giúp đỡ HS.
- GV nhận xét.
- Bình chọn bạn kể hay.
3.Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tập kể chuyện và viết vào
vở
- Chuẩn bị: - Nhận xét tiết học - 4 – 5 HS lần lượt nói đề tài câu chuyện em chọn kể - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm - HS làm việc cá nhân, các em viết ra nháp dàn ý câu chuyện mình sẽ kể - 2 HS khá giỏi trình bày trước lớp dàn ý của mình - HS cả lớp đọc thầm - Từng HS nhìn vào dàn ý đã lập Kể câu chuyện của mình trong nhóm - Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp - Cả lớp nhận xét - Nhận xét cách kể chuyện của bạn. ưu điểm cần phát huy Rút kinh nghiệm : ………
………
……….
………
TẬP ĐỌC(Tiết 54) ĐẤT NƯỚC
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, có ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước ngày một tươi đẹp hơn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ nội dung bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Tranh làng Hồ.
- GV nhận xét, cho điểm.
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài :
Đất nước
b.Dạy bài:
* Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc bài thơ.
- HS đọc bài và TLCH
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 HS khá giỏi đọc bài
Trang 12- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ.
- Nhắc HS chú y:ự
- Ngắt giọng đúng nhịp thơ.
- Phát âm đúng từ ngữ.
- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải trong SGK.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
*Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung
bài thơ
+ Hai khổ thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu?
+ Đó là cảnh mùa thu nào?
+ Cảnh đất nước trong mùa thu được tả đẹp và
vui như thế nào?
+ Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ ngữ
nào?
- GV chốt: Từ ngữ thể hiện niềm tự hào hạnh
phúc về đất nước tự do
* Rèn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS xác lập kỹ thuật đọc, nhấn
giọng, ngắt nhịp
Cho HS thi đua đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS trao đổi tìm nội dung, ý nghĩa bài
thơ
- GV nhận xét.
3.Củng cố - dặn dò:
- Kể thêm tên cảnh đẹp đất nước mà em biết.
- Chuẩn bị: “ôn tập”.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.
- HS luyện đọc.
- 1 HS đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọc thầm.
- HS nêu từ ngữ chưa hiểu.
- 1 – 2 HS đọc cả bài thơ.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- HS đọc Trả lời câu hỏi
+ tả mùa thu Hà Nội + Đó là mùa thu đã xa + rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trời thu xanh biếc nói cười thiết tha
+ trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, những cánh đồng bát ngát chưa bao giờ
khuất,những buổi ngày xưa vọng nói về
Hoạt động lớp, cá nhân - Nhiều HS luyện đọc từng khổ thơ, cả bài thơ - HS các nhóm thi đua đọc diễn cảm - HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS các nhóm thảo luận rồi trình bày - Nhóm bạn nhận xét Rút kinh nghiệm : ………
………
……….
………
KHOA HỌC (Tiết 54) CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN
TỪ NHỮNG BỘ PHẬN NÀO CỦA CÂY MẸ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Quan sát, tìm vị trí chồi mầm ở một số cây khác nhau
- Kể tên một số cây được mọc ra từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ
2 Kĩ năng: - Thực hành trồng cây bằng một bô phận của cây mẹ
3 Thái độ: - Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 102, 103.
- HS: Chuẩn bị theo nhóm: Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành
HS thực hành trước ở nhà trồng cây bằng mố số bộ phận của cây mẹ
III Các hoạt động dạy học :