BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN VĂN HUY MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN HUY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC
TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN HUY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC
TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG VĂN
VINH 2011
Trang 3và hoàn thành luận văn.
Sở GD - ĐT Thanh Hóa; Phòng GD&ĐT huyện Hà Trung; Các cơ sở giáo dục trong toàn huyện; Các Phòng, Ban chuyên môn của HUYỆN UỶ, HĐND, UBND huyện Hà Trung; Đảng uỷ, HĐND, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hà Trung; Các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Văn, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Dù đã rất cố gắng, song trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý chân thành từ phía các chuyên gia, thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn ! Vinh, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Trang 4Nguyễn Văn Huy
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 XHCN
2 CNH, HĐH 3 CBQL
4 QLGD
5 TD - TT 6 CSVC 7 KT - XH
8 GD - ĐT
9 HU 10 HĐND
11 UBND 12 KH - KT
13 NQ
14 MN
15 TH
16 THCS
17 THPT
18 PCGDTH 19 TTHTCĐ
20 TTGDTX- DN
21 PCGDTHCS
22 XHHGD
23 XHHT
24 XMC
25 BTVH
26 PCGD Xã hội chủ nghĩa Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá Cán bộ quản lý Quản lý giáo dục Thể dục - thể thao Cơ sở vật chất Kinh tế - Xã hội Giáo dục - Đào tạo Huyện uỷ Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân Khoa học - kỹ thuật Nghị quyết Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Phổ cập giáo dục tiểu học Trung tâm học tập cộng đồng Trung tâm giáo dục thường xuyên- Dạy nghề Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Xã hội hóa giáo dục Xã hội học tập Xóa mù chữ Bổ túc văn hóa Phổ cập giáo dục
Trang 5M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển
giáo dục huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
2.4 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của các TTHTCĐ huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
57
Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt
động của các TTHTCĐ huyện Hà Trung, tỉnh Thanh
Hóa
61
3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các
TTHTCĐ huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
62
3.3 Kết quả thăm dò tính khả thi của các nhóm giải pháp quản lý 91
Trang 6đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
Trang 7tương lai của các dân tộc Điều đó đòi hỏi giáo dục phải phù hợp với thời đại.
Do vậy các nước trên thế giới đã và đang tiến hành cải cách giáo dục, nhằmđáp ứng một cách có hiệu quả cho nhu cầu phát triển của đất nước
Trong tương lai, nền giáo dục các nước đều hướng tới những tư tưởngcủa nền giáo dục hiện đại Giáo dục phải dựa trên bốn trụ cột (UNESCO đãxác định 4 trụ cột giáo dục trong thế kỉ XXI đó là): Học để biết, học để làm,học để cùng chung sống với nhau và học để tự khẳng định mình Bốn trụ cộtnày phải đặt trên nền tảng học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập(XHHT)
Xây dựng XHHT là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, phùhợp với đặc điểm thời đại và tình hình của đất nước Xây dựng và phát triểnTTHTCĐ chính là xây dựng XHHT từ cơ sở TTHTCĐ là một loại hình giáodục phù hợp với thực tiễn KT - XH và đặc điểm lao động sản xuất của đại đa
số nhân dân
Kết luận của Hội nghị TW 6 (khoá IX) chỉ rõ: "Phát triển giáo dụckhông chính quy, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phường gắn vớinhu cầu phát triển thực tế của đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợicho mọi người có thể học tập suốt đời"
Văn kiện Đại hội X của Đảng cũng đã chỉ rõ: “ Phấn đấu xây dựngnền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về cơhội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tậpsuốt đời, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước”; “chuyển dần mô hình giáodục hiện nay sang mô hình giáo dục mở – mô hình xã hội học tập với hệthống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngànhhọc; xây dựng phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thứchọc tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, tạo
Trang 8nhiều khả năng cơ hội khác nhau cho người học, đảm bảo sự công bằng xãhội trong giáo dục”
Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã chỉ rõ “Tập trung nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sángtạo, kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triểncủa đất nước Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽgiữa nhà trường với gia đình xã hội; xây dựng xã hội học tập tạo cơ hội vàđiều kiện cho mọi người dân được học tập suốt đời” Trong Văn kiện Đại hội
XI của Đảng phần cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội lại tiếp tục khẳng định “ Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập,tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” Luật Giáodục sửa đổi năm 2005 đã xác định: Xây dựng XHHT là sự nghiệp của Nhànước và của toàn dân
25 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản ViệtNam khởi xướng và lãnh đạo, với những thành tựu phát triển mạnh mẽ vềkinh tế, xã hội Giáo dục, đào tạo nước ta đã có sự phát triển mạnh mẽ về qui
mô, chất lượng và hiệu quả, ngày càng đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cùng với giáo dục cả nước, Giáo dục -Đào tạo tỉnh Thanh Hoá đang có những bước phát triển mạnh mẽ về mạnglưới trường lớp, về chất lượng hiệu quả, là một trong những tỉnh phát triểnTTHTCĐ sớm trong cả nước, tỉnh đã kịp thời ban hành Chỉ thị, Nghị quyết,quy chế tổ chức hoạt động của TTHTCĐ, tạo ra phong trào pháttriển TTHTCĐ ở các địa phương Trước năm 2000, xuất hiện tự phát 3 trungtâm thì đến năm 2008 Thanh Hóa đã cơ bản thành lập xong các TTHTCĐ tại các xã, phường, thị trấn
Nằm trong bối cảnh chung của tỉnh Thanh Hoá, Hà Trung với dân số108.824 người, vùng đất bán sơn địa, giàu truyền thống văn hoá và cách
Trang 9mạng, là huyện anh hùng trong kháng chiến đang tiếp tục được phát huy trongquá trình xây dựng và phát triển toàn diện
Thấm nhuần sâu sắc quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước, Hà Trung tập trung mọi nguồn lực cho GD - ĐT, xác định đầu tưcho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Thực hiện Nghị quyết Đại hội huyệnĐảng bộ khóa 19, huyện đã thực hiện Chương trình hành động với nhiều giảipháp phát triển KT - XH, an ninh, quốc phòng Trong đó, trên lĩnh vực giáodục, đang tập trung phát triển toàn diện, vững chắc các cấp học, bậc học,ngành học về qui mô chất lượng và hiệu quả…đẩy mạnh xây dựng CSVC,xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, xây dựng trường học thân thiện, họcsinh tích cực Đẩy mạnh phong trào XHHGD, khuyến học, xây dựng xã hộihọc tập từ cơ sở Năm 2003 mới có 1 TTHTCĐ, nhưng đến năm 2006 đã có25/25 xã, thị trấn thành lập được TTHTCĐ Một số trung tâm đi vào hoạtđộng có nề nếp và hiệu quả Đến với trung tâm, người dân "cần gì, học nấy",giải đáp câu hỏi: "Trồng cây gì, nuôi con gì?", "Trồng hay nuôi như thếnào?", "Làm như thế nào để xóa đói giảm nghèo?" Đây là những vấn đề trựctiếp liên quan đến cuộc sống nên người dân tự giác đến học và có nơi còn tựnguyện đóng kinh phí Hình thành một đội ngũ giảng viên là những nông dânsản xuất giỏi, nghệ nhân, chuyên gia ở các ban, ngành, đoàn thể cùng thamgia Theo thống kê, đến năm 2010 đã có hơn 98.421 lượt người tham gia họctập tại các TTHTCĐ Nội dung học tập chủ yếu là thông tin thời sự, chínhsách, pháp luật, chuyển giao công nghệ, KH - KT; nâng cao chất lượng cuộcsống Điều đáng nói là, thông qua học tập tại TTHTCĐ, nhận thức của ngườidân được nâng cao, việc XHH các khoản đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹthuật, chuyển đổi ruộng đất tiến hành dễ dàng và thuận lợi hơn so với trướcđây Mặc dầu mới hình thành nhưng các TTHTCĐ ở Thanh Hoá nói chung, ở
Hà Trung nói riêng đã góp phần quan trọng trong việc giúp cộng đồng, đặc
Trang 10biệt là nông dân có cách để xóa đói giảm nghèo và giúp họ "khôn lên", gópphần thúc đẩy xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên bên cạnh đó còn bộc lộnhững hạn chế, đó là nhận thức về vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các địaphương trong việc xây dựng TTHTCĐ còn chưa đầy đủ, mang tính hình thức.Mặt khác sự hỗ trợ về kinh phí cho các TTHTCĐ, sự đầu tư lại chưa tươngxứng, hầu hết các trung tâm hoạt động dựa vào CSVC, trang bị của xã, thịtrấn Hầu hết lãnh đạo trung tâm đều kiêm nhiệm, chế độ phụ cấp còn ít ỏi vàthiếu kinh nghiệm trong tổ chức, quản lý hoạt động Sự phối hợp giữa cácTTHTCĐ với các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị, xã hội chưathường xuyên, hiệu quả chưa rõ nét Phương pháp truyền đạt kiến thức củađội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên ở các trung tâm còn nhiều bất cập, phầnlớn giáo viên chưa có nghiệp vụ sư phạm, kinh nghiệm dạy học, nhất là đốivới các đối tượng người học là nông dân lớn tuổi… Vì thế số trung tâm hoạtđộng hiệu quả chưa nhiều Theo đánh giá, khoảng 40 - 50% số TTHTCĐ hoạtđộng có hiệu quả.
Xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ luôn đượccoi là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của ngành giáo dục, của toàn huyện,
là công việc khá mới mẻ đối với huyện nhà nói riêng và đối với nhiều địaphương khác trong tỉnh, trong cả nước nói chung
Là một người làm công tác quản lý Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện,
cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn đối với các TTHTCĐ, tôikhông khỏi băn khoăn, trăn trở làm thế nào để góp phần thúc đẩy các trungtâm học tập cộng đồng hoạt động thường xuyên và đạt hiệu quả cao Do đó tôi
chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các
trung tâm học tập cộng đồng huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa” để nghiên
cứu
2 Mục đích nghiên cứu.
Trang 11Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các TTHTCĐ xã, thị trấn thuộc huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý các TTHTCĐ
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các TTHTCĐ huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học.
Có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ huyện HàTrung, tỉnh Thanh Hóa nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý có cơ sởkhoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về TTHTCĐ
5.1.2.Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các TTHTCĐ huyện HàTrung, tỉnh Thanh Hóa
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các TTHTCĐ huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
5.2 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động của các TTHTCĐ huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa dưới góc
độ quản lý giáo dục
6 Phương pháp nghiên cứu.
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp lýthuyết, khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra; tổng kết kinhnghiệm giáo dục, lấy ý kiến chuyên gia…
6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu
7 Những đóng góp của đề tài.
Trang 12- Đóng góp về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết, phântích, khái quát hóa các nhận định độc lập để từ đó bổ sung về mặt lý luận hoạtđộng của TTHTCĐ.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Thông qua khảo sát thực tiễn hoạt độngcủa các TTHTCĐ phát hiện những khó khăn, tồn tại cần giải quyết trong côngtác quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ xã, phường, thị trấn
Đề ra được các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ
8 Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, danh mục các kí hiệu viết tắt, tài liệu tham khảo,kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của
các TTHTCĐ huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới về TTHTCĐ.
Tổng Giám đốc UNESCO khu vực, ông Victor Ordonez, đánh giá như
sau: “Trung tâm học tập cộng đồng có thể coi là phát minh quan trọng nhất
Trang 13mà bấy lâu nay thế giới đang tìm kiếm” Chính vì vậy, UNESCO đã và đang
nỗ lực biên soạn nhiều tài liệu tập huấn nhằm giúp cho các nhà lãnh đạo ở địaphương nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của Trung tâm học tập cộngđồng, giúp cho họ có năng lực quản lý và điều hành các Trung tâm học tậpcộng đồng Xem việc xây dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng làmột giải pháp quan trọng để phát triển cộng đồng ở mỗi quốc gia nhằm gópphần làm giảm sự cách biệt về trình độ dân trí giữa thành thị và nông thôn.Đến năm 2006, riêng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đã có 41 nước xâydựng và phát triển các trung tâm học tập cộng đồng, tiêu biểu như:
*Nhật Bản: Trung tâm học tập cộng đồng là một hình thức học tập tự
nguyện của người dân tại các xã, phường Mô hình này xuất phát từ các
"Terakoya" của Nhật Bản, xuất hiện khá phổ biến vào thế kỷ 19 với khoảng15.000 trung tâm "Terakoya" là một trung tâm học tập quy mô nhỏ do tưnhân lập nên để làm nơi học tập cho người lớn Các trung tâm này đã giúpcho người dân Nhật Bản có được những kỹ năng biết chữ cơ bản và một sốkiến thức hành dụng cần thiết trong cuộc sống Người Nhật đã khẳng địnhcông cuộc hiện đại hóa Nhật Bản dựa một phần vào những công dân Nhật đã
được các "Terakoya" này đào tạo Số TTHTCĐ ở Nhật Bản phát triển từ năm
1947 có 3.543 trung tâm, đến năm 2002 có 17.947 trung tâm Riêng năm
2006 cả nước Nhật Bản có 18.000 TTHTCĐ hoạt động dưới sự bảo trợ củaNhà nước trung ương và địa phương cùng với 76.883 TTHTCĐ tự quản
*Thái Lan: Ở Thái Lan, giáo dục được tổ chức theo 5 khu vực hành
chính Để quản lý các hoạt động giáo dục thường xuyên ở mỗi khu vực hànhchính có các trung tâm nguồn, ở cấp huyện có TTGDTX và cấp xã cóTTHTCĐ Năm 2006 có 7 trung tâm nguồn (riêng thủ đô Băng Kốc có 3trung tâm), 858 TTGDTX cấp huyện và 7.000 TTHTCĐ cấp xã Tổng biên
Trang 14chế cho các trung tâm này là 10.600 người (riêng số biên chế cho 7 trung tâmnguồn là 400 người).
Nguyên tắc điều hành và hoạt động của các TTHTCĐ ở Thái Lan:
- TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân Người đứng đầu trung tâmphải có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo để mọi người có
cơ hội được học tập
- TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở Mọi người trong cộng đồng cóthể đến học bất cứ lúc nào
- TTHTCĐ phải trở thành cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn đượcviệc học chữ và việc thực hành trong cuộc sống hàng ngày
- TTHTCĐ phải có mạng lưới liên kết với các cơ sở giáo dục, với các
tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực
Về chính sách quản lý các TTHTCĐ:
- Sử dụng TTHTCĐ như một công cụ quan trọng để điều hành và tổchức hoạt động chung của cộng đồng
- Sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý cộng đồng
- Kết hợp chặt chẽ với các chương trình giáo dục, với nhu cầu thực tế
và truyền thống của địa phương
- Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng,hiệu quả của trung tâm
- Phân công ít nhất một giáo viên tham gia quản lý các chương trình giáo dục của trung tâm
* Myanmar
Mô hình TTHTCĐ được xây dựng tại Myanmar từ năm 1994 Được sự trợ giúp của UNDP, UNESCO và các tổ chức phi chính phủ khác, đến nayMyanmar đã có 480 TTHTCĐ Ở đây TTHTCĐ được xác định là một cơ sởgiáo dục taị một làng xã, nằm ngoài hệ thống giáo dục chính quy, được thành
Trang 15lập và quản lý bởi nhân dân địa phương, cung cấp cho nhân dân những cơ hộihọc tập đa dạng nhằm phát triển và cải thiện chất lượng cuộc sống TTHTCĐ
Nghiên cứu sự phát triển của các TTHTCĐ trên thế giới tôi thấy: Cácnước trên thế giới đều rất quan tâm đến giáo dục cộng đồng, lấy cộng đồnglàm mục tiêu và động lực cho sự phát triển giáo dục vì cộng đồng Sự camkết, quan tâm của Chính phủ; sự tham gia của các lực lượng xã hội; sự đầu tưthích đáng của các nguồn lực; sự bình đẳng đối với các đối tượng hưởng thụ
- Việt Nam không thể nằm ngoài xu thế chung đó trên thế giới Trướcyêu cầu của cuộc sống, của sự nghiệp đổi mới kinh tế, văn hóa nước ta, cầnthiết phải quan tâm đến việc xây dựng và phát triển các TTHTCĐ Phải tạođiều kiện để người dân tham gia học tập thường xuyên, học tập
suốt đời
1.1.2 Sự phát triển TTHTCĐ của Việt Nam
1.1.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển các hình thức giáo dục cộng đồng.
Trang 16Chủ trương phát triển các hình thức giáo dục cộng đồng, xây dựng mộtnền giáo dục cho mọi người, xây dựng “xã hội học tập” Từ cơ sở của ĐảngCộng sản Việt Nam và của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có ngay sau khi cáchmạng tháng Tám thành công, là những chủ trương mang tính chiến lược màĐảng ta nêu lên bắt nguồn từ tư tưởng nhân văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” [ 30, Tr
46] Tư tưởng này phù hợp với xu thế thế giới
Trong công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trươngphát triển Giáo dục - Đào tạo, trong đó xây dựng và phát triển các TTHTCĐ
là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước được thể hiện qua các Chỉ thị, Nghịquyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước là:
- Nghị quyết TW4 khóa VII, Nghị quyết TW2 khóa VIII, Nghị quyếtĐại hội Đảng lần thứ IX, Kết luận Hội nghị TW 6, Hội nghị TW7 (khóa IX),Nghị quyết TW9 (khóa IX), Văn kiện Đại hội X của Đảng Chỉ thị 11- CT/TWcủa Bộ Chính trị khóa X
- Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã chỉ rõ “Tập trung nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sángtạo, kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triểncủa đất nước Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽgiữa nhà trường với gia đình xã hội; xây dựng xã hội học tập tạo cơ hội vàđiều kiện cho mọi người dân được học tập suốt đời”
Quyết định 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển bền vững và nhân rộng mô hìnhTTHTCĐ trên các địa bàn xã, phường, thị trấn trong cả nước nhằm thực hiệncác chương trình XMC, giáo dục tiếp tục sau biết chữ và các chương trìnhgiáo dục đáp ứng yêu cầu của người học trong cộng đồng dân cư….”
Trang 17Thông báo số 268/TB –VPCP ngày 24/12/2007 Kết luận của Thủ tướngChính phủ tại cuộc họp về mô hình tổ chức, quản lý và cơ chế tài chính củacác TTHTCĐ đã chỉ rõ: “Xác định rõ tính chất hoạt động, vai trò, vị trí củacác TTHTCĐ trong hệ thống giáo dục quốc dân là trung tâm học tập tự chủcủa cộng đồng xã, phường, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thờiphát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân
cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế nhà nước và nhân dâncùng làm”;
Chỉ thị 02/2008/CT- TTg ngày 08/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ
đã yêu cầu: “Thực hiện các giải pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các cơ sở GDTX, các TTHTCĐ, cơ sở dạy nghề, trong đó tập trungđổi mới nội dung, chương trình, tài liệu, phương pháp học tập đáp ứng nhucầu học tập đa dạng của nhân dân”
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, qua các thời kỳ, Tỉnh uỷ, HĐND, UBNDthường xuyên quan tâm, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo nói riêng và
sự nghiệp nâng cao dân trí nói chung Bằng các Chỉ thị, Nghị quyết chuyên đề
về giáo dục - đào tạo đã tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo phát triển GD-ĐT toàndiện, vững chắc Quan điểm về xây dựng XHHT được các cấp uỷ đảng, chínhquyền quán triệt và sớm có văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện ở địa phương
Có thể có các cách đặt vấn đề khác nhau, nhưng tất cả đều nhằm mục tiêu tạođiều kiện cho mọi người được học tập thường xuyên, đẩy mạnh thực hiện chủtrương xây dựng XHHT từ cơ sở Các quan điểm đó được thể hiện ở các vănbản chủ yếu sau đây:
Quyết định số 3850/2005/QĐ-UBND ngày 12/2/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa, Quyết định số 753/2004/QĐ-UB ngày 16/3/2004 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa, Quyết định số 625/2005/QĐ-CT ngày 07/3/2005 của
Trang 18Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc hỗ trợ kinh phí cho các TTHTCĐ ở
xã, phường, thị trấn
Chỉ thị số 02-CT/TU ngày 28/2/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ tỉnhThanh Hóa, Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 01/4/2008 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa, Nghị quyết số 48 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ tỉnh ThanhHóa, ngày 24/7/2004
Trong Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ 17 nhiệm kỳ
2010 - 2015 chỉ rõ: “ Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực của toàn xãhội cho phát triển giáo dục đào tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của cáctrung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng; đẩy mạnhphong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.”
Quán triệt các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh Thanh Hóa,huyện Hà Trung, đã có nhiều chủ trương, giải pháp tập trung lãnh đạo, chỉđạo xây dựng xã hội học tập, xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động củacác TTHTCĐ
Thường vụ Huyện ủy Hà Trung đã có chỉ thị số 14-CT/HU (ngày20/4/2003), Thông tri số 04 TT/HU (ngày 05/9/2003) của Ban thường vụhuyện ủy, HĐND, UBND huyện Hà Trung có nhiều Nghị quyết chuyên đề vềphát triển giáo dục, xây dựng TTHTCĐ UBND huyện có Đề án “Xây dựng
xã hội học tập giai đoạn 2000 - 2010” định hướng đến năm 2015; Quyết địnhthành lập Ban chỉ đạo xây dựng TTHTCĐ; và nhiều văn bản chỉ đạo, hướngdẫn các cấp thực hiện
Đại hội Đảng bộ huyện Hà Trung lần thứ 20 nhiệm kỳ 2010 - 2015 xácđịnh rõ: “ Thường xuyên đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của hộikhuyến học từ huyện đến cơ sở, các trung tâm học tập cộng đồng Quan
tâm đến bậc học mầm non.”
Trang 19Tóm lại, trong quá trình lãnh đạo phát triển KT-XH, củng cố an ninh,quốc phòng, cấp uỷ và chính quyền tỉnh, huyện luôn luôn đề cao vai trò củagiáo dục, thường xuyên quan tâm đầu tư, chỉ đạo để giáo dục phát triển theohướng đa dạng hoá, nhằm tạo điều kiện cho mọi người dân đều được học tập,đảm bảo sự công bằng trong giáo dục Biểu hiện rõ nhất là quan điểm xâydựng XHHT từ cơ sở, với nền tảng là xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các TTHTCĐ.
1.1.2.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển các hình thức học tập cộng đồng.
Sau hơn 80 năm sống dưới chế độ thuộc địa nửa phong kiến với chínhsách của thực dân Pháp “ngu dân dễ cai trị”, 99% nhân dân ta bị mù chữ, nênngay từ khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập, Hồ ChíMinh đã quan tâm đến vấn đề “giáo dục cho mọi người” và “mọi người chogiáo dục”, ngày 3/9/1945, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu
Vì vậy tôi đề nghị mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ”[32 Tr 8].Người mong “ai cũng được học hành” Người coi nhiệm vụ chống giặc dốtđược xếp thứ hai ngay sau chống giặc ngoại xâm Người đã nhấn mạnh: “Naychúng ta đã giành độc lập Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốclúc này là nâng cao dân trí” Để nhanh chóng chống nạn mù chữ cho ngườidân, ngày 8/9/1945 Chính phủ ký sắc lệnh quan trọng về bình dân học vụ: Sắclệnh số 17/SL thành lập Nha bình dân học vụ; Sắc lệnh số 19/SL quy định hạntrong 6 tháng làng nào, thị trấn nào cũng phải có lớp học ít nhất 30 người theohọc; Sắc lệnh số 20/SL, công bố việc học chữ Quốc ngữ là bắt buộc và khôngmất tiền cho tất cả mọi người và hạn trong một năm, toàn thể dân chúng ViệtNam trên 8 tuổi phải biết
đọc, biết viết chữ Quốc ngữ
Trang 20Đến tháng 10/1945, trong “Lời kêu gọi toàn dân chống nạn thất học”,
Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Muốn giữ vững nền độc lập, muốn làm cho dânmạnh, nước giàu, mọi người Việt Nam cần phải hiểu biết quyền lợi của mình,phải có kiến thức mới có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà vàtrước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”.[ 32.Tr 36]
Tư tưởng “Giáo dục cho mọi người” còn được Hồ Chí Minh thể hiện rõkhi Người trả lời báo chí tháng 1/1946: “ Tôi chỉ có một ham muốn, một hammuốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn
tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, được học hành”.[32.Tr.161].Chủ tịch Hồ Chí Minh không những chỉ kêu gọi mọi người học tập, mà cònkêu gọi mọi người học tập thường xuyên, học tập suốt đời Đây chính là một
tư tưởng tiến bộ đi trước thời đại của Người Trong bức thư gửi Quân nhânhọc báo (tháng 4/1946), Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Quân nhân phải biết võ,phải biết văn… Muốn biết thì phải thi đua học Học không bao giờ ngừng.Học mãi để tiến bộ mãi Càng tiến bộ càng thấy phải học thêm”[33.Tr 489].Đối với nhân dân, Bác khuyên “Học hành là vô cùng, học càng nhiều, biếtcàng nhiều càng tốt”.[32.Tr 220] Muốn cho ai cũng được học hành, Chủ tịch
Hồ Chí Minh kêu gọi: “Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học chobiết đọc Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, người ănngười làm chưa biết thì chủ bảo, người giàu thì mở lớp ở tư gia dạy cho ngườikhông biết chữ ở làng xóm láng giềng Các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm
mỏ, nhà máy thì mở lớp cho tá điền, những người làm của mình” [ 32 Tr.309]
Như vậy, có thể nói đây là những cơ sở đầu tiên của hình thức học tậpcộng đồng, giáo dục cộng đồng, là những TTHTCĐ đầu tiên ở Việt Nam, vớinhiệm vụ nhanh chóng thanh toán nạn mù chữ cho người dân lao động.“Từchiến dịch chống nạn mù chữ năm 1945 - 1946 sau này đã trở thành những
Trang 21kinh nghiệm quốc tế đến tận cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI (Tuyên ngônJomtien - Thái Lan năm 1990 và khuôn khổ hành động Dakar - Sengal năm
2000 về giáo dục cho mọi người), đó là sự cam kết, quan tâm của chính phủ;
sự tham gia của các lực lượng xã hội; sự đầu tư thích đáng của các nguồn lực;
sự bình đẳng đối với các đối tượng hưởng thụ” [26.Tr 28]
1.1.2.3 Tình hình phát triển TTHTCĐ ở Việt Nam
Trong năm đầu thập kỷ 21, Chính phủ Việt nam đã phê duyệt Chiếnlược phát triển Giáo dục đào tạo trong giai đoạn 2001-2010 Về lĩnh vực giáodục không chính thống (Mục giáo dục thường xuyên) chiến lược đề cập: “Sựphát triển của NFE sẽ tạo ra những thuận lợi cho mọi người được học tập lâudài sự phát triển này cũng phù hợp với những cơ hội và khả năng của ngườihọc để nâng cao tri thức, đào tạo nguồn lực con người đáp ứng nhu cầu pháttriển của đất nước Trên cở sở đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức giới thiệu chương trình phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên cả nước
Từ năm 1998 đến năm 2000, UNESCO đã viện trợ tài chính cho việclập ra 7 TTHTCĐ Hiệp hội Quốc gia các Tổ Chức UNESCO Nhật Bản(NFUAJ) đã hỗ trợ 41 TTHTCĐ tại Việt Nam Những trung tâm này đượcxây dựng ở các xã khó khăn của các tỉnh miền núi phía bắc như Hoà Bình,Lai Châu, Hà Giang và chủ yếu dành để làm công tác xóa mù chữ, hướngdẫn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho người dân Tính từ khi xây dựng nhữngTrung tâm học tập cộng đồng đầu tiên cho tới nay, thời gian vừa tròn 10 năm.Trong khoảng thời gian đó, số lượng trung tâm học tập cộng đồng đã tăng lênrất nhanh Năm học 1998 - 1999, cả nước chỉ có 10 Trung tâm được xây dựngthí điểm với sự hỗ trợ kinh phí của Nhật Bản Tính đến năm học 2010 - 2011,
số trung tâm tăng lên trên 9.600 Theo quyết định 112/2005/QĐ - TTg (ngày18/5/2005) của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2010 phải phấn đấu để 80% số
xã phường trong cả nước có trung tâm học tập cộng đồng Nhưng chỉ đến cuối
Trang 22năm 2008, chỉ tiêu này đã được thực hiện, vượt quá mức qui định về thời gian
là 2 năm Hiện tượng đó nói lên rằng, nhân dân ta rất quan tâm đến loại hìnhgiáo dục này Qua thực tiễn, cấp ủy Đảng, chính quyền nhiều tỉnh, thành phố
đã xác nhận TTHTCĐ không chỉ là công cụ thiết yếu để xây dựng XHHT từ
cơ sở mà còn là công cụ quan trọng để địa phương thúc đẩy đổi mới phát triển
KT - XH
TTHTCĐ đã góp phần đẩy mạnh việc củng cố và nâng cao chất lượng,hiệu quả của công tác XMC - PCGDTH, nâng tỷ lệ PCGDTH đúng độ tuổi vàtăng tỷ lệ người biết chữ
TTHTCĐ đã góp phần ổn định chính trị - xã hội, xây dựng khối đoànkết nội bộ trong nhân dân và mối liên kết giữa các đoàn thể, tổ chức xã hộitrong cộng đồng xã, phường, thị trấn
TTHTCĐ đã góp phần nâng cao nhận thức về Hiến pháp và Pháp luật.Hầu hết các TTHTCĐ đều đem đến cho nhân dân sự hiểu biết về hiến pháp,pháp luật và nếp sống văn hoá mới Các TTHTCĐ đã góp phần giúp ngườilao động biết cách xóa đói, giảm nghèo, từng bước nâng cao chất lượng cuộcsống, phấn đấu làm giàu chính đáng thông qua việc truyền nghề và dạy nghềngắn hạn Nhiều chuyên đề mới đã được ứng dụng và được thực tiễn đúc rútthành những bài học quý như nuôi ba ba thịt, ba ba giống ở xã Cảnh Thụy(Yên Dũng - Bắc Giang), Quận 12 (Tp Hồ Chí Minh), Đức Thuỵ (QuảngBình); nuôi heo, bò, ong, cá bằng phương pháp áp dụng công nghệ mới ở tỉnhĐồng Nai Rất nhiều TTHTCĐ đã giúp bà con nông dân nuôi tôm, lợn hướngnạc, gà siêu trứng, bò sữa [ 23 Tr 21] TTHTCĐ góp phần thúc đẩy việcthực hiện các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”
ở cộng đồng dân cư Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, trongquá trình xây dựng và phát triển TTHTCĐ còn có nhiều khó khăn, yếu kém
và bất cập, cụ thể là:
Trang 23+ Về chỉ đạo, các TTHTCĐ hoạt động trong điều kiện văn bản pháp lý từ các
Bộ, Ngành chưa được triển khai thực hiện đồng bộ ở các địa phương
+ Các TTHTCĐ thiếu điều kiện làm việc, đến nay trên toàn quốc mới cókhoảng 20 -23 % số TTHTCĐ có trụ sở riêng, 44,83% số TTHTCĐ có tủsách riêng, 19-21 % số TTHTCĐ có phòng thiết bị riêng [23.Tr 15] Nguồnlực để tổ chức và duy trì hoạt động của các TTHTCĐ chủ yếu dựa vào tinhthần trách nhiệm của ngành GD&ĐT, của Hội Khuyến học và chính quyềnđịa phương; lòng nhiệt tình của người dạy và người học
+ Nội dung, chương trình và hình thức tổ chức dạy học tuy đã được cảithiện song chưa đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân Việc tuyêntruyền người học XMC còn nhiều hạn chế và hình thức tổ chức cho người laođộng học tập còn nghèo nàn Mặt khác, do chưa có cơ chế phối hợp, phân rõtrách nhiệm của các cấp, các ngành từ trung ương đến các đơn vị cơ cở nênnhiều ngành, tổ chức xã hội chưa có trách nhiệm hỗ trợ cho các TTHTCĐhoạt động
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1 2.1 Trung tâm học tập cộng đồng:
TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốcdân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợcủa Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp củanhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâmtheo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm
TTHTCĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Chứcnăng của TTHTCĐ: Hoạt động của TTHTCĐ nhằm tạo điều kiện thuận lợicho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời;được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộcsống, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc
Trang 24làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng; lànơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật
đến với mọi người dân
Nhiệm vụ của TTHTCĐ:
+ Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác XMC và giáo dục tiếp tụcsau khi biết chữ, củng cố chất lượng PCGD; tăng cường công tác tuyêntruyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cảithiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp triển khaicác chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án,chương trình tại địa phương
+ Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, TDTT, đọc sáchbáo, tư vấn, khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân phòng chống tệ nạn
1.2.2 Các hoạt động giáo dục của TTHTCĐ.
Chương trình giáo dục, kế hoạch học tập:
+ TTHTCĐ thực hiện các chương trình giáo dục qui định tại khoản 1, điều 4của qui chế
+ Giám đốc TTHTCĐ xây dựng kế hoạch dạy học và thời gian biểu cụ thểphù hợp với từng chương trình giáo dục
Tài liệu học tập: TTHTCĐ sử dụng tài liệu do các Bộ, Ngành, các cơquan chức năng có liên quan biên soạn; các tài liệu địa phương do SởGD&ĐT và các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền qui định hoặc tài liệu docác nhà chuyên môn có kinh nghiệm biên soạn
Trang 25Bộ GD& ĐT thì được TTGDTX cấp huyện cấp chứng chỉ.
+ Học hết các chương trình khác qui định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế thì tùytheo nội dung, thời gian học, Giám đốc TTHTCĐ xác nhận kết quả học
1.2.3 Tính chất giáo dục của TTHTCĐ.
- Đây là nền giáo dục của dân, do dân và vì dân đáp ứng nhu cầu “cần gì họcnấy”, “học để làm ngay”, “vừa học vừa làm” một cách thường xuyên, liên tục,học suốt đời của cán bộ và các tầng lớp nhân dân
- Đây là nền giáo dục phổ cập
- Đây là nền giáo dục hết sức đa dạng về nội dung, về hình thức tổ chức
- Trong quá trình giáo dục luôn diễn ra sự kết hợp hài hoà giữa giáo dục và đời sống của người dân
1.2.4 Mục tiêu của TTHTCĐ.
TTHTCĐ được thành lập ra nhằm cung cấp cơ hội học tập cho mọi
người trong xã, phường, thị trấn để: Phát triển nguồn nhân lực; cải thiện đời
sống và phát triển cộng đồng; xây dựng XHHT và góp phần thực hiện sựnghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương Xã, phường, thị trấn
là đơn vị hành chính cuối cùng trong hệ thống tổ chức nhà nước, là cấp trực
Trang 26tiếp nhất, gần dân nhất Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nền tảng của
mọi công tác là cấp xã" [ 34.Tr 458] và “ cấp xã là gần gũi dân nhất, là nền tảng của hành chính Cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong xuôi ”
[33.Tr 371] Xã, phường, thị trấn là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện mọiđường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, nơi cụ thể hoá thựchiện các chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xãhội, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội Ở đây mọi thành viên gắn bómật thiết bằng sinh hoạt cộng đồng, dòng họ, luôn luôn phát huy truyền thống
cố kết, ý thức tự lực, tự cường, lòng yêu quê hương đất nước, thực sự là nềntảng của xã hội có tính bền vững cao
Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi mới thuđược nhiều kết quả tốt đẹp đã làm cho bộ mặt nông thôn có sự thay đổi đáng
kể về mọi mặt theo hướng hiện đại hoá Tuy nhiên, một bộ phận nhân dântrình độ thấp, năng lực còn hạn chế, tư tưởng còn lạc hậu, chưa tiến bộ, đờisống còn thấp kém Việc bổ sung kiến thức, năng lực là việc làm cần thiết đặcbiệt là sự thay đổi trong nhận thức để tìm ra cách đi mới, cách làm mới chotheo kịp thời đại
Chương trình tạo thu nhập (TTN) là một loại chương trình GDTX giúpngười học tiếp thu hoặc nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp để họ tiến hànhnhững hoạt động tạo thu nhập Mục đích chính của chương trình TTN là cảithiện chất lượng cuộc sống cho những người tham gia chương trình Trọng tâm của chúng ta là xoá đói, giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
Các chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống có ý nghĩa đặc biệt vì
nó liên quan trực tiếp đến việc cải thiện, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thầncho người lao động; xây dựng môi trường trong sạch; tăng cường sức khoẻcho cá nhân, cho cả cộng đồng; tạo sự phát triển kinh tế - xã hội có kế
hoạch
Trang 27Xây dựng XHHT là một xã hội mọi người đều được học hành bằng hình thức giáo dục chính quy, không chính quy và tự học ở trong nhà trường vàngoài nhà trường, học thường xuyên, học suốt đời, học chữ, học nghề, họclàm người, học để biết, học để làm việc, để chung sống, để phát triển cá nhân
và cộng đồng Đồng thời, mỗi người đều có trách nhiệm và nghĩa vụ đónggóp phần xây dựng, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo Góp phần thựchiện sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở địa phương
TTHTCĐ là nơi nhân dân ai cũng được đến đó để học chữ, học nghề,
được tập huấn kỹ thuật, nghe phổ biến các kiến thức phổ thông để ăn ở, vệsinh, nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, gia đình sống hoà thuận hạnh phúc…Học tập được kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết để nâng cao chất lượngcuộc sống của mình, góp phần nâng cao mức sống trong xã hội, làm giàu đẹpcho quê hương
1.2.5 Nội dung và phương pháp học tập ở các TTHTCĐ
1.2.5.1 Nội dung.
Ở TTHTCĐ người dân học những nội dung gì? Đây là vấn đề khôngnhỏ đặt ra cho mỗi trung tâm Với phương châm “cần gì học nấy”, “ học đểlàm ngay”, trên cơ sở thực tiễn của từng địa phương để có những lựa chọn nộidung học tập cho phù hợp Tuy nhiên, ta có thể khái quát vào năm nhóm chứcnăng sau đây:
Nhóm thứ nhất là "học văn hóa" bao gồm học chương trình XMC, sau
XMC, BTVH
Nhóm thứ hai là "chuyển giao" bao gồm bồi dưỡng, cập nhật những
kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, chuyển giao công nghệ, chia sẻkinh nghiệm sản xuất
Nhóm thứ ba là "cung cấp thông tin" bao gồm phổ biến thông tin
Trang 28thời sự, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phổ biến và
giải thích Pháp luật
Nhóm thứ tư là "nâng cao chất lượng cuộc sống" bao gồm sinh hoạt văn
hoá, văn nghệ, thể thao, tư vấn những vấn đề về sức khoẻ, nghề nghiệp, bảo
vệ môi trường, cuộc sống,
Nhóm thứ năm là "học nghề" chủ yếu nghề thủ công ( mây tre đan, thêu
ren, làm chiếu), nghề chăn nuôi (nuôi trâu, bò, dê, nuôi gà, nuôi vịt, nuôi cá,trồng rừng, trồng cây công nghiêp ngắn ngày )
Những nội dung trên phù hợp với nhu cầu học tập của các loại đốitượng trong cộng đồng dân cư, đáp ứng nhu cầu hiểu biết để nâng cao chấtlượng cuộc sống Trong chương trình đó, một người có thể học đồng thờinhiều nội dung
Nội dung học tập được thể hiện qua một số chương trình học tập sau:
Chương trình tương đương nhằm nâng cao trình độ văn hoá ứng với cáclớp phổ thông, nhằm cung cấp những kiến thức hành dụng để người học vậndụng vào sản xuất, đời sống hàng ngày nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống,góp phần thực hiện các mục tiêu KT - XH của cộng đồng, đất nước Đó là cácchương trình XMC, BTVH tiểu học, THCS, tin học, ngoại ngữ thông dụng
Chương trình tạo thu nhập nhằm giúp người lao động biết cách xoá đói,giảm nghèo, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, phấn đấu làm giàuchính đáng thông qua việc tư vấn, chuyển giao khoa học công nghệ, truyềnnghề và dạy nghề ngắn hạn
Chương trình học theo sở thích nhằm khuyến khích và tăng cường các hoạt động học tập để làm tăng khả năng của mỗi người trong việc sửdụng thời gian, cải thiện cuộc sống và tự khẳng định mình
Trang 29Chương trình định hướng tương lai nhằm cung cấp cho nông dân, côngnhân, các nhà chuyên môn, các nhà lãnh đạo, các doanh nhân, những
người lập kế hoạch, những kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật mới nhằm làmcho họ thích ứng được với những biến đổi nhanh chóng về công nghệ trongthời đại ngày nay
đó có nghĩa là cần có sự tương tác tích cực giữa người dạy và người có họctrong một môi trường học tập năng động
Không có phương pháp nào là tuyệt đối trong giảng dạy học tập cộngđồng Do vậy, việc giảng dạy tại TTHTCĐ, cần sử dụng nhiều phương phápkhác nhau tuỳ theo mục tiêu học tập Vì vậy trong cùng một thời gian cầnphối hợp nhiều phương pháp nhằm phát huy ưu điểm cũng như hạn chế tối đanhược điểm của từng phương pháp Liên kết và phối hợp là phương thức hoạtđộng chủ yếu của TTHTCĐ Đối tượng đến học tập tại TTHTCĐ là mọingười dân có thể là cá nhân hay một nhóm đại diện cho một tổ chức, thuộcmọi tầng lớp xã hội, mọi trình độ văn hoá từ mù chữ đến sau đại học Họtham gia các hình thức học tập tuỳ theo nhu cầu cá nhân,cần gì học nấy
1.2.5.3 Hình thức học tập.
Phương thức hoạt động và đối tượng người học phong phú và đa dạngnhư vậy, nên các hình thức tổ chức hoạt động của TTHTCĐ rất đa dạng, linhhoạt, mềm dẻo để tạo điều kiện tốt nhất cho người học theo các hình thức sau:
Học tập không theo cấp lớp, trình độ văn hoá, lứa tuổi, giới tính: Các
Trang 30buổi nói chuyện; các lớp học theo chuyên đề; các lớp tập huấn chuyển giao ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội, hướng nghiệp; Hội thảo đầu bờ (tại chỗ); các hội thảo, trao đổi kinhnghiệm về các chủ đề khác nhau; các câu lạc bộ; Tham quan thực tế; tổ chứchội thi, giao lưu văn hoá,…
Các lớp học theo cấp, lớp, có qui chế chặt chẽ để lấy văn bằng, chứngchỉ như: các lớp XMC, BTVH, học nghề, ngoại ngữ, tin học…
Các buổi tư vấn về giáo dục, khuyến học, tự học, giáo dục từ xa,khuyến nông - lâm - ngư nghiệp với những cá nhân, gia đình hay nhóm dân
cư có nhu cầu
Tóm lại, việc học tập ở các TTHTCĐ với nhiều loại đối tượng, đa dạng
về nội dung, phong phú về hình thức học tập với mục tiêu cuối cùng là nhằmtrang bị cho học viên những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết để họ cókhả năng nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của toàn xã hội
1.2.6 Nguồn lực của TTHTCĐ
TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính quy, ngoài công lập, do dânlập để phục vụ nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân Đảng và Nhànước ta rất quan tâm đến việc học tập của nhân dân, coi giáo dục đào tạo làquốc sách hàng đầu, nhưng ngân sách nhà nước còn rất nhiều khó khăn nênchỉ hỗ trợ một phần, còn nguồn lực chính phải phát huy sức mạnh của cả cộngđồng Việc huy động các nguồn lực phải theo phương thức “xã hội hóa”,không trông chờ vào cấp trên mà phải tận dụng các nguồn lực ngay tại cộngđồng Nguồn lực gồm nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực
*Nhân lực.
Bộ máy tổ chức: Mỗi TTHTCĐ có một Ban giám đốc gồm đại diệnlãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể của xã, phường, thị
Trang 31trấn; đại diện các trường Tiểu học, THCS do Chủ tịch UBND huyện ra quyếtđịnh thành lập.
Giảng viên, giáo viên, hướng dẫn viên: Gồm những người có trình độ,chuyên môn kỹ thuật của các ban ngành, đoàn thể các cấp; cán bộ, kỹ sư, bộđội, giáo viên đã nghỉ hưu, các cụ cao tuổi, các cựu chiến binh, lão thành cáchmạng, các nghệ nhân, người lao động giỏi ở các cơ sở sản xuất, giáo viên cácTTGDTX, các trường tiểu học, THCS, THPT, các trường Đại học, Caođẳng và những người khác ở địa phương
*Vật lực có thể tận dụng ngay những cái sẵn có ở địa phương như hội
trường của UBND xã, nhà văn hoá, Có thể mượn, tận dụng CSVC của cáctrường học trong những ngày nghỉ, và sẽ mua sắm dần
*Tài lực Nguồn tài chính để xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị,
tài liệu học tập, bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên, tổ chức các hoạt độngcủa trung tâm được lấy từ các nguồn: Kinh phí ngân sách xã, thị trấn hằngnăm được HĐND xã, thị trấn phân bổ; sự hỗ trợ ban đầu và hằng năm từ ngânsách nhà nước; kinh phí các chương trình hoặc dự án; kinh phí tập huấn củacác ban, ngành, đoàn thể góp vào; kinh phí thu từ các hoạt động của trungtâm; huy động sự đóng góp, tài trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân,…
* Tin lực Một nguồn lực không thể thiếu trong TTHTCĐ là thông
tin Các thông tin này có thể tìm kiếm, khai thác ở Internet để phục vụ chocộng đồng Ngoài ra, trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng có thểkhai thác những gương điển hình tiên tiến, những bài học về nâng cao chất lượng cuộc sống, các tin tức về chính trị, xã hội,
1.2.7 Quản lý các TTHTCĐ
1.2.7.1 Khái niệm về quản lý
Trang 32Quản lý hình thành cùng với sự xuất hiện của loài người Xã hội pháttriển qua những phương thức sản xuất khác nhau thì trình độ tổ chức điềuhành cũng khác nhau theo chiều hướng càng được nâng lên Ngày nay quản lýtrở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra ở mọi nơi, ở mọi chỗ, mọi cấp và liên quan đến mọi người Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
- “Quản lý: 1.Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định 2 Tổchức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”.[36.Tr.742]
- “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”.[27.Tr 15]
- “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vậtlực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằmđạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [27.Tr 15]
- “ Hoạt động quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích củangười quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.[ 16 Tr.12]
- “Quản lý mọi hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phù hợp những nỗlực mỗi cá nhân với tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu xác định”.[46.Tr.16]
- “ Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điềukhiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con ngườinhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luậtkhách quan”.[46 Tr 12]
Từ những quan điểm trên, ta có thể khái quát hoạt động quản lý theo cách hiểu như sau: Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con ngườihoạt động tập thể, là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của
Trang 33chủ thể quản lý vào khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm thực hiện cácmục tiêu chung của tổ chức
Qua những định nghĩa trên, ta thấy rõ quản lý có những nét đặc trưng
cơ bản về bản chất của hoạt động quản lý như sau:
- Quản lý gồm hai thành phần: Chủ thể và khách thể quản lý "Ai quảnlý?" đó là chủ thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là một người hoặc một tổ chức
"Quản lý ai?", "quản lý cái gì?", "quản lý sự việc gì?" đó là khách thểquản lý Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức hay là sự vật cụ thể, cũng
có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thểquản lý cấp dưới thấp hơn
- Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại,tương hỗ nhau, "Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thìsản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứngnhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý" [46.Tr 23].Chủ thể quản lý thực hiện các tác động thông qua việc xây dựng kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tậpthể và là kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lýlại có thể phân chia thành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo
đó chủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạng hoạt độngxác định này được gọi là chức năng quản lý Trong mọi quá trình quản lý,người CBQL phải thực hiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cáchlôgíc, bắt đầu từ lập kế hoạch rồi tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và cuốicùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn một cách "tuần hoàn"
và được gọi là chu trình quản lý Ta có thể hiểu chu trình quản lý gồm cácchức năng sau: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra Quản lý cần có
Trang 34thông tin nhiều chiều Thông tin là nền tảng của quản lý Do vậy, có thể coithông tin là chức năng đặc biệt cùng với 4 chức năng đã nêu trên Mối quan
hệ giữa các chức năng quản lý được thể hiện tại theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ: Các chức năng cơ bản của quản lý
1.2.7.2 Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quản lý một lĩnh vực xã hội Lĩnh vực này ngày càngthâm nhập vào mọi mặt của đời sống; giáo dục đồng nghĩa với sự phát triển
Nó là cái hiện hữu vô hình trong mọi sản phẩm vật chất và tinh thần QLGD
là sự điển hình nhất vì đây là quản lý con người, quản lý sự hình thành vàphát triển nhân cách Sự hình thành và phát triển nhân cách là cái gốc để códân trí, nhân lực và nhân tài
Một vài định nghĩa về quản lý giáo dục:
- “ Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối
và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất nhà trường xã
Kế hoạch
Chỉ đạo
Thông tin quản lý
Trang 35hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế
hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới vềchất”.[ 37.Tr 22]
- “ Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tớikhách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tớikết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”.[ 44Tr 85]
- “ Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quyluật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thốnggiáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt đến mục tiêu của nó”.[16.Tr.15]
- QLGD cũng có những chức năng cơ bản là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục Các chức năng quản lý tạo thành quátrình quản lý và chu trình quản lý
- Nội dung QLGD là quản lý các yếu tố cấu thành quá trình giáo dụctổng thể, gồm có: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáodục, nhà giáo dục, người được giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời quản lýCSVC, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trường giáo dục, các lực lượng giáodục
Tóm lại, quản lý giáo dục là quản lý quá trình sư phạm, quá trình dạyhọc giáo dục diễn ra ở tất cả các cấp học, bậc học và cơ sở giáo dục, làm choquá trình đó vận động đúng hướng, đúng đường lối, quan điểm giáo dục củaĐảng và Nhà nước
1.2.7.3.Giải pháp quản lý giáo dục:
- Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi,chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…tiến tớinhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng ưu việt, càng giúp conngười nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt ra Tuy vậy, để có đượcnhững giải pháp đó, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn khách
Trang 36- TTHTCĐ là một hình thức giáo dục không chính quy, của dân, do dân,
vì dân, do cấp uỷ Đảng chỉ đạo, UBND địa phương đứng ra thành lập và quản
lý Như vậy, quản lý TTHTCĐ do UBND xã, phường, thị trấn thực hiện
“ TTHTCĐ do UBND cấp xã quản lý trực tiếp và chịu sự chỉ đạo vềchuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo”.[6.Tr 2]
- Theo nghĩa là quá trình “tổ chức và điều khiển các hoạt động”, quản lýTTHTCĐ cần thực hiện:
+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động của trung tâm theo đúng kếhoạch và đạt được kết quả cao nhất
+ Tổ chức các hoạt động; quản lý đội ngũ giáo viên, giảng viên,hướng dẫn viên và học viên của trung tâm; liên kết, phân công trách nhiệm đểnâng cao chất lượng giáo dục trong cộng đồng
+ Cách thức tiến hành: huy động cộng đồng vào việc tổ chức thực
hiện các chương trình; Khuyến khích học viên tham gia các chương trìnhđược tổ chức tại trung tâm; giám sát việc thực hiện chương trình theo đúngtiến độ; tổ chức các hoạt động nhằm thắt chặt mối quan hệ giữa cộng đồngvới trung tâm
Như vậy, quản lý các TTHTCĐ là một quá trình quản lý cả về CSVC lẫncon người, quá trình tổ chức và điều khiển các hoạt động của TTHTCĐ
1.3 Hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ.
1.3.1 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ:
Trang 37Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề khó khăn Nói đến giải pháp là nóiđến những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, mộtquá trình, một trạng thái nhất định, tiến tới nhằm đạt được mục đích hoạtđộng Giải pháp càng ưu việt, càng giúp con người nhanh chóng giải quyếtđược những vấn đề đặt ra Tuy vậy, để có được những giải pháp đó cần phảidựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn khách quan, khoa học và chính xác Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ là cách giải quyết những khó khăn, tồn tại và bất cập trong hoạt động của TTHTCĐ nhằmđưa TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả; cho mọi người dân ở mọi lứa tuổi đượchọc tập thường xuyên, học tập suốt đời, áp dụng những kiến thức và sáng kiếnkinh nghiệm vào sản xuất và đời sống, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăngnăng suất lao động, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống củatừng người dân và cả cộng đồng
1.3.2 Hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ.
Hiệu quả là kết quả đích thực Hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ làlàm cho người dân ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốtđời, áp dụng những kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm vào sản xuất và đờisống, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việclàm, nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ
Hoạt động của các TTHTCĐ ở huyện Hà Trung còn có những tồn tại vàbất cập nhất định do chưa có hệ thống giải pháp phù hợp Các cấp, các ngành
và ngay các TTHTCĐ còn chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao hiệuquả hoạt động của các TTHTCĐ, từ xây dựng kế hoạch đến quản lý nội dungcác chương trình học tập, quản lý tổ chức các hoạt động học tập còn chưa bàibản, khoa học Cán bộ quản lý của một số trung tâm còn lúng túng, thực hiệncác chức năng của quản lý giáo dục chưa hiệu quả Tính khoa học và tính khả
Trang 38thi của kế hoạch còn chưa cao vì chưa phối hợp chặt chẽ với các ban ngành,đoàn thể xã hội và chưa thực sự dựa vào thực tế nhu cầu học tập của ngườidân ở địa phương Nhu cầu học tập của nhân dân, đặc biệt là nông dân là rấtlớn và đa dạng, trong khi đó các TTHTCĐ mới chỉ đáp ứng được phần nào,
có những nơi còn bộc lộ tính hình thức trong tổ chức học tập, chất lượng vàhiệu quả còn hạn chế Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động của các TTHTCĐchưa thường xuyên, chưa kịp thời Các điều kiện đảm bảo cho cán bộ quản lýlàm việc, cho việc tổ chức các hoạt động của TTHTCĐ chưa đáp ứng yêu cầu.Vai trò các trường học trên địa bàn đối với TTHTCĐ còn “mờ nhạt” Chỉ đạocủa Phòng GD & ĐT chưa thực sự sâu sát, thiếu chuyên viên chuyên trách cókinh nghiệm…
Tiểu kết chương 1
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ là một đòi hỏi có tínhkhách quan nhằm duy trì sự phát triển bền vững TTHTCĐ, đáp ứng yêu cầuphát triển KT - XH Chính vì vậy, để các TTHTCĐ phát triển đáp ứng nhucầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của nhân dân, góp phần nâng caodân trí và xóa đói giảm nghèo, thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thônthì việc sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐtrên địa bàn huyện Hà Trung là hết sức cần thiết cả trước mắt và lâu dài
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Trang 392.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và phát triển giáo dục huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, dân số.
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên:
Hà Trung là một huyện nằm về phía Bắc của tỉnh Thanh Hóa, cáchthành phố Thanh Hóa 21 km về phía bắc, có Quốc lộ 1A đi qua với chiều dàikhoảng 8 km (Từ cầu Đò Lèn đến cầu Tống Giang) Có vị trí địa lý phía Đônggiáp huyện Nga Sơn, phía Tây giáp huyện Vĩnh Lộc, phía Nam giáp huyệnHậu Lộc phía Bắc giáp thị xã Bỉm Sơn và huyện Thạch Thành; Diện tích đất
tự nhiên 244 km2 Huyện có thuận lợi về giao thông, cận kề khu kinh tế độnglực phía bắc Tỉnh Thanh Hóa (Bỉm Sơn, Thạch Thành), gần thành phố ThanhHóa và thị xã Bỉm Sơn, có điều kiện để giao lưu, phát triển mọi mặt Với địahình bán sơn địa, đồng ruộng trũng, sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng lớncủa thời tiết, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, vốnđầu tư chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH ,xây dưng nông thôn mới
Huyện Hà Trung thuộc vùng khu IV (cũ), một mặt mang những đặcđiểm chung của khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khíhậu Bắc Bộ, mặt khác khí hậu mang những đặc điểm riêng của tiểu vùng BắcTrung Bộ Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,50C Lượng mưa trung bìnhkhoảng 1800 mm Độ ẩm không khí bình quân là 84,5%
2.1.1.2 Dân số, dân cư, nguồn nhân lực
Huyện Hà Trung có 24 xã và 01 thị trấn, có 196 thôn và 06 tiểu khu ,với dân số vào thời điểm cuối năm 2010 khoảng 108824 người, với 31885 hộgia đình Mật độ dân số trung bình 446 người/km2 Dân số trong độ tuổi laođộng là 57159 người, trong đó số lao động nông nghiệp 39586 người
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội.
Trang 402.1.2.1 Tình hình kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2005-2010 đạt13,4%, cao hơn so với giai đoạn 2001-2005 là 3,9% Trong đó: Nông-Lâm-Thủy sản tăng 7,1%, CN-XD tăng 15,5%, Dịch vụ tăng 15,5% Cơ cấu kinh tế:Nông-Lâm-Thủy sản 23,3% (giảm 5,6%), CN-XD 42,5% tăng 3%, Dịch vụ34,2% (tăng 2,6% so với năm 2005) Thu nhập bình quân đầu người đạt 15,7triệu đồng/người/năm (tăng 9,6 triệu đồng so với năm 2005)
a Về sản xuất nông-lâm-thuỷ sản
Tổng diện tích đất nông nghiệp 15310,54ha; Việc chuyển dịch cơ cấumùa vụ, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi có kết quả tốt, cơ cấu lúaxuân muộn chiếm 49%, mùa sớm 61%; năng suất lúa bình quân hằng năm ( từnăm 2005 đến 2010) đạt 53 đến 61tạ/ha/vụ; Giá trị sản xuất bình quân trên 1
ha canh tác đạt trên 50 triệu đồng/năm, Nhiều mô hình sản xuất đạt giá trị,hiệu quả cao như trang trại tổng hợp và thủy sản, cây cảnh, cây vụ đông
Về chăn nuôi tập trung phát triển mạnh ở các trang trại, gia trại với sốlượng lớn, hiệu quả cao, giá trị ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng 35% trongtổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản
Nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh, về từ diện tích780 ha năm 2005 lên1.200 ha, năm 2010, sản lượng hàng năm đạt trên 3.000 tấn, đưa giá trị sảnxuất ngành thuỷ sản lên 7,3% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông-lâm-thuỷ sản
Kinh tế trang trại phát triển mạnh, toàn huyện có 819 trang trại với tổng
diện tích 2.000 ha, Vùng sản xuất thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu
quả cao, được quy hoạch với diện tích 2300 ha Diện tích đất lâm nghiệp là 5526,75 ha
b Về sản xuất công nghiệp - xây dựng
Quy hoạch và phát triển 5 cụm công nghiệp-làng nghề, với diện tích