1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

111 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu
Tác giả Hà Văn Út
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Văn Quân
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 237,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu xác định chính xác thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáoviên hiện nay của giáo viên THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu và sử dụngđồng bộ các biện pháp quán lý

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trải qua thời gian hơn hai năm học tập và nghiên cứu, đề tài luận

văn:" Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của độ ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu" đã được

hoàn thành

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành cám ơnBan Giám hiệu, Phòng Sau đại học , Khoa Quản lý giáo dục của trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội

Các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, tham gia giảng dạy đã nhiệt tình cungcấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc Cảm ơn Hội đồng Khoa học Khoa Quản

lí giáo dục đã tham gia tư vấn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới trường Đại Học Cần Thơ,trường Cao ĐẳngCần Thơ,Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Hải ,tỉnh Bạc Liêu, các bạnđồng nghiệp cùng gia đình và bạn bè đã tận tình giúp đỡ, động viên, cung cấptài liệu, tham gia đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoànthành luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn Quân

- người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tâm chỉ bảo, giúp đỡ tôi về kiến thức cũngnhư phương pháp luận trong suốt thời gian nghiên cứu và tạo điều kiện chotôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc hẳn luận văn không tránh khỏinhững hạn chế, thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, những đóng gópquý báu của quý thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2013

Tác giả

Trang 2

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Viết đầy đủ

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNNGVTHPT Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học 11

1.2.3 Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 12

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề

1.3.1 Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 13

1.3.2 Mục đích của việc quy định chuẩn nghề nghiệp

1.3.3 Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 17

1.3.4 Cấu trúc của chuẩn giáo viên THPT và các lĩnh vực chuẩn hóa giáo viên gắn với các tiêu chuẩn Chuẩn nghề nghiệp 21

1.3.5 Áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đánh giá giáo viên THPT

24

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của

1.4.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và áp

1.4.2 Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội 28

Trang 4

1.4.5 Số lượng giáo viên trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn 30

Chương 2 THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ

NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐÔNG HẢI

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị văn hoá

xã hội, giáo dục của huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu 33

2.1.1 Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 33

2.2 Thực trạng trường THPT Điền Hải - Tỉnh Bạc Liêu 40

2.3 Thực trạng về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của độ ngữ giáo

2.3.2 Kết quả đánh giá giáo viên THPT Điền Hải, tỉnh Bạc Liêu theo

Trang 5

3.2 Đề xuất biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của

3.2.1 Tuyên truyền GD, nâng cao nhận thức của GV và CBQL về yêu cầu và tính cần thiết của việc triển khai áp dụng chuẩn nghề nghiệp GV trung học 72 3.2.2 Phát triển công cụ nhằm đánh giá chính xác mức độ đáp ứng Chuẩn

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp nâng cao

Xác nhận chỉnh sửa luận văn và phụ lục

Trang 6

DANH MỤC BANG

Bảng 2.1:Kết quả xếp loại Hạnh kiểm 3 năm gần đây 42Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực 3 năm học gần đây 43Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ giáo viên Trường THPT Điền Hải 45Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả xếp loại GV trường THPT Điền Hải 56

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ phân bố kết quả xếp loại GV do GV tự đánh giá,

tổ chuyên môn đánh giá và hiệu trưởng đánh giá 56Hình 2.2: Biểu đồ phân bố mức độ đạt được ở các tiêu chí

Hình 2.3: Biểu đồ phân bố mức độ đạt được ở các tiêu chí

Hình 2.4: Biểu đồ phân bố mức độ đạt được ở các tiêu chí

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đã và đang thực hiện công cuộc đổimới với mục tiêu là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng một xãhội công bằng, dân chủ, văn minh, nhằm thực hiện lý tưởng dân giầu, nướcmạnh, xã hội phát triển bền vững Chúng ta chỉ có thể thực hiện được mụctiêu trên bằng cách phải làm cho nền giáo dục có những biến đổi căn bản, cótính chất cách mạng, phải phát triển toàn diện con người, Phát triển nguồn lựcngười nhằm tạo nên những con người của thời đại mới, những con người củanền văn minh hậu công nghiệp, của nền kinh tế trí thức

Để phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề quan trọng nhất làphải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Trong mục tiêucủa chiến lược phát triển giáo dục, Bộ chính trị đã xác định: phát triển đội ngũnhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng đápứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục vàđổi mới phương pháp dạy học, đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huynội lực để phát triển giáo dục Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lýgiáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lươngtâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng địnhhướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Thực tiễn phát triển giáo dục thế giới cho thấy, các nước đều phát triểngiáo dục theo hướng chuẩn hóa Theo khuynh hướng này, các nội dung vàhoạt động của quản lý giáo dục cũng được chuẩn hóa, trong đó có vấn đềchuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên

Trang 9

theo định hướng chuẩn hóa ở các nước đã tích lũy được những kinh nghiệmthực tiễn và khái quát được những vấn đề lý luận quan trọng Đây là nhữnggiá trị và kinh nghiệm đáng quan tâm đối với công tác quản lý phát triển độingũ giáo viên ở nước ta.

Ở nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệp củagiáo viên phổ thông Văn bản này có giá trị đối với việc quản lý, phát triểnđội ngũ giáo viên trong đó có Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học – 2007,Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non – 2008 và Chuẩn nghề nghiệp giáoviên trung học – 2009 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học xác định cácnăng lực cơ bản của hoạt động nghề nghiệp của giáo viên trung học Mỗinăng lực lại được cấu trúc thành 4 mức độ tương đương với các mức độ pháttriển nghề nghiệp của giáo viên từ thấp đến cao Do đó, người giáo viên phảikhông ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao mức độ đáp ứng của mình vớichuẩn nghề nghiệp đã qui định

Huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu là vùng có điều kiện kinh tế- chính

trị-xã hội còn khó khăn, các trường trung học tại vùng này đều là các trường mớithành lập, đội ngũ giáo viên rất trẻ, trình độ chuyên môn khá vững vàngnhưng kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm công tác còn hạn chế, trongkhi chất lượng đầu vào của học sinh vùng này rất thấp (do ảnh hưởng của tôngiáo, điều kiện kinh tế- xã hội…) Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường nơi đây

Những phân tích nêu trên, với cương vị là một cán bộ QLGD, được

đào tạo Thạc sỹ chuyên nghành QLGD, tôi chọn đề tài “Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài luận văn tốt nghiệp với mong muốn có

được đội ngũ giáo viên đáp ứng ở mức độ cao với chuẩn nghề nghiệp giáo

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đáp ứng chuẩnnghề nghiệp giáo viên của giáo viên THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu, đềxuất các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũnày nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục các trường THPT huyệnĐông Hải tỉnh Bạc Liêu

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghềnghiệp giáo viên trung học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũgiáo viên của các trường THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định chính xác thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáoviên hiện nay của giáo viên THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu và sử dụngđồng bộ các biện pháp quán lý tác động đến năng lực nghề nghiệp của đội ngũgiáo viên nhằm rút ngắn khoảng cách này thì có thể nâng cao được mức độđáp ứng của đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Đông Hải tỉnh BạcLiêu đối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên hiện hành

5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về chuẩn, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáoviên THPT theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

- Khảo sát thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viêntrường THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu và công tác phát triển đội ngũnày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Trang 11

- Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp nâng cao mức độ đáp ứngcủa đội ngũ giáo viên THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu đối với chuẩnnghề nghiệp giáo viên hiện hành.

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Huyện Đông Hải có 3 trường THPT, đề tài tập trung khảo sát thựctrạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Điền Hải huyện Đông Hải tỉnhBạc Liêu

- Đề tài sử dụng các số liệu về đội ngũ giáo viên của trường THPTĐiền Hải từ năm học 2010 – 2011 đến nay

6 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận chuẩnhóa là những tiếp cận chủ yếu trong nghiên cứu luận văn

6.2 Các phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và vận dụng cácchuyên đề QLGD liên quan để xác định cơ sở lý luận của đề tài

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp thử nghiệm

Nhóm phương pháp thống kê

Phân tích xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quanđến số liệu

Trang 12

7 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu (trình bày các vấn đề chung), kết luận, khuyếnnghị, luận án dự kiến có kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn

nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT

huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

Chương 3: Các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

của đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN THPT

1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Quản lý dựa vào chuẩn là một trong những xu hướng của quản lý hiệnđại Theo xu hướng này, yêu cầu chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ giáoviên là một đòi hỏi tất yếu trong quản lý đội ngũ giáo viên cả ở bình diện vĩ mô

và vi mô Xuất phát từ nhận thức về vai trò của giáo viên nên và tính chấtchuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của giáo viên nên các nghiên cứu vềvấn đề phát triển nghề nghiệp của giáo viên tương đối phong phú Nhiều đánhgiá thiết thực về công việc của giáo viên và đề cao kỹ năng giảng dạy như mộtlĩnh vực chuyên nghiệp cần được đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định

Theo Eleonora Villegas – Reimers (1998), các nghiên cứu về phát triểnnghề nghiệp đã khẳng định [30]:

(i) Những phương pháp giảng dạy tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực đến việchọc sinh học gì và học như thế nào Học cách dạy và làm việc để trở thànhmột giáo viên giỏi là cả một quá trình lâu dài đòi hỏi không chỉ sự phát triểnnhững kỹ năng nghề nghiệp (lý luận và thực tiễn) dưới sự hướng dẫn, giámsát của các chuyên gia mà còn là sự lĩnh hội những kiến thức nghề nghiệp và

sự thúc đẩy những giá trị và quan điểm đạo đức nhất định;

(ii) Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình lâu dài bắt đầu từ

sự chuẩn bị khởi đầu ở cơ sở đào tạo nghề và tiếp tục cho đến khi người giáoviên đó về hưu

Những công trình nghiên cứu của các tác giả: Glatthorn (1995), Ganser(2000), Fielding và Schalock (1985), Cochran Smith và Lytle (2001), Walling

và Lewis (2000), Cobb (1999), Kettle và Sellars (1996), Kallestad và Olweus

Trang 14

Borden (1995), Tatto (1999), Darling Hammond (1999), Loucks-Horsely vàMatsumoto (1999), Borko và Putnam (1995), Darling – Hammond (1999) vàBáo cáo của ủy ban quốc gia về Giáo dục và Tương lai của Hoa Kỳ các năm

1996, 1997 cho thấy các xu hướng chính trong nghiên cứu các vấn đề này là[30]; [31]:

(i) Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triểnnghề nghiệp giáo viên để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên

(ii) Nghiên cứu hỗ trợ cho các hoạt động thực tiễn để phát triển nghềnghiệp giáo viên, hỗ trợ giáo viên nâng cao mức độ đáp ứng với chuẩn nghềnghiệp đã đặt ra

Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của vấn đề phát triển nghề nghiệpgiáo viên, nhiều tổ chức trên thế giới đã đặt hàng các nghiên cứu về vấn đềnày với mục đích xác định các con đường hiệu quả để hỗ trợ các chươngtrình, các đề án phát triển nghề nghiệp giáo viên một cách hiệu quả;

(iii) Nghiên cứu cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghềnghiệp cho giáo viên Xu hướng nghiên cứu này được thể hiện rõ trong những

nỗ lực của APEC để cải thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Cácnước (18 nước) Châu á khu vực Thái Bình Dương đã xác định đào tạo bồidưỡng giáo viên là một trong những vấn đề then chốt trong phát triển kinh tếcủa họ Theo đó, các nghiên cứu để nâng cao chất lượng công tác này theoquan điểm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên rất được coi trọng

(iv) Nghiên cứu phát triển giáo viên như là một yêu cầu của tiến trìnhthay đổi

Hầu hết các cải cách giáo dục hiện nay đều gồm có một phần là pháttriển giáo viên Nói cách khác, phát triển giáo viên là một yêu cầu then chốtcủa tiến trình thay đổi, cải cách giáo dục Các nghiên cứu về phát triển giáoviên phục vụ yêu cầu này của cải cách giáo dục

Trang 15

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũgiáo viên tương đối phong phú Các công trình nghiên cứu hướng vào giảiquyết các vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục phổ thông Do chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp học, đặc biệt là chuẩnnghề nghiệp giáo viên trung học mới được ban hành trong thời gian gần đâynên những công trình nghiên cứu theo hướng chuẩn hóa và từng bước nângcao chất lượng đội ngũ GV THPT; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghềnghiệp của GV THPT còn rất hạn chế.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên THPT

Theo Điều 70 của Luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14tháng 6 năm 2005, cho rằng “ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáoviên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên ” [24]

Do vậy, giáo viên được hiểu là “ nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp” Giáo viên trong các

cơ sở giáo dục có nhiệm vụ, quyền lợi, vai trò và trách nhiệm được qui địnhtại Luật Giáo dục, Điều lệ và quy chế trường học

Giáo viên THPT là nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục THPT, trong

đó có trường THPT

Theo điều 26, Luật giáo dục 2005: Giáo dục THPT được thực hiệntrong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mườiphải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi

Vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân được nêu

Trang 16

thông có nhiều cấp học của Bộ giáo dục và đào tạo: “Trường trung học là cơ

sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cáchpháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”

Luật giáo dục 2005 qui định: Mục tiêu của giáo dục THPT là nhằmgiúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ

sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹthuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọnhướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đivào cuộc sống lao động

Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục THPT được qui định trongLuật giáo dục 2005: “Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung

đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nộidung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện vàhướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học

để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh”

THPT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là cầu nối giữagiáo dục phổ thông với giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục nghề nghiệp.Như vậy trường trung học phổ thông có vai trò rất quan trọng trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Số học sinh tốt nghiệp THPT sẽ bước vào cuộc sống laođộng hoặc tiếp tục vào học các trường nghề, trung học chuyên nghiệp, caođẳng và đại học

Các giáo viên tập hợp thành một đội ngũ Đó là đội ngũ giáo viên Theoquan niệm hiện nay, đội ngũ giáo viên là tập hợp những nhà giáo giảng dạy ở

cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có chungnhiệm vụ, vai trò và trách nhiệm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục được quyđịnh tại Luật giáo dục, Điều lệ và Quy chế trường học [2]; [5]; [23]

Trang 17

Theo điều 30 và điều 31 của Điều lệ trường THPT, giáo viên trườngtrung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làmcông tác Đoàn TNCSHCM (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấnđoàn) Giáo viên bộ môn ở trường THPT có các nhiệm vụ:

+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học

bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục donhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

+ Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng,chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước họcsinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, đoàn TNCSHCM trong dạy học và giáo dục học sinh;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Giáo viên phổ thông có vị trí, vai trò rất quan trọng trong thành phầncủa đội ngũ giáo viên nói chung Họ vừa là người chuyển giao kiến thức vànhân cách cho những học sinh để học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông và

có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiệnphát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,cao đẳng, trung cấp, học nghề… vừa chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống

Trang 18

Giáo viên phổ thông không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức

mà phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài chocác hoạt động học tập tìm tòi, khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiếnthức mới và tạo cho họ năng lực đi vào cuộc sống của bản thân sau khi hoànthành chương trình phổ thông Trong bối cảnh kỹ thuật công nghệ phát triểnnhanh tạo ra sự chuyển dịch định hướng giá trị, giáo viên trước hết phải là nhàgiáo dục có năng lực phát triển ở học sinh về cảm xúc, thái độ, hành vi bảođảm người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý tri thức học được vàocuộc sống bản thân, gia đình, cộng đồng Bằng chính nhân cách của mình,giáo viên tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của học sinh, giáoviên phải là một công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng háitham gia sự phát triển của cộng đồng Giáo viên phải có năng lực giải quyếtnhững vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, giáo dục bằng con đường tổngkết kinh nghiệm, phát huy sáng kiến thực nghiệm sư phạm

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học

Điều 3, Thông tư số: 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung họcphổ thông:

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bảnđối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; nănglực chuyên môn, nghiệp vụ [4]

Chuẩn nghề nghiệp GVTH 2009 là văn bản qui định hệ thống các yêucầu cơ bản đối với người GVTH về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,năng lực chuyên môn và nghiệp vụ trong thời kì đổi mới giáo dục phục vụcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đáp ứng sự phát triển mang tính kháchquan, theo xu hướng chung của thế giới và sự phát triển giáo dục của nước ta

Trang 19

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là sự tiếp cận đối với thế giới trong quản lý giáodục hiện đại ở thời kỳ đất nước hội nhập quốc tế- Việt Nam ra nhập tổ chứcThương mại thế giới (WTO).

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên có cấu trúc theo các lĩnh vực, mỗi lĩnhvực có các tiêu chuẩn, tiêu chí và mức độ cụ thể.[4]

Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗilĩnh vực của chuẩn Chuẩn nghề nghiệp GVTH gồm 6 tiêu chuẩn và trongmỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí khác nhau

Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể củamỗi tiêu chuẩn

Mỗi tiêu chí có 4 mức để đánh giá kết qủa đạt được của GV Mức 1 làmức thấp nhất, phản ánh yêu cầu tối thiểu GV phải đạt; mức 4 là mức yêu cầucao nhất về tiêu chí đó Việc phân biệt các mức độ cao thấp dựa vào số lượng

và chất lượng các hoạt động giáo viên thực hiện

1.2.3 Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

Theo từ điển Tiếng Việt:

- “Mức độ là bậc gần hay xa một cơ sở so sánh (trong lĩnh vực cụ thểhay trừu tượng) dùng làm tiêu chuẩn cho hành động"

- “Đáp lại theo đúng như đòi hỏi, yêu cầu”

Trong lao động nghề nghiệp, mỗi công việc đều có những yêu cầu đòihỏi người thực thi công việc phải đáp ứng được những yêu cầu đó Đáp ứngvới công việc được hiểu là đáp lại những đòi hỏi, yêu cầu của công việc.Người có khả năng đáp ứng với công việc là những người có đủ năng lựchoàn thành tốt các yêu cầu, đòi hỏi của công việc

Như vậy có thể hiểu “mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT” là thứ bậc về khả năng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc của một

Trang 20

GVTHPT về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn vànghiệp vụ đã được xác định trong chuẩn nghề nghiệp GVTHPT.

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học

1.3.1 Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

1.3.1.1 Căn cứ pháp lí

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phải phù hợp, tham chiếunhững quy định đối với giáo viên trong các văn bản pháp quy hiện hành củaViệt Nam, trực tiếp là các văn bản sau:

- Luật Giáo dục 2005, đặc biệt các Điều 70 (có liên quan đến tiêu chuẩn

nhà giáo), Điều 72 (nhiệm vụ của nhà giáo), Điều 75 (các hành vi nhà giáokhông được làm);

- Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội

- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục;

- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án

“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcgiai đoạn 2005-2010”;

- Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường

phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

07/2007/QĐ Quyết định số 202/TCCP07/2007/QĐ VC ngày 08/6/1994 của Bộ trưởng TrưởngBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành Tiêuchuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (ngạch giáoviên trung học và ngạch giáo viên trung học cao cấp);

Trang 21

- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng BộNội vụ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non vàgiáo viên phổ thông công lập;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo

1.3.1.2 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên

Chuẩn phải tiếp thu, vận dụng những xu hướng về sự thay đổi chứcnăng của người giáo viên trong bối cảnh khoa học, kĩ thuật, công nghệ đangphát triển rất nhanh hướng tới kinh tế tri thức và xã hội học tập

GV không còn chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà phải làngười tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạtđộng học tập tìm tòi khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới

GV phải có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ kiểu dạy tậptrung vào vai trò giáo viên và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vaitrò của học sinh và hoạt động học, từ cách dạy thông báo - giải thích - minhhoạ sang cách dạy hoạt động tìm tòi khám phá

Trong bối cảnh kĩ thuật công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyểndịch định hướng giá trị, GV trước hết phải là nhà giáo dục có năng lực pháttriển ở học sinh về cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm người học làm chủđược và biết ứng dụng hợp lí tri thức học được vào cuộc sống bản thân, giađình, cộng đồng Bằng chính nhân cách của mình, GV tác động tích cực đến

sự hình thành nhân cách của học sinh, GV phải là một công dân gương mẫu,

có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển của cộngđồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí dân chủ tronglớp học, trong nhà trường, có lòng yêu giới trẻ và có khả năng tương tác vớigiới trẻ

Trang 22

Trong xã hội đang phát triển nhanh, người GV phải có ý thức, có nhucầu, có tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện nhân cách, đạo đức, lối sống,nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tính chủ động, độc lập,sáng tạo trong hoạt động sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sưphạm nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục Quá trình đàotạo ở trường sư phạm chỉ là sự đào tạo ban đầu, là cơ sở cho quá trình đào tạotiếp theo trong đó sự tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sựthành đạt của mỗi giáo viên GV phải có năng lực giải quyết những vấn đềnảy sinh trong thực tiễn dạy học giáo dục bằng con đường tổng kết kinhnghiệm, phát huy sáng kiến, thực nghiệm sư phạm.

GV trung học là GV môn học: mỗi GV dạy một hoặc hai môn có quan

hệ chuyên môn gần gũi, thực hiện chức năng giáo dục học sinh (nghĩa hẹp)chủ yếu thông qua giảng dạy môn học

Những GV được phân công làm chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn, Đội,hoạt động ngoài giờ lên lớp có phạm vi hoạt động giáo dục rộng hơn

Đối tượng của GV trung học là học sinh lứa tuổi từ 11 đến 18 tuổi, nênhoạt động nghề nghiệp của GV trung học đa dạng, phức tạp GV phải đạt yêucầu cao về phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ mới đáp ứng được nhucầu, trình độ nhận thức đã khá phát triển của học sinh trung học

Bối cảnh hiện nay đòi hỏi giáo viên trung học phải có trình độ tin học

và sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoại ngữmới theo kịp yêu cầu phát triển nội dung, đổi mới phương pháp dạy học mônhọc của mình ở trường THCS và THPT

1.3.1.3 Công tác đánh giá giáo viên

Cho đến nay ở Việt Nam chưa thực hiện việc đánh giáo GV trung họcgắn liền với quyết định thăng tiến về nghề nghiệp của họ Tuy nhiên hằng

Trang 23

năm, các trường THCS và THPT vẫn tiến hành đánh giá GV dựa trên các vănbản sau:

- Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 về việc hướng dẫnthanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sưphạm của nhà giáo;

- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ về việcban hành Quy chế đánh giá, xếp loại GV mầm non và giáo viên phổ thông cônglập Theo Quyết định này, nội dung đánh giá gồm các mặt: phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả năng phát triển

Trên cơ sở đánh giá công chức này, tập thể GV bình bầu các danh hiệuthi đua: Lao động giỏi, chiến sĩ thi đua

Việc đánh giá công nhận danh hiệu GV giỏi thường được tiến hành quacác hội giảng (hội thi) GV giỏi từ cấp trường đến cấp quốc gia GV được côngnhận danh hiệu GV giỏi trước hết phải qua các Hội thi GV giỏi và tiết dạy của

GV đó được Hội đồng chấm đánh giá loại giỏi và các mặt khác được cở sở(nhà trường, Phòng Giáo dục, Sở GD-ĐT) đánh giá tốt

Như vậy, cho đến nay, việc đánh giá GV trung học hàng năm là để xếploại, mang tính thi đua là chủ yếu Tuy việc đánh giá, xếp loại GV có theo cáctiêu chuẩn nhưng còn rất chung chung, thiếu cụ thể Do đó khó phân địnhđược các mức độ, dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan và thiếu chính xác

Từ những điều trình bày trên cho thấy, việc xây dựng Chuẩn nghềnghiệp GV nói chung, GV trung học nói riêng phải căn cứ vào các cơ sở pháp

lý, đặc điểm lao động sư phạm và thực tế của công tác đánh giá đội ngũ GV

1.3.2 Mục đích của việc quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

1 Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lốisống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất

Trang 24

2 Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ côngtác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáoviên trung học.

3 Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên trung học

4 Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đốivới giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác

1.3.3 Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

Nội dung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành tại Thông

xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đổi xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Trang 25

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.

Tiểu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu vàđặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo dục

2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

1.Tiêu chí 8: Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp vớiđặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạtđộng học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức củahọc sinh

2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học sinh xác, có hệthống, vận dụng hợp lí các kiến thứuc liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại,thực tiễn

3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu

về thái độ được quy định trong chương trình môn học

4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Trang 26

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy củahọc sinh.

5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh

7 Tiêu chí 14 Quản lí hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tựđánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạtđộng dạy và học

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểmhọc sinh, phù hợp với hoàn và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác,cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch

đã xây dựng

Trang 27

4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổchức giáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp với đối tượng và môi trườnggiáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác,khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của họcsinh

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

1.Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường

2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễngiáo dục

Trang 28

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt độngnghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.

1.3.4 Cấu trúc của chuẩn giáo viên THPT và các lĩnh vực chuẩn hóa giáo viên gắn với các tiêu chuẩn Chuẩn nghề nghiệp

1.3.4.1 Cấu trúc của chuẩn giáo viên

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên có cấu trúc theo các lĩnh vực, mỗi lĩnh vực

có các tiêu chuẩn, tiêu chí và mức độ cụ thể với các minh chứng kèm theo

 Chuẩn (Norm) là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướngtheo đó mà làm cho đúng

 Tiêu chuẩn (Standard) là quy định về những nội dung cơ bản, đặctrưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn

 Tiêu chí (Criterion) là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nộidung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn

 Chỉ báo (Indicator) là đại lượng dùng để biểu thị cường độ, khuynhhướng biến động, có tính chất định lượng hoặc định tính để xác định đặctrưng, dấu hiệu nào đó của sự vật, hiện tượng

 Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng,nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt đượccủa tiêu chí

1.3.4.2 Các lĩnh vực chuẩn hóa giáo viên THPT gắn với 6 tiêu chuẩn đã được ban hành.

 Vấn đề “chuẩn hoá”Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

Như phần trên ta đã biết chuẩn hóa là quá trình làm cho đội ngũ giáoviên đáp ứng được các chuẩn đã ban hành Vì vậy Chuẩn hóa về phẩm chấtchính trị đạo đức, lối sống thực chất là hiện thực hoá được các nội dung vàyêu cầu về phẩm chất, đạo đức, lối sống đối với mỗi giáo viên đang hoạt động

Trang 29

nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông; đó cũng chính là vấn đề phải tạo điềukiện môi trường để GV thể hiện các nội dung:

- Yêu nước, yêu CNXH, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ tưởngcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các hoạtđộng chính trị xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân

- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học, nghiêm chỉnh chấp hành luậtGiáo dục, Điều lệ, Quy chế, Quy định của nhành, có ý thức tổ chức kỷ luật vàtinh thần trách nhiệm cao, giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín của nhà giáo,sống trung thực lành mạnh, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

- Luôn thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh, giúphọc sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

- Luôn đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựngtập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục, có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

 Về Năng lực chuyên môn (tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục)

- Chuẩn hóa về lĩnh vực năng lực chuyên môn thực chất là hiện thựchoá được các nội dung và yêu cầu về lĩnh vực năng lực chuyên môn đối vớimỗi giáo viên đang hoạt động nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông; đó cũngchính là vấn đề phải tạo điều kiện môi trường và những người quản lí trựctiếp giáo viên phải đề ra các yêu cầu để giáo viên thực hiện các nội dung đãđược đưa vào tiêu chuẩn này, đặc biệt chú ý:

+ Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dụctrong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của địaphương Sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo dục

Trang 30

+ Biết xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học phù hợp vớiđặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục, phối hợp hoạtđộng dạy với hoạt động học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức củahọc sinh.

- Giáo viên làm chủ được kiến thức môn học đảm bảo nội dung dạyhọc, chính xác có hệ thống vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêucầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

- Giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học và phương tiện dạy học,biết tạo dựng môi trường học tập theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động vàsáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

- Giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, đảm bảoyêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triểnnăng lực tự đánh giá của học sinh, sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điềuchỉnh hoạt động dạy và học

- Giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động dạy học vàmôi trường hoạt động đa dạng của nhà trường trong mối quan hệ với cộngđồng xã hội

- Giáo viên đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cáchchính xác khách quan công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươnlên của học sinh

 Về Năng lực hoạt động chính trị xã hội.

Chuẩn hóa về năng lực hoạt động chính trị xã hội là quá trình làm chogiáo viên biết phối hợp với giáo dục và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việchọc tập, rèn luyện hướng nghiệp của học sinh, góp phần huy động các nguồnlực trong cộng đồng phát triển nhà trường

Trang 31

- Giáo viên tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội trong vàngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng xây dựng xã hộihọc tập.

Trang 32

 Về Năng lực phát triển nghề nghiệp.

- Chuẩn hóa về lĩnh vực năng lực phát triển nghề nghiệp thực chất làhiện thực hoá được các nội dung và yêu cầu về lĩnh vực năng lực chuyên mônđối với mỗi giáo viên đang hoạt động nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông; đócũng chính là vấn đề phải tạo điều kiện môi trường và những người quản lýtrực tiếp giáo viên phải đề ra các yêu cầu để giáo viên thực hiện các nội dung

đã được đưa vào tiêu chuẩn này như :

- Giáo viên phải có năng lực tự học và học suốt đời và có khả năng tựđánh giá việc tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyênmôn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học và giáo dục

- Giáo viên rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đềnảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầumới trong giáo dục

1.3.5 Áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đánh giá giáo viên THPT 1.3.5.1 Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn

Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nhằm:

Xác định chính xác, khách quan mức độ năng lực nghề nghiệp của giáoviên ở thời điểm đánh giá theo các tiêu chí trong Chuẩn Trên cơ sở đó đưa ranhững khuyến nghị cho giáo viên và các cấp quản lý giáo dục trong việc tổchức đào tạo bồi dưỡng (xây dựng chương trình, lập kế hoạch, quy hoạch đàotạo bồi dưỡng, v.v ) nâng cao năng lực cho giáo viên;

Trên cơ sở xác định mức độ năng lực nghề nghiệp giáo viên, tiến hànhxếp loại giáo viên;

Cung cấp thông tin cho việc xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục;

Cung cấp những thông tin xác đáng làm cơ sở cho việc xây dựng vàthực hiện các chính sách đối với giáo viên

Trang 33

1.3.5.2 Yêu cẩu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn

Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn phải đảm bảotính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phảnánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điềukiện cụ thể của nhà trường, địa phương

Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạtđược thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn

1.3.5.3 Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn

Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông quaxem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là sốnguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm

Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100

Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạtđược theo từng tiêu chí, thực hiện như sau:

a) Đạt chuẩn:

- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải

có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100

- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ítnhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89

- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưngkhông xếp được ở các mức cao hơn

b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trởlên nhưng có tiêu chí không được cho điểm

*Quy trình đánh giá, xếp loại

Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn được tiến hành trình

tự theo các bước:

Trang 34

Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại

Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên; kết quả được thôngbáo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp

Nội dung các bước, được hướng dẫn cụ thể tại công văn số660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạohướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số30/2009/TT-BGDĐT

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT

1.4.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

Trong lịch sử nước nhà, người thầy bao giờ cũng được nhân dân yêumến, kính trọng và quan tâm, chăm sóc về mọi mặt “Tôn sư trọng đạo” đã trởthành truyền thống quý báu của dân tộc Việt nam Ngày nay, muốn phát triểnmạnh nền giáo dục với chất lượng và hiệu quả cao, nhằm tạo nền tảng vàđộng lực vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,trước hết phải có đội ngũ nhà giáo có phẩm chất chính trị, có năng lực dạyhọc, năng lực giáo dục, hết lòng vì học sinh thân yêu Đây là yếu tố quantrọng nhất quyết định chất lượng giáo dục

Trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư TƯ Đảng đã chỉ rõ: “Mụctiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao

Trang 35

chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X trong báo cáo chính trị đã khẳng địnhmột lần nữa: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao”, và “Đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên ở tất cả các cấp học bậc học” Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy Banchấp hành Trung ương Đảng khoá X nhấn mạnh “Xây dựng đội ngũ trí thứcvững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước,nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thốngchính trị Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho phát triển bền vững”

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳngđịnh “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diệnnền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dânchủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, pháttriển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nângcao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, nănglực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tàichính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả cácbậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhàtrường với gia đình và xã hội”

Điều 15, Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyếtđịnh trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Vì vậy, xây dựng và phát triểnđội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn là nhiệm vụ cấp thiết không những củangành giáo dục mà đã thể hiện trong chính sách, chủ trương của Đảng và nhànước nhằm phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng và hiệu quả cao, tạonền tảng và động lực vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trang 36

1.4.2 Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội

Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn ảnh hưởng đến khả năng vàmức thu hút sự định cư của đội ngũ giáo viên, đồng thời cũng là yếu tố tácđộng tới mức độ thể hiện năng lực của giáo viên Cùng với điều kiện địa lý làcác yếu tố kinh tế xã hội được phản ảnh trong tổng sản phẩm quốc nội GDP(Gross Domestic Product), chỉ số GDP phản ảnh kết quả phát triển kinh tế củavùng, lãnh thổ và đồng thời phản ảnh mức sống trung bình của người dân,HDI (Human Developmen Index) là chỉ số phát triển con người của mộtvùng, một địa phương, một quốc gia, chỉ số này cho thấy sự phát triển các yếu

tố về con người đến đâu và sự quan tâm của xã hội đến vấn đề phát triểnnguồn nhân lực cả về yếu tố tinh thần, vật chất như thế nào

Bên cạnh đó các quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghềnghiệp, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá địa phương, những sự quantâm, ưu tiên của xã hội, trình độ học vấn của cộng đồng dân cư có ảnh hưởng

và tác động lớn đến việc phát triển năng lực của giáo viên nói chung và giáoviên THPT nói riêng Vì vậy đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng tớiviệc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT

1.4.3 Đặc điểm tình hình học sinh

Đặc điểm về thể chất, tâm lý, đạo đức và khả năng nhận thức là yếu tố

cơ bản tác động tới quá trình dạy học và giáo dục của giáo viên Học sinh cósức khỏe đảm bảo, tinh thần thỏa mái và được tạo điều kiện đầy đủ để thì việchọc tập và tham gia các hoạt động giáo dục khác sẽ dễ dàng và đạt kết quảphù hợp với mục tiêu giáo dục

Tiêu chuẩn 2 yêu cầu năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường GD.Như vậy, để đáp ứng được Chuẩn, người GV phải nắm được tâm lý lứa tuổihọc sinh THPT đa số là lứa tuổi 15-18 tuổi Đây là giai đoạn học sinh bướcvào giai đoạn trưởng thành cả về thể chất và tâm lý Ở lứa tuổi này, học sinh

Trang 37

có sự độc lập trong suy nghĩ và ra quyết định; có nhu cầu thể hiện tình cảmriêng, có mong muốn và khả năng bảo vệ ý kiến của mình Đặc điểm tâm lýtrên của học sinh là yếu tố tích cực giúp giáo viên chủ động nắm bắt tình hìnhhọc sinh; đồng thời sự tò mò, nhu cầu khám phá ở lứa tuổi này là động lựccho việc khơi dậy tính sáng tạo, tích cực trong quá trình dạy học và giáo dụccủa giáo viên.

Đặc điểm về đạo đức và khả năng nhận thức của học sinh cũng là yếu

tố quan trọng trong quá trình giáo dục của giáo viên Ảnh hưởng của yếu tốnày được thể hiện ở sự khác biệt giữa mức độ đáp ứng Chuẩn của giáo viêntrường THPT Chuyên - nơi học sinh được chọn lọc về mọi mặt - và giáo viêncủa các trường khác

1.4.4 Năng lực sư phạm và điều kiện hoạt động của giáo viên

Tiêu chuẩn 3 và tiêu chuẩn 4 qui định về năng lực dạy học và năng lựcgiáo dục của giáo viên Có một số nhân tố ảnh hưởng tới việc đáp ứng cáctiêu chuẩn này

Một là, trình độ đào tạo, độ tuổi và giới tính của giáo viên.Về trình độđào tạo: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo thao hình thức chính quy haykhông chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo Bên cạnh đó, độ tuổicủa giáo viên, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làmviệc mà người đó đã và đang đảm nhận cũng tác động tới mức độ đáp ứngChuẩn Những giáo viên lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảngdạy nhưng nhiều người có tâm lý ngại thay đổi, gặp khó khăn trong việc ápdụng khoa học công nghệ vào giảng dạy Giáo viên trẻ có sức khỏe, có tinhthần trách nhiệm cao và có nhiều thuận lợi trong việc thể hiện năng lực hoạtđộng chính trị xã hội và năng lực phát triển nghề nghiệp Mức độ đáp ứngchuẩn nghề nghiệp của giáo viên còn phụ thuộc vào yếu tố giới tính Điều

Trang 38

nhân, thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm là những vấn đề mà giáo viên

nữ hay gặp phải Do đó, cơ cấu về giới tính liên quan đến hiệu quả công việccủa người giáo viên

Hai là, quá trình đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giáo viên Đặc điểm laođộng sư phạm của giáo viên đòi hỏi rất cao ở tính sáng tạo và linh hoạt, vì vậychất lượng và thành quả lao động của người thầy giáo phụ thuộc chủ yếu vào

sự thành thạo tinh thông nghề nghiệp Sự tinh thông này có được ban đầu là

do quá trình đào tạo tại các trường sư phạm Tiếp đó là quá trình bổ sung liêntục, thường xuyên kiến thức, kỹ năng để đáp ứng tốt nhất sự phát triển giáoviên theo yêu cầu đổi mới và vận động không ngừng của xã hội

Ba là, hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của giáo viên: Cơ hộitốt nhất để giáo viên thể hiện năng lực của mình là trong môi trường sư phạmtốt, có đủ điều kiện tối thiểu cần thiết phục vụ cho hoạt động sư phạm Cán bộquản lý nhà trường có hiệu quả là người biết cách tổ chức hợp lý hoạt động sưphạm cho giáo viên, biết tạo ra môi trường sư phạm thuận lợi và các điều kiện

cơ bản để giúp cho giáo viên có được sự nhiệt tình và lòng đam mê hơn vớicông việc, sẵn sàng trao đổi kinh nghiệm, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau Đó chính

là việc xây dựng môi trường tinh thần lành mạnh cho hoạt động sư phạm củađội ngũ giáo viên

Bốn là, ý chí, thói quen, tinh thần trách nhiệm và năng lực tự học củagiáo viên: Sự phát triển, đổi thay mạnh mẽ hiện nay của xã hội đòi hỏi ngườigiáo viên phải luôn nêu cao tinh thần tự học, tự nâng cao kiến thức chuyênmôn, kiến thức xã hội, đổi mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với đốitượng học sinh

1.4.5 Số lượng giáo viên trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn

Đội ngũ giáo viên THPT được xác định trên cơ sở số lớp học và địnhmức biên chế theo quy định của Nhà nước Hiện tại Nhà nước quy định định

Trang 39

mức 2,25 giáo viên đứng lớp cho một lớp học (thông tư liên tịch số35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV) Định mức này bao hàm cả giáo viên dạy các mônvăn hoá cơ bản, dạy thể dục, quốc phòng an ninh Đơn thuần về số lượng thì việcxác định số giáo viên cần có cho một trường THPT theo công thức:

Số giáo viên cần có = Số lớp học x 2,25

Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng giáo viên là những biếnđộng liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: Việc bốtrí, sắp xếp số lượng đội ngũ, tình trạng bố trí học sinh/lớp cũng như địnhmức về giờ dạy, định mức về lao động của giáo viên, chương trình môn học,đều có ảnh hưởng chi phối đến mức độ hoàn thành công việc của giáo viên

* Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn:

Đó là tình trạng tổng thể về tỷ trọng giáo viên của các môn học hiện có

ở cấp THPT, sự thừa, thiếu giáo viên ở mỗi môn học Các tỷ lệ này vừa phảiphù hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý,

có tác động tích cực tới hiệu quả của các hoạt động giáo dục

Kết luận chương 1

1 Xuất phát từ nhận thức về vai trò của giáo viên nên và tính chấtchuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của giáo viên nên các nghiên cứu

về vấn đề

phát triển nghề nghiệp của giáo viên tương đối phong phú Tuy nhiên,

do chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp học, đặc biệt là chuẩn nghề nghiệpgiáo viên trung học mới được ban hành trong thời gian gần đây nên nhữngcông trình nghiên cứu theo hướng chuẩn hóa và từng bước nâng cao chấtlượng đội ngũ GV THPT; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của

GV THPT còn rất hạn chế

2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ

Trang 40

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Chuẩn nghề nghiệp GVTH 2009 là văn bảnqui định hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với người GVTH về phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ trong thời kìđổi mới giáo dục phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3 Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT

là nâng cao thứ bậc về khả năng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc của mộtGVTHPT về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn vànghiệp vụ đã được xác định trong chuẩn nghề nghiệp GVTHPT Quá trìnhnày chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: Chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT;Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội ; Đặc điểm tình hình học sinh ;Năng lực sưphạm và điều kiện hoạt động của giáo viên ; Số lượng giáo viên trong mộtnhà trường và cơ cấu bộ môn

Ngày đăng: 07/04/2014, 18:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương ĐCS Việt Nam, Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 CT/TW ngày15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải (2006), Quản lý giáo dục.Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
3. Brian E.Becker & Markv A.Huselid (2002), Quản lý nhân sự (sổ tay người quản lý). Nxb thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân sự (sổ tay ngườiquản lý)
Tác giả: Brian E.Becker & Markv A.Huselid
Nhà XB: Nxb thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2002
6. Đinh Quang Báo (2011), Thực trạng đào tạo giáo viên phổ thông ở Việt Nam. Báo cáo kết quả tại Hội thảo về đào tạo giáo viên. Đề tài độc lập cấp Nhà nước. Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đào tạo giáo viên phổ thông ở ViệtNam
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2011
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2002), Những xu thế quản lý hiện đại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu thế quản lý hiệnđại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2002
8. Christian Batal (2002), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực quản lý nhà nước. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực quản lý nhànước
Tác giả: Christian Batal
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
10. Nguyễn Hữu Độ (2011), Một số vấn đề về mạng lưới giáo viên cốt cán trong phát triển nghề nghiệp giáo viên. Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về mạng lưới giáo viên cốt cántrong phát triển nghề nghiệp giáo viên
Tác giả: Nguyễn Hữu Độ
Năm: 2011
11. Nguyễn Hữu Độ (2011), Một số mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên.Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên
Tác giả: Nguyễn Hữu Độ
Năm: 2011
12. Nguyễn Hữu Độ (2011), Từ một Hội thi giáo viên dạy giởi đến những biện pháp phát triển tiềm năng của giáo viên dạy giỏi trong vai trò ngời giáo viên cốt cán. Tạp chí Quản lý giáo dục. Học viên QLGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ một Hội thi giáo viên dạy giởi đến những biệnpháp phát triển tiềm năng của giáo viên dạy giỏi trong vai trò ngời giáoviên cốt cán
Tác giả: Nguyễn Hữu Độ
Năm: 2011
15. Phan Văn Kha (2005), Quản lý nhà nớc về giáo dục,Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nớc về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2005
16. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004
17. Đặng Bá lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trongquản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá lãm, Phạm Thành Nghị
Năm: 1999
19. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn,ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Năm: 2001
20. Hoàng Phê (1988), Từ điển tiếng việt, UBKHXH Việt Nam – Viện ngôn ngữ học, NXB KHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB KHXH
Năm: 1988
21. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về QLGD. Trờng CBQL GD-ĐT TW1. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
22. Bùi Văn Quân (2006), Giáo trình quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Văn Quân
Nhà XB: Nxb Đại học Sưphạm
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đạo tạo. Thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT về việc ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005). Đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010“ Khác
9. Trần Kim Dung (2011), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
14. Vũ Ngọc Hải và Trần Khánh Đức (2010). Hệ thống giáo dục hiện đại trong nh÷ng n¨m ®Çu thÕ kû XXI Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực 3 năm học gần đây - BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG  CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐÔNG HẢI  TỈNH BẠC LIÊU     LUẬN VĂN THẠC SĨ  KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại học lực 3 năm học gần đây (Trang 49)
Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ giáo viên Trường THPT Điền Hải - BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG  CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐÔNG HẢI  TỈNH BẠC LIÊU     LUẬN VĂN THẠC SĨ  KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên Trường THPT Điền Hải (Trang 51)
Bảng 2.4:  Tổng hợp kết quả xếp loại GV trường THPT Điền Hải - BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG  CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐÔNG HẢI  TỈNH BẠC LIÊU     LUẬN VĂN THẠC SĨ  KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả xếp loại GV trường THPT Điền Hải (Trang 62)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất - BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG  CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐÔNG HẢI  TỈNH BẠC LIÊU     LUẬN VĂN THẠC SĨ  KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w