1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

113 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Tuyển
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 722 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhà trường, các tổ chức Đoàn thể đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác giáo dục đạođức học sinh, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao đã góp phần tạonên những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

*****

NGUYỄN VĂN TUYỂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH, 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kếtquả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳmột công trình nào khác

Nếu có gì sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./

Tác giả

Nguyễn Văn tuyển

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Phó Giáo sư, Tiến

sĩ Nguyễn Ngọc Hợi, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ

bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nguyên cứu và hoàn thành luận

văn này

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Quản

lý giáo dục, Khoa sau đại học trường Đại học Vinh đã quan tâm giúp đỡ, tạo

điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Giáo dục - Đào

tạo; các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh, các trường THPT Thành phố Bắc Ninh đã

giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, những thông tin bổ ích, tạo điều kiện thuận

lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô trong hội đồng chấm luận

văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận

văn này

Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đồng

nghiệp đã động viên, khích lệ, ủng hộ nhiệt tình tôi trong suốt quá trình học

Trang 4

MỤC LỤC

Đặt vấn đề 1

Chương 1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

1.1 Khách thể nghiên cứu 4

1.2 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3 Giả thuyết khoa học 4

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5

1.6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

1.7 Cấu trúc luận văn 6

Chương 2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 7

2.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

2.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

2.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

2.2 Một số cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10

2.2.1 Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục đạo đức 11

Trang 5

2.2.2 Các khái niệm cơ bản về quản lý 29

Chương 3 Thực trạng của việc quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT thành phố Bắc Ninh 37

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội T.P Bắc Ninh 37

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 37

3.1.2 Dân số và nguồn lực 38

3.1.3 Các đặc điểm về kinh tế xã hội 38

3.2 Thực trạng về giáo dục phổ thông T.P Bắc Ninh 42

3.2.1 Tình hình chung về quy mô GD&ĐT T.P Bắc Ninh 42

3.2.2 Tình hình giáo dục THPT T.P Bắc Ninh 46

3.3 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh 62

3.3.1 Thực trạng về nhận thức giáo dục đạo đức học sinh của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh 62

3.3.2 Thực trạng việc hiện nội quy của học sinh 64

3.3.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 67

3.3.4 Thực trạng sự phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 69

3.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh 70

3.4.1 Đánh giá thực trạng 70

3.4.2 Nguyên nhân thực trạng 70

Trang 6

Chương 4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo

đức cho học sinh THPT của thành phố Bắc Ninh .72

4.1 Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp 72

4.2 Một số gi¶i pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT của Thành phố Bắc Ninh 73

4.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của chi bộ Đảng trong trường học 73

4.2.2 Tăng cường vai trò, trách nhiệm của BGH nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức học sinh 74

4.2.3 Phát huy trò của Đoàn thanh niên trong giáo dục đạo đức 80

4.2.4 Tăng cường việc phối hợp với gia đình và xã hội để giáo dục đạo đức cho học sinh 83

4.2.5 Xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường 85

4.2.6 Phát huy hoạt động tự quản của tập thể học sinh 85

4.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 86

4.4 Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 87

Kết luận 90

Kiến nghị 91

Tài liệu tham kháo

Phụ lục

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo

dục “Tiên học lễ, hậu học văn”, “Lễ” ở đây chính là nền tảng của sự lĩnh hội

và phát triển tốt các tri thức và kỹ năng Ngày nay, phương châm “Dạyngười, dạy chữ, dạy nghề” cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của hoạt độnggiáo dục đạo đức, như Bác Hồ đã dạy: “Dạy cũng như học, phải chú trọng cảtài lẫn đức” Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc quan trọng Nếu thiếuđạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã

hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định Chủ tịch Hồ

Chí Minh đã từng nói: “Có tài không có đức chỉ là người vô dụng Có đức

mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”

Trong những năm gần đây, khi xu thế toàn cầu hoá, hội nhập với thếgiới, mở ra cho nước ta những thời cơ, vận hội mới Nền kinh tế đã có nhữngbước phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân được nâng lên Công tác giáo dục

đã được Đảng và Nhà nước quan tâm chăm lo Trong nhà trường, các tổ chức

Đoàn thể đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác giáo dục đạođức học sinh, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao đã góp phần tạonên những thành quả quan trọng trong thực hiện mục tiêu của Ngành: “Nâng

cao dân trí - Đào tạo nhân lực - Bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước.

Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sựnghiệp giáo dục, trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhân văntác động đến đại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng,thiếu ước mơ và hoài bão lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi cử,bằng cấp, chạy theo thành tích Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồitrụy thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạng Internet… Các tệnạn xã hội có nơi, có lúc đã xâm nhập vào trong trường học; tình trạng một số

Trang 9

ít học sinh lún sâu vào tệ nạn xã hội thậm chí đánh thầy, gây án, giết người,cướp của… số này tuy không phổ biến nhưng có xu hướng gia tăng, làm bănghoại đạo đức, tha hoá nhân cách; gây nỗi đau, lỗi lo ngại cho các bậc cha, mẹ;

đã tác động xấu tới các giá trị đạo đức truyền thống, ảnh hưởng không nhỏtrực tiếp đến công tác giáo dục đạo đức học sinh, đến an ninh trật tự xã hội

Đánh giá thực trạng GD&ĐT, Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn mạnh:

“Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suythoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bãolập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước Trong những nămtới cần tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước,chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham giacác hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầugiáo dục toàn diện”

Trong những năm qua GD&ĐT T.P Bắc Ninh đã đạt được một số thànhtựu quan trọng, góp phần đổi mới sự nghiệp GD&ĐT và phát triển KT-XH củathành phố Bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được Giáo dục Bắc Ninhcòn gặp không ít khó khăn và thách thức

Thành phố Bắc Ninh hiện có 06 trường THPT, 19 cán bộ quản lý, 418giáo viên THPT, 7182 học sinh T.P Bắc Ninh với vị trí thuận lợi, là đầu mốigiao thông của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa của tỉnh Bắc Ninh, do đó thanh niên và học sinh T.P Bắc Ninh dễdàng và nhanh chóng tiếp thu ảnh hưởng những mặt tích cực cũng như tiêu cực

đã xảy ra trong cơ chế thị trường và quá trình hội nhập của T.P, đặc biệt là lốisống thành thị với những nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần rất cao Nhữngthực trạng trên đã, đang xảy ra ở T.P Bắc Ninh và có chiều hướng ngày cànggia tăng, vì vậy các nhà quản lý giáo dục tỉnh Bắc Ninh cần nhận thức sâu sắc

Trang 10

về vấn đề này đặc biệt là việc nghiên cứu quản lý công tác giáo dục đạo đứccho học sinh trên địa bàn T.P Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích, tôi

chọn đề tài: “Một số gi¶i pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở trường THPT Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” với

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 1.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPTcủa Thành phố Bắc Ninh

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và một số gi¶i pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáodục đạo đức ở trường THPT của T.P Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

1.3 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT T.P Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh còn có những hạn chế Nếu thực hiện được những gi¶i pháp quản lý hợp lý sẽ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

(1) Một số cơ sở lý luận về việc quản lý giáo dục đạo đức cho họcsinh THPT

(2) Thực trạng về giáo dục phổ thông T.P Bắc Ninh

(3) Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinhTHPT T.P Bắc Ninh

(4) Đề xuất một số gi¶i pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý côngtác giáo dục đạo đức ở trường THPT T.P Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh tronggiai đoạn hiện nay

Trang 12

1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ởtrường THPT có liên quan đến nhiều vấn đề và có phạm vi nghiên cứu rấtrộng Trong phạm vi đề tài này chỉ đặt trọng tâm vào nghiên cứu lý luận, thựctrạng và đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dụcđạo đức cho học sinh ở 6 trường THPT T.P Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Người được nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường, PHHS ở

6 trường THPT T.P Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và hệ thống khái quát các tài liệu, các văn bản, các Nghịquyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhóm phương pháp này được sửdụng nhằm xây dựng chuẩn hoá các khái niệm, các thuật ngữ, chỉ ra các cơ sở

lý luận, thực hiện các phán đoán và suy luận, phân tích tổng hợp, khái quáthoá các tri thức đã có, các văn bản của ngành giáo dục có liên quan đến đề tài

1.6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu thực trạng về giáo dục phổ thông Thành phố Bắc ninh

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi Chúng tôi sử dụng phiếu:

Phỏng vấn 120 PHHS tại 6 trường THPT trên địa bàn tỉnh: Nội dungcác câu hỏi nhằm tìm hiểu về sự đánh giá tầm quan trọng của giáo dục đạođức học

Xin ý kiến của 86 CBQL và GVCN của 6 trường Nội dung các câu hỏi

Trang 13

cho học sinh; đỏnh giỏ về nguyờn nhõn dẫn tới việc học sinh vi phạm đạo đức;đỏnh giỏ về hiệu quả quản lý hoạt động giỏo dục đạo đức; đỏnh giỏ tớnh cầnthiết và tớnh khả thi của cỏc giải phỏp nõng cao hiệu quả quản lý cụng tỏc giỏodục đạo đức ở trường THPT T.P Bắc Ninh.

Trưng cầu ý kiến của 360 học sinh của 6 trường Nội dung tỡm hiểuđỏnh giỏ của học sinh về tầm quan trọng của cụng tỏc giỏo dục đạo đức chohọc sinh; đỏnh giỏ ý thức thực hiện nội quy của học sinh; nguyờn nhõn dẫn tới

vi phạm nội quy; những yếu tố ảnh hưởng đến rốn luyện đạo đức và hiệu quảquản lý

- Phương phỏp thống kờ, xử lý số liệu: Bằng việc sử dụng một sốphương phỏp toỏn học, một số tiện ớch của tin học

1.7 Cấu trỳc luọ̃n văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung củaluận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Thực trạng của việc quản lý giỏo dục đạo đức học sinhTHPT Thành phố Bắc Ninh

Chương 3 Một số giải phỏp nõng cao hiệu quả quản lý cụng tỏc giỏodục đạo đức ở cỏc trường THPT Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

CHƯƠNG 1

Trang 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triểntheo sự phát triển của xã hội loài người Việc giáo dục đạo đức luôn là vấn đềđược đặt ra từ xa xưa và luôn thay đổi theo sự thay đổi của xã hội

Việc giáo dục đạo đức của học sinh trong nhà trường được xem là vấn

đề quan trọng góp phần trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho họcsinh, vì thế đây là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong vàngoài nước quan tâm

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Ở phương Đông từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN) trong cáctác phẩm: "Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu" rất xem trọng việc giáo dụcđạo đức Với Khổng Tử đạo đức là gốc của con người, nói đến con ngườitrước hết là nói đến đạo đức Đúng như thiên "Học Nhi" - sách Luận ngữ đãviết: "Làm người có nết hiếu, đễ thì ít ai dám xúc phạm bề trên Không thíchxúc phạm bề trên mà thích làm loạn thì chưa từng có Người quân tử chămchú vào việc gốc, gốc mà vững thì đạo đức sinh ra Hiếu, đễ là cái gốc củađức nhân " [6]

Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạođức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết,

do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức

Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng

đế áp đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhucầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức

Trang 15

A-X Makarenko trong tác phẩm bài ca sư phạm, các vấn đề giáo dụcngười công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình) đã đặc biệtnhấn mạnh đến vai trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục đúngđắn như sự nêu gương, nguyên tắc giáo dục tập thể và thông qua tập thể.

V-A Xukhomlinki với kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục ở trườngnông thôn Pavlush ông cho rằng: Dạy học trước hết là sự giao tiếp về tâm hồngiữa thầy và trò "Dạy trẻ phải hiểu trẻ, thương trẻ, và tôn trọng trẻ…"

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người

vô dụng” Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhàtrường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”,

“Con người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đứcthì không thành người”

Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả nước ta đã nghiêncứu về vấn đề này như:

- Võ Đình Nho viết bài "Một số vấn đề lý luận và tư tưởng về giáodục đạo đức cách mạng trong trường học" (Báo Nghiên cứu giáo dục số6/1980)

- Tác giả Trần Quang viết bài "Dạy đạo đức trong trường học" (BáoGiáo Dục Thời Đại số 18/1999)

- Tác giả Lê Châu viết bài "Cần xác định đúng môn Giáo Dục CôngDân trong trường THPT" (Báo Giáo Dục Thời Đại ngày 22/5/2001)

Trang 16

- Đặng vũ Hoạt viết bài "Đổi mới công tác giáo viên chủ nhiệm vớiviệc giáo dục đạo đức cho học sinh" (Tạp chí Nghiên Cứu Giáo Dục số8/1992).

- Hà Nhất Thăng viết bài "Thực trạng đạo đức, tư tưởng chính trị, lốisống của thanh niên - Học sinh - Sinh viên" (Tạp chí Nghiên Cứu Giáo Dục

số 39/2002)

Về công tác quản lý giáo dục đạo đức trong những năm qua cũng cónhiều tác giả nghiên cứu như :

- Đặng Quốc Bảo có bài "Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục" 1998

- Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc "Quản lý nhà nước về giáo dục đàotạo" 1998

Nghị quyết của Hội nghị lần 2 BCH TƯ Đảng khoá VIII (1996) cónêu : "Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất cả các bậchọc, hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duysáng tạo và năng lực thực hành" [8]

Với tư tưởng này, Đảng và Nhà nước ta đã đặt con người vào vị trítrung tâm: Con người là mục tiêu và là động lực của sự phát triển

Trong giai đoạn hiện nay của đất nước ta, đang trong quá trình hộinhập với quốc tế và khu vực, việc giáo dục nhân cách mới cho học sinh lànhiệm vụ và là mục tiêu cơ bản của sự nghiệp GD&ĐT Giáo dục nhân cáchmới mà thời đại mới yêu cầu là "giáo dục cho học sinh, sinh viên lòng yêunước, yêu CNXH, có bản lĩnh vững vàng, tư duy sáng tạo, có năng lực thựchành, có khả năng thích ứng với nền kinh tế nhiều thành phần"

Trang 17

Ở Bắc Ninh ngành GD&ĐT đã quan tâm và có nhiều văn bản chỉ đạo

về việc giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trong nhà trường và đã tổchức nhiều chương trình hội thảo, tọa đàm về công tác phòng chống tệ nạn xãhội và ma tuý xâm nhập học đường Tuy nhiên ở Tỉnh Bắc Ninh nói chung vàT.P Bắc Ninh nói riêng về lý luận và thực tiễn vấn đề này chưa được nghiên

cứu một cách có hệ thống Vì vậy chúng tôi mong rằng với đề tài: “Một số gi¶i pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở trường THPT Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” sẽ góp phần giúp cho các nhà

quản lý giáo dục các trường THPT trên địa bàn T.P Bắc Ninh có thể thamkhảo để nâng cao hiệu quả việc giáo dục đạo đức cho học sinh

1.2 Một cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

* Xét ở góc độ tâm lý lứa tuổi

Theo tổ chức y tế thế giới WTO độ tuổi vị thành niên là từ 10- 19 tuổi

Ở Việt Nam quy định độ tuổi vị thành niên từ 10-18 tuổi, Theo điều tra năm

1999, tỷ lệ thanh niên ở nước ta chiếm 23% dân số, trong đó 81% đang theo học Như vậy học sinh THPT là lứa tuổi vị thành niên, giai đoạn này các

em đang phát triển mạnh về thể chất, tâm sinh lý Đây là thời kỳ chuyển tiếp

từ trẻ em sang người lớn Các em có xu hướng tự khẳng định mình, có ý thứcvươn lên làm chủ bản thân Ở giai đoạn này, sự chỉ bảo, kiểm tra, giám sátcủa người lớn luôn làm các em tỏ ra khó chịu Đây cũng là giai đoạn các emthích tìm tòi, khám phá phát hiện những điều chưa biết, những cái mới mẻ củacuộc sống Đồng thời các em cũng muốn vượt khỏi sự ràng buộc của cha mẹ

* Xét ở góc độ xã hội:

Ở lứa tuổi THPT, sự giao tiếp với bạn bè là một nhu cầu rất lớn Các

em có xu hướng tụ tập thành từng nhóm có cùng sở thích, phù hợp với tính

Trang 18

tình để vui chơi đùa nghịch Có những lúc, những nơi các em có hành vikhông đúng, không phù hợp với lứa tuổi Ở giai đoạn này, quá trình phát triểnsinh lý ảnh hưởng rất nhiều đến tính cách của các em như: Dễ bị xúc động, dễ

bị lôi kéo, kích động, lòng kiên trì và khả năng tự kiềm chế của các em yếu:Tính tình của các em không ổn định, dễ nổi cáu, khi thì quá sôi nổi nhiệt tình,nhưng có trở ngại lại buông xuôi, chán nản Lứa tuổi này các em cảm thấy cái

gì cũng dễ dàng đơn giản và luôn ở hai trạng thái hoặc tự ti hoặc hiếu thắng,dẫn đến những hành động thiếu suy nghĩ, nhiều lúc vi phạm nhân cách màkhông biết

Bởi vậy, người lớn (cha mẹ, thầy cô giáo, các lực lượng xã hội) cầnphải nắm được các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, những vấn đề lý luận về đạođức học để giáo dục, quản lý các em có hiệu quả theo những chuẩn mực của

Những tri thức và kinh nghiệm của thế hệ trước tích luỹ được thế hệsau lĩnh hội kế thừa có chọn lọc và phát triển Đây là hiện tượng đặc thù chỉxuất hiện ở xã hội loài người - hiện tượng giáo dục Hiện tượng này xuất hiệntồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Làhiện tượng tất yếu và vĩnh hằng

Trang 19

Giáo dục có đặc trưng là tổ chức định hướng theo những mục đích vàchuẩn mực nhất định, được lựa chọn nội dung, phương pháp hình thức tổchức và diễn ra mang dấu ấn của từng thời kỳ lịch sử nhất định trong quátrình phát triển của từng xã hội nhất định.

Vậy giáo dục là hoạt động có mục đích được tổ chức có kế hoạch,được chọn lựa về nội dung, phương pháp thực hiện có hệ thống nhằm tácđộng đến đối tượng nào đó, làm cho đối tượng đó dần dần có được nhữngphẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra

* Các chức năng của giáo dục

Giáo dục là một bộ phận của xã hội, luôn vận động và phát triển trongmối quan hệ biện chứng với các lĩnh vực khác, góp phần thúc đẩy sự pháttriển nhiều mặt của xã hội Điều này thể hiện qua các chức năng xã hội củagiáo dục

Gồm 3 chức năng: Chức năng văn hoá xã hội; chức năng kinh tế - sảnxuất; chức năng chính trị - xã hội

- Chức năng văn hoá xã hội:

Giáo dục là yếu tố trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự phát triểncủa cá nhân và xã hội vì:

Cá nhân mỗi người từ bé đến trưởng thành là quá trình phát triển cả về

cơ thể (mặt sinh học, tự nhiên) lẫn nhận thức (mặt xã hội) Quá trình này chịutác động của nhiều yếu tố trong đó giáo dục là yếu tố làm cho quá trình pháttriển diễn ra có hệ thống, nhanh chóng và hiệu quả

Sự phát triển về văn hoá, văn minh của loài người luôn gắn liền vớivai trò của giáo dục Giáo dục là phương thức cơ bản để bảo tồn và phát triển

Trang 20

văn hoá nhân loại, tạo điều kiện cho sự giao lưu văn hoá giữa các thế hệ vàgiữa các nước…

Vậy giáo dục làm phát triển con người trong sự phát triển của xã hội

và phát triển con người để phát triển xã hội

- Chức năng kinh tế - sản xuất:

Giáo dục đào tạo giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhânlực phục vụ cho nền kinh tế - sản xuất Giáo dục đào tạo chuẩn bị cho thế hệtrẻ có đủ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, sử dụng được và thích ứng với những kỹthuật mới hiện đại giúp họ có khả năng lao động sản xuất, phát triển quá trìnhsản xuất và quản lý sản xuất

Mặt khác sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và cơ chế thịtrường đã đặt ra yêu cầu khách quan đối với thế hệ trẻ phải thích ứng và pháthuy được năng lực của mình trên những lĩnh vực khác nhau Vì thế GD&ĐT

ở nước ta hiện nay phải thay đổi mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo.Nội dung chương trình phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, giáodục đào tạo phải giải quyết những vấn đề do kinh tế xã hội đặt ra Cơ cấu giáodục phải gắn chặt với cơ cấu nhân lực, cơ cấu kinh tế xã hội và chịu sự chiphối của hai loại cơ cấu này Nội dung giáo dục phải coi trọng cả ba mặt: Mởrộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả, đồng thời gắn chặtgiáo dục với lao động sản xuất, lý luận với thực tiễn, nhà trường với gia đình,

xã hội

Nội dung giáo dục phải gắn với những tiến bộ KHCN, giáo dục đàotạo phải nhanh chóng đưa thành tựu KHCN vào giảng dạy Nội dung giáo dụcphải tiếp thu, ứng dụng một cách có chọn lọc những tiến bộ KHCN sao chophù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế nước ta

Trang 21

- Chức năng chính trị - xã hội:

Giáo dục góp phần truyền bá tư tưởng chính trị, luật pháp và chuẩnmực đạo đức, chuẩn bị cho xã hội có những người công dân khoẻ mạnh cócuộc sống hài hoà, có năng lực nghề nghiệp, lối sống văn hoá lành mạnh…

Giáo dục góp phần ngăn chặn, uốn nắn những tư tưởng lạc hậu, hìnhthành thái độ đúng đắn cho người dân

Giáo dục mang tính giai cấp và phục vụ cho lợi ích của giai cấp, Bác Hồ

đã nói: "Các thầy cô giáo là những chiến sĩ cách mạng trên mặt trận văn hoá xãhội"

Ở nước ta, giáo dục phục vụ cho lợi ích của mọi tầng lớp nhân dântrong đó có giai cấp công nhân và nhân dân lao động Tất cả các đường lốichính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước đều hướng tới mục tiêu "Dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Nền giáo dục nước

ta được tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, thực hiệnmột nền giáo dục thống nhất bình đẳng tạo cơ hội và điều kiện cho tất cả mọingười đều được đi học, đều được phát triển toàn diện về nhân cách của mình [13]

* Con đường giáo dục:

Giáo dục được thực hiện chủ yếu qua hai con đường: Hoạt động dạyhọc trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp Hai hoạt động này có mốiquan hệ biện chứng với nhau

- Giáo dục thực hiện qua các giờ dạy chính khoá trên lớp:

Nội dung các môn học văn hoá (tự nhiên và xã hội) giúp học sinh pháttriển cả về đức, trí, thể, mỹ Đặc biệt môn Văn, Sử, Giáo Dục Công Dân cóvai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh, giúp học sinh

Trang 22

hiểu biết về pháp luật, hình thành ý thức cộng đồng Mặt khác qua nhân cáchcủa thầy cô, (kiến thức chuyên môn, năng lực sư phạm, tác phong lên lớp )

sẽ để lại trong lòng học sinh những hình ảnh đẹp của người thầy, và điều này

sẽ ảnh hưởng rất lớn trong việc hình thành những tình cảm đạo đức cho học sinh

- Giáo dục qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp:

Giáo dục qua lao động: Có hai hình thức lao động là lao động tự phục

vụ và lao động công ích Qua lao động học sinh có điều kiện vận dụng nhữngđiều đã học trên lớp (học đi đôi với hành) phát huy tinh thần làm chủ tập thể,tính tự quản, giáo dục học sinh ý thức tổ chức kỷ luật…

Giáo dục qua các hoạt động ngoại khoá như tham quan, dự các buổinói chuyện chuyên đề, cắm trại, văn nghệ, TDTT… giúp học sinh mở mangkiến thức, củng cố cho những điều đã học trong sách vở, tăng cường tình đoànkết tạo mối quan hệ bạn bè, giao tiếp xã hội Qua tham quan di tích lịch sử,thắng cảnh, học sinh cảm thấy gần gũi với thiên nhiên, càng thêm yêu quêhương đất nước

Vậy hai con đường trên có quan hệ hỗ trợ với nhau, bổ sung cho nhau.Đặc biệt trong giáo dục đạo đức những giờ học chính khoá học sinh tiếp thuđược những tri thức, những chuẩn mực đạo đức xã hội, và từ đó hình thànhtrong các em tình cảm đạo đức, thì qua những hoạt động ngoại khoá sẽ tạođiều kiện cho những tình cảm đạo đức được bộc lộ thể hiện qua hành vi đạođức và hành vi này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ thành những thói quen đạo đức…

* Giáo dục THPT hiện nay:

Trang 23

Hiện nay trên thế giới đang xảy ra sự tăng tốc về cách mạng KHCNhiện đại và sự hình thành nền kinh tế tri thức, xã hội thông tin Việc áp dụngrộng rãi các công nghệ hiện đại đang đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá trênmọi lãnh vực kinh tế - văn hoá xã hội Một cuộc đấu tranh gay gắt đang diễn

ra để bảo tồn các nền văn hoá yếu trước nguy cơ đồng hoá của các nền vănhoá mạnh Uỷ ban quốc tế về giáo dục cho thế kỷ XXI đã nhận xét "Ngườiđương đại nằm trong cảm giác bàng hoàng khi bị giằng co giữa một bên là sựtoàn cầu hoá mà họ đang chứng kiến và đang chịu tác động và một bên làcuộc truy tìm bản sắc cội nguồn gốc rễ" và để vượt qua tình trạng đó Uỷ banđưa ra khuyến nghị về bốn trụ cột của giáo dục trong đó có việc học để chungsống cùng nhau

Quá trình toàn cầu hoá đòi hỏi nhân loại chung sức giải quyết nhữngvấn đề toàn cầu liên quan đến sự tồn vong của một cá nhân hay một quốc gia

Đó là vấn đề bảo vệ hoà bình chống chiến tranh khủng bố, tránh xung đột sắctộc tôn giáo, bảo vệ môi trường, hạn chế bùng nổ dân số, phòng chống AIDS,

ma tuý, tội phạm, khủng bố Giáo dục đào tạo giữ vai trò chủ yếu trong việcnâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm của các thế hệ hiện nay và mai sautrong việc cùng nhau giải quyết những vấn đề chung đó

Nghị quyết TƯ 2 khoá VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã nêu:

"Giáo dục đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu vànhất là về chất lượng hiệu quả" [8] Theo báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảngtoàn quốc lần VIII và chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 đã chỉ rõquan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục đào tạo nước ta là: "Giáo dục đào tạo làquốc sách hàng đầu Xây dựng nền giáo dục có tính nhân văn, dân tộc, khoahọc, hiện đại, theo định hướng XHCN, lấy CN Mác- Lênin và tư tưởng HốChí Minh làm nền tảng Giáo dục người Việt Nam phát triển toàn diện có đạođức, tri thức sức khoẻ và thẩm mỹ, phát triển được năng lực cá nhân, đào tạo

Trang 24

những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động sáng tạo, trungthành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có ý chí lập thân lập nghiệp, có

ý thức công dân góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ văn minh phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc" [3]

Để phát triển giáo dục đào tạo, cần đổi mới toàn diện về việc xác địnhmục đích mục tiêu ở từng cấp học, bậc học, ngành học đến việc đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp, phương tiện và kiểm tra đánh giá

Ở bậc THPT không chỉ tập trung chuẩn bị cho học sinh về kiến thức

xã hội hiện đại mà cần phải quan tâm nhiều hơn đến việc rèn luyện kỹ năng

kỹ xảo cần thiết để học sinh có thể học lên, học suốt đời và bước vào cuộcsống xã hội một cách tích cực, chú ý thực hiện có hiệu quả việc giáo dục đạođức, để hình thành nhân cách toàn diện chuẩn bị cho xã hội người công dântốt phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay và tương lai

1.2.1.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

* Khái niệm đạo đức:

Con người là một thực thể của tự nhiên và xã hội vì thế con người cónhiều mối quan hệ trong đó có mối quan hệ với tự nhiên và với xã hội (giữa

cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với gia đình, giữa cá nhân - tập thể, tổ chứccộng đồng xã hội) Sự nhận thức của mỗi người về những mối quan hệ tuântheo những quy định chuẩn mực của xã hội được biểu hiện bằng những hànhđộng cụ thể hàng ngày Những hoạt động đó bảo đảm quyền lợi cho các thànhviên và cho sự phát triển của cộng đồng [12]

Trong từ điển tiếng Việt - Viện ngôn ngữ - Viện khoa học xã hội ViệtNam 1992, trang 297 có nêu: "Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được

Trang 25

dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi quan hệ của con người đối vớinhau và đối với xã hội".

"Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người, do tu dưỡng theonhững tiêu chuẩn đạo đức mà có" [23]

Vậy đạo đức là một hệ thống những quy tắc những chuẩn mực mà qua

đó con người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của

cá nhân, lợi ích của tập thể và cộng đồng

Đạo đức được hình thành rất sớm trong xã hội nguyên thuỷ và biếnđổi phát triển cùng với sự biến đổi phát triển của xã hội Những quan niệm vềchính và tà, thiện và ác, có đạo đức và vô đạo đức cũng thay đổi theo sẽ thayđổi của xã hội Đạo đức mang tính giai cấp, các phạm trù đạo đức luôn phảnảnh địa vị và lợi ích giai cấp nhằm giải quyết những mâu thuẫn giữa cáichung - riêng trong nội bộ giai cấp và trong xã hội

- Đời sống đạo đức của mỗi người gồm có: Ý thức đạo đức, tình cảm,niềm tin đạo đức, hành vi đạo đức, vận động trong mối quan hệ biện chứng

- Ý thức đạo đức: Là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, lương tâmtrách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điềuchỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong

xã hội

- Ý thức đạo đức phản ảnh khả năng tự chủ của con người là sức mạnhđặc biệt của đạo đức, là nét cơ bản quy định gương mặt đạo đức của conngười, cũng là biểu hiện bản chất xã hội của con người Với ý nghĩa đó, sựphát triển ý thức đạo đức là nhân tố biểu hiện tiến bộ xã hội

Trang 26

- Ý thức đạo đức bao gồm hệ thống tri thức về giá trị và định hướnggiá trị đạo đức, tình cảm và niềm tin đạo đức Trong đó tình cảm đạo đức làyếu tố quan trọng nhất, là động lực thúc đẩy cá nhân, thể hiện những ý thứcđạo đức qua hành vi của mình.

- Sự biểu hiện của ý thức đạo đức bằng những hành động cụ thể gọi làhành vi đạo đức Hành vi đạo đức được thực hiện thường xuyên trong cuộcsống hàng ngày sẽ trở thành những thói quen đạo đức

- Tuy nhiên khi xem xét đạo đức không nên căn cứ vào kết quả củahành vi mà phải lưu ý đến sự hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức vànhững động cơ cá nhân thể hiện qua hành vi đó

- Các giá trị đạo đức trong xã hội chúng ta hiện nay là thể hiện sự kếthợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu thế tiến bộ củathời đại, của nhân loại, đó là:

- Lao động sáng tạo, nguồn gốc của mọi giá trị là một nguyên tắc đạođức có ý nghĩa chỉ đạo trong sự giáo dục và tự giáo dục của con người hiện nay

- Yêu nước, thống nhất với yêu quê hương và yêu chủ nghĩa xã hội,thực hiện nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo hiến pháp pháp luật yêuhoà bình, tinh thần cộng đồng và quốc tế là giá trị đạo đức cao cả của conngười Việt Nam

- Lòng nhân ái XHCN, tinh thần đoàn kết, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau làmột phẩm chất đạo đức của nhân cách đã được hình thành, củng cố và pháttriển trong lịch sử của dân tộc ta

Trang 27

- Thái độ xây dựng và bảo vệ môi trường sống, thái độ đúng đắn với

tự nhiên là thể hiện thái độ của con người đối với người khác, đối với cộngđồng, vì thế cũng thể hiện giá trị đạo đức mới

- Thái độ đối với bản thân được xem xét như một giá trị đạo đức thểhiện phẩm giá lương tâm của con người chân chính như: Tính trung thực,

kỷ luật, tự giác, khiêm tốn, tự trọng, lễ phép, tế nhị, lịch sự, biết kiềm chế,kiên trì, dũng cảm

* Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT:

Giáo dục đạo đức có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong toàn bộ côngtác giáo dục ở nhà trường XHCN Bác Hồ đã dạy "Dạy cũng như học, phảibiết chú trọng cả tài lẫn đức" Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc quantrọng "Đạo đức là cái gốc quan trọng của con người phát triển toàn diện mànhà trường phổ thông có trách nhiệm đào tạo, do đó công tác giáo dục đạođức phải được xem là then chốt trong nhà trường Nếu công tác này đượcquan tâm đúng mức sẽ có tác dụng thúc đẩy việc nâng cao chất lượng giáodục toàn diện"

Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tìnhcảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức của học sinh dưới những tác động

có mục đích có kế hoạch được lựa chọn về nội dung phương pháp phươngtiện phù hợp với đối tượng giáo dục và sự phát triển kinh tế xã hội nhất định

Giáo dục đạo đức trong nhà trường THPT là một quá trình giáo dục bộphận trong tổng thể cả quá trình giáo dục và có quan hệ biện chứng với các bộphận giáo dục khác như: Giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục laođộng và hướng nghiệp, giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện

Trang 28

Quá trình giáo dục đạo đức giống như các quá trình giáo dục khác là

có sự tham gia của chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục

Chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh là :Thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, và những lực lượng giáo dục trong xã hội

Học sinh là đối tượng của quá trình giáo dục, chịu tác động của giáoviên và các lực lượng giáo dục khác Học sinh còn là chủ thể tích cực, tự giáctiếp thu các chuẩn mực đạo đức và tham gia các hoạt động giao lưu để thểhiện các giá trị đạo đức

Mục đích của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là hình thànhnhững phẩm chất tốt đẹp trong nhân cách của học sinh

Nội dung cơ bản của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT hiện naycũng chính là những phẩm chất đạo đức quan trọng của thế hệ trẻ Việt Namcần phải có: Đó là lao động sáng tạo, yêu nước và yêu chủ nghĩa xã hội, yêuhoà bình, có tinh thần cộng đồng và quốc tế, có lòng nhân ái XHCN tinh thầnđoàn kết, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau có thái độ xây dựng và bảo vệ môi trường,

có thái độ đúng đắn với tự nhiên và bản thân

Phương pháp giáo dục đào tạo cho học sinh gồm:

- Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm: Đàm thoại, tranhluận, kể chuyện, giảng giải, khuyên răn

- Phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn: Giao việc, rèn luyện, tậpthói quen…

- Phương pháp kích thích tình cảm và hành vi: Thi đua, nêu gương,khen thưởng, trách phạt…

Trang 29

- Khi sử dụng các phương pháp trên nhà giáo dục cần lưu ý:

+ Bảo đảm tính nguyên tắc quá trình giáo dục

+ Bảo đảm tính mục tiêu, nội dung của giáo dục

+ Phối hợp các phương pháp với nhau

+ Hiểu hoàn cảnh và đặc điểm tâm lý đối tượng Các hình thức giáodục đạo đức cho học sinh như:

Giáo dục thông qua các giờ dạy văn hoá trên lớp

Giáo dục thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp

Lao động, vệ sinh trường sở, hướng nghiệp

Hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT, vui chơi giải trí

Hoạt động tham quan, du lịch, cắm trại

Hoạt động chính trị xã hội nhân đạo

* Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT:

Nhà trường là một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức nănggiáo dục và đào tạo Quản lý nhà trường thực chất là quá trình quản lý laođộng sư phạm của thầy, hoạt động học tập của trò diễn ra trong quá trình dạyhọc - giáo dục

Theo GS Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, được nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục - với thế hệ trẻ - với trường học"

Trang 30

Trường THPT là cơ quan giáo dục của Nhà nước Hiệu trưởng quản lýnhà trường, quản lý giáo dục theo chế độ thủ trưởng Hiệu trưởng chịu tráchnhiệm quản lý toàn diện hoạt động giáo dục của nhà trường, trong đó có giáodục đạo đức Hệ thống mục tiêu quản lý của Hiệu trưởng trường THPT gồm:

Thực hiện kế hoạch thu nhận học sinh vào học theo đúng chỉ tiêu vàtiêu chuẩn, bảo đảm quyền được học tập của học sinh

Bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện theo kế hoạch và chương trình

Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục của gia đình và

xã hội để làm tốt công tác giáo dục trẻ

Tổ chức thực hiện tốt công tác văn thư, tư liệu, kế toán, tài chính, chấphành nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước - pháp luật và giáo dục, thườngxuyên cải tiến tổ chức trường học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và côngtác khác, đảm bảo các nguyên tắc quản lý trường học Đảm bảo sự lãnh đạochặt chẽ của các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương của cấp trên đối vớihoạt động của nhà trường, giữ mối quan hệ mật thiết với các tổ chức kinh tế,văn hoá, xã hội ở địa phương và lôi cuốn các tổ chức đó tham gia vào sựnghiệp giáo dục học sinh Xây dựng hội cha mẹ học sinh, tạo mối quan hệ mật

Trang 31

thiết với cha mẹ học sinh nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh trong đó

có giáo dục đạo đức

Các phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, thầyquản sinh, các tổ chức trong trường như Công đoàn, Đoàn thanh niên cùngtham gia phối hợp và giúp Hiệu trưởng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh [5]

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trước hết thể hiện ở các chứcnăng quản lý giáo dục: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá

- Xây dựng kế hoạch :

Giáo dục đạo đức là một quá trình trong đó khâu đầu tiên là xây dựng

kế hoạch Kế hoạch hoá là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tácquản lý Vì thiếu tính kế hoạch giáo dục khó đạt được kết quả cao

Lập kế hoạch là quyết định trước cái gì cần phải làm, làm như thế nào,khi nào làm, và ai làm cái đó (Những vấn đề cốt yếu của quản lý Người dịchNguyễn mạnh Quân, Nguyễn Đăng Dậu, NXB KHKT Hà Nội 1993)

Lập kế hoạch là một quá trình đòi hỏi có tri thức, xác định đường lối

và đưa ra các quyết định trên cơ sở mục tiêu, sự hiểu biết và những đánh giá thận trọng

Muốn kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư suy nghĩ đểhoạch định từ những vấn đề chung nhất đến những vấn đề cụ thể Từ nhữngvấn đề mang tính chiến lược đến những vấn đề mang tính chiến thuật trongmỗi giai đoạn Khi xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh, ngườiHiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau: Phân tích thực trạng giáo dục đạođức trong năm học Thực trạng này thể hiện rõ trong bảng tổng kết năm học.Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của công tác giáo dục đạo đức, nhữngvấn đề gì còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiên từng vấn đề cần giải quyết

Trang 32

Phân tích kế hoạch chung của ngành, trường, từ đó xây dựng kế hoạchgiáo dục đạo đức Kế hoạch này là kế hoạch cụ thể về một mặt giáo dục quantrọng của nhà trường, trong đó thể hiện sự thống nhất giáo dục đạo đức vớicác mặt giáo dục khác phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.

Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương Vì quátrình giáo dục đạo đức thống nhất biện chứng với quá trình xã hội, với môi trường sống

Tìm hiểu các chuẩn mực, giá trị đạo đức trong xã hội của chúng tahiện nay và xu thế giá trị đạo đức trên thế giới để xây dựng nội dung giáo dụcđạo đức cho học sinh

Xác định điều kiện giáo dục như cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thờigian, sự phối hợp với lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường

Những yêu cầu khi xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức:

Kế hoạch phải thể hiện được tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể

và trọng tâm trong từng thời kỳ

Kế hoạch phải phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếukém, củng cố ưu điểm, vạch ra được chiều hướng phát triển trong việc hìnhthành đạo đức ở học sinh

Kế hoạch phản ảnh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp, kiểm tra, đánh giá

Kế hoạch thể hiện được sự phân cấp quản lý của Hiệu trưởng, bảođảm tính thống nhất, đồng bộ và cụ thể

Do đó việc xây dựng kế hoạch giáo dục nói chung và đặc biệt là kếhoạch giáo dục đạo đức thì Hiệu trưởng cần quan tâm nhiều đến hiệu quả xã

Trang 33

hội và động lực mục tiêu của nhà trường, đưa ra tầm nhìn mới và tuyên truyền

để làm biến đổi nhận thức và hành động của các thành viên trong nhà trường

Bản kế hoạch được xây dựng xong vào tháng 7, tháng 8 Sau đó phổbiến thảo luận đóng góp trong lãnh đạo, Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên,các tổ trưởng và sau đó phổ biến cho toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhânviên vào tháng 9 thông qua hội nghị Công nhân viên chức

Việc thành lập kế hoạch không đơn thuần là quá trình lý thuyết (nằmtrên bàn giấy) mà phải thực hiện Do đó phải có yếu tố con người tham giavào Vì vậy xây dựng kế hoạch không những được coi là quá trình tương tácgiữa con người với con người, con người với kế hoạch mà còn phải có sự giảithích, quyết định và lựa chọn

- Tổ chức thực hiện kế hoạch

Là xếp đặt một cách khoa học những yếu tố, những lượng người,những dạng hoạt động của tập thể người lao động thành một hệ toàn vẹn, bảođảm cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu đưa hệ tới mục tiêu

Tổ chức chính là sinh thành ra hệ toàn vẹn, tạo ra hiệu ứng tổ chức.Lênin: "Một trăm người sẽ mạnh hơn một ngàn người khi một trăm người nàybiết tổ chức lại thì nó sẽ nhân sức mạnh lên mười lần" Tổ chức thực hiện giáodục đạo đức cho học sinh phải xuất phát từ quan điểm phát huy tính tích cực,chủ động của học sinh Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức và rènluyện phẩm chất đạo đức dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên Có nhưvậy thì những chuẩn mực giá trị đạo đức của xã hội sẽ trở thành những phẩmchất riêng trong nhân cách của học sinh

Tổ chức thực hiện việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT có liênquan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hoá trong nhà trường

Trang 34

Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch gồm:

Giải thích mục tiêu, yêu cầu, của kế hoạch giáo dục đạo đức Thảoluận biện pháp thực hiện kế hoạch

Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ

sở vật chất, kinh tế Khi sắp xếp bố trí nhân sự, Hiệu trưởng phải biết đượcphẩm chất và năng lực của từng người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thểphân công theo từng "ê kíp" để công việc được tiến hành một cách thuận lợi

và có hiệu quả

Định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện Thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc.Trong việc tổ chức thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho ngườitham gia phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoàn thànhtốt nhiệm vụ

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch:

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức trong nhà trường phổthông là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện nhữngnhiệm vụ để bảo đảm việc giáo dục đạo đức diễn ra đúng hướng, đúng kếhoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả

Trong quá trình chỉ đạo, Hiệu trưởng cần kiểm tra giám sát việc thựchiện kế hoạch bằng cách thu thập thông tin chính xác, phân tích tổng hợp, xử

lý thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn Có thể đó là những quyếtđịnh điều chỉnh, sửa sai (nếu thấy kế hoạch có vấn đề chưa phù hợp với thựctiễn) để hoạt động giáo dục đạo đức diễn ra theo đúng kế hoạch

Việc chỉ đạo giáo dục đạo đức sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình

Trang 35

viên kích thích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền được phát huynăng lực và tính sáng tạo của họ.

- Kiểm tra thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh:

Kiểm tra là công việc rất cần thiết trong quản lý, giúp nhà quản lý biếtđược tiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện kếhoạch, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và có hướng bồi dưỡng sử dụng cán

Việc kiểm tra đánh giá phải khách quan, toàn diện, hệ thống, công khai.Sau kiểm tra phải có nhận xét, kết luận, phải động viên khen thưởng,nhắc nhở kịp thời những sai trái thì mới có tác dụng

Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếphoặc gián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánh giá phù hợp với đặc điểm của nhàtrường thì việc kiểm tra đánh giá mới khách quan công bằng rõ ràng chính xác

Trang 36

1.2.2 Các khái niệm cơ bản về quản lý

Theo Afanaxev.A.G: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh

ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầucủa xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy

sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân” [1, tr 27]

Aunapu F.F cho rằng: “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệthuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống đónhằm đạt được những mục tiêu kinh tế- xã hội là cơ bản”.[2]

Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý

“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “quản” và từ “lý”

“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định

“Lý” là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho sự vật ổn định và phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học do Nhà xuất bản Giáodục xuất bản năm 1994: Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu

Trang 37

nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những đièu kiện nhất định.[24, tr 772]

Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước của Học viện hành chính quốcgia nêu khái niệm quản lý như sau:

“Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tớimục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý.” [15, tr 8]

Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi

và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí quản lý,phù hợp với quy luật khách quan” [22]

Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau song có thể nói rằng:Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quancủa chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhấtnhững tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt đến mục tiêu quản lýtrong một môi trường luôn biến động

Trang 38

Hoạt động quản lý có thể thể hiện qua sơ đồ sau:

( vẽ sơ

đồ 1)

Sơ đồ 1

Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức

cá nhân làm chủ thể quản lý được gọi chung là cán bộ quản lý

Đối tượng quản lý cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổchức

Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác độngđến đối tượng quản lý như các văn bản pháp luật, quyết định, chỉ thị, kếhoạch

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý Phương pháp quản lý rất phong phú: Phương pháp thuyếtphục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính - tổ chức, phương pháp

Công cụquản lý

Chủ thểquản lý

Phương phápquản lý

Khách thểquản lý

Mục tiêuquản lýMôi trường

quản lý

Trang 39

tâm lý - giáo dục Tuỳ theo tình huống cụ thể mà sử dụng các phương phápkhác nhau, kết hợp các phương pháp với nhau.

Khuđôminxky P.V cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau để tất cảcác khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủnghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo cho sự phát triển hài hoà của họ” [16]

Tác giả Đặng Quốc Bảo trong bài giảng “Những vấn đề cơ bản về quản

lý giáo dục” có nêu: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành,phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thườngxuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn cho thế hệ trẻ mà cho mọi người.Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốcdân” [4]

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Mục đích cuối cùng của quản lýgiáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niênthông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúccủa bản thân và xã hội” [25 ]

Trang 40

Tác giả Đỗ Ngọc Đạt trong giáo trình “Tổ chức nghiên cứu trong quản lýgiáo dục” có ghi: “Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có hướng đíchcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục, sử dụng tốtnhất tiềm năng và điều kiện nhằm đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra theo đúngluật định và thông lệ hiện hành.” [11, tr 8].

Có nhiều cách diễn đạt khác nhau song các định nghĩa trên nêu lên bảnchất của QLGD là hệ thống tác động có chủ định của chủ thể QLGD đến đốitượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và tận dụng tốt nhấtnhững tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục trong một môi trườngluôn biến động

và quyền hạn mà nhà nước đã giao cho trong việc tổ chức và điều chỉnh cácquan hệ xã hội và hành vi của công dân” [26, tr 40 ]

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội thực thi quyền lực nhà nước;dạng quản lý này được thể hiện trong các cơ quan hành chính nhà nước Điều

12, Hiến pháp 1992 đã ghi: “Nhà nước quản lý xã hội theo pháp luật, không

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1 (Trang 38)
Bảng 2.1: Số lượng trường, lớp các bậc học - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Số lượng trường, lớp các bậc học (Trang 49)
Bảng 2.3: Cơ sở vật chất Tiêu chí - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Cơ sở vật chất Tiêu chí (Trang 50)
Bảng 2.4: Số lượng CB, GV, CNV các bậc học Tiêu chí - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Số lượng CB, GV, CNV các bậc học Tiêu chí (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w