BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---o0o--- NGUYỄN XUÂN CÔN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT TỈNH BẮC NINH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -o0o -
NGUYỄN XUÂN CÔN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -
NGUYỄN XUÂN CÔN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS : PHẠM MINH HÙNG
Nghệ An, 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân thành cảm ơn: Khoa đào tạo sau đại học, Hội đồng khoa họctrường Đại học Vinh, các giảng viên của trường Đại học Vinh đã tận tình giảngdạy và hướng dẫn trong quá trình học tập và nghiên cứu Cảm ơn lãnh đạo Sở Vănhoá, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Ninh; các đơn vị sự nghiệpvăn hoá, một số trường Tiểu học, THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; đội ngũ cán bộgiáo viên trường trung cấp văn hoá, nghệ thuật tỉnh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấptài liệu, tạo điều kiện về cơ sở thực tiễn, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu đềtài
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm MinhHùng đã tận tâm giúp đỡ, bồi dưỡng kiến thức, năng lực tư duy, phương phápnghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Đây là một đề tài mới đối với thực tiễn quản lý giáo dục tỉnh Bắc Ninh Mặc
dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, trao đổi củacác bạn đồng nghiệp và độc giả để luận văn được hoàn thiện và đề tài có giá trịthực tiễn cao hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, tháng 10 năm 2011
Tác giả
Trang 4VHTT & DL Văn hoá thể thao và du lịch
Trang 5MỤC LỤC Trang
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo
ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật
16
1.3.2 Đặc điểm quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn
hoá Nghệ thuật
18
1.3.3 Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp quản lý chất lượng
đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật
19
Trang 61.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý chất
lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật
24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT TỈNH BẮC NINH
hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
34
2.3.5 Về quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 41
2.3.7 Quản lý nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế 43
2.3.8.Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập 44
2.3.10.Quản lý quan hệ giữa nhà trường và xã hội 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢP PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HOÁ NGHỆ
THUẬT TỈNH BẮC NINH
53
Trang 73.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 53
3.2.1 Nâng cao nhận thức về quản lý chất lượng đào tạo cho cán bộ,
giáo viên trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Bắc Ninh
543.2.2.Xác định đúng đắn nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở
trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Bắc Ninh
563.2.3.Sử dụng phối hợp các phương thức quản lý chất lượng đào tạo
ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Bắc Ninh
583.2.4.Áp dụng các mô hình quản lý chất lượng đào tạo ở trường
Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Bắc Ninh để định hướng sự phát
triển của trường
60
3.2.5.Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả quản lý chất
lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Bắc Ninh
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Các thay đổi gần đây trên toàn thế giới đã tạo ra những thách thức mới trongmọi hoạt động dịch vụ, khiến các tổ chức nhận thức được tầm quan trọng của chấtlượng Chất lượng đã trở thành một từ phổ biến Để thu hút khách hàng, các tổchức cần phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý Ngày nay, hầu hết các kháchhàng, đặc biệt là các tổ chức lớn đều mong mỏi được cung cấp sản phẩm có chấtlượng thỏa mãn và vượt sự mong muốn của họ
Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, mọi nguồn lực và sản phẩmngày càng dễ dàng vượt biên giới quốc gia Cuộc cạnh tranh toàn cầu đã và sẽ trởnên mạnh mẽ với qui mô và phạm vi ngày càng lớn Hơn bao giờ hết, các tổ chứctrong mọi quốc gia thuộc mọi loại hình đều quan tâm đến chất lượng và đều cónhững nhận thức mới đúng đắn về chất lượng Đối với các nước đang phát triển,chất lượng vừa là một thách thức vừa là một cơ hội Là một cơ hội, vì hệ thốngthông tin lại mang tính chất toàn cầu, nên các tổ chức có điều kiện thuận lợi trongviệc học hỏi kinh nghiệm, rút ngắn quãng đường đi mà những người đi trước đãtrải qua Là một thách thức, vì các tổ chức trong các quốc gia phát triển đã tiến rất
xa trong việc cung cấp dịch vụ có chất lượng tốt Lấp được khoảng cách là mộtcông việc khó khăn vì nó đòi hỏi các tổ chức phải thay đổi cách suy nghĩ, cungcách quản lý đã hình thành lâu đời
Hoạt động giáo dục cũng không nằm ngoài trào lưu và qui luật nói trên ViệtNam là một nước đang phát triển, để hội nhập và thu ngắn khoảng cách với cácnước phát triển, chất lượng đào tạo đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu Hiệnnay, một trong những khâu yếu nhất của giáo dục nói chung và của dạy nghề(trong đó có lĩnh vực đào tạo văn hoá, nghệ thuật) nói riêng, ở nước ta là chấtlượng và hiệu quả đào tạo thấp Mà một trong những nguyên nhân quan trọng bởi
Trang 9vấn đề quản lý chất lượng đào tạo chưa hiệu quả, dẫn đến tình trạng lãng phí nhânlực và chi phí đào tạo Một hiện tượng phổ biến đang diễn ra hiện nay là chúng tađang rất thiếu công nhân nhưng học sinh tốt nghiệp các trường dạy nghề ra lạikhông có việc làm.
Đối với Bắc Ninh, nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ, phía ĐôngBắc của Thủ đô Hà Nội, trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Quảng Ninh - HảiPhòng, xưa và nay luôn là một vùng đất sầm uất, tấp nập, là nơi gặp gỡ, giao hộicủa các mạch giao thông thuỷ bộ, cảnh quan sinh thái phong phú, trung tâm giaothương về kinh tế xã hội của đất nước Bắc Ninh - Kinh Bắc xưa là một miền đất
cổ, miền đất với những con người thông minh, hiếu học, khoa bảng, một vùng đất
“địa linh nhân kiệt”, là cái nôi văn hoá, là trung tâm Phật giáo của cả nước với rấtnhiều các khu di tích lịch sử nổi tiếng cùng những làn điệu Dân ca Quan Họ mượt
mà, đằm thắm Người dân Bắc Ninh cần cù, thông minh, năng động và sáng tạo.Trải qua bao thế hệ, con người nơi đây đã xây đắp nên một nền văn hoá phongphú, mang đậm sắc thái của vùng quê Kinh Bắc
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới đất nước, Bắc Ninh đã trở thành mộttrung tâm phát triển công nghiệp ở đồng bằng Bắc Bộ với nhiều hoạt động đầu tư,hợp tác phát triển kinh tế đang diễn ra rất sôi động, nhịp độ tăng trưởng kinh tế ởmức cao và bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá Cùng với các nhiệm vụ về phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, giáodục, trong những năm qua, Tỉnh uỷ, UBND đặc biệt quan tâm đến sự nghiệp vănhoá, bởi nền văn hiến Kinh Bắc mang những sắc thái riêng, đặc sắc và giữ vị tríquan trọng trong tiến trình hình thành và phát triển của văn hoá Việt Nam Để vănhoá thực sự trở thành “nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là độnglực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội” - Nghị quyết TW 5 khoá VIII, đồng thờithực hiện Quyết định 581/QĐ - TTg ngày 06/5/2009 về việc phê duyệt “Chiếnlược phát triển văn hoá đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ, cần phải có một
Trang 10đội ngũ cán bộ văn hoá vừa hồng, vừa chuyên, đáp ứng yêu cầu của xã hội tronggiai đoạn phát triển mới.
Trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuậttỉnh Bắc Ninh là đơn vị duy nhất của tỉnh có nhiệm vụ đào tạo những tài năng nghệthuật, những cán bộ văn hoá, những giáo viên sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật cungcấp nguồn lực có trình độ trung cấp cho ngành văn hoá, giáo dục tỉnh Bắc Ninh,đáp ứng những đòi hỏi và nhu cầu cấp thiết của ngành văn hoá, giáo dục trong thời
kỳ đổi mới và hội nhập Đặc biệt khi dân ca Quan họ Bắc Ninh được UNESCOcông nhận là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại thì nhiệm vụ và tráchnhiệm của nhà trường lại ngày càng nặng nề hơn Bởi nhà trường vừa là nơi đàotạo những cán bộ văn hoá, những tài năng nghệ thuật, vừa đóng góp phần gìn giữ
và phát huy bản sắc văn hoá của quê hương Bắc Ninh, Kinh Bắc
Nhằm thực hiện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị trên, trong nhữngnăm qua nhà trường đã rất quan tâm trong việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao chấtlượng đào tạo để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp phát triển những tài năng nghệthuật Nhà trường đã không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng Côngtác tự học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, việc đổi mớiphương pháp dạy học, cập nhật thông tin mới về khoa học kỹ thuật, về văn hoágiáo dục được quan tâm Có thể nói nhà trường đã nỗ lực tăng cường các biện phápquản lý, xây dựng và đổi mới trong việc nâng cao chất lượng đào tạo
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được, vấn đề quản lý chất lượng đàotạo của trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh còn bộc lộ một số tồntại chưa đáp ứng kịp với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu.
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng caohiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnhBắc Ninh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trườngTrung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì cóthể nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoáNghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý chấtlượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý chấtlượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ởtrường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp sau đây:
Trang 12- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ
sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu luậnvăn gồm 3 chương:
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng
đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng
đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở
trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Hơn một trăm năm qua, các chiến lược QLCL hiện đại đã được hình thành,khẳng định, hoàn thiện và trở thành một hệ thống lý thuyết quản lý tiên tiến (cả vềmặt lý thuyết lẫn thực tế) ở Nhật, Mỹ và các nước phát triển khác Ra đời cùngcuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỷ XVIII), các phương pháp QLCL
đã được hoàn thiện từng bước và phát triển thành một khoa học và đang được ứngdụng rộng khắp trong các lĩnh vực quản lý kinh tế, quản lý hành chính - xã hội vàgiáo dục
Trong số các công trình, đề tài nghiên cứu vận dụng khoa học QLCL vàolĩnh vực giáo dục và đào tạo ở nước ngoài Riêng trong lĩnh vực đào tạo nghề cóthể kể đến tổ chức Lao động quốc tế đã đưa ra hệ thống các tiêu chí ILO – 500 đềkiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng của các cơ sở đào tạo nghề[12] Trongcông trình “Quản lý chất lượng tổng thể: Vận dụng vào đào tạo nghề”[23] Lankard
và Bettina đã đưa ra một chiến lược để vận dụng QLCLTT vào quản lý chất lượngcác cơ sở đào tạo nghề Tổ chức SEAMEO – VOCTECH cũng đưa ra khuyến cáo
về quản lý chất lượng các cơ sở giáo dục kỹ thuật và dạy nghề theo QLCLTT và đã
tổ chức tập huấn cho các nước trong khu vực Năm 2002 SEAMEO – VOCTECHcũng đã tổ chức tập huấn tại TP Hồ Chí Minh cho một số cán bộ quản lý giáo dụcViệt Nam về quản lý chất lượng các cơ sở đào tạo theo QLCLTT Hai tổ chứcSDC (Thụy Sỹ) và tổ chức Unido (Thụy Điển) Tổ chức SDC - Cơ
Trang 15quan hợp tác phát triển Thụy Sỹ thông qua Tổng cục dạy nghềthực hiện dự án “Tăng cường năng lực cho các Trung tâm dạynghề Việt Nam ở một số tỉnh/thành phố trọng điểm Dự án tậptrung vào 4 lĩnh vực chính: xây dựng chương trình đào tạo nghềtheo module, đầu tư nâng cấp trang thiết bị dạy nghề, bồi dưỡngtay nghề chuyên môn và kỹ năng giảng dạy của giáo viên, và cuốicùng là phát triển tổ chức Tổ chức Unido (Thụy Điển) chỉ tậptrung hỗ trợ các kỹ năng dịch vụ cho học viên qua chương trình
“Khởi sự doanh nghiệp và tăng cường khả năng kinh doanh”nhằm tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho học viên sau đàotạo
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Cho đến nay, có khá nhiều công trình, hội thảo nghiên cứu
về vấn đề thực trạng và tăng cường quản lý chất lượng đào tạonghề tại các trường dạy nghề Song các công trình này chỉ đề cập
ở một vài khía cạnh cụ thể nhất định Ví dụ, tại hội thảo “Kiểmđịnh chất lượng trong giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam”
do Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổchức tại Quảng Ninh vào tháng 6/2001 có 16 bài tham luận Tựutrung nội dung các bài tham luận chỉ đề cập đến hoặc nội dungchương trình đào tạo, tổ chức quản lý trường hoặc đề cập đếnviệc quản lý chất lượng đào tạo nghề theo các phương pháp quản
lý khác nhau trong đó đề nghị quản lý chất lượng theo ISO 9000.Tại hội thảo “Hệ thống đào tạo và bồi dưỡng giáo viên kỹ thuậttại Việt Nam” do Tổng cục dạy nghề và dự án BBPV (CHLB Đức)đồng tổ chức tại Đà Lạt tháng 2/2002 đề cập chủ yếu thực trạng
và những giải pháp bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên kỹ
Trang 16thuật tại Việt Nam Tháng 10/2010, Trường Đại học Sư phạm Tp.
Hồ Chí Minh, thay mặt Ban Liên lạc các trường Đại học và Caođẳng Việt Nam (VUN) tổ chức Hội thảo khoa học: “Giải pháp nângcao hiệu quả giáo dục đại học và cao đẳng Việt Nam” Hội thảotập hợp được 56 báo cáo nhưng chỉ là những nội dung riêng lẻchủ yếu thể hiện các quan điểm, kinh nghiệm và kết quả nghiêncứu về vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học củacác nhà nghiên cứu, nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu, giảng viên
và các đại biểu có quan tâm đến vấn đề nâng cao hiệu quả quản
lý giáo dục đại học Việt Nam
Các nhà quản lý giáo dục, các chuyên gia giáo dục tậptrung nhiều vào việc nghiên cứu các chiến lược phát triển giáodục, xây dựng các loại hình đào tạo, tổ chức lại mạng lưới đào tạotrung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, hoặc xây dựng cácchương trình, các dự án phát triển giáo dục, v.v ví dụ: Chươngtrình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy,chương trình chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục,chương trình xóanạn mù chữ, phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, v.v Những công trình đi sâu vào việc nâng cao hiệu quả công tácquản lý giáo dục của các đơn vị, cơ quan giáo dục, nhất là của cáctrường cao đẳng, đại học không nhiều; phần lớn là những báo cáokinh nghiệm đúc rút được từ thực tiễn hoạt động của các đơn vị,các trường Vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục –đào tạo của các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đạihọc, chuyên ngành như các trường trung học chuyên nghiệp, caođẳng, đại học, ngành văn hóa nghệ thuật chẳng hạn, càng ít đượcquan tâm
Trang 17Hiện nay, hầu như các tỉnh đều có trường trung học chuyênnghiệp văn hóa nghệ thuật (Một số tỉnh đã nâng cấp lên caođẳng) và đang có nhiều vấn đề đã và đang đặt ra như: Nên tổchức theo mô hình nào? Làm gì và làm như thế nào để nâng caochất lượng công tác đào tạo cũng như nâng cao hiệu quả quản lýchất lượng đào tạo? Từ năm 1998 đến nay mới có 3 cuộc hội thảonhằm định hướng phát triển và bàn về những vấn đề liên quanđến hoạt động của các trường văn hóa nghệ thuật Hội thảo lầnthứ nhất được tổ chức tại trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội(tháng 8/1998) Hội thảo lần thứ hai được tổ chức tại trường Caođẳng Văn hóa Nghệ thuật TP Hồ Chí Minh (tháng 11/2000) Hộithảo lần thứ ba được tổ chức tại trường Trung học Văn hóa Nghệthuật Thừa Thiên – Huế (tháng 3/2002) Tại các cuộc hội thảo này,
đã có nhiều tác giả đề cập đến việc tổ chức lại, đổi mới và hoànthiện công tác quản lý của các trường trung cấp, cao đẳng vănhóa nghệ thuật Đáng tiếc, do nhiều nguyên nhân, các tác giả chỉ
đi vào từng mảng riêng lẻ của hoạt động quản lý công tác đàotạo Ví dụ, tác giả Hoàng Lân, trong tham luận mang tiêu đề "Một
số giải pháp về tổ chức - quản lý đào tạo ở Trường cao đẳng nghệthuật Hà Nội trong những năm đổi mới" cũng chỉ đề cập một cáchkhái quát đến những vấn đề mang tính cụ thể từ thực tiễn củatrường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội Đến nay, có thể nói vấn đềnâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo đối với trường trungcấp văn hoá, nghệ thuật nói chung và của tỉnh Bắc Ninh nói riênghoàn toàn chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Chất lượng
Trang 18Chất lượng là một vấn đề rất trừu tượng, không ai nhìn thấy được và cảmnhận được nó một cách trực tiếp bằng các giác quan của mình, không thể đo lườngbằng những công cụ đo thông thường Hiên nay, có rất nhiều quan niệm về chấtlượng như:
- Chất lượng là: “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sựviệc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác [23]
- Chất lượng là: “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cáitạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [35]
- Chất lượng là: “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhucầu tiềm ẩn [32]
Qua nghiên cứu những quan niệm khác nhau về chất lượng trong cáclĩnh vực, có thể rút ra một số nhận xét:
- Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng
- Xem xét vấn đề chất lượng không chỉ qua sản phẩm đầu ra mà cả chấtlượng đầu vào và chất lượng quá trình Nói cách khác, nói đến chất lượng của hệthống là nói đến chất lượng của tất cả các thành tố thuộc hệ thống, các yếu tố đầuvào và quá trình không thuần túy chỉ là các điều kiện đảm bảo chất lượng mà bảnthân chúng là các nhân tố chất lượng để tạo ra hệ thống chất lượng (Qualitysystem)
- Khi nói đến chất lượng hay đánh giá chất lượng cần đề cập đến cácchuẩn chất lượng Vì vậy, thiết kế chuẩn chất lượng phù hợp là điều hết sức quantrọng
- Dựa vào chuẩn để đánh giá mức độ chất lượng của các thành tố trong hệthống nói riêng và tổng thể của hệ thống nói chung Như vậy, chất lượng có nhiềumức độ khác nhau Trên thực tế chúng ta thường nói thứ này chất lượng cao,
Trang 19thứ kia chất lượng trung bình, thứ khác chất lượng thấp v v… Các mức độ chấtlượng trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy.
- Chất lượng theo quan niệm tuyệt đối là sự xuất chúng, tuyệt hảo, xuấtsắc, là mức độ cao nhất của chất lượng Cách hiểu này không thể hiện đầy đủ
ý nghĩa cũng như các mức độ khác nhau của chất lượng Tuy nhiên, đó cũng
là đích để chúng ta hướng tới
- Chất lượng theo quan niệm tương đối là mức độ đáp ứng nhu cầu, mongmuốn của khách hàng và có thể đo được Quan niệm cho rằng chất lượng giáo dụcđược đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn chỉ phù hợp trongđiều kiện mục tiêu được thiết kế chuẩn xác, đáp ứng được nhu cầu của xã hội
1.2.2 Chất lượng đào tạo
Khái niệm chất lượng trừu tượng thì khái niệm CLĐT càng phức tạp vì liênquan đến sản phẩm của QTĐT là con người Có 3 định nghĩa đáng chú ý như sau:
- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu đàotạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo [21]
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục [22]
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở cácđặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lựchành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theocác ngành nghề cụ thể [12]
Với những quan niệm nêu trên có thể thấy chất lượng đào tạo với đặc trưngsản phẩm là “ Con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trìnhđào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và gía trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đàotạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trườnglao động hiện nay, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của
Trang 20quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo chất lượng nhấtđịnh như chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên mà còn phải tínhđến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao độngnhư tỷ lệ người có việc làm, năng lực hành nghề từng vị trí, khả năng phát triển…Tuy nhiên cần lưu ý rằng chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trìnhđào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp.
Xuất phát từ những quan niệm nêu trên, hệ thống tiêu chí đánh giá chấtlượng đào tạo với từng ngành đào tạo nhất định bao gồm:
- Phẩm chất về xã hội - nghề nghiệp ( đạo đức, ý thức, tráchnhiệm…)
- Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý, sinh học…
- Trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành
- Khả năng thích ứng với thị trường lao động
- Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp
1.2.3 Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người.Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã đòi hỏi phải có sự phối hợphoạt động của các cá nhân để duy trì sự sống và do đó cần có sự quản lý Từ khixuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội càng tăng lên thì
sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng lên
Ngày nay, hầu như tất cả mọi người đều công nhận tính thiết yếu của quản
lý và thuật ngữ quản lý đã trở thành câu nói hàng ngày của nhiều người, từngười lãnh đạo cao nhất đến người dân bình thường
Trang 21Có khá nhiều quan niệm và cách hiểu về quản lý Chúng tôi chọn lọc vàxin giới thiệu một số định nghĩa như sau:
- “Quản lý là chức năng của các hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau(hệ thống kỹ thuật, hệ thống sinh học, hệ thống xã hội) bảo toàn cơ cấu của chúng,duy trì một trạng thái xác định hay chuyển thành trạng thái khác một các phù hợpvới các qui luật khách quan của sự tồn tại của hệ thống ấy, với việc thực hiệnchương trình hay với mục đích đặt ra một cách có ý thức Quản lý được thựchiện bằng con đường tác động của một tiểu hệ thống (quản lý) này đến một tiểu
hệ thống khác (được quản lý), đến các quá trình diễn ra trong nó thông qua tínhiệu thông tin hay hoạt động quản lý” [13]
Theo khoa học quản lý của F.W Taylor “Quản lý là nghệ thuật, biết rõchính xác cái gì cần phải làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốtnhất, rẻ nhất” [ 1 1 ]
- “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được các mục đích cúa nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý
là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đíchcủa nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [18]
- “Quản lý là một trò chơi tập thể Hiệu quả của một nhà quản lý là hiệuquả của tổ chức mà anh ta chịu trách nhiệm.” [9]
- Quản lý có các chức năng là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện vàkiểm tra đánh giá [15] Các chức năng này đồng thời cũng là quy trình của quản
lý Mọi công việc quản lý đều phải bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch tiếp đến làhình thành tổ chức, bố trí nhân lực và các nguồn lực khác để thực hiện công việctiếp đến là chỉ đạo triển khai công việc và thường xuyên kiểm tra đánh giá cácbước, các khâu trong quá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh tiến độcủa kế hoạch, điều chỉnh nhân sự và các nguồn lực khác khi cần thiết Khi côngviệc kết thúc cần đánh giá kết quả tổng thể để rút kinh nghiệm trong quản lý
Trang 22Tóm lại, do tính đa dạng và tính phức tạp của đối tượng và tùy theo từnggiai đoạn lịch sử xã hội cụ thể mà khái niệm quản lý được định nghĩa một cáchkhác nhau Tuy nhiên trong các định nghĩa trên đều có điểm chung cơ bản về quản
1.2.4 Quản lý chất lượng đào tạo
Từ những khái niệm về quản lý và khái niệm về chất lượng đào tạo, có thể hiểu về quản lý chất lượng đào tạo như sau:
- Quản lý chất lượng đào tạo là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đào tạo đã đề ra đối vớimột chương trình đào tạo
Cụ thể hơn:
- Quản lý chất lượng đào tạo là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm mang lại kết quả của quá trình đàotạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu,chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng: Là tập hợp các hoạt động củachức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và tráchnhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,
Trang 23kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng, và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ
hệ thống chất lượng.”[33]
1.2.5 Hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn, làchỉ tiêu hàng đầu để đánh giá chất lượng hoạt động quản lý kinh tế - xã hội Một sốngười hiểu đồng nhất khái niệm kết quả và hiệu quả hoặc cho rằng năng suất cao,chất lượng tốt đã hiệu quả rồi Thực tế không phải hoàn toàn như vậy; có khi năngsuất cao, chất lượng tốt song chưa chắc đã hiệu quả
Vậy hiệu quả là gì ?
Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của lao động, cáctiềm năng, các ứng dụng khoa học và tiến bộ kỹ thuật, cải tiến biện pháp quản lý…
để tạo ra kết quả hoạt động (sản xuất, công tác, dịch vụ…) sao cho kết quả đạtđược tối đa còn chi phí cho kết quả đó ở mức tối thiểu [16]
Như vậy, có thể nói: Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả và chi phí với điềukiện kết quả là tối đa còn chi phí là tối thiểu
1.2.6 Hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu: Hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo
là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý đã mang lại kết quả cao về các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giátrị sức lao động hay năng lực hành nghề của người được đào tạo đáp ứng đượcmục tiêu đề ra với mức chi phí hợp lý
1.2.7 Giải pháp
Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì “ Giải pháp” có nghĩa là: Cách giải quyếtmột vấn đề, tìm giải pháp cho từng vấn đề
Trang 24Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, mộtquá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải phápcàng thích hợp, càng tối ưu thì những vấn đề đặt ra càng được giải quyết nhanhchóng Nhưng có giải pháp tốt cần xuất phát trên cơ sở lý luận và thực tiễn tin cậy.
1.2.8.Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo
Từ những căn cứ nêu trên thì giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượngđào tạo có thể hiểu một cách chung nhất, đó là hệ thống những phương pháp, cáchthức để thay đổi, đổi mới cách tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýnhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra
1.3 Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật.
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật.
Thực trạng văn hoá hiện nay đang phản ánh một tình hình xã hội đangchuyển biến, có nhiều thuận lợi nhưng cũng có nhiều khó khăn Nhân dân ta phảiđương đầu với nhiều thử thách, trong đó có thử thách về văn hoá Để thực hiện tốtNghị quyết TW 5 khoá VIII; để giữ vững và phát huy bản sắc văn hoá dân tộctrong quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế; đồng thời hạn chế những tiêu cực,nhược điểm, cảnh giác ngăn chặn âm mưu lợi dụng giao lưu văn hoá để thực hiện
“diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch, cần có một đội ngũ cán bộ làm côngtác văn hoá, nghệ thuật từ cơ sở được đào tạo một cách chính quy, có năng lực vềchuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức, tư tưởng, lập trường chính trị vữngvàng Chính vì vậy việc đào tạo những cán bộ văn hoá, nghệ thuật, trong giai đoạnhiện nay là hết sức cần thiết và nó có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển củangành văn hoá nói riêng và của toàn xã hội nói chung Nghị quyết Đại hội Đảng
Trang 25toàn quốc lần thứ IX đã xác định con người là nguồn nội lực để phát triển kinh tế
-xã hội Phát triển văn hoá chính là phát huy nguồn lực con người - nguồn lực lớnnhất và quyết định đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng đó, mỗi tỉnh, thành đều thành lập cáctrường trung cấp văn hóa nghệ thuật là đơn vị được giao nhiệm phát hiện, đào tạo,bồi dưỡng một đội ngũ những người vừa có tài, vừa có đức hoạt động trên lĩnh vựcnày tại địa phương
Tuy nhiên, hiện nay hiệu quả giáo dục – đào tạo ở đa số ở trường trung cấpvăn hóa nghệ thuật còn nhiều hạn chế cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệuquả Đội ngũ cán bộ được đào tạo ở các trường trung cấp văn hoá, nghệ thuật có xuhướng không đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về chất lượng nhânlực văn hoá phục vụ những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương đặt ra
Một trong những nguyên nhân đã được chỉ ra một cách khá nhất quán là:công tác quản lý giáo dục - đào tạo ở các trường trung cấp văn hoá nghệ thuật có
có nhiều thiếu sót trong việc quản lý chương trình, nội dung và chất lượng; thiếunhững biện pháp hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo Nhiều ý kiếncho rằng, công tác quản lý còn nặng về quản lý hành chính, chưa có bước đột phá
về công tác quản lý; nhất là vấn đề QLCL giáo dục đào tạo chưa thực sự đượcquan tâm đúng đắn
- Chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định sự thành công [12]
- Quản lý chất lượng đào tạo yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo [12]
Vì vậy, nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấpVăn hoá Nghệ thuật là cần thiết và đáp ứng với yêu cầu đổi mới công tác quản lýgiáo dục hiện nay
1.3.2 Đặc điểm quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật.
Trang 26Trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật là một trường dạy nghề trực thuộcđịa phương (Tỉnh, thành) nên thường có quy mô đào tạo không lớn, những nămgần đây công tác tuyển sinh gặp khó khăn bởi điều kiện năng khiếu và số HSđăng ký đầu vào thấp Cũng là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể,
nó cũng là quá trình diễn ra liên tục trong mọi môi trường hoạt động của conngười Tuy cũng là hoạt động dạy và học, nhưng người học của các trườngvăn hóa nghệ thuật có những đặc thù riêng: Sản phẩm làm ra của họ là sảnphẩm phi vật thể, không phải ai cũng “sản xuất” được nên họ phải hội đủnhững điều kiện cần thiết cho việc tuyển chọn năng khiếu văn hóa nghệthuật trước khi tiến hành quá trình đào tạo; mặt khác, công năng sử dụng của
“sản phẩm” này ngoài đáp ứng yêu cầu hưởng thụ tinh thần của nhân dân cònphục vụ nhiệm vụ chính trị nên trong quá trình đào tạo ngoài việc trang bị, rènluyện các kỹ năng, kỹ sảo người học cần được trang bị kỹ càng hơn về tư cách,phẩm chất đạo đức, tư tưởng, lập trường chính trị vững vàng phục vụ nhiệm vụchính trị ở địa phương
1.3.3 Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật
Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020 đã định hướng: Các cơ sở đàotạo cần thiết phải đổi mới công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theohướng tiếp cận, vận dụng những thành tựu khoa học quản lý hiện đại; Từng bướcđưa chất lượng đào tạo theo kịp trình độ quốc gia và quốc tế [28]
Với những định hướng đó, mục đích, yêu cầu, nội dung và phương phápquản lý chất lượng đào tạo ở các trường trung cấp văn hoá nghệ thuật như sau:
* Mục đích
- Nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực cho mục tiêu pháttriển ngành, địa phương
Trang 27- Đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý trong hoạt động đào tạo theohướng hội nhập quốc gia, quốc tế.
* Yêu cầu
- Từng bước tiếp cận với khoa học quản lý chất lượng hiện đại, thực hiện đổimới từng bước vững chắc, liên tục, kế thừa các mặt mạnh, khắc phục từng bướccác yếu kém
- Đổi mới phải đảm bảo vừa sức và đảm bảo thành công quản lý chất lượngđào tạo
* Nội dung
Chất lượng đào tạo được đo lường và đánh giá bởi chất lượng học sinh đầu
ra và chất lượng của cơ sở đào tạo với những tiêu chí cụ thể Nâng cao hiệu quảquản lý chất lượng đào tạo là việc nâng cao hiệu quả quá trình đào tạo với 03 điềukiện đảm bảo chất lượng đào tạo: Chương trình đào tạo; Đội ngũ giảng viên; cơ sởvật chất, trang thiết bị dạy học và việc thực hiện các tiêu chí về chất lượng cơ sở
đào tạo Song các tiêu chí về chất lượng cơ sở đào tạo theo Quyết định số 67 /2007/QĐ-BGDĐ ngày 01/11/2007 [4]về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp đã bao hàm cảnhững nội dung của 03 điều kiện trên Vì vậy về thực chất nội dung quản lý chấtlượng đào tạo đối với trường trung cấp VHNT hiện nay là việc tổ chức thực hiện
có hiệu quả 10 tiêu chuẩn cụ thể sau đây:
- Mục tiêu của nhà trường;
- Tổ chức và quản lý;
- Chương trình đào tạo;
- Hoạt động đào tạo;
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Người học;
Trang 28- Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế;
- Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác;
- Tài chính và quản lý tài chính;
- Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
* Phương pháp
Tiếp cận và vận dụng một số phương pháp quản lý chất lượng đã và đangdần được ứng dụng thực tiễn vào lĩnh vực giáo dục ở nước ta để vận dụng vàothực hiện có hiệu quả các nội dung tiêu chuẩn nêu trên ở trường trung cấpVHNT
- Kiểm soát chất lượng: Là phương pháp quản lý chất lượng được áp dụng
thông dụng nhất trong quản lý chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm trađầu ra của quá trình, nhằm mục tiêu phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phầnsản phẩm cuối cùng không đạt các chuẩn mực chất lượng Các chuẩn mực chấtlượng được quyết định từ quyền lực của các cấp quản lý tuyến trên, Người laođộng được chuyên môn hóa và đóng vai trò rất thụ động, phục tùng trong quá trìnhlao động, theo sự quản lý của tuyến trên [23]
- Kiểm soát quá trình: Do nhận thức chất lượng là một quá trình, nên để
có chất lượng cần kiểm soát chất lượng theo quá trình, tất cả các khâu tạo nênquá trình: Đầu vào – Quá trình - Đầu ra [12]
Quản lý chất lượng đào tạo phải quản lý chất lượng của mỗi khâu sẽ gópphần tạo nên chất lượng Việc quản lý từng khâu sẽ kịp thời phát hiện và hạn chếđược các “lỗi” để có biện pháp khắc phục
Như vậy đây là phương pháp phòng ngừa đối với chất lượng của đầu ranghĩa là phòng ngừa tối đa các lỗi ở các khâu, từ đó nâng cao được chất lượngcủa quá trình
- Đảm bảo chất lượng: Là phương pháp quản lý chất lượng được áp dụng
rộng rãi ở nhiều nước, nước ta cũng đang trong quá trình vận dụng thực hiện.Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và được tiến hành trong
Trang 29hệ thống quản lý đã được chứng minh là đủ sức cần thiết để tạo sự tin tưởngrằng thực thể (đối tượng) sẽ thảo mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng [12].
Khác với phương pháp kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng đượcthực hiện trước và trong khi đào tạo nghĩa là mối quan tâm của phương pháp này
là phòng ngừa sai phạm ngay từ bước đầu tiên
Đặc điểm cơ bản của phương pháp đảm bảo chất lượng gồm:
+ Đảm bảo chất lượng là bộ tiêu chuẩn do các chuyên gia xác lập để cáctrường vận dụng và thực hiện
+ Đảm bảo chất lượng được giới thiệu như tập hợp những yêu cầu, hay kỳvọng mà nhà trường phấn đấu để đạt được
+ Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng được đánh giá bằng các tiêu chí.+ Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng có thể cho phép xây dựng cácphương án khác nhau tuỳ thuộc vào từng trường
+ Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng bao gồm một số hình thức thi cử,thanh tra, tự đánh giá và đánh giá ngoài
Như vậy bảo đảm chất lượng khác với 2 phương pháp trên ở chỗ, nó chútrọng việc tiêu chuẩn hóa chất lượng và theo đó, quá trình đào tạo được quản lýbằng hệ thống các quy trình đặt trong hệ thống đảm bảo chất lượng Hệ thống nàycho phép kiểm soát toàn diện quá trình, chỉ rõ quá trình phải được tiến hành nhưthế nào, với những chuẩn mực chất lượng nào Trách nhiệm bảo đảm và kiểm soátchất lượng được giao cho mỗi người làm việc trong quá trình chứ không chỉ là việccủa thanh tra ở tuyến trên hoặc từ bên ngoài
- Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
QLCLTT nhằm cải tiến liên tục việc cung ứng dịch vụ hay sản phẩm chokhách hàng Ngày nay, giáo dục đã được coi là một dịch vụ có phạm vi toàn cầu
Do vậy, nếu không liên tục cải tiến, đổi mới sẽ có thể làm cho giáo dục dần dầnmất năng lực cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Điều này
có thể tránh được nếu giáo dục sớm tiếp cận được với QLCLTT
Trang 30QLCLTT là phương pháp QLCL tổng hợp, vừa dựa trên thành tựu tiêuchuẩn hóa, quy trình hóa quá trình quản lý nhằm đảm bảo chất lượng, vừa dựa trênthành tựu của các thuyết quản lý nhân văn: phát huy yếu tố con người và sự sángtạo trong quá trình lao động Đây là sự phát triển cao nhất của khoa học QLCL,trên cơ sở coi trọng việc tạo ra nền văn hóa chất lượng, trong đó mục đích hoạtđộng của mọi thành viên trong tổ chức đều hướng về chất lượng nhằm thỏa mãnnhu cầu khách hàng, đồng thời, mọi thành viên đều được lôi cuốn tham gia tíchcực vào quá trình cải thiện chất lượng liên tục nhằm cung cấp cho xã hội nhữngsản phẩm và dịch vụ với chất lượng cao [23].
Mối quan hệ giữa các phương pháp QLCL rất mềm dẻo, mang tính kế thừa
và phát triển Phương pháp Đảm bảo chất lượng là bước phát triển mới cao hơnphương pháp Kiểm tra chất lượng, nó mở ra phạm vi quản lý chất lượng tới nhữngngười thừa hành Phương pháp Quản lý chất lượng tổng thể lại là sự phát triển theochiều sâu, nâng QLCL lên tầm văn hóa chất lượng; ở đó vai trò và yếu tố sáng tạocủa con người được phát huy cao nhất TQM là đỉnh cao của hệ thống chiến lượcQLCL hiện đại Tuy nhiên điều này không có nghĩa là các phương pháp quản lýchất lượng ra đời trước biến mất Ở nhiều khâu, nhiều nội dung nó vẫn cómặt trong quan lý chất lượng Không nên tuyệt đối hoá một phương pháp quản lýchất lượng nào Vấn đề ở chỗ là sử dụng phương pháp nào và ở nội dung nào chophù hợp
Có thể tổng hợp các nguyên tắc và triết lý của các phương pháp quản lý chấtlượng như sau:
- Kiểm soát chất lượng = Kiểm tra sản phẩm cuối cùng (Phát hiện)
- Kiểm soát quá trình = Kiểm tra các khâu làm ra sản phẩm (Phòng ngừa)
- Đảm bảo chất lượng = Tiêu chuẩn hoá các quy trình làm ra sản phẩm
- QLCLTT = Cải tiến (Sản phẩm liên tục được nâng cao chất lượng)
- ISO ( International Standard Organisation)
ISO là mô hình tiêu biểu về quản lý chất lượng theo phương pháp bảo đảm
Trang 31chất lượng Đó là bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng của tổ chức đã được chuẩnhoá và quốc tế hoá Bộ tiêu chuẩn ISO – 9000 được ra đời vào năm 1987, đượcsoát xét lại lần 1 vào năm 1994 và soát xét lần 2 vào năm 2000 Hiện nay, đã cótrên 160 nước tham gia vào tổ chức Quốc tế này Việt Nam là thành viên chínhthức của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế từ năm 1987 Trong quá trình hội nhậpquốc tế về thương mại, nhất là sau khi có hiệp định GATT (General Agreement ofTariff and Trade), bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO ngày càng được ứng dụng rộng rãi ởnhiều nước trong quản lý các tổ chức sản xuất, dịch vụ Theo GATT, giáo dụcđược coi là thuộc lĩnh vực dịch vụ thương mại và Chính phủ Việt Nam cũng đãcam kết thực hiện GATT trong lĩnh vực giáo dục.
Đã có một số trường đại học và dạy nghề ở Việt Nam như trường Đại họckinh tế Quốc dân Hà Nội, trường Đại học sư phạm Hà Nội, trường Đại học Sưphạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, trường Công nhân kỹ thuật Sông Đà đã
áp dụng ISO vào quản lý nhà trường và công nhận đạt chuẩn, mặc dầu khi đónhững trường này đều đang tiến hành kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chí kiểmđịnh chất lượng do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật
Bất cứ một yếu tố nào có tác động ảnh hưởng đến quản lý chất lượng đàotạo đều ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo ở trườngTrung cấp Văn hoá Nghệ thuật Từ các yếu tố bên ngoài như: Sự phát triển củakinh tế thế giới, khoa học kỹ thuật, hội nhập, phát triển văn hoá hay chính sách vĩmô; đến các yếu tố bên trong như số lượng nhân lực, trình độ quản lý, nhận thức,
cơ sở vật chất, tài chính Tuy nhiên một số yếu tố ảnh hưởng quan trọng và trựctiếp, chi phối các điều kiện khác bao gồm:
Trang 32- Cơ chế quản lý: Có được sự ủng hộ của cấp trên Có tạo điều kiện để nhà
trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động nâng cao hiệu quả quản lý chấtlượng đào tạo Công tác kiểm định có được thực hiện thường xuyên
- Năng lực, phẩm chất người Hiệu trưởng: Là nhân tố quyết định điều kiện
về nguồn lực con người Hiệu trưởng là người đứng đầu của nhà trường, chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của nhà trường đối với cấp trên Một người Hiệu trưởng
có năng lực, phẩm chất sẽ biết cách để nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũcán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên trong quá trình quản lý Do vậy các yêu cầu vềphẩm chất, năng lực của người Hiệu trưởng trường tung cấp VHNT là điều kiệnquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo
- Thông tin trong quản lý: Không thể thiếu trong hoạt động quản lý giúp có
đầy đủ thông tin làm cơ sở để thực hiện tốt các chức năng quản lý chất lượng; đề racác quyết định trong quyền hạn của mình một cách chính xác và đầy đủ Do vậy hệthống thông tin vừa là điều kiện vừa là phương tiện cần để thực hiện công tác quản lý
- Văn hóa của tổ chức: Là tổ hợp các niềm tin, các giá trị được mọi người
trong nhà trường chia sẻ Không thể nâng cao được hiệu quả quản lý chất lượngđào tạo nếu điều đó không trở thành niềm tin, sự chia sẻ, cùng làm và cùng dámđổi mới của cả tổ chức
Trang 33tại, phát triển theo cơ chế của thị trường Muốn vậy một trong những nhiệm vụquan trọng là cần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo.
QLCL đang là một vấn đề mới mẻ đồng thời cũng là một bất cập hiện naycủa các trường trung cấp VHNT và cần được đổi mới, do vậy đề tài đã đề xuất nộidung nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trung cấp VHNT hiện nay là quá trình
thực hiện các tiêu chí của tiêu chuẩn theo Quyết định số 67 /2007/QĐ-BGDĐ ngày 01/11/2007 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
trường trung cấp chuyên nghiệp nhằm đưa chất lượng đào tạo đáp ứng chuẩn quốcgia, tạo tiền đề tiến tới đáp ứng chuẩn quốc tế
Trong Báo cáo về tình hình Giáo dục của Chính phủ trình Quốc hội đã nêurõ: “Việc quản lý giáo dục truyền thống cần được thay bằng quản lý giáo dục theochất lượng”[16] Do vậy, để thực hiện có hiệu quả các tiêu chí trên, nhà trường cầnthiết phải vận dụng những phương pháp quản lý chất lượng hiện đại vào quá trìnhthực hiện các tiêu chí để nâng cao chất lượng, hiệu quả và đó cũng là nền tảng đểcác trường trung cấp VHNT từng bước tiếp cận và vận dụng các ứng dụng khoahọc kỹ thuật vào việc quản lý chất lượng đào tạo sau này
Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng ở các trường trungcấp VHNT sẽ gặp khó khăn, thậm chí không vượt qua được nếu không đảm bảođược các điều kiện về cơ chế quản lý, năng lực phẩm chất của hiệu trưởng và môitrường thực hiện: Văn hoá tổ chức và thông tin
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT TỈNH BẮC NINH
2.1 Khái quát về trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
Trang 34Ngay sau khi tái lập tỉnh (01/01/1997), nhận thức rõ vị trí, vai trò, sự cần thiếtphải có một trường đào tạo cán bộ văn hóa, nghệ thuật, UBND tỉnh Bắc Ninh đã cóQuyết định số 39/1998/QĐ - UB, ngày 01/7/1998 về việc thành lập trường Trung họcVHNT tỉnh Bắc Ninh [37] (nay là trường Trung cấp VHNT tỉnh Bắc Ninh) Có thểnói đây là một quyết định đúng dắn và kịp thời của lãnh đạo Tỉnh Trường là một đơn
vị sự nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchBắc Ninh đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục vàĐào tạo Bắc Ninh
Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh là một trường chuyênbiệt, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu và nguồn nhân lực cótrình độ trung cấp trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch, sư phạm Âm nhạc, sưphạm Mỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ sự nghiệp pháttriển văn hóa nghệ thuật, phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo tồn, phát huy nhữngtinh hoa văn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc
*Về tổ chức bộ máy: Khi mới thành lập, chỉ có Hiệu trưởng, Phòng Đào tạo và
công tác học sinh, phòng Tổ chức hành chính quản trị, khoa Âm nhạc, khoa Mỹ thuật.Đến nay, bộ máy nhà trường dần được kiện toàn và dần hoàn thiện: Ban giám hiệugiáo dục gồm: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, các phòng chức năng, các khoa đượctăng cường về chất và lượng, đặc biệt vừa qua trường đã thành lập các khoa mới:khoa Dân ca Quan họ Bắc Ninh, khoa Nghiệp vụ Văn hóa và Du lịch
Tổng số đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phục vụ khi mới thành lập, chỉ
có 7 cán bộ thuộc các ngạch chuyên viên chính, chuyên viên, họa sỹ, nhạc sỹ và nhânviên phục vụ công tác tại Sở Văn hóa Thông tin, Trung tâm văn hóa thông tin của tỉnhđược điều động về xây dựng trường Đội ngũ cán bộ, giáo viên được bổ sung dần quacác năm Đến nay, số lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đã lên tới 45 trong
đó có 33 giáo viên, 12 cán bộ, nhân viên được biên chế như sau:
Trang 35- Ban giám hiệu: 2 người.
- Phòng đào tạo và công tác học sinh: 6 người (trong đó có 3 người tham giagiảng dạy: 1 người giảng dạy Chính trị, 01 người Nhạc cụ, 01 người dạy các mônchuyên ngành Thư viện)
*Về quy mô và các ngành đào tạo
Mặc dù số lượng học sinh không nhiều, tuyển sinh khó khăn do tính đặc thùcủa các chuyên ngành năng khiếu nghệ thuật, song nhà trường luôn xác định phảituyển sinh đúng quy chế, đảm bảo chất lượng, đào tạo tuy không nhiều nhưng họcsinh ra trường phải phát huy được năng khiếu, tài năng của mình, đáp ứng được yêucầu xã hội Lưu lượng học sinh hàng năm trung bình 200 - 250 với 15 - 18 lớp, riêngcác lớp năng khiếu, có lớp chỉ có 5 - 10 học sinh và khi lên lớp giảng dạy là 1 thầy, 1trò Đây cũng là một đặc điểm mang tính đặc thù trong đào tạo năng khiếu nghệ thuật
Bảng 2.1: Thống kê số lượng giáo viên, số lớp
Năm học Số lớp Số học sinh Số giáo viên Ghi chú
Trang 362005- 2007
2006- 2008
2007- 2009
2008- 2010
+ Năng khiếu Quan họ
+ Năng khiếu Thanh nhạc
+ Năng khiếu Nhạc cụ (gồm Nhạc cụ Dân tộc và Nhạc cụ nước ngoài)
+ Năng khiếu múa
+ Văn hóa quần chúng chuyên ban Âm nhạc
+ Sư phạm Âm nhạc
- Về Mỹ thuật:
+ Năng khiếu Hội họa
+ Thông tin cổ động quảng cáo
+ Sư phạm Mỹ thuật
- Nghiệp vụ Văn hóa và Du lịch:
+ Quản lý văn hóa
+ Thư viện
Trang 37+ Bảo tàng.
+ Phát hành sách xuất bản phẩm
+ Văn hóa du lịch
Ngoài các lớp đào tạo chính quy bậc Trung cấp chuyên nghiệp, nhà trường còn
mở 02 khóa Trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học ngành Quản lý Văn hóadành cho các đối tượng là cán bộ làm công tác Văn hóa ở các xã phường, thị trấntrong tỉnh (khóa 2005 - 2007 với 106 học viên; khóa 2007 - 2009 với 48 học viên);các lớp ngắn hạn bồi dưỡng về nghiệp vụ Du lịch, nhà hàng, khách sạn… Đồng thờinhà trường còn liên kết với các trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Mỹ thuậtViệt Nam, Cao đẳng Sư phạm Nhạc - Họa Trung ương (nay là Đại học Sư phạmNghệ thuật Trung ương)… mở các lớp Cao đẳng sư phạm, đại học hệ vừa làm vừahọc; giúp các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn mở các lớp Trung cấp Quản lý văn hóa, Vănhóa du lịch, Thanh nhạc, Nhạc cụ… nhằm đáp ứng nhu cầu của người học đồng thờigiúp cho Bắc Ninh cũng như một số tỉnh bạn củng cố, hoàn thiện, nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ ngành văn hóa, giáo dục
*Về cơ sở vật chất: Diện tích tổng thể toàn trường có 2400m2, với 12 phònghọc, một hội trường 280m2, trang thiết bị dạy học còn thiếu thốn, chưa đầy đủ Đếnnay, cơ sở vật chất cũng đã dần được hoàn thiện: đã có 25 phòng học, một hội trường
đa năng 450m2, 3 phòng máy tính, 2 phòng thư viện, trang thiết bị dạy học được bổsung thường xuyên hàng năm: Máy chiếu, đàn Piano, Organ, Guitare, đài, trang âm,đèn sân khấu, tranh, tượng… tạm thời đáp ứng yêu cầu trong giảng dạy, học tập củagiáo viên và học sinh
Trong 12 năm qua, kể từ khi thành lập, mặc dù còn rất nhiều khó khăn về cơ sởvật chất, về đội ngũ giáo viên, về công tác tuyển sinh… song trường Trung cấpVHNT tỉnh Bắc Ninh đã và đang vươn lên để khẳng định mình Nhà trường đã nhậnđược rất nhiều bằng khen của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch), của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, của Sở Giáo dục và Đào tạo
Trang 38Bắc Ninh, các huy chương vàng, huy chương bạc của học sinh trong các Liên hoan
Âm nhạc và Triển lãm Mỹ thuật các trường Văn hóa Nghệ thuật toàn quốc, Liên hoan
Âm nhạc và sân khấu kịch hát dân tộc học sinh, sinh viên các trường Văn hóa Nghệthuật toàn quốc, Hội thi toàn quốc… do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáodục và Đào tạo tổ chức theo định kỳ
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay và giai đoạn tiếp theo, trước những đòi hỏi
và thách thức của thực tiễn, nhà trường cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa, đặc biệt là vấn
đề nâng cao chất hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo để làm tốt công tác đào tạonguồn lực có trình độ trung cấp và bồi dưỡng, phát triển tài năng trong lĩnh vực vănhóa, nghệ thuật, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đất nước trong thời kỳ đổi mới vàhội nhập và phù hợp trong cơ chế mới
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 Đánh giá qua kết quả học tập và rèn luyện của HS
Trên cơ số liệu thống kê về kết quả học tập và rèn luyện 5 năm học của
HS-SV được cung cấp từ phòng đào tạo của trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật BắcNinh, đã tổng hợp và có được kết quả như ở bảng 2.2
Bảng 2.2: Kết quả học tập và rèn luyện của HS trường TCVHNT
Trang 39Biểu đồ kết quả học tập Biểu đồ kết quả rèn luyện
2008 2009
2009 2010
-Giỏi Khá TBKhá TB Yếu kém
0 20 40 60 80
2005 2006
2006 2007
2007 2008
2008 2009
2009 2010
-Xuất sắc Tốt TBKhá TB Yếu Kém
* Về học tập
Có từ 6.8% - 11.8% HS đạt kết quả học tập khá, giỏi; 77.3% - 88.8% HS đạtmức học tập trung bình khá, trung bình; 4.5% - 14.6% học tập yếu, kém Tỉ lệ trêncho thấy kết quả học tập của HS còn thấp, mặc dầu số HS khá giỏi có xu hướngtăng qua các năm học song không ổn định Bên cạnh đó số HS yếu kém cũng tăngmạnh, so sánh năm học 2005 – 2006 có 4.5% HS học ở mức yếu kém nhưng năm
2009 – 2010 số HS này lên tới đáng kể 14.6%
*Về rèn luyện phẩm chất đạo đức:
Kết quả rèn luyện của HS có tăng song không ổn định biểu hiện: Năm học2007-2008 tỉ lệ HS được xếp loại đạo đức xuất sắc và tốt là 73.3% nhưng năm học2008- 2009 lại giảm xuống còn 70.6% Điều đáng quan tâm là tỉ lệ HS đạo đứckém nhìn chung vẫn tăng từ 3.6% ở năm học 2005 – 2006 lên đến 5.2% ở năm học2009-2010
*Nhận xét chung: Chất lượng đào tạo không có chiều hướng tăng ổn định
Sự không ổn định về chất lượng đào tạo điều rất quan tâm của các nhà quản lý ởcác trường Trung cấp VHNT đỏi hỏi cần phải có những giải pháp để có chất lượngđào tạo phát triển một cách ổn định và bền vững
Trang 40Điều đáng lưu tâm là chất lượng rèn luyện phẩm chất đạo đức có hướnggiảm mạnh, vì vậy nếu không có những biện pháp để tăng cường giáo dục tư tưởngchính trị đạo đức cho HS thì chất lượng đào tạo sẽ khó được nâng cao và phát triển
ổn định Muốn làm được điều ấy thì nhà trường cần phải có những giải pháp xâydựng môi trường văn hóa chung tích cực để tất cả mọi thành viên trong nhà trường,
từ người lãnh đạo cao nhất đến mỗi giảng viên cho đến những nhân viên bảo vệ,trực cổng đều phải thấy rõ trách nhiệm giáo dục HS của mình và thể hiện nó trongmọi hành động, mọi công việc được giao Trong các bài giảng SV qua từng tiếthọc và có thời gian tiếp xúc nhiều hơn với các em
2.2.2 Đánh giá qua khảo sát ý kiến của đơn vị sử dụng lao động
Để có những đánh giá khách quan hơn về chất lượng đào tạo, tác giả đã
tiến hành khảo sát lấy ý kiến đánh giá của khách hàng là các nhà quản lý sử dụngsản phẩm của trường với số phiếu phát ra là 100 và đã thu về được 88 phiếu trả lờicủa 88 CBQL là lãnh đạo các trường tiểu học huyện Lương Tài; lãnh đạo (Tổtrưởng trở lên) của các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành và lãnh đạo các phòng vănhoá thông tin; Trung tâm văn hoá thể thao 8 huyện, thị, thành phố trong tỉnh bằngphiếu hỏi về mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của người lao động đã tốt nghiệp
từ trường Trung cấp VHNT (với 5 mức điểm đánh giá: mức 1 – không đáp ứng,mức 2 – đáp ứng thấp, mức 3 – trung bình, mức 4 – đáp ứng tốt, mức 5 – đáp ứngrất tốt ) Kết quả khảo sát như ở bảng 2.2
Bảng 2.3: Đánh giá chất lượng đào tạo của trường TCVHNT
(qua khảo sát ý kiến của các đơn vị sử dụng lao động)
Nhiệm vụ tại đơn vị
(Tính theo %)
Điểm TBC