1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

111 1,4K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Đặng Tiến Dương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn cho thấy các tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT rất cầnđược bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng quản lý với các nội dung, hình thức tổchức phù hợp để họ có thể thực hiện tốt

Trang 1

BỘ GD VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

**********

ĐẶNG TIẾN DƯƠNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRONG CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP HUYỆN QUẾ VÕ

TỈNH BẮC NINH

-LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ : 60.14.05

Vinh, 2011

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn Trường Đại

học Vinh, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho

tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh – Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp

đỡ, chỉ bảo ân cần trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục

và Đào tạo Bắc Ninh đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong

suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài Tác giả Xin chân thành cảm ơn các

đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các thầy cô

giáo các trường trung học phổ thông: Quế Võ Số 1, Quế Võ Số 2, Quế Võ Số 3

đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho tác giả trong quá trình

nghiên cứu Tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã

động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành

luận văn.

Do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu

sót, tác giả mong nhận được sự góp ý, phê bình, chỉ bảo của các thầy cô và cô

và các bạn đồng nghiệp

Vinh, tháng 12 năm 2011 Tác giả: Đặng Tiến Dương

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

MỞ ĐẦU………

1 Lý do chọn đề tài ………

2 Mục đích nghiên cứu………

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu………

4 Giả thuyết khoa học………

5 Nhiệm vụ nghiên cứu………

6 Phương pháp nghiên cứu………

7 Những đóng góp của luận văn………

8 Cấu trúc luận văn………

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI……….

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu………

1 2 Các khái niệm cơ bản………

1.3 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT hiện nay………

1.4.Công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT………

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài………

1.6 Kết luận chương 1………

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TTCM TRONG CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP HUYỆN QUẾ VÕ……….

2.1 Khái quát tình hình KT-XH và GD cấp THPT huyện Quế Võ, Bắc Ninh………

2.2 Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT uyện Quế Võ

2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ TTCM tại các trường THPT công lập huyện Quế Võ………

2.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển đội ngũ TTCM ở các trường THPT huyện Quế Võ………

2.5 Kết luận chương 2………

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

Trang 4

TTCM Ở CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP HUYỆN QUẾ VÕ

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp………

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ TTCM trong các trường THPT huyện Quế Võ, Bắc Ninh………

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp………

3.4 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ……

3.5 Kết luận chương 3………

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC ………

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNH- HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định vai trò quyết định của nhà giáotrong việc nâng cao chất lượng giáo dục và quản lý đang ngày càng mở rộng vàphát triển Trong chỉ thị số 40 - CT/TW Đảng (2004) về xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nêu rõ “Xây dựng đội ngũNhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu; Đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất lối sống, lương tâm tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lýphát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp đẩy mạnhCông nghiệp hóa; Hiện đại hóa đất nước” Đồng thời chỉ ra 6 nhiệm vụ chủ yếuphải thực hiện trong đó nhiệm vụ 2 và 4 nêu rõ: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảmbảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,đạo đức cho đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đổi mới nâng caochất lượng công tác quản lý Nhà giáo và cán bộ Quản lý Giáo dục

Như vậy, để thực sự đổi mới quản lý giáo dục, từ đó nâng cao chất lượnggiáo dục trong giai đoạn hiện nay cần thiết phát triển cho đội ngũ Cán bộ quản lýgiáo dục

Trong thực tiễn, ở các trường trung học phổ thông, các tổ trưởng chuyênmôn được giao nhiệm vụ quản lý tổ theo quy định Điều lệ trường Trung học Họđược hưởng phụ cấp chức vụ (tùy theo hạng trường) và là người tham gia trựctiếp vào quản lý chuyên môn cấp tổ trong nhà trường Vì thế, cần sử dụng cácbiện pháp quản lý hiệu quả để nâng cao chất lượng đội ngũ này

Trang 6

Thực tiễn cho thấy các tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT rất cầnđược bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng quản lý với các nội dung, hình thức tổchức phù hợp để họ có thể thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình.

Trong những năm qua các trường THPT huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh đãxây dựng được đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, song nhiều người còn trẻ về tuổiđời lại chưa được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý Vì thế, công tác quản lýchuyên môn và nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường còn nhiều hạnchế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới Giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số biện

pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường Trung học phổ thông Công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh”

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm phát triển đội ngũ tổtrưởng chuyên môn trong các trường Trung học phổ thông công lập góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyênmôn ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởngchuyên môn trong các trường Trung học phổ thông công lập huyện Quế Võ tỉnhBắc Ninh

Trang 7

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.

Nếu áp dụng các biện pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi thì sẽnâng cao chất lượng cho đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn, ở các trường THPTcông lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phát triển đội ngũ tổ trưởngchuyên môn trong các trường THPT

5.1.2 Nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn cáctrường THPT công lập huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

5.1.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môntrong các trường THPT công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

5.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các biện pháp của Hiệu trưởng trong

công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT cônglập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

Các biện pháp này được áp dụng cho giai đoạn từ 2010 – 2015

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, phân tích, hệthống hóa các vấn đề lý luận liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: nhằm xây dựng cơ sởthực tiễn cho đề tài Sử dụng các phương pháp sau đây:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

Trang 8

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: Sử dụng thống kê toán học trong việc xử

lý các kết quả nghiên cứu

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

7.1 Đề tài góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về phát triển cho độingũ Tổ trưởng chuyên môn các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ tỉnhBắc Ninh

7.2 Đề xuất một số biện pháp phát triển cho đội ngũ Tổ trưởng chuyênmôn các trường Trung học phổ thông công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn được bố trí trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môncác trường THPT công lập huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn cáctrường THPT công lập huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Trang 9

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề:

Ở bất cứ giai đoạn lịch sử nào, GD luôn giữ vai trò quan trọng đối với sựphát triển của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc Đảng và nhà nước ta đã khẳng định:

“Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" [12.107] Muốn pháttriển GD cần coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục Khi bàn về công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

khẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc" “Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong”

[33,T5.240]

Quan điểm xuyên suốt của Đảng, nhà nước ta luôn khẳng định tầm quantrọng của đội ngũ QLGD Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi toàn ngành giáodục đang triển khai và thực hiện đổi mới trương trình, sách giáo khoa thì vai trò

và trách nhiệm của cán bộ QLGD các cấp lại càng quan trọng hơn bao giờ hết.Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Đảng (khoá

IX) đã nêu một trong 5 giải pháp cần tập trung làm tốt “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vững mạnh toàn diện cả về chuyên môn nghiệp

vụ, đạo đức nghề nghiệp và tư tưởng theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá”

[16,114]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 BCH TW Đảng (khoá IX) cũng khẳng định:

“Tập trung chỉ đạo để nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục và đào tạo mà giải pháp then chốt là đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo” [16,200]

Trang 10

Các tài liệu lý luận đã cho thấy vai trò của người CBQL nói chung và đội ngũ tổtrưởng chuyên môn nói riêng trong nhà trường là quản lý về mặt lao động và conngười cụ thể là đội ngũ GV Tổ chuyên môn có vai trò giúp hiệu trưởng điềuhành và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sự phạm, thực chất đố là quan hệ hợptác, chấp hành trên nguyên tắc tập trung dân chủ trong lĩnh vực điều hành vàthực hiện nhiệm vụ dạy học.

TCM là nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sư phạm Do vậy,chức năng chủ yếu của TCM là chuyên sâu về nghề nghiệp sư phạm, tổ chức cáchoạt động dạy học

TCM là nơi tập hợp GV để trau đổi nghề nghiệp, phát huy sáng kiến, ápdụng kinh nghiệm sư phạm, đồng thời phát hiện những lệch lạc trong chuyênmôn để kịp thời sửa chữa Do vậy, TTCM phải hiểu rõ GV trong tổ của mình vềnăng lực sư phạm, trình độ chuyên môn, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ…, đồngthời TTCM cũng cần hiểu rõ về nội dung, yêu cầu, tính chất của lao động sưphạm

TCM trực tiếp chịu trách nhiệm về chất lượng dạy và học môn học mà tổphụ trách Chính vì vậy, yêu cầu TCM phải phân công bố trí giảng dạy hợp lý,đúng người, đúng việc nhằm phát huy được những mặt mạnh của từng GV trong

tổ Ngoài việc quản lý hoạt động dạy của thầy còn phải quản lý hoạt động của tròmới có thể đảm bảo chất lượng giáo dục

Trong trường THPT, tổ trưởng chuyên môn (TTCM) là CBQL trực tiếpquản lý đội ngũ giáo viên Tuy nhiên, từ trước tới nay các nghiên cứu về vấn đềphát triển cho đội ngũ TTCM ít được quan tâm Gần đây xuất hiện một số tài liệunghiên cứu quan đến vấn đề một cách chung chung Có thể kể đến: Trong cuốn

“Người hiệu trưởng trường trung học cơ sở”, tác giả Nguyễn Văn Lê đề cập tới

Trang 11

vai trò của TTCM trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động của tổchuyên môn.

- Nhóm tác giả do Đỗ Ngọc Bích chủ biên trong cuốn "Sổ tay hiệu trưởngtrường dân tộc nội trú" cũng đề cao vai trò của TTCM Theo tác giả Đỗ NgọcBích, để đẩy mạch hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn, tăng cường kiểm traviệc dậy học trên lớp, xây dựng tập thể sư phạm cần dựa vào đội ngũ TTCM.Đây chính là giải pháp quan trọng việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhàtrường

- Như vậy, cả hai tác giả đều đề cao vai trò của TTCM, xong chưa đề cậpviệc làm thế nào để phát triển cho đội ngũ này, vì đây không phải là tài liệu viếtriêng về TTCM mà chỉ đề cập khi có liên quan

- Trong năm 2004, trên “Thông tin quản lý giáo dục" của trường cán bộquản lý giáo dục và đào tạo - Bộ giáo dục và đào tạo (số 4 (32), số 5 (33), số 6(34)), một số bài viết của các tác giả Trần Minh Hằng, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh,Ngô Viết Sơn đã đề cập tới vị trí, vai trò, năng lực và một số biện pháp nâng caonăng lực cho TTCM trong trường trung học Các bài báo này đề cập vấn đề mộtcách khái quát, như một sự định hướng cho việc phát triển cho TTCM ở cấp vĩ

mô (Bồi dưỡng tại Học viện quản lý giáo dục)

- Đề cập một cách trực tiếp về việc bồi dưỡng nâng cao năng lực choTTCM trường THPT, phải kể đến luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục chuyênngành quản lý giáo dục của Nguyễn Mạnh Hà tỉnh Yên Bái Trong luận văn này,tác giả Nguyễn Mạnh Hà đã phân tích thực trạng và đề ra các biện pháp về quản

lý bồi dường nâng cao năng lực cho TTCM của hiệu trưởng ở các trường THPTtỉnh Yên Bái

Tất cả các công trình nghiên cứu trên đây dù ít hay nhiều đề thống nhất về

sự cần thiết phải phát triển cho đội ngũ TTCM và xem đây như là một giải pháp

Trang 12

nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPT trong giai đoạn hiệnnay.

Ở tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Quế Võ nói riêng việc bồi dưỡng,đào tạo và phát triển cho TTCM trong các trường THPT được lãnh đạo sở GD &

ĐT, hiệu trưởng các trường trung học phổ thông quan tâm, song vấn đề này chỉxuất hiện nhỏ, lẻ trong các báo cáo, tổng kết của các trường trung học phổ thôngcủa sở GD & ĐT, mà chưa có nghiên cứu nào đề cập đến một cách đầy đủ và hệthống

1.2 Các khái niệm cơ bản.

1.2.1 Quản lý.

a) Khái niệm

Quản lý (QL) là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xâydựng, là yếu tố cấu thành sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Xã hộicàng phát triển, QL càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạtđộng xã hội trong bộ “Tư bản”, K.Marx đã nói đến sự cần thiết của quản lý: “Tất

cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy môtương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo… một người độc tấu

vỹ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạctrưởng” [32,23,480] Ngày nay thuật ngữ QL đã trở lên phổ biến nhưng có mộtđịnh nghĩa thống nhất Các nhà khoa học đưa ra khái niệm QL theo những cáchtiếp cận với những góc độ khác nhau

Theo Harold Koontz, Cry odonnel, Heinz weihrich: “Quản lý là thiết kế vàduy trì một môi trường trong đó các nhân viên làm việc với nhau trong cácnhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định” [21,29]

Tác giải Nguyễn Minh Đạo viết: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) nên

Trang 13

khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho việc phát triển của đối tượng” [22,7].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quan lý, đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”.

Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: "Quản lý là sự tác động có thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi

và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”

Xét nội hàm của khái niệm quản lý của các tác giả vừa nêu trên chúng tathấy rằng quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xácđịnh; quản lý có sự tác động chủ thể quản lý có sự chịu tác động và thực hiện củakhách thể quản lý ; là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp vớiquy luật khách quan Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người Nói cách khác,đối tượng của khoa học quản lý là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa ngườivới người trong quản lý

Như vậy, theo chúng tôi “quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức, phù hợp với quy luật khách quan”

b) Chức năng quản lý.

Cơ sở hình thành các chức năng quản lý chính là sự phân công chuyên

môn hoá lao động quản lý “Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý lẩy sinh từ sự phân công chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý” [24,54].

Trang 14

Thông qua các chức năng quản lý, toàn bộ hoạt động quản lý được thực hiện.Chính vì vậy, nếu không xác định được chức năng thì chủ thể quản lý không thểđiều hành được hệ thống quản lý.

Các chức năng quản lý đều có tính độc lập tương đối, nhưng chúng đượcliên kết, gắn bó qua lại và quy định lẫn nhau với các cách tiếp cận khác nhau,người ta thường phân chia các chức năng quản lý ra làm hai nhóm chính: nhómchức năng quản lý chung và nhóm quản lý chức năng cụ thể Phản ánh nội dungquá trình QL, chúng ta có nhóm chức năng quản lý chung bao gồm 4 chức năngquản lý cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

- Chức năng kế hoạch hoá: đây là chức năng đầu tiên, có vai trò địnhhướng cho toàn bộ hoạt động Căn cứ vào thực trạng của tổ chức và căn cứ vàonhiệm vụ được giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức và xây dựng trương trình hoạtđộng tìm biện pháp, cách thức tốt nhất để thực hiện mục tiêu

- Chức năng tổ chức: nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập cấuchúc của bộ máy quản lý (tổ chức công việc, sắp xếp con người) Đây là quátrình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm thựchiên tốt mục tiêu của kế hoạch

- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý bằngcác quyết định nhằm điều hành bộ máy vận hành theo đúng kế hoạch đạt tới mụctiêu quản lý, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, động viên

- Chức năng kiểm tra, đánh giá: đây là chức năng cuối cùng và rất quantrọng của quá trình quản lý Đây là quá trình xem xét, giám sát thực tiễn hoạtđộng của bộ máy, nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mụctiêu đã xác định

Ngoài ra thông tin rất cần cho quản lý, không có thông tin, không có tiến hànhquản lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào Do vậy, có thể coi thông tin là chức

Trang 15

năng đặc biệt cùng với 4 chức năng đã nêu trên Trong đó,thông tin là chức năngtrung tâm Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất một chutrình quản lý của một hệ thống Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập

tương đối, vừa có quan hệ biến chứng với nhau

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch Hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội

tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [41,35].

Từ nội hàm những định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng QLGD là sự tác động của ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu quản lý một cách hiệu quả.

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáodục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố: Thầy - Trò Trường học là tổchức giáo dục cơ sở, nơi trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo học sinh Nó

là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào

Trang 16

Tác giả Phạm Minh Hạc viết: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi và trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [22,71].

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý trường học được hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các phối hợp sức lực và trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến” [31,27].

Như vậy, QLNT về bản chất là quản lý con người (tập thể cán bộ, giáoviên và học sinh) và quản lý hoạt động sư phạm trong nhà trường Do đó, có thể

khẳng định: Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, học sinh…) nhằm làm cho các hoạt động giáo dục

và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục, ngày càng phát triển bền vững.

1.2.4 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn.

1.2.4.1 Tổ trưởng chuyên môn

Tổ chuyên môn là một bộ phận quan trọng trong tổ chức nhà trường Đây

là cấp quản lý trung gian giúp Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt hoạt động mà cơbản nhất là hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh Đứng đầu tổ chuyênmôn là một tổ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt độngcủa tổ Vị trí, vai trò của TTCM đã được quy định tại điều lệ trường phổ thông.TTCM trong trường THPT do Hiệu trưởng trực tiếp chỉ định TTCM là cán bộquản lý cấp cơ sở Vì vậy, TTCM là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất

Trang 17

lượng giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên trong phạm vi các môn học

Có thể nói, về mặt quản lý, người TTCM là chủ thể quản lý trong hệ thống

tổ, là đối tượng quản lý trong hệ thống quản lý nhà trường; TTCM là cánh chimđầu đàn của tổ, luôn giúp đỡ đồng nghiệp tiến bộ, đồng thời là đồng sự, là chỗdựa của hiệu trưởng để hiệu trưởng quản lý chuyên môn

1.2.4.2 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn:

Từ điển Tiếng Việt có ghi: “Đội ngũ là khối đông người cùng chức năngnghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”

Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội như đội ngũ tri thức,đội ngũ công chức viên chức

Khái niệm đội ngũ tuy có khác nhau nhưng thực chất đó là một nhómngười được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiềuchức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng có

lý tưởng, có mục đích chung hoạt động trong một tổ chức

Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn là tập hợp tất cả các tổ trưởng chuyên môntrong các trường THPT

Trang 18

1.2.5 Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn.

Phát triển là thuật ngữ dùng để chỉ sự thay đổi trạng thái của vật cả về

chất và lượng theo chiều hướng tiến bộ, có sự thay thế của cái mới trong sự vật,hiện tượng khi có sự vận động tích cực từ bên trong sự vật hiện tượng hoặcnhững tác động đúng hướng từ bên ngoài

Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật:hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nhưng nếuhiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tựbản thân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống vớinghĩa là tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện

Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lậptrên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc ninh hiện nay là việc tổ chức học tập, tạomọi điều kiện để TTCM có khả năng thực hiện các nhiệm vụ của mình Muốnhoàn thành tốt các nhiệm vụ, TTCM phải có trình độ quản lý, Ở góc độ chứcnăng quản lý, công việc quản lý của TTCM tập trung ở khả năng thực hiện vàmức độ hiệu quả việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý tổ chuyênmôn

1.2.6 Trường trung học phổ thông.

Nhà trường THPT là một tổ chức sư phạm - xã hội, là cơ sở giáo dụcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có mối quan hệ đặc biệt mật thiết với cộngđồng và xã hội Trường THPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hoá, khoa học

kỹ thuật tại cộng đồng, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa cộng đồng

Điều 26 Luật Giáo dục (2009) ghi rõ: “Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi”.

Trang 19

Mục tiêu của giáo dục THPT là: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân, để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng,trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [7,32].

Giáo dục THPT nhằm góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có taynghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cáchmạng, có tinh thần yêu nước, chủ nghĩa xã hội Nhà trường đào tạo thế hệ trẻtheo hướng toàn diện và năng lực chuyên môn sâu, có ý thức và khả năng tự tạoviệc làm trong nền kinh tế nhiều thành phần, có khả năng làm việc hợp tác theonhóm

1.3 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT hiện nay

1.3.1 Nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn trong trường THPT.

1.3.1.1 Những căn cứ xác định nhiệm vụ.

Trong trường THPT, các GV được biên chế vào các tổ chuyên môn Đốicác bộ môn số GV đông thì mỗi môn học được tổ chức thành một tổ chuyênmôn, như các tổ: Toán, Văn… Những môn số GV ít có thể tổ chức các tổ bộmôn liên môn như tổ Hoá- Sinh, tổ Sử - Địa - Giáo dục công dân… Mỗi tổchuyên môn có một tổ trưởng do hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ Vị trí,vai trò của tổ chuyên môn, của tổ trưởng chuyên môn được quy định tại Điều 14Điều lệ trường THPT ban hành kèm theo Quyết định 23/2000/QĐBGD&ĐTngày 11/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

Trang 20

a) Giáo viên trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học, mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó do hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ.

b) Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường;

- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần” [6,5]

Tại thông tư số 13/ BGD&ĐT-TT ngày 04/09/1993 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo hướng dẫn về việc phân hạng trường học và phụ cấp chức vụ lãnh đạo

bổ nhiệm trong trường học cũng như thông tư số: 10/BGD&ĐT ngày 27/07/1994của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh việc phân hạng vàphụ cấp chức vụ lãnh đạo trong trường thuộc bậc giáo dục phổ thông đều xácđịnh: TTCM trong trường trung học là đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụlãnh đạo bổ nhiệm và có hệ số phụ cấp từ 0.1 đến 0.2 tuỳ theo hạng trường.Ngày 18/12/2005 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Thông tư số 33/2005/ TT-

BGD&ĐT “Hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho các cơ sở giáo dục công lập” Trong đó, điều chỉnh hệ số phụ cấp cho TTCM là

0.25 cho tất cả các hạng trường

1.3.1.2 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường THPT

Căn cứ mục đích của hoạt động TCM, có thể chia nhiệm vụ quản lý củaTTCM thành các hoạt động sau:

a) Quản lý thực hiện chương trình dạy học

Trang 21

Hoạt động quản lý thực hiện chương trình dạy học là đảm bảo cho việcdạy học diễn ra đúng, đủ nội dung, phân phối chương trình, chuẩn kiến thức,thực hiện được các mục tiêu giáo dục như Đức – Trí - Thể - Mỹ - Lao Động.

Mục đích của hoạt động quản lý thực hiện chương trình là hoàn thành cóchất lượng mục tiêu, chương trình môn học do Bộ Giáo dục ban hành trên cơ sởthực hiện nghiêm chỉnh qui chế chuyên môn

Đầu năm học, TTCM phải tiến hành lập kế hoạch dạy học chung của tổ

Để hoàn thành kế hoạch của tổ.TTCM cần huy động sự đóng góp ý kiến của các

tổ viên Bằng cách tổ chức dân chủ bàn bạc, TTCM cần hướng dẫn tổ viên đónggóp ý kiến xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu mà nhà trường giao cho tổ,thống nhất việc tổ chức các hoạt động chính khoá và ngoại khoá Tuy nhiên,TTCM cần nhận thức sâu sắc rằng quản lý thục hiện chương trình có đúng haykhông mà điều quan trọng là làm thế nào để tổ chức thực hiện có chất lượngchương trình dạy học.Vì vậy, TTCM cần đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quảquản lý chuyên môn Cụ thể là TTCM tổ chức viên học tập nắm vững chươngtrình, sách giáo khoa, mục tiêu môn học, nhất là từ năm học 2006 – 2007, giáodục THPT tiến hành đổi mới chương trình theo chương trình phân ban, tổ chứccho tổ viên học tập nắm vững qui chế, qui định chuyên môn, phân công nhiệm

vụ cho các thành viên trong tổ phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của tổ viên,đồng thời có các phương án để tổ viên có thể phối hợp tháo gỡ khó khăn, giúp đỡlẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

TTCM hướng dẫn cho các thành viên trong TCM xây dựng và thực hiện

kế hoạch dạy học nhằm đảm bảo các mục tiêu và chỉ tiêu chung của tổ đều phảiđược hoàn thành tốt, đồng thời giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của

họ Như vậy, có nghĩa là TTCM phải chỉ đạo, giám sát các khâu từ soạn, giảngđến chấm, trả bài của giáo viên một cách thường xuyên;quản lý hoạt động bồi

Trang 22

dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, hướng dẫn học sinh tự học ởnhà, tổ chức ôn tập cho học sinh thi tốt nghiệp,tổ chức kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập bộ môn của học sinh, quản lý việc sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạyhọc bộ môn, chỉ đạo việc tự làm đồ dùng dạy học.

Lĩnh vực cuối cùng của hoạt động quản lý thực hiện chương trình củaTTCM là việc kiểm tra – đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ viên.Việc kiểm tra – đánh giá đó cần căn cứ vào mục tiêu đã đề ra và mức độ thựchiện mục tiêu trên thực tế Việc kiểm tra – đánh giá phải đạt đến đích cuối cùng

là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

b) Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn.

Năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượngdạy học.Vì vậy muốn nâng cao chất lượng dạy học, trước hết phải nâng cao nănglực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

Mục đích của hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn là không ngừngnâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các tổ viên, đáp ứng yêu cầu nângcao chất lượng giáo dục, dạy học Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ chogiáo viên là khâu then chốt để thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổthông theo tinh thần Nghị quyết 40 của Quốc hội khoá X

Việc đổi mới chương trình được tiến hành đồng bộ từ mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện; Đổi mới phương pháp dạy học là một công việc khókhăn, phức tạp Đổi mới phương pháp đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều hơntrong việc chuẩn bị một tiết dạy và nhất là phải chiến thắng thói quen cũ ở chínhbản thân mình Đồng thời, việc thiếu các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chínhcũng là những trở ngại của việc đổi mới Chính vì vậy mà hiệu trưởng và TTCMphải là người ủng hộ cái mới, tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên thực hiệnnhiệm vụ dạy học

Trang 23

Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của TCM,TTCM phải luôn bám sát yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dục Ngoài ra, khixây dựng kế hoạch bồi dưỡng, TTCM cần chú ý bồi dưỡng về chuyên môn,phương pháp dạy học bộ môn và phương pháp tự học Trong hoạt động quản lýcủa mình, TTCM cần khuyến khích, động viên tổ viên biến kế hoạch bồi dưỡngcủa tổ thành kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của mình TTCMcần thường xuyên tổ chức đa dạng các hình thức hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn nhằm thu hút sự tham gia của mọi tổ viên, như: tổ chức đăng ký thi giáoviên dạy giỏi, giáo viên giỏi các cấp nhằm định hướng xây dựng lực lượng giáoviên nòng cốt cho tổ; tổ chức các hoạt động thao giảng, hội giảng; xây dựng cácchuyên đề đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức cho giáo viên tham gia hoạtđộng nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm dạy học; giúp đỡ GV mới

ra trường, GV hạn chế về chuyên môn

Các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn phải được tổ chức thường xuyên,liên tục, vì sự phát triển của đội ngũ, vì chất lượng giáo dục của nhà trường cáchoạt động bồi dưỡng chuyên môn cũng phải dựa trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡngthường xuyên của cấp trên, vừa gắn với thực tế của nhà trường

c) Mối quan hệ giữa các hoạt động quản lý của TTCM

Trong thực tế, các hoạt động quản lý vừa nêu trên của TTCM có quan hệmật thiết với nhau Bởi vì đây đều là những mục tiêu quản lý của TCM

Hoạt động quản lý thực hiện chương trình dạy học trực tiếp thực hiện mục tiêudạy học của nhà trường Mà muốn thực hiện có hiệu quả chương trình dạy họcthì phải có đội ngũ GV giàu năng lực, có kinh nghiệm Vì đây là yếu tố then chốtcủa việc nâng cao chất lượng dạy học Do đó phải đẩy mạnh hoạt động bồidưỡng giáo viên

Trang 24

Hoạt động quản lý của TTCM đóng vai trò rất quan trọng trong nhàtrường Đây là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng dạy học trong trườngTHPT Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và giáo viên nói chung,TTCM nói riêng là khâu then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Đây cũng

là quan điểm chỉ đạo của Đảng và nhà nước ta hiện nay

1.3.2 Những yêu cầu đối với đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong trường THPT.

1.3.2.1 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu:

Số lượng TTCM phải phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường căn cứvào số lượng cán bộ giáo viên giảng dạy ở các môn trong năm học hiệu trưởngphân chia ra làm các TCM phù hợp, cân đối tránh tình trạng TCM nhiều thànhviên và có những TCM chỉ có 3 đến 4 người Đối với những môn ít giáo viên khighép tổ hiệu trưởng cần cân nhắc để ghép các môn có kiến thức gần nhau, quan

hệ với nhau Ví dụ Sử - Địa; Lý – Kỹ… từ đó bổ nhiệm mỗi tổ 01 TTCM

Cơ cấu TTCM phải là những giáo viên có trình độ nổi trội so với nhữnggiáo viên khác cùng môn trong tổ, hoặc là những giáo viên có kinh nghiệm côngtác có uy tín đối với giáo viên khác trong tổ ; nếu là Đảng viên thì càng tốt Trong trường hợp tổ ghép môn nên ưu tiên cơ cấu TTCM cho các môn quantrọng như môn thi tốt nghiệp, thi đại học; cao đẳng Ví dụ tổ Lý – Kỹ nên chọnTTCM trong nhóm lý Trong cơ cấu TTCM yêu cầu phải đảm bảo tỷ lệ Nam và

Nữ

1.3.2.2 Yêu cầu về chất lượng TTCM:

Về mặt quản lý, tổ trưởng chuyên môn là chủ đề quản lý trong hệ thống tổ;

là linh hồn của tập thể tổ, là “người nhạc trưởng” trong “dàn nhạc chuyên môn”.Trong tập thể TCM, người TTCM có vai trò rất quan trọng do đó trong hoạtđộng quản lý TTCM đòi hỏi phải là người đáp ứng được các yêu cầu sau

Trang 25

TTCM là người quản lý hoạt động chuyên môn của một tổ Để quản lý tốthoạt động chuyên môn đó, yêu cầu người tổ trưởng phải là người trội nhất trong

tổ về mặt tài và đức, có uy tín chuyên môn vững vàng (trình độ đào tạo, kinhnghiệm sư phạm, sự tín nhiệm của đồng nghiệp, kết quả giảng dạy), có phẩmchất đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực quản lý tổ chuyên môn

a) Người TTCM cần có một số phẩm chất sau:

- Gương mẫu: TTCM phải là người đi đầu trong mọi công việc của tổ, củatrường Người TTCM không chỉ gương mẫu trong công việc mà cả trong cuộcsống hàng ngày Lời nói đi đôi với việc làm

- Công bằng: công bằng trong sự phân công công tác cho các thành viên;công bằng nhận xét, đánh giá các thành viên Khi nhận xét, đánh giá các thànhviên, TTCM không để các yếu tố thành kiến, thiện cảm, ác cảm chi phối Khinhận xét, đánh giá TTCM phải dựa vào các tiêu chuẩn pháp quy và dân chủ,công khai

- Kiên trì, nhẫn lại nhưng kiên quyết khi giải quyết công việc

- Nghiêm khắc với bản thân nhưng rộng lượng với người khác

- Trung thực, khiêm tốn, khéo léo trong đối xử

- Nhiệt tình công tác và biết quan tâm đến đồng nghiệp

b) Người TTCM cần có những kiến thức sau:

- Hiểu biết về công tác quản lý trong trường, đặc biệt là tổ chuyên môn.Trong công tác, TTCM vừa có các mối quan hệ chính thức với các GV và hoạtđộng giáo dục trong tổ, vừa có quan hệ phụ thuộc: TTCM phải chấp hành mệnhlệnh của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; Vừa có quan hệ phối hợp; phối hợp vớicác tổ chuyên môn khác, các bộ phận trong nhà trường để cùng thực hiện mụctiêu giáo dục

Trang 26

- Hiểu biết về các hoạt động giáo dục, đặc biệt là hoạt động dạy học các bộmôn mà tổ phụ trách điều này rất quan trọng vì trong hoạt động quản lý chấtlượng giảng dạy của TCM tổ trưởng phải thường xuyên dự giờ, thăm lớp đối vớicác tổ viên do đó nếu TTCM không có hiểu biết về hoạt động dạy học sẽ khôngđịnh hướng, không lập kế hoạch, không đưa ra được chỉ tiêu và đặc biệt khôngđánh giá được chất lượng đội ngũ tổ viên thuộc mình quản lý.

c) Năng lực chuyên môn, quản lý:

* Năng lực kế hoạch hóa : Đội ngũ TTCM cần có khả năng đưa toàn bộhoạt động quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ ra các bước đi, biện phápthực hiện và cách thức huy động các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu của tổchức Điều này rất quan trọng trong công tác quản lý, nó cho ta biết tầm nhìnchiến lược của người quản lý

Người TTCM cần xác định rõ công việc thông qua các câu hỏi: ta là ai?

Ta phải làm gì? Làm để làm gì? Làm như thế nào? Khi nào làm? Ai làm? Làm ởđâu? để trả lời các câu hỏi này, người TTCM cần có những kỹ năng cụ thể:TTCM cần phải có khả năng nắm bắt các chủ trương của cấp trên liên quan đếnhoạt động của tổ mình; phải biết cách nắm bắt, phân tích thực trạng của tổ:TTCM cần phải có khả năng nắm bắt các chủ trương của cấp trên liên quan đếnhoạt động của tổ mình; phải biết nắm bắt, phân tích thực trạng của tổ; phải giúpcho các tổ viên tham gia xây dựng các mục tiêu Từ những điều này, TTCM xácđịnh được hệ thống mục tiêu phấn đấu của tổ, cụ thế hoá mục tiêu bằng hệ thốngnhững tiêu chí có thể đo lường được về lượng, đánh giá được về chất, sau đóphải xác định thứ bậc ưu tiên của các mục tiêu trong hệ thống mục tiêu của tổchuyên môn

Để giúp các tổ viên hiểu rõ nhiệm vụ của mình, TTCM cần phân chia hệthống mục tiêu và hướng dẫn để chuyển hoá những mục tiêu chung đó thành

Trang 27

mục tiêu phấn đầu của từng cá nhân Đồng thời xây dựng những biện pháp huyđộng sự nỗ lực của các tổ viên nhàm thực hiện mục tiêu của tổ Ngoài ra TTCMcòn phải dự kiến được các phương án, dựa vào thông tin phản hồi mà điều chỉnh

kế hoạch nếu kế hoạch có vấn đề chưa phù hợp

* Năng lực tổ chức: Năng lực tổ chức (TC) của TTCM thể hiện ở khả

năng phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực một cách khoa học và hợp lý để tạo rasức mạnh mới của tổ Sức mạnh mới của tổ có thể mạnh hơn nhiều lần so vớikhả năng vốn có của nó

Đầu tiên, dựa vào kế hoạch năm học của nhà trường, TTCM xây dựngchương trình hành động của tổ Sau đó, TTCM phân công công việc trong tổ, cónhư vậy mới phất huy được hết tiềm năng và sự nỗ lực của tổ viên, tạo nên sứcmạnh tổng hợp của tổ Đồng thời, để tạo bước đột phá trong quá trình thực hiện

kế hoạch, TTCM phải biết huy động các nguồn lực của tổ để tập trung cho cácmục tiêu ưu tiên TTCM phải biết tổ chức lao động sư phạm của các thành viêntrong tổ một cách khoa học, đưa mọi hoạt động của tổ đi vào nền nếp TTCMcũng phải thiết lập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết giữa các thành viên,các nhóm nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra

* Năng lực chỉ đạo: Năng lực chỉ đạo (CĐ) của TTCM là khả năng điều

hành và hướng dẫn các hoạt động nhàm đạt được các mục tiêu có chất lượng vàhiểu quả Thực hiện của năng lục chỉ đạo là khả năng tác động và ảnh hưởng củaTTCM tới các thành viên trong tổ, nhằm biến những yêu cầu của mỗi thành viên

Từ đó, mọi người tích cực, tự giác và mang hết khả năng để làm việc

Năng lực chỉ đạo rất cần thiết đối với người TTCM Trong quá trình chỉ

đạo hoạt động của TTCM, người TTCM cần quan triệt phương châm “Duy

trì-ổn đinh- đổi mới – phát triển” Do vậy, TTCM cần thực hiện quyền chỉ huy và

Trang 28

hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ, thường xuyên đôn đốc, động viên và kíchthích tổ viên làm việc, giám sát và thúc đẩy các hoạt động phát triển.

TTCM phải chỉ đạo chuyên môn theo đặc thù bộ môn, nâng cao hiệu quảsinh hoạt tổ chuyên môn TTCM cần chỉ đạo tốt việc thực hiện chương trình củagiáo viên Muốn nâng cao chất lượng dạy học, TTCM phải thực sự sâu sát trongviệc chỉ đạo, giám sát các tổ viên trong các khâu soạn bài, lên lớp kiểm tra đánhgiá chất lượng học tập của học sinh một cách thường xuyên;thống nhất các hoạtđộng ngoại khoá, bồi dưỡng, phụ đạo, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, TTCMphải hướng dẫn và yêu cầu giáo viên thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ chuyênmôn

Ngoài ra, TTCM cần có năng lực chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ cho giáo viên, đó là chỉ đạo tốt các hoạt động dự giờ, hội giảng,thao giảng, thi giáo viên dậy giỏi nhằm nâng cao tay nghề cho giáo viên; chỉ đạohoạt động triển khai thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng theochuyên đề cho giáo viên; tổ chức cho giáo viên sưu tầm tư liệu, đồ dùng dạy họcmôn,sử dụng phương tiện thiết bị dạy học phục vụ cho dạy học bộ môn; chútrọng xây dựng và phát huy tác dụng của lực lượng giáo viên nồng cốt nhằmgiúp đỡ giáo viên mới ra trường, giáo viên hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ…Điều cốt lõi trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là TTCM phải biết cách làmcho giáo viên thực sự có nhu cầu vươn lên, động viên,khích lệ họ có kế hoạch tựhọc, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp, tham gia nghiêncứu khoa học giáo, đúc rút kinh nghiệm dạy học

TTCM cần có ý thức xây dựng TCM thành một tập thể sư phạm đoàn kếtthống nhất, tạo ra bầu không khí thiện chí, tin cậy, hỗ trợ cùng phát triển Muốnvậy, TTCM phải có kỹ năng giao tiếp để mọi người chấp nhận ý kiên của mình,

Trang 29

kỹ năng hiểu biết về con người, nắm bắt nhu cầu phát hiện kịp thời và giải quyếttốt những bất động có thể nảy sinh trong hoạt động chuyên môn.

* Năng lực kiểm tra – đánh giá: Năng lực kiểm tra – đánh giá ( KT – ĐG)

của TTCM thể hiện ở việc xác định các chuẩn kiểm tra, thu thập thông tin, sosánh sự phù hợp của việc thực hiện với chuẩn mực; phát hiện mức độ thực hiệntốt, vừa, xấu của các thành viên trong tổ; tư vấn (uốn nắn, sửa chữa), thúc đẩy( phát huy thành tích tốt hoặc xử lý nhằm đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch

của tổ có hiệu quả Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “Thanh tra là tai mắt của trên, là bạn của dưới” Người TTCM trong công tác kiểm tra – đánh giá có thể

ví như tai mắt như người tư vấn, tham mưu cho hiệu trưởng; đồng thời là ngườibạn, của các tổ viên

Năng lực KT – ĐG của TTCM thể hiện cụ thể ở việc dựa trên cơ sở khoahọc xác định các tiêu chí khách quan có thể đo lường được về lượng cũng nhưđánh giá được về chất nhằm kiểm tra – đánh giá các hoạt động kiểm tra cần có

kế hoạch cụ thể Có như vậy mới thu hút được sự tham gia tích cực của tổ viên,biến việc KT – ĐG trở thành tự KT – ĐG của mỗi tổ viên, thành dịp để góp ýxây dựng, thành những tình huống bồi dưỡng chuyên môn Kiểm tra để tìm ra,ghi nhận, khích lệ và phát huy ưu điểm của từng tổ viên; để điều chỉnh kịp thờinhững sai xót lệch lạc, giúp họ không ngừng vươn lên Những kết quả kiểm traphải trở thành thông tin tư vấn cho hiệu trưởng trong việc ra các quyết định quản

lý chuyên môn phù hợp Ngoài ra, để việc KT –ĐG đạt hiệu quả, TTCM cần cókhả năng kết hợp linh hoạt các hình thức và phương pháp KT – ĐG

Trang 30

1.4 Công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong trường THPT

1.4.1 Mục đích của công tác phát triển đội ngũ.

Nâng cao hiểu biết cho TTCM về lãnh đạo, quản lý, quản lý giáo dục; Vịtrí, vai trò, nhiệm vụ của TCM trong trường THCS và THPT; Làm rõ chức năngnhiệm vụ, quyền hạn của TTCM trong quản lý TCM thực hiện các nhiệm vụtheo các qui định hiện hành để định hướng cho việc học tập, bồi dưỡng tăngcường hiệu quả thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục hiệnnay

1.4.2 Nội dung của công tác phát triển đội ngũ.

* Lập kế hoạch phát triển đội ngũ.

Lập kế hoạch phát triển đội ngũ là việc dựa trên các quan điểm, mục tiêu,tiêu chuẩn, những nhiệm vụ và giải pháp lớn về công tác cán bộ trong từng thời

kỳ, dựa trên hệ thống tổ chức hiện có, dựa trên chức năng và nhiệm vụ của tổchức, dựa trên tiêu chuẩn cán bộ hiệu trưởng cần dự báo được nhu cầu số lượng,chất lượng, cơ cấu tuổi, cơ cấu giới tính, trình độ…cho tổ chức hiện tại và tronggiai đoạn tiếp theo

Lập kế hoạch phát triển đội ngũ đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nềnếp có thế chủ động đáp ứng được nhiệm vụ trước mắt và lâu dài Mặt khác lập

kế hoạch phát triển giúp cho tổ chức có đủ về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩnhóa về trình độ, đồng thời tạo thế chủ động nhằm đáp ứng kịp thời những yêucầu phát triển của tổ chức trong từng giai đoạn

Trang 31

bộ QL trên quan điểm hiệu quả của công tác, cũng có những trường hợp để tuyểnchọn được cán bộ QL tốt hiệu trưởng cần tham khảo ý kiến các tổ viên từ đótuyển chọ ra những người có đủ năng lực, phẩm chất cho vị trí QL cao nhất trong

tổ chuyên môn

Việc tuyển chọn và đề bạt TTCM có tác động tới việc nâng cao chất lượngcán bộ QL trong trường THPT nếu tuyển chọ tốt hiệu trưởng sẽ có được nhữngTTCM có đủ các phẩm chất, năng lực và trình độ được tổ viên tín nhiệm đó làtiền đề cho hoạt động TCM nâng cao Ngược lại việc tuyển chọn và đề bạt khôngtốt ngoài việc hiệu trưởng có một TTCM không đáp ứng được yêu cầu công việcthì hiệu trưởng còn đánh mất niềm tin về công tác cán bộ QL trong tập thể cán

bộ giáo viên nhà trường

* Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ

Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ TTCM là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng,thái độ nhằm nâng cao trình độ QL cho TTCM tạo tiền đề cho TTCM thực hiệncông tác QL có hiệu quả Bồi dưỡng cho đội ngũ được coi là một quá trình cậpnhật hóa kiến thức, kỹ năng còn thiếu và lạc hậu

Công tác đào tạo, bồi dưỡng TTCM có tác dụng hoàn thiện và nâng caotrình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng lực vàphẩm chất của họ; nhằm làm cho đội ngũ TTCM vừa thích ứng được với chứcnăng, nhiệm vụ vừa đáp ứng được những yêu cầu phát triển của nhà trường

*Đánh giá, sàng lọc và thi đua khen thưởng

Đánh giá chất lượng các hoạt động của TTCM là một trong những côngviệc không thể thiếu được trong công tác QLGD của hiệu trưởng thông qua đóhiệu trưởng biết được thực trạng hoạt động của đội ngũ TTCM từ đó có nhữngđiều chỉnh trong công tác quản lý của mình góp phần thúc đẩy sự phát triển củanhà trường Thông qua kiểm tra đánh giá hiệu trưởng có thể thực hiện việc sàng

Trang 32

lọc đội ngũ một cách chính xác từ đó mới có được những TTCM có trình độ vàtâm huyết

Thi đua, khen thưởng là liều thuốc kích thích quá trình phấn đấu củaTTCM Công tác thi đua khen thưởng phải được làm thường xuyên, liên tục vàcông bằng những TTCM thực hiện tốt nhiệm vụ phải được động viên khenthưởng bên cạnh đó phải phê bình, khiển trách những TTCM thiếu nhiệt huyết,làm việc không hiệu quả Tóm lại nếu thực hiện tốt công tác thi đua, khenthưởng sẽ tạo ra một cuộc đua lành mạnh về hiệu quả công tác giữa các TTCM

từ đó thúc đẩy haotj động TCM trong nhà trường

1.4.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng công tác phát triển đội ngũ TTCM

1.4.3.1 Các yếu tố khách quan bên ngoài nhà trường

Sự quan tâm của các cấp quản lý đối với công tác phát triển đội ngũTTCM còn hạn chế, chưa thường xuyên và liên tục Mặc dù được trả phụ cấpnhưng chưa có văn bản nào quy định rõ TTCM là cán bộ quản lý

Nguồn ngân sách hạn hẹp dẫn tới không có điều kiện tổ chức cho TTCM

đi bồi dưỡng, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm QL Đến nay chưa có tài liệu biênsoạn nào dành riêng cho TTCM do đó TTCM thường QL theo hình thức tự phát,bắt chước

1.4.3.2 Các yếu tố chủ quan.

Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý cho TTCM của hiệu trưởng

ở các trường cũng chưa được quan tâm đúng mức Đội ngũ TTCM chưa qua lớpđào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý Chính vì vậy, đội ngũ này làm việccòn thiếu tính khoa không chặt chẽ, không thực hiện đủ các chức năng quản

lý lập kế hoạch, tổ chức, chỉ tạo và kiểm tra, chỉ đạo hoạt động dạy họccòn thiên về tình cảm, đôi lúc tuỳ tiện:

Trang 33

Việc đánh giá TTCM của hiệu trưởng và của GV trong tổ còn cảm tínhdẫn đến chất lượng đội ngũ và hiệu quả công tác của TTCM chưa cao Một sốTTCM chưa gương mẫu đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học, chưachú trọng đến công tác bồi dưỡng chuyên môn

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài:

1.5.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và phát triển đội ngũ CBQLGD.

Đảng, nhà nước ta luôn khẳng định tầm quan trọng của đội ngũ QLGD.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi toàn ngành giáo dục đang triển khai vàthực hiện đổi mới trương trình, sách giáo khoa thì vai trò và trách nhiệm của cán

bộ QLGD các cấp lại càng quan trọng hơn bao giờ hết Nghị quyết Trung ương

2 (khoá VIII), Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Đảng (khoá IX) đã nêu một trong 5

giải pháp cần tập trung làm tốt “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vững mạnh toàn diện cả về chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và tư tưởng theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá” [16,114].

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 BCH TW Đảng (khoá IX) cũng khẳng định:

“Tập trung chỉ đạo để nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục và đào tạo mà giải pháp then chốt là đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo” [16,200]

Đại hội XI đề ra quan điểm: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục và đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học”.

Trang 34

1.5.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.

Thực trạng của giáo dục và đào tạo còn không ít hạn chế, bất cập “Chấtlượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồnnhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhucầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô vớinâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lýgiữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút,chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Quản

lý nhà nước về giáo dục đào tạo còn bất cập Xu hướng thương mại hóa và sa sútđạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗibức xúc của xã hội” Nghị quyết Đại hội XI tiếp tục xác định: “Giáo dục và đàotạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con ngườiViệt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và côngnghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho pháttriển”

1.5.3 Định hướng phát triển GD của tỉnh Bắc Ninh và huyện Quế Võ.

Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục - Đào tạo nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện Chăm lo, phát triển giáo dục Mầm non Củng cố vững chắc kết quả giáodục phổ cập Tiểu học và Trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2015 cơ bản phổcập giáo dục bậc trung học đã được điều chỉnh tại Hội nghị Ban chấp hành tỉnh

uỷ giữa nhiệm kỳ 10/2008 Mở rộng mạng lưới trường, lớp một cách khoa học,phù hợp với thực tế địa phương, đảm bảo khả năng tiếp nhận học sinh vào các

Trang 35

cấp học, bậc học, đáp ứng việc phân luồng học sinh và nhu cầu học tập củangười dân.

Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầungày càng cao của công nghiệp hoá - hiện đại hoá Không ngừng cải thiện vànâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là nâng cao nhân trí, mở rộngđào tạo và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của người lao động

Nâng cao chất lượng và hiệu quả Giáo dục - Đào tạo góp phần xây dựngBắc Ninh trở thành tỉnh phát triển khá trong cả nước, đến năm 2015 cơ bản trởthành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại là một trong những tỉnh dẫn đầutrong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Trang 36

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TTCM TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, BẮC NINH 2.1 Khái quát tình hình KT-XH và GD cấp THPT huyện Quế Võ, Bắc Ninh

2.1.1 Tình hình KT-XH huyện Quế Võ.

Huyện Quế Võ là một trong 8 Huyện, Thị thành phố của tỉnh Bắc Ninh,đồng thời cũng là một trong năm cửa ô của Thăng Long - Hà Nội, là địa bàntrọng điểm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội Phía Tây giáp thành phố BắcNinh tỉnh Bắc Ninh, phía Đông giáp huyện Chí Linh TP Hải Dương, phía Namgiáp Huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh, phía Bắc giáp huyện Yên Dũng tỉnh BắcGiang Quế võ được bao bọc bởi 2 con sông: Sông Đuống và Sông Cầu Quế Võ

cớ 23 xã và 1 thị trấn

Huyện Quế Võ nằm trên trục đường quốc lộ số 18 có thể xuôi xuống QuảngNinh và ngược lên Lạng Sơn, Hà Nội, vừa là giao điểm của quốc lộ số 18 vàQuốc Lộ 1, trục giao thông mới rất quan trọng của Bắc Ninh

Đến năm 2010, Quế Võ có diện tích tự nhiên là 15.448,82 ha, dân số gồm135.611 người và mật độ dân số là 1139,205 người /1km2

Quế Võ là huyện lớnnhất của tỉnh Bắc Ninh về cả diện tích và nhân khẩu Huyện có 23 xã và 1 thịtrấn

Cơ cấu KT chủ yếu của Quế Võ là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xâydựng cơ bản, Nông - Lâm - Ngư nghiệp, dịch vụ, thương mại Những năm gầnđây, mức tăng trưởng KT hàng năm là 23% trở lên, song điểm xuất phát còn thấp

và nhiều hạn chế và sự chuyển dịch cơ cấu KT, sản xuất còn chậm, chưa đồng

Trang 37

đều giữa các vùng, khối lượng hàng hoá còn thấp, nhỏ lẻ chưa tập trung, chấtlượng sản xuất, kinh doanh hiệu quả còn thấp, khả năng cạnh tranh trên thịtrường còn hạn chế cho nên nền KT vẫn còn yếu kém mang tính tự cấp, tự túcthu nhập bình quân đầu người mới đạt ở mức 1500 USD/năm Hệ thống giaothông, điện, đường, trường, trạm được nâng cấp để đáp ứng với yêu cầu nhiệm

vụ phát triển KT của địa phương như đường liên thôn, liên xã đã được bê tônghoá: 100% các thôn xóm đã có điện phục vụ tốt cho nhu cầu dân sinh và pháttriển kinh tế của địa phương; 100% các trường từ tiểu học đến trung học đềuđược kiên cố hóa, các xã đều có các phòng khám chăm lo sức khoẻ cho cộngđồng

Cũng như các địa phương khác của Bắc Ninh đất Quế Võ có truyền thốngcần cù lao động và hiếu học, có lòng yêu nước nồng nàn cùng nhau đoàn kết đấutranh chống ngoại xâm và thiên tai Ngày nay dưới sự lãnh đạo của Đảng, pháthuy truyền thống quê hương đất nước Quế Võ luôn luôn quan tâm tới lĩnh vựcvăn hoá - xã hội

Lĩnh vực văn hoá - xã hội tiếp tục được củng cố và có những bước tiến bộ

rõ rệt Chính quyền các cấp được củng cố và kiện toàn, công tác cải cách hànhchính đạt được kết quả rất phấn khởi, quốc phòng, quân sự địa phương được tăngcường, an ninh chính trị và an toàn xã hội được giữ vững

Phát triển quy mô các lớp học, ngành học, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,nâng cao chất lượng giáo dục & đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ yêucầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện Đến năm 2008 hoàn thành phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi, đến năm

2010 hoàn thành phổ cập giáo dục bậc THPT, đổi mới nội dung, phương pháp và

cơ chế quản lí giáo dục, nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ giáo viên, đẩy

Trang 38

mạnh công tác xã hội hoá giáo dục & đào tạo, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất đảmbảo cho việc dạy và học trong nhà trường.

Xây dựng văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội: Quản lí chặt chẽ hoạtđộng dịch vụ văn hoá chống văn hoá phẩm đồi trụy, bảo vệ và phát huy tốt di sảnvăn hoá dân tộc và của địa phương; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh.Phát triển và nâng cấp chất lượng làng, khu phố, cơ quan doanh nghiệp, gia đìnhvăn hoá; đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá; chútrọng đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi, nhà văn hoá thôn, phát huy giá trịvăn học, sáng tác biểu diễn, khuyến khích phát triển tài năng văn học nghệ thuật.Đặc biệt năm 2010 Bắc Ninh được Unetsco công nhận “Quan họ” là di sản phivật thể đại diện của nhân loại

Tích cực giải quyết việc làm, thực hiện tốt các chính sách xã hội Quan tâmtạo việc làm cho người lao động, nhất là ở nông thôn- nơi bị thu hồi đất để pháttriển công nghiệp và đô thị, khuyến khích xuất khẩu lao động; xây dựng và từngbước hiện đại hoá các cơ sở đào tạo nghề ở trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp vàdạy nghề của huyện cùng UBND Tỉnh Bắc Ninh, thực hiện hiệu quả chính sách

xã hội phấn đấu toàn huyện không còn hộ đói giảm hộ nghèo, tăng nhanh hộgiàu, đảm bảo các chế độ xã hội, y tế cho các đối tượng trên địa bàn huyện, kiềmchế đẩy lùi tệ nạn xã hội nhất là ma tuý và mại dâm

Chăm lo công tác y tế, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân; kế hoạch hoágia đình; tăng cường hoạt động thể dục thể thao, thực hiện các chính sách,chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, chăm sóc và năng cao sức khoẻ nhândân, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm , kiềm chếtốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên, duy trì và phát triển các môn thể thao truyềnthống, thể thao quần chúng

Trang 39

2.1.2 Khái quát về giáo dục cấp THPT huyện Quế Võ.

2.1.2.1 Tình hình phát triển hệ thống trường lớp, giáo viên, học sinh

Giáo dục THPT huyện Quế Võ đã có bề dày truyền thống 55 năm, đến naytrong huyện có 5 trường THPT (3 trường THPT công lập và 2 trường THPT dânlập) và 1 trung tâm GDTX Trong những năm gần đây GD huyện Quế Võ nóichung và GD cấp THPT trong huyện nói riêng có những bước chuyển mình đáng

kể Trường THPT Quế Võ số 1 là trường trong 3 năm gần đây luôn nằm trongtốp 200 trường THPT có điểm thi đại học cao trong toàn quốc cụ thể về tình hìnhcác trường THPT công lập được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1: S trố trường THPT công lập, cán bộ GV nhân viên, học sinh các ường THPT công lập, cán bộ GV nhân viên, học sinh cácng THPT công l p, cán b GV nhân viên, h c sinh cácập, cán bộ GV nhân viên, học sinh các ộ GV nhân viên, học sinh các ọc sinh các

trường THPT công lập, cán bộ GV nhân viên, học sinh cácng THPT công l p huy n Qu Võ t nh B c Ninh n m h c 2010 – 2011ập, cán bộ GV nhân viên, học sinh các ện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011 ế Võ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011 ỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011 ắc Ninh năm học 2010 – 2011 ăm học 2010 – 2011 ọc sinh các

Cán bộ GV, nhân viên Tổng số Đạt chuẩn

(Nguồn: Sở GD&ĐT Bắc Ninh)

Nhận xét: Số lượng học sinh thuộc các trường THPT công lập trên địa bànhuyện Quế võ tương đối đông dẫn tới việc số lượng học sinh trên một lớp cònkhá cao ảnh hưởng lớp đến công tác giảng dạy gây lên sự quá tải về cơ sở vậtchất, lớp học và trang thiết bị, các trường vẫn phải học hai ca Đội ngũ GV trongcác trường chưa thực sự đồng đều, vẫn đang còn tình trạng thiếu GV ở một sốmôn trong trường THPT Quế Võ số 3 Một bộ phận GV còn chậm đổi mới

Trang 40

phương pháp dạy học chưa đáp ứng được tình hình thực tế của sự phát triển xãhội.

Việc sắp xếp vị trí của 3 trường THPT công lập về vị trí địa lí cơ bản phùhợp cho HS trong toàn huyện đi đến trường

2.1.2.2 Chất lượng đào tạo.

B ng 2: Ch t lất lượng ĐT và các mặt GD các trường THPT công lập trong ượng ĐT và các mặt GD các trường THPT công lập trongng T v các m t GD các trĐT và các mặt GD các trường THPT công lập trong à các mặt GD các trường THPT công lập trong ặt GD các trường THPT công lập trong ường THPT công lập, cán bộ GV nhân viên, học sinh cácng THPT công l p trongập, cán bộ GV nhân viên, học sinh các

to n huy n Qu Võà các mặt GD các trường THPT công lập trong ện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011 ế Võ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011

Tiêu chí

Năm học 2006-

2007

2008

2007- 2009

2008- 2010

2009- 2011

(Nguồn cung cấp từ văn phòng sở GD&ĐT Bắc Ninh)

Nhìn một cách tổng thể thì chất lượng GD – ĐT của các trường THPT cônglập trên địa bàn huyện Quế Võ ngày càng được nâng cao, công tác bồi dưỡng HSgiỏi và phụ đạo HS yếu kém được các nhà trường ngày càng chú trọng Số HS viphạm đạo đức ngày càng giảm, các tiêu cực, tệ nạn xã hội được ngăn chặn kịpthời

Đời sống kinh tế của huyện ngày càng nâng cao Các bậc phụ huynh ngàycàng quan tâm đến việc học của con em mình, tỷ lệ HS thi đỗ đại học ngày càng

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị 40- CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40- CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
2. Đặng Quốc Bảo (1996), Phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007) Điều lệ trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số:07/2007/QĐ-BGDĐT ngày của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số:07/2007/QĐ-BGDĐT ngày của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Đề án đổi mới chương trình Giáo dục trung học phổ thông, Hà Nội .07/2007/QĐ- BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới chương trình Giáo dục trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
6. Viên Quốc Chấn (2001), Luận về cải cách giáo dục. Người dịch: Tiến sĩ Bùi Minh Hiền; Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận về cải cách giáo dục
Tác giả: Viên Quốc Chấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
7. Nguyễn Phúc Châu, Giáo trình Quản lý nhà trường (Bài giảng tại các lớp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà trường
8. Nguyễn Hữu Chí (2003), Đổi mới chương trình trung học phổ thông và những yêu cầu đổi mới công tác quản lý của hiệu trưởng, Tài liệu của Ban chỉ đạo xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa trung học phổ thông ,Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chương trình trung học phổ thông và những yêu cầu đổi mới công tác quản lý của hiệu trưởng
Tác giả: Nguyễn Hữu Chí
Năm: 2003
9. Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002),Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba ,Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba ,Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
12. Đảng Cộng sản Việt Nam(1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997) Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ sáu (lần 2) Ban chấp hành Trung ương Đáng khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ sáu (lần 2) Ban chấp hành Trung ương Đáng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
16. Đảng Cộng sản Việt Nam(2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chinh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chinh trị Quốc gia
Năm: 2001
17.Đảng Cộng sản Việt Nam( 2002), Tài liệu phục vụ nghiên cứu các kết luận Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa IX,Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phục vụ nghiên cứu các kết luận Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X , Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
19. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (2005), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ Trà Vinh lần thứ XI , (2005-2010), Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ Trà Vinh lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2005
20. Phạm Minh Hạc ( 1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, nhà xuất bản giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
21. Harold Koontz, Cyril Odonnel, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nhà xuất khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnel, Heinz Weihrich
Năm: 1994
22. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1: Số trường THPT công lập, cán bộ GV nhân viên, học sinh các   trường THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011 - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 1: Số trường THPT công lập, cán bộ GV nhân viên, học sinh các trường THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011 (Trang 39)
Bảng 2: Chất lượng ĐT và các mặt GD các trường THPT công lập trong  toàn huyện Quế Vừ - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 Chất lượng ĐT và các mặt GD các trường THPT công lập trong toàn huyện Quế Vừ (Trang 40)
Bảng 03. Số lượng  TTCM cỏc trường THPT Cụng lập huyện Quế Vừ. - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 03. Số lượng TTCM cỏc trường THPT Cụng lập huyện Quế Vừ (Trang 41)
Bảng sau: - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng sau (Trang 42)
Bảng 07. Bảng tổng hợp đánh giá về công tác quy hoạch xây dựng và phát  triển đội ngũ TTCM cỏc trường THPT cụng lập huyện Quế vừ. - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 07. Bảng tổng hợp đánh giá về công tác quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ TTCM cỏc trường THPT cụng lập huyện Quế vừ (Trang 47)
Bảng 08. Bảng tổng hợp đánh giá Thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng,  sàng lọc, đề bạt đội ngũ TTCM cỏc trường THPT cụng lập huyện Quế vừ. - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 08. Bảng tổng hợp đánh giá Thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng, sàng lọc, đề bạt đội ngũ TTCM cỏc trường THPT cụng lập huyện Quế vừ (Trang 48)
Bảng 9a . Kết quả khảo sát thực trạng tìm hiểu nhu cầu bồi dưỡng kiến thức   về quản lý của TTCM . - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 9a Kết quả khảo sát thực trạng tìm hiểu nhu cầu bồi dưỡng kiến thức về quản lý của TTCM (Trang 51)
Bảng 9b. Kết quả khảo sát thực trạng việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho   TTCM của hiệu trưởng cỏc trường THPT huyện Quế Vừ. - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 9b. Kết quả khảo sát thực trạng việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho TTCM của hiệu trưởng cỏc trường THPT huyện Quế Vừ (Trang 53)
Bảng 9c. Kết quả khảo sát thực trạng việc triển khai các nội dung bồi dưỡng   cho TTCM của hiệu trưởng cỏc trường THPT huyện Quế Vừ. - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 9c. Kết quả khảo sát thực trạng việc triển khai các nội dung bồi dưỡng cho TTCM của hiệu trưởng cỏc trường THPT huyện Quế Vừ (Trang 56)
Bảng 9d. Kết quả khảo sát thực trạng việc tổ chức các hình thức bồi dưỡng   cho TTCM của hiệu trưởng cỏc trường THPT huyện Quế Vừ. - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 9d. Kết quả khảo sát thực trạng việc tổ chức các hình thức bồi dưỡng cho TTCM của hiệu trưởng cỏc trường THPT huyện Quế Vừ (Trang 60)
Bảng 9e. Kết quả khảo sát thực trạng việc xây dựng các chính sách bồi   dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho TTCM của hiệu trưởng các trường THPT  huyện Quế Vừ. - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 9e. Kết quả khảo sát thực trạng việc xây dựng các chính sách bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho TTCM của hiệu trưởng các trường THPT huyện Quế Vừ (Trang 61)
Bảng 10. Bảng tổng hợp đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá đội  ngũ TTCM đội ngũ TTCM cỏc trường THPT cụng lập huyện Quế vừ. - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 10. Bảng tổng hợp đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ TTCM đội ngũ TTCM cỏc trường THPT cụng lập huyện Quế vừ (Trang 63)
Sơ đồ 1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 86)
Bảng 11. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện  pháp được đề xuất - Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT công lập huyện quế võ tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 11. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w