1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA T22 LOp4 chuan

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 81,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nớc của đất nớc.. + Nh÷ng ngµnh c«ng nghiÖp næi tiÕng lµ [r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

Chào cờ Tập đọc Sầu riêng

I Mục tiêu:

- Đọc lu loát toàn bài

- Bớc đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.

- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét đọc đáo về dáng

cây( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

- HSKT đọc đúng văn bản.

- HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh ảnh về cây, trái sầu riêng

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ

Bài “Bè xuôi sông La”

Vẻ đẹp muôn màu Các con sẽ đợc hiểu về

cái đẹp của thiên nhiên đất nớc, của tình

ng-ời, biết sống đẹp

- Giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm hôm nay

chúng ta sẽ đợc biết về một loại cây quý, đợc

coi là đặc sản của miền Nam qua bài Sầu

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

+Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

- Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu

riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng

+Hoa: Trổ cuối năm, thơm ngát nh hơng

cau,

+Quả: Lủng lẳng dới cành, trông nh những tổ

kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan

+Dáng cây: Thân khẳng khiu, cao vút, cành

ngay thẳng đuột

*PP kiểm tra- đánh giá:

- 1 HS đọc đoạn thơ mình thích và giảithích tại sao thích

- HS trao đổi, trả lời câu hỏi cuối bài dới sự

điều khiển của 1HS

+Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm củamiền Nam Hơng vị quyến rũ đến kỳ lạ

Đứng ngắm kỳ lạ này Vậy mà khi tráichín, hơng tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam

Trang 2

- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng

c.Đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu lại toàn bài lần 2

Chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả

- Luyện đọc đoạn 1: “Sầu riêng kì lạ”

- 3 H S đọc nối tiếp 3 đoạn

- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động dạy học chủ yếu

- GV yêu cầu HS trình bày đủ các bớc

- HS nhận xét kết quả và cách trình bày

* PP luyện tập thực hành

- 1Học sinh nêu yêu cầu

- HS làm lần lợt từng bài trong vở bài tập rồi chữa bài

- 1Học sinh nêu yêu cầu

- HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét

- 1 Học sinh nêu yêu cầu

- HS tự làm bài 3 vào vở, 2 HS lên bảng trình bày

Trang 3

-1 Học sinh nêu yêu cầu.

- HS tự làm sau đó 2 HS cùng bàn đổi vở chữabài

- 2 học sinh nêu lại

Lịch sử Tròng học thời Hậu Lê

I Mục tiêu :

- Biết đợc sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê( một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê) : Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

- HSKT biết đợc một tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê

- Giáo dục HS tinh thần học tập của ngời xa

II Đồ dùng dạy – học : học :

- GV : Hình minh hoạ SGK Phiếu học tập

-HS : vở bài tập , SGK

III Hoạt động dạy – học : học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS trả lời câu hỏi :

+Những sự việc nào trong bài thể hiện quyền tối

cao của nhà vua ?

- GV nhận xét cho điểm

2.Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi bảng

b Phát triển bài :

*HĐ 1 : Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê

- Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận và trả lời:

+Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức nh thế

nào ?

+Trờng học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?

+Chế độ thi cử thời Hậu Lê nh thế nào ?

-GV yêu cầu các nhóm trả lời

-Nhận xét bổ xung

- GV KL :Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức qui củ

, nội dung học tập là Nho giáo

- HS đọc SGK thảo luận nhóm, HSK giúp đỡHSKTvà trả lời :

+Lập Văn Miếu , xây dựng lại và mở rộng Thái học viện , thu nhận cả con em thờng dân vào trờng Quốc Tử Giám ; trờng có lớp học , chỗ ở , kho trữ sách , ở các đạo đều có trờng do Nhà nớc mở

+Dạy Nho giáo , lịch sử các vơng triều

ph-ơng Bắc +Ba năm có một kỳ thi Hơng và thi Hội , có

kỳ thi kiểm tra trình độ của quan lại -HS nghe

-HS đọc sách thảo luận trả lời :

Trang 4

học tập Sự phát triển của giáo dục đã góp phần

quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng nhà

nớc , mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hoá

ngời Việt

3 Củng cố - Dặn dò :

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

+Tổ chức Lễ xớng danh +Tổ chức Lễ vinh quy + Khắc tên tuổi ngời đỗ đạt cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh ngời có tài -Ngoài ra , nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kỳtrình độ của các quan lại để các quan phải thờng xuyên học tập

-HS nghe -HS đọc ghi nhớ SGK50

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

Tập đọc Chợ Tết

I.

Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài.

- Biết đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống

êm đềm của ngời dân quê.(trả lời đợc các câu hỏi; thuộc đợc một vài câu thơ yêu thích)

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ.

+Bài “Sầu riêng”

- Đọc 1 đoạn em thích nhất trong bài và cho

biết lí do vì sao em thích

- Đọc cả bài và nêu đại ý của bài

2.Dạy bài mới:

2.1Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu của tiết dạy

2.2Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

Chú ý: dải mây trắng, sơng hồng lam, vóc

nhà gianh, cô yếm thắm, vút uốn mình, nhảy

- Tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu

*PP kiểm tra- đánh giá:

- Kiểm tra 2,3 HS đọc bài “Sầu riêng” và trả lờicâu hỏi

+ Mặt trời lên làm đỏ dần dải mây trắng vànhững làn sơng sớm Núi đồi uốn mình, đồi thoason, tia nắng nghịch ngợm

+ Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon;Các cụ già chống gậy bớc lom khom; Cô gáimặc yếm màu đỏ thắm che môi cời lặng lẽ; Em

bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai ngời gánh lợn, con

bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ

+ Dáng vẻ chung: ai ai cũng vui vẻ

+Từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc: trắng,

Trang 5

màu sắc ấy

- Nội dung bài thơ: Bài thơ là bức tranh chợ

Tết miền trung du, giàu màu sắc và vô cùng

sinh động Bức tranh ấy nói lên cuộc sống

vui vẻ, hạnh phúc của ngời dân quê

GD BV MT: Vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong

bài

c) Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:

Họ vui vẻ kéo hàng/ trên cỏ biếc / Những

thằng cu áo đỏ/ chạy lon xon/ Vài cụ già

chống gậy/ bớc lom khom/ cô yếm thắm/ che

môi cời lặng lẽ/ Thằng em bé/ nép đầu lên

yếm mẹ/ Hai ngời thôn/ gánh lợn chạy đi

đâu/ Con bò vàng/ ngộ nghĩnh đuổi theo

- 2 HS nêu ý nghĩa của bài

*PP luyện đọc cá nhân:

Chú ý cách đọc nhấn giọng và ngắt giọng đoạnthơ

- Nhiều Hs luyện đọc diễn cảm

- Hs thi đọc thuộc lòng cả bài

- Phấn màu, băng giấy màu

III.Hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra

- Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số.

- Chữa bài tập số 4 ( trang

*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá

+ 2 HS phát biểu cách quy đồng mẫu số các phân số

5độ dài

đoạn thẳng AB Viết phân số biểu thị

Tiếp tục, trên AB lấy điểm D sao cho độ dài

- HS phát biểu

Trang 6

5<1 ,

9

9=17

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm lần lợt từng bài trong vở rồi đọc chữa bài.HSK giúp đỡ HSKT

- HS nhận xét

- 1HS nêu yêu cầu

- HS rút ra nhận xét của phần a) Sau đó

- Biết ý nghĩa của việc c xử lịch sự với mọi ngời

- Nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời

- Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh

- HSKT nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời

Trang 7

- KNS: Thể hiện sự tự trọng và tụn trọng người khỏc,ứng xử lịch sự với mọi người, ra quyếtđịnh lựa chọn hành vi và lời núi phự hợp trong một số tỡnh huống, kiểm soỏt khi cần thiết

II Đồ dùng dạy học

- SGK đạo đức 4

- Một số đồ dùng phục cho trò chơi đóng vai

- Mỗi HS có 3 tấm bìa mầu xanh, đỏ ,vàng

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải lịch sự với mọi ngời?

- GV phổ biến cho Hs bầy tỏ thái độ thông qua các

tấm bìa mầu

- GV lần lợt nêu từng ý kiến, cho HS biểu lộ thái

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận và

chuẩn bị đóng vai tình huống a

- Cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

+ HS bầy tỏ ý kiến ở bài tập 2 SGK

- HS giơ thẻ theo cách đã quy ớc

- HS thảo luận đóng vai

- HS đóng vai trên lớp

- HS trao đổi cách giải quyết tình huống+ Nếu em là Tiến em sẽ làm gì khi lỡ taylàm hỏng đồ chơi của Linh

+ Khi Tiến làm lỡ hỏng đồ chơi của Linh nếu em là Linh em sẽ nói gì với bạn

I Mục tiêu:

- Hiểu đợc ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận chủ ngữ trong câu kể “ Ai thế nào”(ND ghi nhớ).

- Nhận biết đợc câu kể “ Ai thế nào?” trong đoạn văn(BT1, mục III), viết đợc một đoạn văn khoảng 5 câu tả một loại trái cây có dùng câu kể Ai thế nào?(BT2).

- HSKT biết đợc chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ.

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ tiết trớc “Vị ngữ

trong câu kể Ai thế nào?”

2.Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

Nêu yêu cầu của tiết học

2.2 Phần nhận xét

Bài 1 : Đọc và trả lời câu hỏi

Các câu kể kiểu Ai - thế nào? trong đoạn văn

là : Câu1, câu 2, câu 4, câu 5

- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

Bài 2: Xác định chủ ngữ của các câu văn vừa tìm

đợc

Câu 1: Hà Nội tng bừng màu đỏ.

Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và

hoa

Câu 4: Các cụ già vẻ mặt trang nghiêm.

Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực

rỡ

Bài 3: Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội

dung gì? Chúng do các từ ngữ nh thế nào tạo

thành?

- CN trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽ đợc

thông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ

- CN trong câu 1 do DT tạo thành, CN trong các

câu còn lại do cụm DT tạo thành

* Chú ý: Câu 3 trong đoạn văn thuộc kiểu câu

Ai - làm gì

3 Phần ghi nhớ

Chủ ngữ của câu kể kiểu Ai - thế nào chỉ

những sự vật (ngời, vật, con vật) có đặc điểm

hoặc trạng thái đợc nêu ở vị ngữ.

Chủ ngữ thờng do danh từ, đại từ

( hoặc cụm danh từ) tạo thành.

màu vàng của nắng mùa thu

Câu 7: Bốn cánh /khẽ rung rung nh còn

CN

*Phơng pháp kiểm tra- đánh giá

- 1 HS nêu rồi lấy ví dụ minh họa

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

*Phơng pháp thảo luận nhóm

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi nhóm đôi:

+ Gạch dới bằng bút đen các kiểu câu

- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét, GV chốt lại câu trả lời

-1 số HS chữa bảng kết quả bài làm củamình

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đặt câu hỏi tìm CNM của 1, 2 câu vàcho biết chủ ngữ đó do những từ ngữ nào tạothành

Trang 9

đang phân vân.

* Chú ý: Câu 1 là câu cảm thán - sẽ học sau Câu

6 là câu kể Ai - làm gì GV giải thích từ đậu là

động từ trạng thái có thể trả lời cho câu hỏi Làm

gì hoặc Thế nào? Trong đoạn văn này, nó trả lời

cho câu hỏi Làm gì?

Bài 2: Viết một đoạn văn từ 5 - 7 câu về một loại

trái cây mà em thích , trong đoạn văn có dùng

một số câu kiểu Ai - thế nào

GV nhắc các em: đề không bắt buộc tất cả các

câu đặt câu văn trong đoạn đều thuộc kiểu câu

Ai thế nào?

- GV nhắc các em sau khi viết xong đoạn văn

hãy gạch dới bằng bút chì mờ những câu trong

đoạn là câu kể “ Ai- thế nào”

Mỗi em tự viết đoạn văn vào vở

- Từng cặp HS trao đổi bài tự chữa lỗi chonhau

- Nhiều HS đọc bài làm của mình trớc lớp

- Cả lớp và GV nhận xét .-3 HS nêu lại ghi nhớ của bài

Thứ t ngày 23 tháng 1 năm 2013

Toán Luyện tập

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS chữa bài 3 (119)

-2 HS làm bảng, HS lớp làm vở HSK giúp đỡ HSKT

KQ :3 > 1 ; 9 < 11 ; 13 <15 ; 25 >22

5 5 10 10 17 17 19 19-1HS trình bày , HS lớp đổi chéo vở KT

KQ : 1 < 1 ; 3 <1 ; 9 > 1 ; 7 > 1

4 7 5 3

14 < 1 ; 16 = 1 ; 14 > 1

15 16 11-HS so sánh các PS với nhau sau đó mới viết theo thứ tự từ bé đến lớn

a) 1 < 3 < 4 b) 5 < 6 < 8

5 5 5 7 7 7 c) 5 < 7 < 8 d) 10 < 12 < 16

Trang 10

- Dựa theo lời kể của giáo viên, sắo xếp đúng theo thứ tự tranh minh hoạ cho trớc(SGK); bớc

đầu kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết thơng yêu ngờikhác,không lấy mình làm chuẩn để đánh giá ngời khác

- HSKT kể đợc một đoạn của câu chuyện

- GD BV MT:Cần yờu quý cỏc loài vật quanh ta

II.Đồ dùng dạy học

- 4 Tranh minh hoạ truyện trong SGK, (tranh phóng to nếu có)

- ảnh 1 con hoặc một bầy thiên nga (cỡ to).

III Hoạt động dạy - học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- Kể lại câu chuyện về một ngời có khả năng

hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết

- GV đánh giá, cho điểm

2.Bài mới:

2.1Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu của tiết học

Thiên nga là một loài chim nh thế nào?

- GV treo 4 tranh minh hoạ truyện kể lên bảng

phụ theo thứ tự sai (giống nh thứ tự trong SGK)

(Thứ tự của tranh phải là: 2 -1- 3 - 4 )

Tranh 1 ( là tranh 2 trong SGK): Vợ chồng thiên

nga gửi lại con cho vịt mẹ trông giúp

Tranh 2 ( là tranh 1 trong SGK): vịt mẹ dẫn đàn

con ra ao.Thiên nga con đi sau cùng, trông rất cô

đơn, lẻ loi

Tranh 3 ( là tranh 3 SGK): Vợ chồng thiên nga

xin lại thiên nga con và cảm ơn vịt mẹ cùng đàn

vịt con

Tranh 4 ( là tranh 4 SGK): Thiên nga con theo bố

mẹ bay đi Đàn vịt con ngớc nhìn theo, bàn tán,

- Cả lớp và GV nhận xét GV sắp xếp lạị

*PP học tập nhóm

- HS đọc yêu cầ BT 1, 2,3

Trang 11

-Nhà văn An - đéc - xen muốn nói với các em

điều gì qua câu chuyện này?

GV nhấn mạnh ý nghĩa của câu chuyện và

khuyên HS hãy yêu thơng Trân trọng mọi ngời,

các em sẽ nhận ra những nét đẹp riêng của mỗi

- Mỗi nhóm cử 4 HS đại diện tiếp nối nhauthi kể từng đoạn ccâu chuyện trớc lớp

- 2, 3 HS đại diện các nhóm thi kể toàn bộcâu chuyện và trả lời câu hỏi

- Phải biết nhận ra cái đẹp của ngời khác,biết yêu thơng ngời khác Không lấy mìnhlàm mẫu khi đánh giá ngời khác Thiên nga

là một loài chim đẹp nhất trong vơng quốccủa các loài chim nhng lại bị các bạn vịt conxem là xấu xí Vì sao lại nh vậy? Vì các bạnvịt thấy hình dáng thiên nga không giống nhmình, nên chúng không những không yêu th-

ơng mà bắt nạt, hắt hủi thiên nga Đàn vịtnhận ra sai lầm của mình thì đã muộn

-HS CB : 5 cốc , chai , tranh ảnh về âm thanh

III Hoạt động dạy- học

1.Kiểm tra bài cũ :- Gọi HS trả lời :

+Âm thanh có thể lan truyền qua những môi

trờng nào ? Ví dụ ?

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi bảng

b.Tìm hiểu nội dung :

*HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời

- HS nghe , Quan sát hình- Ghi lại vai trò của

âm thanh -HS trng bày tranh ảnh theo nhóm HSK giúp đỡHSKT

-HS nêu ý kiến của mình và giải thích lý do

-HS thực hiện theo nhóm

VD : Có thể học tập , nói chuyện , thởng thức

âm nhạc , báo hiệu

Trang 12

GV nêu vấn đề: HS thích bài hát nào ? Lợi

ích của việc ghi lại đợc âm thanh ?

*HĐ4: Trò chơi :Làm nhạc cụ

Cho HS đổ nớc vào chai nhiều ít khác nhau

- Cho các nhóm biểu diễn

- Cho HS đánh giá bài biểu diễn của bạn

HS đọc ND SGK 87

Tập làm văn Luyện tập quan sát cây cối

I Mục tiêu:

- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ;bớc đầu nhận ra

đợc sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một trái cây(BT1)

- Ghi lại đợc các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2)

- HSKT biết cách quan sát cây

- HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

Tranh, ảnh minh hoạ bãi ngô, cây sầu riêng, cây gạo và một số loài cây ăn trái khác (cỡ to)

III Hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ

- Bài văn tả cây cối gồm mấy phần? là những

phần nào?

- GV đánh giá, cho điểm

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài:- Nêu yêu cầu của tiết học

2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:a)Thứ tự quan sát

- GV chia nhóm 4 và phát giấy cho các nhóm

- Thính giác (tai): tả tiếng chim hót (khi tả

cây gạo), tiếng tu hú (khi tả bãi ngô).

* PP kiểm tra đánh giá.- 1 HS nêu ghi nhớ.

- 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn trái theo mộttrong hai cách đã học.HS nhận xét

*Phơng pháp luyện tập thực hành, đàm thoại.

- 1 HS đọc to các yêu cầu của bài 1 Cả lớp đọcthầm lại

- 3 HS lần lợt đọc lại 3 bài văn tả cây cối trong

SHS: Cây sầu riêng, Bãi ngô, Cây gạo HS mỗi

nhóm đọc lại 3 bài văn, trao đổi, trả lời tuần tựcác câu hỏi của bài tập - (trả lời viết, trả lờitóm tắt hoặc trả lời miệng để tiết kiệm thờigian) Nhóm nào làm xong dán nhanh bài lênbảng lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Cây gạo vào mùa hoa

Cây gạo vào lúc hếtmùa hoa

3 Thân,

cành, lá Cây ngô vào lúc Cây gạo vào lúc

Ngày đăng: 13/07/2021, 00:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w