1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

119 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lí Hoạt Động Chuyên Môn Các Trường Trung Học Phổ Thông Công Lập Huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hóa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố THANH HÓA
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở trong các trườngTHPT công lập huyện Qu

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, tất cả các quốc gia đềunhận thức rõ vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển nền kinh tế - xãhội của quốc gia, dân tộc mình Vào đầu thế kỷ XXI tất cả các quốc gia trênthế giới đều hướng tới sự chăm lo, phát triển con người; năng động, toàn diện,hướng tới việc giáo dục đào tạo thế hệ trẻ thành lớp người đáp ứng một cáchnhanh nhạy đối với sự đổi thay, phát triển như vũ bão của khoa học, côngnghệ và thời đại Giáo dục là bước mở đầu của chiến lược con người, là điềukiện cơ bản để hình thành phát triển và hoàn thiện lực lượng sản xuất của xãhội Con người cùng với tri thức đã trở thành nhân tố quyết định cho sự pháttriển kinh tế xã hội Con người cũng là nguyên nhân làm tăng của cải xã hội

"Sự giàu có và thịnh vượng này càng phụ thuộc vào tri thức và kỹ năng; khoahọc và kỹ thuật bây giờ được xác lập là những lực lượng có sức mạnh to lớntrong việc định hướng tương lai Các nước đang phát triển phải đối mặt với sựthách thức cần phải tạo ra cho chính họ nhưng con đường học hỏi có thể giúp

họ tiếp cận được xu thế của cuộc cách mạng tri thức" [22]

Ngày nay dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - côngnghệ, lực lượng sản xuất mang tính bùng nổ Trong đó tri thức khoa học côngnghệ và thông tin ngày càng đóng vai trò quyết định đối với nền sản xuất vậtchất trên quy mô toàn cầu Sự phát triển kinh tế, tương lai sẽ chủ yếu phụthuộc vào nhân tố tri thức - trí tuệ Điều đó đặt ra yêu cầu rất cao cho sựnghiệp đào tạo của nước nhà

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (tháng 6/1996) đã đề ra mục tiêu

"Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản thành một nướccông nghiệp" Để thực hiện mục tiêu này Nghị quyết hội nghị TW2 khoá VIII(tháng 12/1996) đã đưa ra định hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào

Trang 2

tạo của nước ta trong thời kỳ CNH - HĐH và nhiệm vụ, mục tiêu phát triểnđến năm 2000 Đồng thời nêu ra giải pháp chủ yếu là: Tăng cuờng các nguồnlực cho giáo dục - đào tạo xây dựng đội ngũ GV Tạo động lực cho ngườidạy, người học; tiếp tục đổi mới nội dung, PP giáo dục - đào tạo và tăngcường CSVC cho các trường học, đổi mới công tác quản lý giáo dục Trong

đó quản lý GD được xem là một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục - đào tạo [9]

Đại hội Đảng IX một lần nữa đã khẳng định "Phát triển giáo dục - đàotạo là một trong những động lực quan trọng, thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH,

là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xãhội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" Đại hội đã chỉ rõ: “Nâng caochất lượng GD toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung,chương trình, PP dạy học; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấnhưng nền GD Việt Nam” [10,tr 95]

Trong đó đổi mới công tác quản lý giáo dục được xem như một giảipháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo

Trong giáo dục - đào tạo, đội ngũ GV là lực lượng quan trọng, đóng vaitrò quyết định chất lượng GD, biến những mục tiêu GD thành hiện thực

Năm học 2010-2011 sẽ là năm học có nhiều sự điều chỉnh, thay đổitrên toàn quốc Để làm tốt cho công tác dạy học này, ở các nhà trường phổthông nói chung và nhà trường THPT nói riêng cần quan tâm thích đáng choviệc xây dựng đội ngũ GV để họ có đủ trình độ năng lực, tự tin hoàn thành tốt

sứ mệnh thiêng liêng của mình

Trong nhà trường THPT, hoạt động CM được xem là “cái hồn” của cáchoạt động quản lý Thông qua hoạt động CM người dạy có thể tác động đếnngười học, người quản lý có thể tác động đến GV về tình cảm nghề nghiệp,trách nhiệm, lương tâm của người thầy Trong mỗi nhà trường, việc quản lý

Trang 3

hoạt động CM được thực hiện một cách khoa học thì hiệu quả quản lý càngcao Đối với mỗi đối tượng quản lý, đặc biệt là đội ngũ GV cần có nhữngphương pháp thích hợp mới có thể mang lại hiệu quả là nâng cao năng lực

CM ở họ Thực tế hiện nay vấn đề này rất được chú trọng thiết thực, thậm chíchưa có những biện pháp hữu hiệu để họ bồi dưỡng mình có năng lực CM đápứng yêu cầu mới Đồng thời qua thực tế hiện nay ở tỉnh Thanh Hóa, quy môtrường lớp tăng nhanh, đáp ứng với nhu cầu học tập của con em nhân dântrong tỉnh Từ con số 45 trường năm học 1996-1997 đến nay đã có tới 102trường THPT, trong đó có 04 trường THPT ngoài công lập Song song vớiviệc tăng trưởng về qui mô GD thì đội ngũ GV được trẻ hoá, mới mẻ và cũngtăng đáng kể Tuy nhiên kinh nghiệm giảng dạy ở họ chưa có, đòi hỏi ngườiquản lý với cách quản lý của mình làm sao phát huy tối đa khả năng CM để

họ phục vụ được nhiều nhất cho mục tiêu GD của nhà trường, đáp ứng yêucầu của xã hội

Tìm được giải pháp quản lý CM thích hợp đối với bộ phận GV nàykhông những giúp họ tự tin, nhanh chóng muốn cống hiến tài năng của mình,

mà còn làm cho mục tiêu chất lượng của nhà trường tăng nhanh

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tế như trên chúng tôi chọn đề tài

nghiên cứu: " Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT công lập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa"

Với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào việc xácđịnh hệ thống các giải pháp quản lý CM của Hiệu trưởng các trường THPTđối với đội ngũ GV

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPTcông lập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Trang 4

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Công tác quản lý hoạt động chuyên môn trường THPT công lập

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT cônglập, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh hoá

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì

có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở trong các trườngTHPT công lập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng chuyên môn ở các trường THPT công lập

5.1.2 Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng chuyên môn ở các trường THPT công lập ở huyện Quảng Xương, tỉnhThanh Hóa

5.1.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngchuyên môn ở các trường THPT công lập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

5.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.2.1 Đề tài tập trung nghiên cứu ở 6 trường THPT công lập huyệnQuảng Xương, tỉnh Thanh Hóa và giáo viên các trường ngoài công lập, thờigian công tác tính từ khi mới ra trường chưa quá 7 năm

5.2.2 Đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý chuyên môn nhằmnâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT

Trang 5

Nghiên cứu tài liệu lý luận về quản lý, văn kiện đại hội Đảng các cấp,luật giáo dục, điều lệ trường phổ thông, chiến lược phát triển GD, các văn bảnpháp quy, các tạp chí về GD, khoa học GD và các tài liệu liên quan đến đề tàinghiên cứu.

6.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CÓ CƠ SỞ KHOA HỌCNHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP HUYỆNQUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn có 3 chương:

Chương I : Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn ở các trường THPT

Chương II : Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lí chuyênmôn ở các trường THPT công lập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Chương III : Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động

chuyên môn ở trường THPT công lập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG THPT 1.1 LỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Giáo dục mang một ý nghĩa đặc biệt quan trọng của mỗi quốc gia trong

sự phát triển bền vững của nó Ở mỗi quốc gia giáo dục được coi là chiếc chìakhoá vàng để bước vào tương lai Ý nghĩa thuyết phục đó thể hiện sâu sắc vaitrò của giáo dục: Là bước mở đầu của chiến lược con người, là điều kiện cơbản để hình thành, hoàn thiện phát triển lực lượng sản xuất xã hội

Nhận thức được vai trò to lớn của GD trong sự nghiệp phát triển củamỗi quốc gia, mỗi dân tộc, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã cónhiều công trình đề cập đến vấn đề quản lý nói chung và quản lý GD nóiriêng Họ đã nghiên cứu thực tiễn các nhà trường để tìm ra các biện phápquản lý CM sao cho hiệu quả nhất

Ở nước ngoài có các tác giả như: M.I Kônđacốp - Cơ sở lý luận khoahọc quản lý giáo dục - Trường cán bộ quản lý giáo dục và Viện khoa họcgiáo dục 1984 Harlđ- Koontz - Những vấn đề cốt yếu về quản lý - Nhà xuấtbản khoa học kỹ thuật 1992

Qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước ta luôn có chủ trương và chínhsách phát triển GD phù hợp và kịp thời Đặc biệt từ khi đổi mới, Đảng đãkhẳng định “ Phát triển giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàngđầu” (Nghị quyết Đại hội VII) Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ươngĐảng khoá VIII tiếp tục nêu rõ “cùng với khoa học công nghệ, giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu” Đến hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trungương Đảng khoá IX lại một lần nữa khẳng định quan điểm này Ở nước ta cócác tác giả nghiên cứu về vấn đề này như: Nguyễn Ngọc Quang - Những kháiniệm cơ bản về quản lý giáo dục - [21] Đặng Quốc Bảo - Một số vấn đề vềquản lý giáo dục - [2]

Trang 7

Về quản lý nhà trường, tác giả Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn và tập thể các tácgiả khác đã cho ra đời bộ sách “ Những bài giảng về quản lý trường học” năm

1984, 1985, 1987 đề cập đến cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục vànghiệp vụ quản lý giáo dục Những công trình nghiên cứu của các giáo sư HàThế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt khi viết sách“ Giáo dục học” năm 1987 cũng cócách tiếp cận cho rằng“ Lý luận nhà trường trong thời gian gần đây đang đượcxây dựng thành một ngành giáo dục học tương đối độc lập” Ngoài ra, PGS -

TS Trần Kiểm,TS Nguyễn Đức Trí cũng có nhiều nghiên cứu về quản lý,đóng góp nhiều công trình cho ngành khoa học này

Gần đây đã có một số luận văn thạc sỹ khoa học GD nghiên cứu vấn

đề quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực CM cho đội ngũ GVtrường THPT, vấn đề quản lý hoạt động dạy – học ở các trường THCS,THPTvới từng địa phương nhất định Cũng có đề tài chỉ nghiên cứu quản lý hoạtđộng dạy - học ở một số môn học cụ thể

Những đề tài của các tác giả trên đã nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lýluận về quản lý CM của người Hiệu trưởng đồng thời phổ biến kinh nghiệmquản lý cho cán bộ quản lý về việc quản lý CM đối với giáo viên THPT nóichung và GV nói riêng trên các địa phương mang tính vùng miền đặc thù:Miền núi, trung du, đồng bằng và thành phố Những công trình nghiên cứutrên đã định hướng cho việc nghiên cứu quản lý CM của các trường THPTcông lập ở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá- Một tỉnh đồng bằng BắcTrung Bộ

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.2.1 Hoạt động, hoạt động chuyên môn, hoạt động chuyên môn ở trường trung học phổ thông

1.2.1.1 Hoạt động

Theo từ điển Bách khoa Việt nam thì “hoạt động là một phương phápđặc thù của con người quan hệ với thế giới chung quanh nhằm cải tạo thế giới

Trang 8

theo hướng phục vụ cuộc sống của mình Trong mối quan hệ ấy, chủ thể củahoạt động là con người, khách thể hoạt động là tất cả những gì mà hoạt độngtác động vào, qua đó tạo được ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của chủ thể.Mục đích trên đây thể hiện trong nhiều lĩnh vực và trên nhiều dạng hoạt động:kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng, quân sự, lý luận, văn học, tâm lý … Nhưnghình thức cơ bản có ý nghĩa quyết định là thực tiễn xã hội Hoạt động thườngđược chia làm hai loại: Hoạt động hướng ngoại nhằm cải tạo thiên nhiên và

xã hội Hoạt động hướng nội nhằm cải tạo bản thân con người Hai loại hoạtđộng ấy gắn liền mật thiết với nhau vì con người chỉ có thể cải tạo mình trongquá trình cải tạo thiên nhiên và xã hội Hoạt động bao giờ cũng mang tính lịch

sử qua các thời đại khác nhau”.[29,tr 341]

1.2.1.2 Chuyên môn

Nghề: Là tổ hợp các tri thức và kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thuđược qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loại công việc trong mộtphạm vi ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội

Chuyên môn: Là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng của một ngànhkhoa học kỹ thuật

Chuyên môn sư phạm: Là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo đào tạo, có nội dung, có phương pháp sư phạm riêng biệt Đối với chuyênmôn của nhà khoa học thì lĩnh vực CM của họ là tinh thông nghề nghiệp, sựhiểu biết của họ về lĩnh vực của mình Còn CM sư phạm không những chỉ cóhiểu biết và tinh thông về lĩnh vực nghề của mình mà còn phải biết truyền thụtri thức nghề nghiệp đó cho HS

dục-1.2.1.3 Hoạt động chuyên môn ở trường phổ thông

Hoạt động chuyên môn trong nhà trường phổ thông là toàn bộ hoạtđộng giảng dạy, GD của thầy, việc học tập rèn luyện của trò theo nội dung

GD toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng Hoạtđộng CM là hoạt động trọng tâm trong các hoạt động của nhà trường

Trang 9

1.2.2 Quản lý , quản lý hoạt động chuyên môn

1.2.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xãhội loài người Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật,một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện tại

Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý Người ta có thểtiếp cận khái niệm quản lý bằng nhiều cách khác nhau Theo góc độ tổ chứcthì quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra Dưới góc độ điều khiểnhọc thì quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Tuy nhiên, phân tích kỹ thìnội dung đều có nhiều điểm tương đồng và khác biệt được giải thích trên cơ

sở những cách tiếp cận khác nhau

Theo Harold Koontz: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảophối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêucủa nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt đượccác mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ítnhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thứcthì quản lý là một khoa học” [12, tr33]

Nhà triết học V.G Afanetser cho rằng: Quản lý xã hội một cách khoahọc là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng phát triển xã hội

và hướng sự vận động xã hội cho phù hợp khuynh hướng ấy, phát hiện và giảiquyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại, duy trì sựthống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống, tiến hành một đường lốiđúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan,mối tương quan giữa những lực lượng xã hội, một đường lối gắn bó, chặt chẽvới nền kinh tế và sự phát triển xã hội

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thểquản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [21,tr18]

Trang 10

Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Hoạt động quản lý làtác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đềra” [8, tr19].

Theo Phan Văn Kha, khái niệm quản lý trong hoạt động GD là “ Quản

lý là quá trình lập kế hoạch,tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của cácthành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp

để đạt được các mục đích đã định”.[15,tr16]

Các nhà nghiên cứu thường xem xét đến quản lý dưới 2 góc độ:

- Góc độ tổng hợp mang tính chung nhất (chính trị xã hội)

- Góc độ mang tính chất cụ thể cho một lĩnh vực hoặc một tổ chức(Ngành, đơn vị )

Dưới góc độ chung nhất:

Ta thấy rằng sự phát triển của xã hội loài người từ thời kỳ xã hội có sựphân chia giai cấp đến thời kỳ hiện đại bao giờ cũng có 3 yếu tố: Tri thức, laođộng, quản lý Sự kết hợp biểu hiện ở cơ chế quản lý, chế độ chính sách, biệnpháp quản lý, tâm lý xã hội các nhân tố này do chính người quản lý tác độnglên đối tượng quản lý Nếu quản lý thể hiện sự kết hợp giữa khoa học và nghệthuật thì xã hội sẽ phát triển, ngược lại, xã hội sẽ trì trệ Đó cũng chính làquản lý xã hội mà K.Marx xem là chức năng đặc biệt được sản sinh từ tínhchất xã hội hoá lao động Quan điểm của K Marx chỉ rõ bản chất của quản lý

là một hoạt động lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trongquá trình phát triển của loài người Xã hội càng phát triển thì vai trò của quản

lý càng lớn và nội dung càng phức tạp Ta có thể hiểu quản lý là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quă trình

xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ýchí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

Như vậy có thể khái quát: Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt

Trang 11

tới mục đích đề ra Sự tác động của quản lý bằng cách nào đó để người bịquản lý luôn tự giác, phấn khởi đem hết năng lực trí tuệ để sáng tạo ra lợi íchcho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội.

Từ khái niệm quản lý chúng ta làm rõ: Cấu trúc quản lý Vậy cấu trúcquản lý là gì?

Về cấu trúc:

+ Quản lý bao gồm hai yếu tố chủ thể quản lý và khách thể quản lý

+ Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và

có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

+ Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống Nó có cấu trúc và vậnhành trong môi trường xác định

Cấu trúc của hoạt động quản lý,thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cấu trúc của hệ thống quản lý.

Môi trường

bên ngoài Chủ thể QL

Mục tiêu QL Môi trường bên trong

Khách thể QL

Từ sơ đồ cấu trúc của hoạt động quản lý cho thấy: Bản chất của hoạtđộng quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý(Chủ thể quản lý)đến người bị quản lý(Khách thể quản lý), nhằm đạt được mục tiêu quản lý.Nói cụ thể: Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy được nhân tố conngười trong tổ chức Trong quản lý nhà nước về GD, đó là sự tác động của

Trang 12

nhà nước đến các cơ sở GD và các lực lượng khác trong nhà trường nhằmmục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả GD.

1.2.2.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản

lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu xác định Quản lý

là những tác động hướng đích với các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo,chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra Bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực củacon người thông qua các chức năng quản lý đó

Lập kế hoạch là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu là quá trình thiếtlập các mục tiêu, các con đường, biện pháp, các điều kiện đảm bảo cho hoạt độngthực hiện các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý

Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành, nguồnlực cho các thành viên để họ có thể hoàn thành các mục tiêu xác định Tổchức là công cụ quan trọng của quản lý

Lãnh đạo là quá trình các chủ thể quản lý điều khiển, hướng dẫn cáccon người trong tổ chức để họ tự nguyện, nhiệt tình, tin tưởng, phấn đấu đạtcác mục tiêu quản lý

Kiểm tra là việc đo lường, đánh giá kết quả của việc thực hiện các mụctiêu của tổ chức nhằm tìm ra những ưu điểm và những hạn chế để điều chỉnhviệc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo

Theo thuyết hệ thống: Kiểm tra là giữ vai trò liên hệ nghịch, là trái tim, mạchmáu của hoạt động quản lý Có kiểm tra mà không đánh giá coi như không có kiểmtra, không có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý

Như vậy, các chức năng quản lý gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫnnhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ởmức độ khác nhau, mối quan hệ chặt chẽ tác động ảnh hưởng lẫn nhau có thể

mô tả qua sơ đồ

Trang 13

Sơ đồ 2: Các chức năng Quản lý trong một chu trình hoạt động Quản lí

Môi trường bên trong

1.2.3 Hiệu quả, hiệu quả quản lý chuyên môn, nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn

1.2.3.1 Hiệu quả là gì?

Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì:”Hiệu quả là sự thểhiện tổng quát những kết quả khả quan về hoạt động trong một lĩnh vực nào

đó ”[32,tr 441]

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờđợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau.Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanhhiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động lànăng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất

ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội học, một hiện tượng, một sự biến

có hiệu quả xã hội, tức là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội, đốivới sự phát triển của lĩnh vực xã hội đó

Trang 14

Một hoạt động giáo dục có hiệu quả, tức là có tác dụng tích cực đối với

sự phát triển giáo dục, là kết quả tối ưu đạt được so với mục tiêu đề ra củahoạt động đó

1.2.3.2 Hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn là gì ?

Hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn là kết quả khả quan do quản lýcác mặt hoạt động chuyên môn mang lại Là kết quả tối ưu của các giải pháptác động của người quản lý đến người giáo viên nhằm đạt được mục tiêu giáodục và dạy học Hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn được thể hiện bằng

sự tiến bộ của giáo viên về việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục sovới yêu cầu đề ra [32]

“Hiệu quả của quá trình dạy học và giáo dục bao gồm hai yếu tố:

- Sử dụng tối ưu thời gian, sức lực, tài chính của người dạy, người học, nhân dân vànhà nước

- Đáp ứng đúng và kịp thời các yêu cầu kinh tế, xã hội”[4,tr 34]

1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn

1.2.4.1 Giải pháp là gì ?

Theo từ điển tiếng Việt”Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể”[28, tr387]

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một

số khái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau củacác khái niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết mộtcông việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấnmạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấnmạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc

Trang 15

mạnh đến phương phỏp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khú khănnhất định Trong một giải phỏp cú thể cú nhiều biện phỏp.

1.2.4.2 Giải phỏp quản lý hoạt động chuyờn mụn là gì ?

- Giải phỏp quản lý :

+ Giải phỏp quản lý là hệ thống cỏc cỏch thức tổ chức, điều khiển hoạtđộng của một nhúm (hay nhiều nhúm xó hội) cựng nhau thực hiện những mụcđớch và nhiệm vụ chung

+ Từ đú, đề xuất cỏc giải phỏp quản lý thực chất là đưa ra cỏch thức tổchức, điều khiển cú hiệu quả hoạt động của một nhúm (hệ thống, quỏ trỡnh)nào đú.Tuy nhiờn, cỏc cỏch thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trờn bảnchất chức năng yờu cầu của hoạt động quản lý

- Giải phỏp quản lý hoạt động chuyờn mụn

+ Giải phỏp quản lý hoạt động chuyờn mụn là cỏch tỏc động cú địnhhướng, cú chủ đớch của người quản lý đến đối tượng quản lý nhằm nõng caochất lượng hoạt động CM

+ Cỏc giải phỏp quản lý hoạt động CM gồm: Cỏc giải phỏp quản lýthực hiện chương trỡnh dạy học, cỏc giải phỏp quản lý việc bồi dưỡng giỏoviờn, cỏc giải phỏp quản lý việc xõy dựng nề nếp dạy học, cỏc giải phỏp quản

lý đổi mới phương phỏp dạy học, cỏc giải phỏp quản lý kiểm tra, đỏnh giỏ kếtquả học tập của học sinh, cỏc giải phỏp quản lý hoạt động học của học sinh

1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHUYấN MễN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THễNG CễNG LẬP

1.3.1 Khỏi quỏt về cỏc trường THPT cụng lập

Trường THPT ngoài cụng lập cú quy mụ và tổ chức hoạt động theo quyđịnh của Điều lệ nhà trường do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Trờng cônglập do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhà nớc trựctiếp quản lý Nguồn đầu t xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thờngxuyên, chủ yếu do ngân sách nhà nớc bảo đảm;

Trang 16

Trường công lập chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

và các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp theo chức năng nhiệm vụ, thẩmquyền được giao; chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan quản lý giáo dụctheo quy định trong điều lệ nhà trường của cấp học tương ứng

1.3.2 Mục đích, yêu cầu quản lý chuyên môn trường trung học phổ thông công lập

1.3.2.1 Mục đích

- Mục đích của công tác quản lý CM trường THPT là quản lý các hoạtđộng trong nhà trường để đạt được mục tiêu GD phổ thông, giúp học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơbản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệmcông dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống laođộng, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biếtthông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cánhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

- Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đó học ởTHCS, hoàn thành nội dung GD phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảođảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi

HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp

Trang 17

ứng nguyện vọng của HS.

- Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập cho HS

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động chuyên môn trường trung học phổ thông công lập

- Công tác CM ở trường THPT bao gồm nhiều hoạt động, liên quan đếnnhiều đối tượng, nhiều mặt, đa dạng, phong phú

- Nội dung công tác quản lý CM bao gồm tất cả những hoạt động trongnhà trường Sau đây là một số nội dung quản lý CM chủ yếu:

1.3.3.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và của giáo viên.

- Xây dựng kế hoạch là xác định mục tiêu công tác, giảng dạy của GV,của tổ CM

- Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy phải dựa trên cơ sở yêu cầu chungcủa công tác giáo dục, yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫnthực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của từngđơn vị, của tổ chuyên môn, của cá nhân, học sinh để đề ra kế hoạch cho phùhợp Người quản lý phải hướng dẫn GV qui trình xây dựng kế hoạch, giúp họxác định mục tiêu đúng đắn và các biện pháp để đạt được các mục tiêu đã đề ra

1.3.3.2 Nội dung yêu cầu của kế hoạch đối với cá nhân

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch

Chỉ thị, nhiệm vụ năm học, hướng dẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉtiêu được giao, tình hình điều tra chất lượng HS, các điều kiện đảm bảo chodạy học

- Xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về cácmặt hoạt động

Trang 18

- Nêu các biện pháp.

- Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch

- Kế hoạch được xây dựng cụ thể cho từng chương, từng bài

Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với từng tổ, nhóm, bộ phận

- Chương trình hoạt động hàng tháng

- Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên

- Quản lý việc thực hiện chương trình

- Quản lý chỉ đạo, kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp

- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên:

- Quản lý các loại hồ sơ của giáo viên

- Quản lý bồi dưỡng giáo viên

“Trong trường phổ thông giáo viên là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò chỉđạo trong mọi hoạt động giáo dục”(điều 19- chương 4- Điều lệ trường phổthông) Vì vậy quản lý công tác bồi dưỡng cho GV là một trong những nhiệm

vụ chính của quản lý CM trong các nhà trường, nó bao gồm một loạt các biệnpháp tổng hợp đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện, đó là: Quản lý xâydựng mục tiêu, đối tượng cần bồi dưỡng

Ngoài ra các nội dung quản lý khác có liên quan đến chuyên môn

- Quản lý hành chính và tổ chức nhân sự

- Quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ cho dạy học

1.3.4 Phương pháp, hinh thức quản lý hoạt động chuyên môn trường trung học phổ thông công lập

1.3.4.1 Phương pháp quản lý chuyên môn

Trong nhà trường THPT “Phương pháp giáo dục phổ thông phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặcđiểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả nănglàm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tácđộng đến tình cảm, đem lại niềm vui thú học tập cho học sinh” [7, tr33]

Trang 19

Các phương pháp thường dùng là: Phương pháp tâm lý –xã hội, phươngpháp quản lý theo quy trình, phương pháp quản lý theo kết quả, phương phápkinh tế …

1.3.4.2 Hình thức quản lý hoạt dộng chuyên môn

Quản lý hoạt động chuyên môn trong nhà trường theo hình thức: giaoquyền chủ động cho tổ chuyên môn trong nhà trường và các tổ chức đoàn thểtrong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường

1.3.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở trường trung học phổ thông công lập

Trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THPT nói riêng, dạyhọc và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động chủ đạo, là hoạt động trọngtâm của cán bộ quản lý, của giáo viên và học sinh, là hoạt động cần nhiều tâmlực, trí lực cũng như vật lực, tài lực, tin lực, tiềm lực của nhà trường

Các hoạt động đa dạng và phong phú của nhà trường suy cho cùng đềuhướng vào mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Thông qua hoạtđộng chuyên môn để đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phát huy hết năng lực,

sở trường, thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của mình trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ Muốn nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn trước hết phảinâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở trường trung học phổ thông công lập

1.3.6.1 Những yếu tố chủ quan

Việc quản lý hoạt động chuyên môn của người quản lý trường THPTkhông chỉ chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài mà còn chịu ảnh hưởngchính bởi những phẩm chất, năng lực quản lý và trình độ chuyên môn củachính người quản lý

Phẩm chất và năng lực quản lý của người quản lý

Người quản lý phải là người có trình độ nghiệp vụ quản lý cao, có nănglực quản lý đồng thời không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ của bản thân

Trang 20

Người quản lý phải tham gia đầy đủ các chuyên đề giảng dạy dành cho

GV, nắm bắt và chỉ đạo sát, đúng yêu cầu giảng dạy trong từng giai đoạn đổimới nhất là đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng dạy học phát huy tínhtích cực của HS

1.3.6.2 Những yếu tố khách quan

Ngoài những yếu tố do chính bản thân người quản lý ảnh hưởng đếncông việc còn có những yếu tố của môi trường bên ngoài tác động vào việcquản lý hoạt động chuyên môn của trường THPT

-Điều kiện về đội ngũ giáo viên và học sinh THPT

Quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT còn phụ thuộc cơ bảnvào chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy và hoạt động của nhà trường

- Người quản lý phải biết sử dụng một cách hiệu quả đội ngũ tham mưunhư các Hội đồng trường, Hội đồng giáo dục, Tổ trưởng CM, Công đoàn, ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, Hội khuyến học, Hội cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ trong trường tạo thành bộ máy hoàn chỉnh vận hành tốt, hoạt động đạt hiệu quảcao, coi trọng tổ chuyên môn và hội đồng sư phạm nhằm tạo chuyển biến về chấttrong công tác giảng dạy và giáo dục

- Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học

- Trong việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội để GD họcsinh, các điều kiện văn hoá, kinh tế -xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng giáo dục và dạy học trong nhà trường

- Trong công tác quản lý, sự chỉ đạo của cấp trên chính là những địnhhướng, là kim chỉ nam giúp nhà trường xác định đúng mục tiêu và phươnghướng hoạt động chuyên môn Đồng thời việc kiểm tra, đánh giá của cấp trêncòn giúp cho nhà trường kịp thời điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những tồntại để có những giải pháp thực thi và hiệu quả đưa hoạt động chuyên môn củanhà trường đạt được mục tiêu đề ra

Kết luận chương 1

Trang 21

Giáo dục - Đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu, sự nghiệp đổi mới giáodục ở nước ta đang đi vào chiều sâu và được triển khai trên quy mô lớn, trong mọilĩnh vực của đời sống xã hội Điều này đòi hỏi ngành giáo dục phải tăng cườngcông tác quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện ngànhgiáo dục trong giai đoạn hiện nay, đồng thời phải có chiến lược, sách lược phát triểnđúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại

Từ những cơ sở lý luận trên đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp phù hợp hơnnữa để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn các trường THPT cônglập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Trang 22

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HOÁ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HOÁ

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội

Quảng Xương là huyện đồng bằng ven biển về phía Đông Nam của tỉnhThanh Hoá, nằm trong toạ độ từ 19034' đến 19047' vĩ độ Bắc và từ 105046' đến

105053' kinh độ Đông Phía Bắc giáp thành phố Thanh Hoá và huyện HoằngHoá, lấy sông Mã làm ranh giới Phía Nam giáp huyện Tĩnh Gia, Nông Cống,lấy sông Yên làm ranh giới Phía Đông giáp biển Đông và thị xã du lịch SầmSơn, phía Tây giáp huyện Đông Sơn

Quảng Xương là một huyện đông dân của tỉnh Thanh Hoá Năm 2005,dân số của huyện là 284.994 người, chiếm 7,6% dân số của tỉnh; mật độ dân

số trung bình là 1.252 người/km2, gấp 3,7 lần mật độ dân số tỉnh (330người/km2) và gấp 1,36 lần mật độ dân số trung bình của vùng đồng bằng venbiển Thanh Hoá (958 người/km2)

Dân số tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, chiếm 98,9%, dân cư ở đôthị là 1,1%, sự phân bố dân cư khá đều trên lãnh thổ Vì vậy, nguồn nhân lựccủa huyện khá dồi dào Giai đoạn 2006 – 2010, dân số trong độ tuổi lao động là133,8 nghìn người, chiếm 49,6% tổng số dân Tuy nhiên, số lao động đã quađào tạo và lao động có kĩ thuật chiếm tỷ lệ rất thấp, gây khó khăn cho việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Với lợi thế về vị trí địa lý đã tạo thuận lợi cho việc tiếp thu tiến bộ khoahọc – kĩ thuật để phát triển kinh tế: “Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch

Trang 23

đúng hướng: Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, giảm tỷ trọngnông nghiệp Tổng GDP năm 2000 của huyện đạt 628,4 tỷ đồng, bằng 8,1%GDP toàn tỉnh; năm 2005 đạt 943,5 tỷ đồng, bằng 7,9% GDP toàn tỉnh Thunhập bình quân theo đầu người ngày càng tăng, năm 2000 đạt 2,79 triệu đồng,năm 2005 đạt 4,73 triệu đồng” [29, 10].

2.1.2 Tình hình giáo dục

- Hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao:

+ Công tác Giáo dục, đào tạo, khuyến học, khuyến tài: Quảng Xương làmột trong những lá cờ đầu của ngành giáo dục - đào tạo Thanh Hoá Được sựquan tâm, đầu tư đúng mức, công tác giáo dục – đào tạo đã đạt được nhữngkết quả đáng kể cả về số lượng lẫn chất lượng

+ Công tác quản lý giáo dục của huyện đã có nhiều đổi mới, cải tiến,tăng cường hệ thống thanh tra giáo dục Luật Giáo dục được phổ biến, triểnkhai đến tất cả các đơn vị, trường học để thực hiện tốt quy chế của Đảng vàNhà nước, đảm bảo công bằng trong giáo dục

+ Nhìn chung, huyện Quảng Xương, Thanh Hoá với những điều kiệnthuận lợi về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội để phát triển toàn diện sự nghiệpgiáo dục - đào tạo Vì vậy, ngành giáo dục – đào tạo huyện đã có nhiềuchuyển biến tích cực về quy mô, đội ngũ giáo viên, chất lượng giáo dục, côngtác quản lí, cơ sở vật chất…

2.1.3 Thực trạng chung về Giáo dục và Đào tạo huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

2.1.3.1 Về quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp hệ THPT.

Hệ thống trường lớp ngày càng được cũng cố về mọi mặt, phát triển cânđối toàn diện và đồng đều, đáp ứng được ba mục tiêu giáo dục "Nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" Giữ vững và ổn định được quy mô phát

Trang 24

triển, làm tốt công tác huy động và duy trì sĩ số học sinh trong từng năm học ởcác ngành học, cấp học; năm học 2010- 2011 có:

+ THPT công lập: 6 trường 215 lớp,

+ Ngoài ra Quảng Xương còn có 1 trường THPT dân lập Nguyễn Huệ,

1 TT GDTX-DN, 4 trường Trung cấp nghề và 5 trường TCCN đã hoạt độnghơn 2 năm với trang thiết bị hiện đại

+ Mạng lưới trường lớp được sắp xếp một cách hợp lý, đảm bảo yêu cầunâng cao chất lượng giáo dục, mỗi xã, thị trấn đều có ít nhất 1 trường tiểu học, 1trường THCS (5 xã-thị trấn có 1 trường THPT trở lên)

2.1.3.2 Cơ sở vật chất, thiết bị trường học

Từ thực trạng cơ sở vật chất xuống cấp trầm trọng, thiết bị dạy họcnghèo nàn, thiếu phòng học bộ môn, phòng chức năng, phòng thư viện củanhững năm trước, trong 5 năm trở lại đây Phòng đã tích cực tham mưu vớiHU-HĐND-UBND huyện, để đề ra các chủ trương, biện pháp tích cực trongviệc tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học, xây dựng kế hoạch và lộtrình xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trong 10 năm Bằng nhiều giảipháp, các địa phương, nhà trường huy động được nhiều nguồn lực Đến nay100% trường THPT có phòng học cao tầng, 100% các trường đã có tủ sáchđạo đức và pháp luật, có 6 thư viện đạt chuẩn

- Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên:

+ Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên, giáo viên THPT huyện QuảngXương được bổ sung hàng năm theo định biên đảm bảo đủ số lượng, cơcấu Tỷ lệ giáo viên trẻ ngày càng tăng , trình độ đào tạo cơ bản đạt chuẩn

và trên chuẩn

+ THPT công lập: Tổng số: 423 CBGV, trong đó cán bộ quản lý: 19,giáo viên: 404, đạt tỷ lệ: 1,97 GV/lớp; cán bộ hành chính: 31 Trình độ giáoviên đạt chuẩn 100%

Trang 25

2.1.4 Thực trạng giáo dục cấp trung học phổ thông

2.1.4.1 Quy mô phát triển, mạng lưới trường lớp

Số lượng học sinh THPT bắt đầu tăng nhanh giai đoạn 1997-2000 vàđạt đến đỉnh cao năm học 2001-2006, từ đó đến nay số lượng học sinh ổnđịnh đều theo từng năm, trung bình mỗi năm mỗi trường có 500 học sinh.Thực hiện chỉ đạo của bộ giáo dục về trường chuẩn quốc gia (không quá 45em/lớp), và số lượng CBQL, GV, NV tương đối ổn định do những thay đổimới theo hướng chuyên môn hoá cao hơn, đảm bảo đủ số lượng, đúng cơ cấu

Năm học 2008-2009, toàn huyện có 6 trường THPT, trong đó có 4trường công lập, 2 trường bán công và 1 trường dân lập; trong đó trườngTHPT Quảng Xương I đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2005-2010

Bảng 2.1 Tổng hợp quy mô phát triển giáo dục THPT huyện Quảng Xươngtrong 4 năm trở lại đây:

Năm học Số

trường Số lớp Số HS Số CB-GV

Số CBQL Tỷ lệ HS TN

2.1.4.2 Chất lượng giáo dục toàn diện của cấp học

Toàn cấp học đã tập trung chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục toàndiện, coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức, giáo dục truyềnthống và giáo dục pháp luật trong nhà trường Tập trung chỉ đạo nâng caochất lượng dạy học, trên cơ sở đổi mới phương pháp dạy học theo hướng pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, sử dụng các phương tiệnkhoa học, kỹ thuật hiện đại vào dạy học

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả xếp loại hạnh kiểm cấp THPT trong 4 năm trở lạiđây

Tổng số học

Trang 26

2006-2007 11.163 14611 70.6 4.491 21.7 1283 6.2 310 1.5 0 0 2007-2008 11.110 10813 73.1 2.978 20.1 769 5.2 222 1.5 10 0.07 2008-2009 10.583 10056 74.6 2.745 20.4 618 4.6 58 0.4 4 0.03 2009-2010 10.574 3.689 34,9 4.416 41,8 2.065 19,5 404 3,8 0 0,0

Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả xếp loại học lực cấp THPT trong 5 năm trở lại đây

Năm học

Tổng số học sinh

Giỏi Khá TB Yếu Kém

SL % SL % SL % SL % SL %

2006-2007 11.163 455 4,1 4.605 41,3 4.544 40,7 1.532 13,7 27 0,2 2007-2008 11.110 466 4,2 4.627 41,6 4.638 41,7 1.355 12,2 24 0,2 2008-2009 10.583 491 4,6 3.263 30,8 6.059 57,3 754 7,1 16 0,2 2009-2010 10.574 503 4,8 3.184 30,1 6.307 59,6 566 5,4 14 0,1

Toàn huyện có 7 trường THPT và 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên

- dạy nghề: THPT Quảng Xương I, THPT Quảng Xương II, THPT QuảngXương III, THPT Quảng Xương IV, THPT Đặng Thai Mai, THPT NguyễnXuân Nguyên, THPT Tư thục Nguyễn Huệ, Trung tâm giáo dục thườngxuyên và dạy nghề Quảng Xương Quy mô và chất lượng giáo dục toàn diệncủa các trường THPT huyện Quảng Xương được thể hiện ở bảng 1 và bảng 2

Bảng 2.4: Quy mô học sinh – cán bộ giáo viên THPT huyện Quảng Xương

Trang 27

Năm học Hạnh kiểm (%) Học tập (%) TN

THPT Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu Kém

Khái quát về 6 trường THPT công lập của huyện Quảng Xương:

Trường THPT Quảng Xương I

Trường THPT Quảng Xương I tiền thân là trường phổ thông cấp IIIQuảng Xương được thành lập ngày 10/9/1961 do ông Mai Văn Sự - uỷ viên

Uỷ ban huyện phụ trách trưởng và ông Trần Hữu Tiến là Hiệu phó phụ tráchchuyên môn Năm học đầu tiên (1961 – 1962) toàn truờng có 4 lớp gồm 1 lớp

9 và 3 lớp 8 với 216 học sinh và 8 thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy

Sau gần nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, trường cấp III QuảngXương (1961 – 1967), trường cấp III Quảng Xương I (1967 – 1981), từ năm

1981 là trường THPT Quảng Xương I không ngừng lớn mạnh về số lượng vàchất lượng Hiện nay, số cán bộ giáo viên của trường là 75 đồng chí trong đó

Trường THPT Quảng Xương II:

Trường THPT Quảng Xương II thành lập ngày 9/3/1967, tiền thân làphân hiệu của trường cấp III Quảng Xương Ban đầu nhà trường mới thànhlập có 8 lớp: 2 lớp 10, 3 lớp 9 và 3 lớp 8 với 487 học sinh và 12 thầy cô giáotrực tiếp giảng dạy do thầy giáo Nguyễn Văn Phụng làm Hiệu trưởng

Trang 28

Trải qua 40 năm xây dựng và trưởng thành, trường cấp III Quảng Xương

II và bây giờ là trường THPT Quảng Xương II không ngừng lớn mạnh Độingũ cán bộ giáo viên hăng hái, nhiệt tình trong giảng dạy và chuyên môn Sốlớp học ngày càng tăng, cơ sở vật chất được xây dựng và hoàn thiện Năm học

2008 – 2009, toàn trường có 1.957 học sinh với 39 lớp Ban Giám hiệu nhàtrường gồm 1 Hiệu trưởng và 2 Hiệu phó, 74 cán bộ giáo viên, trong đó có 4thạc sỹ

Thành tích đạt được: Huân chương Lao động hạng Ba trong dịp kỷ niệm

40 năm thành lập trường (1967 - 2007), nhà trường đang phấn đấu đạt trườngchuẩn quốc gia vào năm 2015

Trường THPT Quảng Xương III

Tiền thân của trường THPT Quảng Xương III là phân hiệu II của trườngTHPT Quảng Xương I Ngày 15/8/1983, Trường THPT Quảng Xương IIIđược thành lập Năm học đầu tiên nhà trường có 18 lớp với hơn 500 học sinh

và 28 cán bộ giáo viên trực tiếp quản lý và giảng dạy

Những năm học đầu tiên nhà trường gặp nhiều khó khăn: Di chuyển cơ

sở từ Môi đến Quảng Nhân, sau đó lại chuyển về Quảng Cát cuối cùngchuyển về trường Trung học Thương Mại cho đến ngày nay

Trường THPT Quảng Xương IV:

Trường THPT Quảng Xương IV thành lập ngày 15/8/1986 theo quyếtđịnh số: 63/QĐ-UBNDTH Những năm học đầu tiên, nhà trường học chungvới trường cấp II Quảng Lợi thành trường phổ thông cấp II + III QuảngXương IV Sau khi tách, trường THPT Quảng Xương IV đã xây dựng cơ sởvật chất tương đối đầy đủ phục vụ nhu cầu học tập và giảng dạy

Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên:

Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên tiền thân là trường THPT Báncông Nguyễn Xuân Nguyên, sau 10 năm xây dựng và trưởng thành Đến nay,

Trang 29

năm học 2009 – 2010, toàn trường có 1.439 học sinh với 31 lớp, 54 đồng chígiáo viên, 3 CB quản lý

Trường THPT Đặng Thai Mai:

Trường THPT Đặng Thai Mai tiền thân là trường THPT Bán công ĐặngThai Mai, sau 12 năm xây dựng và trưởng thành Đến nay, năm học 2009 –

2010, toàn trường có 1.540 học sinh với 36 lớp, 64 đồng chí giáo viên, 3 CBquản lý

Nhìn chung, quy mô và chất lượng giáo dục toàn diện của 6 trườngTHPT ngày càng được nâng cao

Trong 5 năm học qua, chất lượng HS có nhiều bước tiến bộ, chất lượngđại trà được giữ vững và từng bước nâng lên Tỷ lệ tốt nghiệp THPT ổn định(giao động từ 1- 1.3%) - cao hơn mức bình quân của tỉnh Tỷ lệ tuyển sinhvào THPT công lập hàng năm đạt trên 70% Học sinh xếp loại văn hoá khá-giỏi cũng được tăng lên từ 29.0% (2010-2011) lên 31.4 % (2008-2009) Tỷ lệ

HS xếp loại hạnh kiểm yếu-kém giảm dần từ 3.1% (2004-2005) xuống còn0.7 % (2008-2009) Tăng tỷ lệ HS xếp loại tốt- khá từ 89.2 % (2004-2005) lên93.9 % (2008-2009) Các hoạt động ngoại khoá được tăng cường, hoạt độngcủa các tổ chức Đoàn thể, Đội TNTP Hồ Chí Minh phối hợp với phong trào

“xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ngày càng có chiều sâu,phong trào văn hoá- văn nghệ -TDTT trong HS ngày càng diễn ra sâu rộng

Tuy nhiên, do cơ sở vật chất các nhà trường còn hạn chế, phương tiện,thiết bị dạy học còn thiếu thốn, một số cán bộ- GV chưa thực sự tâm huyếtvới nghề, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ còn non, chậm đổi mới phươngpháp, việc cập nhật kiến thức, ứng dụng công nghệ còn hạn chế, nên ảnhhưởng nhiều đến chất lượng giáo dục toàn diện HS, số lượng HS xếp loại họclực yếu - kém còn nhiều, tỷ lệ xếp loại học lực khá - giỏi còn thấp, còn cóhiện tượng HS vi phạm kỷ luật nhà trường, các tệ nạn xã hội vẫn còn có nguy

Trang 30

cơ xâm nhập vào học đường, số lượng HS bỏ học hàng năm vẫn còn (năm học2008-2009 có 42 em bỏ học giữa chừng) Mối quan hệ giữa nhà trường - giađình- xã hội chưa được quan tâm đúng mức.

2.1.4.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực cho giáo dục

- Trang thiết bị phòng học

Để đáp ứng được với yêu cầu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ(2009-2010), trang thiết bị dạy học các nhà trường được bổ sung với số lượnglớn, mang tính đồng bộ cao Trang thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng được nhu cầudạy học tối thiểu Tuy nhiên, Trang thiết bị dạy học được cấp về còn thiếu vềchủng loại, chất lượng còn hạn chế , tính chính xác chưa cao, độ bền thấp

- Nguồn tài lực cho giáo dục.

Nhờ đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, với phương châm Nhànước và nhân dân cùng làm, Quảng Xương đã huy động được nguồn lực lớncho giáo dục, cụ thể từ các nguồn sau: Ngân sách Nhà nước, các dự án đầu tư(ODA, IFAX, dự án THPT), Tổ chức phi chính phủ AAV, vốn vay WB, họcsinh và nhân dân đóng góp, ngân sách địa phương bằng quỹ đất, vốn tài trợcủa các nhà hảo tâm là con em quê hương ở trong và ngoài nước Ngoài cácnguồn lực trên, để tăng cường nguồn tài chính cho việc xây dựng, phát triển

cơ sở vật chất kỷ thuật cho giáo dục, UBND huyện còn cho phép các địaphương đổi đất lấy kết cấu cơ sở hạ tầng Các địa phương đã làm tốt công tácđấu thầu đất để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các nhà trường Cá nhân là cácdoanh nghiệp, con em của Quảng Xương cũng đã tài trợ cho các trường xâydựng phòng học, trang bị máy vi tính, nội thất phòng học Điển hình như Tậpđoàn Vincom tài trợ mỗi năm 100 triệu đồng cho quỹ học bổng học sinhnghèo vượt khó, học bổng Nguyễn Doãn Tới, Tập đoàn tin học T&H 1 triệuUSD để xây dựng trường dạy nghề Ngoài ra, để tạo ra nguồn thu tài chínhcho phát triển giáo dục,

Trang 31

Tuy nhiên, các nguồn lực này phân bố chưa thật đều giữa các vùng, các

xã đặc biệt khó khăn nguồn lực đầu tư cho giáo dục còn thấp, nhất là nguồntài lực huy động từ cộng đồng còn rất hạn chế

2.1.4.4 Thực trạng đội ngũ CBQL, nhân viên cấp THPT

- Về đội ngũ CBQL- nhân viên các trường THPT huyện Quảng Xương.

Đội ngũ CBQL cấp THPT huyện Quảng Xương trong những năm gầnđây được trẻ hoá, tuổi bình quân của đội ngũ CBQL-GV các trường là 37tuổi, chuẩn hoá, nhiệt tình tâm huyết, đảng viên chiếm tỷ lệ 100 %, đội ngũphần lớn đã được đào tạo qua các lớp quản lý giáo dục, trung cấp chính trị.Trong đó số CBQL có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên chiếm tỷ

lệ 45% Việc "Đổi mới công tác quản lý" đã được thực hiện tốt trong các nhàtrường Ý thức tự học, tự nghiên cứu, tích luỹ sáng kiến kinh nghiệm đượcCBQL các nhà trường quan tâm thường xuyên

Tuy nhiên, đội ngũ CBQL của cấp học còn bất cập ở một số phươngdiện: Một số CBQL chưa được đào tạo cơ bản; một bộ phận chưa thật sự tâmhuyết với nghề, chậm đổi mới phương pháp quản lý, đời sống của CBQL cònkhó khăn, trình độ ngoại ngữ, tin học quá yếu, khả năng ứng dụng các phươngtiện khoa học hiện đại, công nghệ thông tin vào công tác quản lý còn quáthấp; bản lĩnh chính trị, tính trung bình chủ nghĩa, công tác tham mưu, giaotiếp, lập kế hoạch, tầm nhìn còn hạn chế, chưa mạnh dạn, sáng tạo, dám nghĩdám làm

Bảng 2.6 Thống kê tình hình đội ngũ CBQL-GV THPT huyện Quảng Xương

4 năm trở lại đây (Tính đến 31/5/2011)

Năm học

CBQL trường THPT

Nữ Đảng viên Ghi chú

Hiệu trưởng

Trang 32

2009- 2010 6 13 19 4 19

2.1.4.5 Thực trạng công tác quản lý GD ở 6 trường THPT huyện Quảng Xương

Tổng số phiếu điều tra có 6 hiệu trưởng được hỏi và trả lời

Mức 4: Tốt Mức 3: Khá Mức 2 : Trung bình Mức 1: Chưa đạt yêu cầu

Trang 33

Bảng 2.7: Kết quả đánh giá công tác quản lí giáo dục ở các trường THPT

4 3 2 1

1 Quản lý kế hoạch, chương trình giáo dục

1.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục của trường trong học kỳ,

1.4 Kiểm tra , đánh giá việc thực hiện kế hoạch, chương

trình dạy học trong học kỳ , năm học

5 11 3

2 Xây dựng đội ngũ giáo viên

2.1 Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên hợp lý 5 11 32.2 Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 3 10 5 1

3 Quản lý cơ sở vật chất tài chính

3.1 Trường có quy hoạch ổn định về cơ sở vật chất đảm

bảo cho việc dạy và học và giáo dục thực hiện có hiệu

4 Công tác thanh tra, kiểm tra

4.1 Kế hoạch kiểm tra từng học kỳ, từng năm học đối với

các hoạt động

trong trường

9 7 3

Trang 34

4.2 Tổ chức việc kiểm tra nề nếp dạy học và các hoạt động

4.4 Đánh giá nề nếp dạy học và các hoạt động khác 8 8 3

5 Việc thự hiện quy chế dân chủ trong nhà trường

5.1 Trường tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham

gia góp ý kiến vào chủ trương biện pháp của trường ,

tham gia quản lý quá trình hoạt động của trường

12 4 3

5.2 Việc giải quyết khiếu nại tố cáo được thực hiện kịp thời,

dứt điểm

10 6 3

6 Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên

6.1 Định mức lao động của cán bộ giáo viên 8 9 2

6.2 Thực hiện chế độ nghỉ ngơi, giải trí cho cán bộ giáo

viên

6 9 4

6.3 Chế độ bồi dưỡng làm thêm giờ và bảo hiểm 9 7 3

- Đánh giá chung:

Theo đánh giá của cán bộ quản lý mặt yếu nhất là công tác quản lý phòngthí nghiệm , phòng thực hành cũng như việc GV sử dụng có hiệu quả cácthiết bị thí nghiệm và các phương tiện dạy học khác Công tác xây dựng, pháttriển đội ngũ GV vẫn còn có hơn 31,5% hoàn thành ở mức độ trung bình vàchưa đạt yêu cầu Tất cả các mặt vẫn còn cán bộ quản lý đánh giá ở mức trungbình Kết quả tổng hợp ở bảng 18 Nhân viên phục vụ mặc dầu đủ số lượngnhưng chất lượng quá thấp, nhân viên phụ trách thiết bị, thư viện gần nhưchưa được đào tạo chuyên môn, nhân viên phụ trách y tế học đường còn thiếu,nhân viên kế toán phần đông trình độ trung cấp do đó nghiệp vụ còn nhiềuhạn chế

Trang 35

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐÔNG CHUYÊN MÔN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

2.2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT công lập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

Để nắm được thực trạng nhận thức của CBQL và GV về các biện phápquản lý chuyên môn đối với giáo viên chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở 6trường THPT công lập huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá Chúng tôiphỏng vấn 19 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và 143 giáo viên Từng giải pháp

ở các mức độ: Rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết tính theo phần trăm sốphiếu đồng ý, chúng tôi thu được kết quả sau:

Để làm cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng độingũ giáo viên THPT huyện Quảng Xương, việc đánh giá thực trạng về chấtlượng đội ngũ GV là rất cần thiết Phương pháp nghiên cứu là: Điều tra khảosát trực tiếp bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu sâu bằng quan sát tại chỗ.Lấy ý kiến chuyên gia tổng kết kinh nghiệm Được sự giúp đỡ của giáo viênhướng dẫn, trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học(dự thảo), chúngtôi đã xây dựng phiếu hỏi ý kiến về thực trạng chất lượng đội ngũ GV Phiếuxin ý kiến về những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênTHPT (Xem phụ lục)

Trực tiếp tới các trường THPT trong huyện, cơ quan phòng Giáo dục

và Đào tạo lấy số liệu, tập hợp số liệu qua các năm học

Số lượng các trường và CBQL- GV ở các trường được gửi phiếu hỏiđiều tra gián tiếp và trực tiếp là:

- 484 giáo viên ở 6 trường trong toàn huyện:

Trang 36

- 54 phiếu cho tổ trưởng chuyên môn và 19 Phiếu của cán bộ quản lý ởcác trường trong huyện.

- Tất cả các báo cáo thực trạng chất lượng giáo viên ở tất cả các trườngtrong toàn huyện, tại thời điểm tháng 5- 2010 Phiếu thăm dò vào tháng 5 -

Qua số liệu điều tra cho thấy Số lượng GV đạt chuẩn tuy tỷ lệ cao song

cơ bản là số lượng GV đào tạo hệ không chính quy Số lượng GV trên chuẩnphần lớn là hệ tại chức Số lượng GV là Đảng viên 151 chiếm tỷ lệ 25,9%.Giáo viên nữ chiếm tỷ lệ: 69% và nhất là giáo viên trong độ tuổi sinh đẻ nuôicon nhỏ, GV mới ra trường đang tập sự chiếm tỷ lệ cao

2.2.3 Thực trạng chất lượng giáo viên THPT huyện Quảng Xương

(qua đánh giá xếp loại của Sở GD-ĐT Tỉnh Thanh Hóa), năm học 2011:

Trang 37

2010-Bảng 2.18: 2010-Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại CBQL- GV, nămhọc 2009-2010 các trường THPT (nguồn từ Sở GD-ĐT Tỉnh Thanh Hóa).Xếp loại PCCT,ĐĐ, LS = Xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sốngXếp loại CM-NV= Xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ;SL= Số lượng; TL tỷ lệ %

Hiện nay Quảng Xương đội ngũ GV có sự bất cập giữa số lượng và chấtlượng, giữa trình độ đào tạo và trình độ thực tế qua khảo sát Đa số GV đã tốtnghiệp cao đẳng, đại học, số chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo chỉ còn 13,chiếm tỷ lệ 1.9% Về lý thuyết đội ngũ GV đảm nhận được việc dạy học theohướng đổi mới nhưng thực tế chất lượng đội ngũ còn nhiều hạn chế ở các mặt:

- Phần lớn GV có ý thức chấp hành tốt chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước, tuyên truyền vận động mọi người chấp hành tốt pháp luật,tham gia tổ chức các hoạt xã hội đạt khá và tốt ở tỷ lệ cao, tỷ lệ chưa đạt yêucầu là không còn Tuy vậy vẫn còn một số thờ ơ, thiếu tôn trọng công việc,vẫn còn 1 GV xếp trung bình

- Số lượng GV đạt khá giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ chiếm 72.3 %,

số đạt trung bình và yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ chiếm tỷ lệ 27.7%

Tỷ lệ này không đồng đều cho các trường Vẫn còn số GV Giảng dạy các mônkhông đúng chuyên môn đào tạo, một số GV năng lực chuyên môn quá thấp

do đó hiệu quả giảng dạy kém Kết quả phân loại chung GV đạt trung bình vàyếu chiếm tỷ lệ 23.2%

Bảng 2.9 : Nhận thức của CBQL và GV về các giải pháp quản lý chuyên môn

ST

T Các giải pháp quản lý chuyên môn

Mức độ cần thiết (%)

Rấtcầnthiết

Cầnthiết

Khôngcầnthiết

1 Nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực

quản lý CM cho cán bộ quản lý

Trang 38

2 Phân công giảng dạy, kiêm nhiệm hợp lý

cho đội ngũ giáo viên

4 Quản lý giờ lên lớp, thực hiện chương

trình giảng dạy

5 Phân công quản lý công tác chủ nhiệm 53 47

6 Công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên 53 47

7 Tổ chức công tác bồi dưỡng giáo viên 60 40

8 Tổ chức công tác thông tin, thi đua khen

thưởng

Qua kết quả tổng hợp ở bảng trên, chúng ta thấy: Các giải pháp quản lý

CM đối với giáo viên được các CBQL và GV đánh giá cần thiết (đạt từ 98%đến 100% số phiếu), đặc biệt là:

Giải pháp 1: Nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực quản lý CM củachủ thể quản lý

Giải pháp 2: Phân công giảng dạy, kiêm nhiệm hợp lý cho đội ngũgiáo viên

Giải pháp 7: Tổ chức công tác bồi dưỡng giáo viên

Cũng qua phiếu trưng cầu, chúng ta thấy cả CBQL và GV đều có nhậnthức đúng đắn về tính chất cần thiết của các giải pháp quản lý, đó là nhữnggiải pháp không thể thiếu nhằm nâng cao năng lực CM cho đội ngũ GV Đặcbiệt để quản lý có hiệu quả, phải đặc biệt chú ý đến vấn đề bồi dưỡng, xâydựng đội ngũ và tự nâng cao năng lực quản lý của mình

2.2.4 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các giải pháp quản lý chuyên môn

Trang 39

Để đánh giá thực trạng mức độ thực hiện các giải pháp quản lý chuyênmôn, chúng tôi cũng tiến hành khảo sát ở 5 trường THPT ngoài công lập tỉnhThanh Hoá như trên.

Qua phiếu trưng cầu 15 cán bộ quản lý và 143 giáo viên chúng tôi thuđược kết quả ở bảng 4 Qua bảng tổng hợp chúng ta thấy:

Các giải pháp trên đều cho mức độ thực hiện tốt từ 80% trở lên

Các giải pháp 2;3;4;5 đều có mức độ thực hiện tốt (từ 90% số ý kiến trảlời trở lên) Điều này cho thấy các Hiệu trưởng đã làm tốt công tác phân cônggiảng dạy, quản lý giờ lên lớp, thực hiện chương trình, quản lý công tác chủnhiệm và đặc biệt là công tác kiểm tra đánh giá đối với giáo viên Một số biệnpháp được CBQL và GV đánh giá là rất cần thiết, song đánh giá ở mức độthực hiện là chưa tương xứng, đó là các giải pháp 6; giải pháp 9

Trang 40

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ thực hiện các giải pháp quản lý chuyên môn.

1 Nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực

quản lý CM của chủ thể quản lý

2 Phân công giảng dạy, kiêm nhiệm hợp lý cho

đội ngũ giáo viên

3 Chỉ đạo GV soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp 89 11

4 Quản lý giờ lên lớp, thực hiện chương trình

giảng dạy

5 Phân công quản lý công tác chủ nhiệm 90 10

6 Công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên 90 10

7 Tổ chức công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 81 19

8 Tổ chức công tác thông tin, thi đua khen

2.2.5.1 Qui mô phát triển số lớp, số học sinh.

Số lớp, số học sinh ở mỗi trường đều cao Sự tăng nhanh số lượng họcsinh là dấu hiệu đáng mừng cho qui mô phát triển giáo dục THPT huyệnQuảng Xương, tỉnh Thanh Hóa Tuy nhiên số lớp tăng, số lớp trong mộttrường lớn cũng là một thách thức đối với công việc quản lý chuyên môn củacác trường này

2.2.5.2 Qui mô phát triển giáo viên.

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010” ban hành theo quyết định số 201/ 2001/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
18. Kỷ yếu hội thảo “Các giải pháp cơ bản đổi mới quản lý trường phổ thông” (2006), Bộ Giáo dục và Đào tạo- Học viện quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản đổi mới quản lý trường phổthông
Tác giả: Kỷ yếu hội thảo “Các giải pháp cơ bản đổi mới quản lý trường phổ thông”
Năm: 2006
27. Hà Thế Truyền (2006), “Quản lý các ngành học, cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân”, Tài liệu dành cho học viên cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý các ngành học, cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 2006
1. Lê Khánh Bằng (1994), Công nghệ dạy học với quá trình tổ chức dạy học, Bộ GD&ĐT- Vụ Giáo viên Khác
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số vấn đề về quản lý giáo dục; Trường Cán bộ QLGD –ĐT TW 1 Hà Nội Khác
3. Bộ GD&ĐT đề tài đổi mới chương trình phổ thông-2002 và các văn bản quy định, quyết định của Bộ GD&ĐT Khác
5. Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Khác
6. Chỉ thi số 25/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện phân ban Khác
7. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Khác
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lý, Trường cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo, Hà Nội Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996),Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Hà Nội Khác
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2001),Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Hà Nội Khác
12. Harol Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của QL, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Khác
13. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001),Từ điển Giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Khác
14. Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn (1984), Những bài giảng về quản lý trường học, Nhà XBGD Hà Nội Khác
15. Phan Văn Kha (1999),Tập bài giảng Quản lý nhà nước về giáo dục,Viện nghiên cứu phát triển GD, Hà Nội Khác
16. Trần Kiểm (1997), Quản lý GD và nhà trường, Giáo dục dành cho học viên cao học, Viện Khoa học GD,Hà Nội Khác
17. M.I.Kônđacôp (1985), Cơ sở lý luận khoa học giáo dục, Trường cán bộ quản lý TW I, Hà Nội Khác
19. Luật giáo dục 2005 , Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
21. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý GD- Trường cán bộ QLGD ĐT TW1, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cấu trúc của hệ thống quản lý. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1 Cấu trúc của hệ thống quản lý (Trang 11)
Bảng 2.1. Tổng hợp quy mô phát triển giáo dục THPT huyện Quảng Xương trong 4 năm trở lại đây: - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Tổng hợp quy mô phát triển giáo dục THPT huyện Quảng Xương trong 4 năm trở lại đây: (Trang 25)
Bảng 2.5: Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT huyện Quảng Xương - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT huyện Quảng Xương (Trang 26)
Bảng 2.4:   Quy mô học sinh – cán bộ giáo viên THPT huyện Quảng Xương năm học 2009-2010 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Quy mô học sinh – cán bộ giáo viên THPT huyện Quảng Xương năm học 2009-2010 (Trang 26)
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả xếp loại học lực cấp THPT trong 5 năm trở lại đây - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả xếp loại học lực cấp THPT trong 5 năm trở lại đây (Trang 26)
Bảng 2.8 : Số lượng và tỷ lệ GV trên lớp (nguồn từ Sở GD-ĐT Tỉnh Thanh Hóa) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Số lượng và tỷ lệ GV trên lớp (nguồn từ Sở GD-ĐT Tỉnh Thanh Hóa) (Trang 36)
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại CBQL- GV, năm học 2009-2010 các trường THPT (nguồn từ Sở GD-ĐT Tỉnh Thanh Hóa). - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.18 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại CBQL- GV, năm học 2009-2010 các trường THPT (nguồn từ Sở GD-ĐT Tỉnh Thanh Hóa) (Trang 37)
Bảng 2.10:  Kết quả khảo sát mức độ thực hiện các giải pháp quản lý chuyên môn. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát mức độ thực hiện các giải pháp quản lý chuyên môn (Trang 40)
Bảng 2.11:  Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ quan tâm căn cứ tiếp nhận giáo viên của các nhà trường. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ quan tâm căn cứ tiếp nhận giáo viên của các nhà trường (Trang 41)
Bảng 2.12: Kết quả điều tra phân công giảng dạy cho giáo viên . - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Kết quả điều tra phân công giảng dạy cho giáo viên (Trang 43)
Bảng 2.13:  Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng thực hiện biện pháp chỉ đạo giáo viên soạn bài. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng thực hiện biện pháp chỉ đạo giáo viên soạn bài (Trang 44)
Bảng 2.14: Ý kiến về biện pháp quản lý giáo viên soạn bài, chuẩn bị bài - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14 Ý kiến về biện pháp quản lý giáo viên soạn bài, chuẩn bị bài (Trang 46)
Bảng 2.16: Hoạt động của tổ chuyên môn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16 Hoạt động của tổ chuyên môn (Trang 48)
Bảng 2.17: Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý về việc quản lý công tác - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17 Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý về việc quản lý công tác (Trang 50)
Bảng 2.18:  Tổng hợp ý kiến nhận xét về công tác kiểm tra đánh giá giảng dạy đối với giáo viên . - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chuyên môn các trường trung học phổ thông công lập huyện quảng xương tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.18 Tổng hợp ý kiến nhận xét về công tác kiểm tra đánh giá giảng dạy đối với giáo viên (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w