1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học huyện lang chánh, tỉnh thanh hóa

113 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính phổ cập và phát triển; tính dân tộc và hiện đại, nhân văn và dân chủ đều được thể hiện trong cơ cấu tổ chức, trong toàn bộ các mặt hoạt động giáo dục và dạy học ở bậc Tiểu học đều đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-

LÊ THIÊN QUANG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM

NGHỆ AN - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn Trường

Đại học Vinh, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận

lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận

văn

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp

đỡ, chỉ bảo ân cần trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo

dục và Đào tạo huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa đã quan tâm và tạo điều

kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tác giả Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng,

Tổ trưởng chuyên môn và các thầy cô giáo các trường Tiểu học huyện Lang

Chánh, tỉnh Thanh Hóa đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho

tác giả trong quá trình nghiên cứu Tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè,

đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học

tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu

sót, tác giả mong nhận được sự góp ý, phê bình, chỉ bảo của các thầy cô và cô

và các bạn đồng nghiệp

Vinh, tháng 7 năm 2016

Tác giả

Lê Thiên Quang

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả Thiết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vụ nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 6

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường 9

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý, quản lý nhà trường 9

1.2.1.2 Chức năng quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 14

1.2.2.1 Quản lý giáo dục 14

1.2.2.2 Quản lý giáo dục tiểu học 15

1.2.2.3 Quản lý nhà trường 16

1.2.2.4 Quản lý trường Tiểu học 17

1.2.3 Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học 18

1.2.3.1 Khái niệm phát triển 18

1.2.3.2 Khái niệm đội ngũ 18

1.2.3.3 Phát triển đội ngũ 19

1.3 Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 19

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và chức năng của trường Tiểu học 20

Trang 4

1.3.2 Mục tiêu giáo dục của trường Tiểu học 21

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học 22

1.4.1 Sự cần thiết của công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 22

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 23

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng phát triển tổ trưởng chuyên môn 23

1.4.3.1 Các yếu tố khách quan bên ngoài nhà trường 23

1.4.3.2 Các yếu tố chủ quan 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA 25

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - dân số, kinh tế - XH huyện Lang Chánh 25

2.2 Khái quát về tình hình GD - ĐT Lang Chánh 27

2.2.1 Qui mô học sinh và mạng lưới trường, lớp 27

2.1.2 Đội ngũ viên 28

2.1.3 Chất lượng giáo dục 28

2.1.2.4 Cơ sở vật chất 29

2.3 Thực trạng về giáo dục Tiểu học huyện Lang Chánh 2011-2016 30

2.3.1 Qui mô và mạng lưới trường lớp Tiểu học 30

2.3.2 Đội ngũ cán bộ giáo viên tiểu học huyện Lang Chánh 31

2.3.3 Chất lượng giáo dục Tiểu học 32

2.3.3.1 Đạo đức 32

2.3.3 Học lực: 32

2.3.3.3.Hiệu quả giáo dục và một số chỉ tiêu khác 33

2.3.4 Cơ sở vật chất 34

2.4 Thực trạng đội ngũ TTCM các trường Tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 35

Trang 5

2.4.1 Quy mô về số lượng và cơ cấu 35

2.4.2 Phẩm chất chính trị, đạo đức 37

2.4.3 Năng lực chuyên môn và năng lực quản lý 41

2.4.4 Trình độ đào tạo 44

2.5 Thực trạng công tác xây dựng đội ngũ TTCM của HT các trường Tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 46

2.5.1 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng đội ngũ TTCM 46

2.5.2 Công tác bồi dưỡng đội ngũ TTCM 49

2.5.3 Công tác xây dựng quy chế phối hợp hoạt động của đội ngũ TTCM với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường 55

2.5.3.1 Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ TTCM 55

2.5.3.2 Chế độ giao ban, báo cáo công việc giữa Hiệu trưởng và TTCM: 57

2.5.3.3 Phân công trách nhiệm giữa HT đối với TTCM 59

2.5.4 Công tác hỗ trợ và tạo động lực làm việc cho đội ngũ TTCM 60

2.5.4.1 Chế độ phụ cấp chức vụ TTCM 60

2.5.4.2 Điều kiện hỗ trợ TTCM làm việc 61

2.6 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ TTCM và việc phát triển đội ngũ TTCM các trường Tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 66

2.6.1 Ưu điểm 66

2.6.2 Hạn chế 67

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA 71

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

Trang 6

3.2 Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ TTCM các trường Tiểu học

trên Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của TTCM ở các trường tiểu học huyện Lang Chánh 72

3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 72

3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 72

3.2.1.3 Tổ chức thực hiện 73

3.2.2 Tăng cường phương pháp lựa chọn và bồi dưỡng TTCM 74

3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp 74

3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 74

3.2.2.3 Tổ chức thực hiện 75

3.2.3 Tăng cường quyền tự chủ và tính năng động của TTCM 77

3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp 77

3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 77

3.2.2.3 Tổ chức thực hiện 78

3.2.4 Cải thiện môi trường làm việc cho TTCM 78

3.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp 78

3.2.4.2 Nội dung của giải pháp 78

3.2.4.3 Tổ chức thực hiện 79

3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá và thi đua khen thưởng đối với TTCM 79

3.2.5.1 Mục tiêu của giải pháp 79

3.2.5.2 Nội dung của giải pháp 79

3.2.5.3 Tổ chức thực hiện 80

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động phối kết hợp giữa tổ chuyên môn với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường 82

3.2.6.1 Mục tiêu của giải pháp 82

3.2.6.2 Nội dung của giải pháp 83

Trang 7

3.2.6.3 Tổ chức thực hiện 83

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 85

3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BGH Ban giám hiệu

2 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 CBQL Cán bộ quản lý

4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

5 CNTT Công nghệ thông tin

20 TTCM Tổ trưởng chuyên môn

21 UBND Ủy ban nhân dân

22 XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý 12

Bảng 2.1: Thống kê trường lớp, học sinh mầm non, tiểu học, trung học cơ sở 27

Bảng 2.2: Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm 28

Bảng 2.3: Thống kê số lượng đội ngũ cán bộ giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở 28

Bảng 2.4: Thống kê cơ sở vật chất mầm non, tiểu học, trung học cơ sở huyện Lang Chánh năm học 2015 - 2016 29

Bảng 2.5 Mạng lưới trường lớp và quy mô giáo dục cấp Tiểu học 31

Bảng 2.6: Đội ngũ cán bộ giáo viên các trường tiểu học huyện Lang Chánh 31

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp tỉ lệ hạnh kiểm học sinh 32

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp tỉ lệ học lực học sinh 32

Bảng: 2.9: Tỷ lệ học sinh HTCTTH, lên lớp, lưu ban,bỏ học 33

Bảng 2.10: Thống kê cơ sở vật chất các trường tiểu học 34

Bảng: 2.11 Phân loại tổng quát đội ngũ TTCM các trường Tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 37

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát về phẩm chất chính trị của TTCM 38

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về phẩm chất đạo đức của TTCM 39

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về năng lực chuyên môn của TTCM 42

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát về năng lực quản lý của TTCM 43

Bảng 2.15 Trình độ của đội ngũ TTCM trường Tiểu học huyện 44

Bảng: 2.16 Tuổi đời, thâm niên công tác của đội ngũ TTCM các trường TH huyện Lang Chánh như sau: 45

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát về công tác quy hoạch đội ngũ TTCM 46

Bảng 2.18 Kết quả khảo sát về hình thức quy hoạch đội ngũ TTCM 47

Trang 10

Bảng: 2.19 Kết quả khảo sát công tác bồi dưỡng đội ngũ TTCM 49 Bảng 2.20 Kết quả khảo sát về hình thức bổ nhiệm đội ngũ TTCM 53 Bảng 2.21 Kết quả khảo sát về công tác kiểm tra, đánh giá công việc

của đội 55 Bảng 2.22 Kết quả khảo sát về công tác phối hợp hoạt động giữa đội

ngũ TTCM và các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường 61 Bảng 3.23 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải

pháp phát triển đội ngũ TTCM 86

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đã, đang phát triển trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến đổi nhanh chóng, phức tạp và khó lường Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, giáo dục đã trở thành một nhân tố quan trọng, tất yếu mà mỗi quốc gia, dân tộc đều phải coi trọng Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, thông tin và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền giáo dục các quốc gia trên toàn thế giới Vì vậy, mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển giáo dục Quốc gia giai đoạn (2011-2020) đã nhấn mạnh: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập”

Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) vừa qua, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp bàn và thống nhất thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013, về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Trong đó, xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ

Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá

Trang 12

nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả, xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;

có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng

xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay, giáo dục tiểu học

có một vai trò hết sức quan trọng Đó là bậc học nền tảng, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất cho trẻ em nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho bậc học THCS, THPT và các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân sau này Tính phổ cập và phát triển; tính dân tộc và hiện đại, nhân văn và dân chủ đều được thể hiện trong cơ cấu

tổ chức, trong toàn bộ các mặt hoạt động giáo dục và dạy học ở bậc Tiểu học đều được thông qua đội ngũ GV vàCBQL trong mỗi nhà trường

Trong nhà trường tiểu học (TH) hiện nay có rất nhiều hoạt động nhưng hoạt động chuyên môn là quan trọng nhất, mỗi tổ chuyên môn (TCM) hoạt động dưới sự điều hành của tổ trưởng Vai trò của tổ trưởng chuyên môn (TTCM) như một thủ lĩnh của tổ, là người trực tiếp quản lí nhiều mặt hoạt động của GV và cả khối lớp, là người chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng (HT) về chất lượng giảng dạy của GV và kết quả học tập của học sinh trong tổ

Xác định tầm quan trọng của đội ngũ TTCM là “nguồn” cho CBQL ngành giáo dục sau này Trong những năm qua, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng, quy hoạch, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CBQL, trong đó có đội ngũ TTCM Tuy nhiên, trước sự phát triển chung của đất nước, trước đòi hỏi đổi mới của ngành giáo dục, đội ngũ TTCM vẫn còn những tồn tại, hạn chế và bất cập, đặc biệt là

Trang 13

năng lực chuyên môn quản lí và khả năng thích ứng với bối cảnh phát triển và hội nhập hiện nay Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải tăng cường công tác phát triển, bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho đội ngũ TTCM các trường TH là

vô cùng cần thiết

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp phát

triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa.”

2 Mục đích nguyên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Lang Chánh,

tỉnh Thanh Hóa, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của huyện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên

môn ở các trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng

chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đưa các giải pháp đảm bảo tính khoa học, có tính khả thi thì sẽ phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

5 Nhiệm vụ nghiêm cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề phát triển đội ngũ tổ trưởng

chuyên môn ở các trường tiểu học

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ tổ

trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

5.3 Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở

các trường tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

6 Phạm vị nghiên cứu

Nghiên cứu, khảo sát cơ cấu phát triển đội ngũ TTCM của HT ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lanh chánh, tỉnh Thanh Hóa

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận: Phương pháp phân tích và

tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lí thuyết, mô hình hoá để thực hiện nhiệm

vụ nghiên cứu lí luận của đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phương pháp

điều tra, quan sát, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm,… nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng về vấn đề phát triển đội ngũ TTCM ở các trường TH, đồng thời thu

thập thêm những thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lí kết quả nghiên cứu

bằng thống kê toán học

8 Những đóng góp của luận văn

8.1 Về lí luận: Góp phần khái quát hóa lí luận về vấn đề phát triển đội

ngũ TTCM ở các trường TH Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ TTCM ở các trường tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

8.2 Thực trạng: Đưa ra bức tranh xác thực về thực trạng chất lượng

đội ngũ TTCM ở các trường TH và thực trạng công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh

Hóa

Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu; kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề phát triển đội ngũ TTCM ở các

trường tiểu học

Trang 15

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ TTCM ở các trường

tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ TTCM ở các trường

tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

9 Kết luận và kiến nghị

10 Tài liệu tham khảo

11 Phụ lục

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế,

đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” Những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo đã đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của đất nước, tỉnh Thanh Hóa trong đó có huyện Lang Chánh, đào tạo ra đội ngũ nhân lực trong tương lai vừa hồng vừa chuyên Do vậy, nhiều văn bản của các cấp luôn đề cập đến vai trò của GD&ĐT, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự lãnh đạo, quản lý nhà trường, xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục Điển hình là các văn bản:

Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và CBQL giáo dục Chỉ thị nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” [3, tr.1-2];

Trang 17

Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 01/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam về việc phê duyệt đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục;

Thông báo số 242-TB/TW và Kết luận của Bộ Chính trị ngày 15/4/2009 về nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020 có một nhiệm vụ quan trọng là “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về

số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” [4, tr.5];

Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT ban hành điều lệ trường Tiểu học; Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn HT trường Tiểu học; Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ GD&ĐT Ban hành chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học;

Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ Nước CH XHCN Việt Nam về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015;

Công tác tuyển chọn và bồi dưỡng cán bộ giáo dục hiện nay chưa có hệ thống, chưa đủ mạnh để đáp ứng những yêu cầu đặt ra đối với hệ thống giáo dục Chính vì vậy, trong 8 giải pháp lớn thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2020, Đảng Nhà nước và ngành giáo giáo dục đã xác định giải pháp đổi mới QLGD là giải pháp đột phá, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là giải pháp then chốt

Trong Nghị quyết về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần 4 (khóa X) đã yêu cầu:

“Khẩn trương xây dựng đề án tổng thể cải cách giáo dục và đào tạo” [9] Sau

đó, chính phủ đã đưa vấn đề này vào chương trình hành động triển khai nghị

Trang 18

quyết của trung ương Và gần đây, Bộ Chính trị lại tái khẳng định sự cần thiết thực hiện chủ trương cải cách giáo dục khi bàn về phương hướng phát triển giáo dục đến năm 2020

Thêm vào đó, Phạm Minh Hạc trong Về phát triển con người trong thời

kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa [16], đã góp phần giúp CBQL giáo dục

nắm được những định hướng lớn, những quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về GD&ĐT; nắm được những nội dung

cơ bản về QLGD, quản lý Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng những yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước

Ngoài ra, còn có một số luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nghiên cứu về đội ngũ TTCM trong các trường phổ thông trong thời gian gần đây Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể, các công trình nghiên cứu nói trên chỉ tập trung vào các vấn đề quản lý, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ, đội ngũ TTCM ở các trường THPT, THCS và rất ít công trình nghiên cứu về

trường Tiểu học, như luận văn thạc sĩ Biện pháp chỉ đạo chuyên môn của hiệu

trưởng đối với tổ trưởng chuyên môn tại trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt, Long Biên, Hà Nội của Giang Thị Thu Hà [15] cũng đề cập đến

vấn đề trăn trở của chúng tôi nhưng nghiên cứu ở một đối tượng khác - học sinh Trung học phổ thông Riêng trên địa bàn huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa từ trước tới nay chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn

đề xây dựng đội ngũ TTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn Từ trăn trở

đó, chúng tôi chọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp, nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu của ngành GD&ĐT huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

Trang 19

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý, quản lý nhà trường

Quản lý là một khái niệm thường xuyên được sử dụng trong nghiên cứu khoa học về lĩnh vực xã hội Ngay từ buổi sơ khai, để đương đầu với sức mạnh của tự nhiên, để tồn tại và phát triển, con người đã phải hình thành các nhóm hợp tác lao động tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu mà từng cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được, điều này “đòi hỏi phải có sự tổ chức, phân công và hợp tác lao động, từ đó xuất hiện sự quản lý” [28, tr.16]

Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu đề cập theo nhiều cách khác nhau tùy theo cách tiếp cận của từng tác giả

Quản lý xét theo các khái niệm của những nhà nghiên cứu trên thế giới

có nhiều ý kiến tương đối giống nhau.Các Mác đã nói: “Tất cả mọi lao động

xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân

và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[24, tr.34] Còn F.W Taylor thì :

“Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [28, tr.43] Trong khi đó, X.T.Groupe, Lewin thì cho rằng: “Quản lý là hoạt động chính thống về phối hợp các nguồn vốn trong xí nghiệp (nhân lực, tài chính, thiết bị, ) nhằm đạt các mục tiêu xác định [28, tr.20] Trong thời gian nghiên cứu về giáo dục, V.I Lê-nin quả quyết: “Quản lý như một hoạt động xã hội không chỉ là thực tiễn mà còn là lý luận” [28, tr26] Aunapu cũng có ý kiến tương đồng như thế: “Quản lý là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ

Trang 20

thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu vào những con người nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế xã hội xác định” Riêng J.A Co6menxki - người được mệnh danh là “ông tổ của nền sư phạm cận đại thì nêu ý kiến: “Quản lý là chức năng những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [10, tr.36]

Ở Việt Nam, cách hiểu về quản lý cũng không xa Trích Từ điển của Viện ngôn ngữ học: “Quản lý là trông coi, gìn giữ theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những điều kiện nhất định” [33, tr.31] Còn Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[8, tr.1]

Theo Thái Duy Tuyên trong Những vấn đề chung của giáo dục học, ông cho

biết: Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của

xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác lao động Sự cần thiết của hoạt động quản lý được Mác khẳng định bằng ý tưởng độc đáo và đầy sức thuyết phục: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [31, tr 71] Đặng Quốc Bảo: “Hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái

ổn định, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào phát triển” Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng, và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [2,tr.14] Có thể kể thêm người cuối cùng, Trần Kiệm quan niệm : “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật

Trang 21

lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [29,tr.15]

Từ những quan niệm và các khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng/khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Lao động quản lý là dạng lao động đặc biệt Nó gắn liền với quá trình lao động tập thể và sự phân công xã hội Lao động quản lý thông qua sự tác động của chủ thể quản lý Theo tác giả Thái Văn Thành “Chức năng quản lý

là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định” [28, tr.76]

Nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đưa ra những quan điểm khác nhau về phân loại chức năng quản lý: Theo truyền thống, Pha-on (H.Fayol) đưa ra 5 chức năng quản lý (thường gọi là những yếu tố Fayol) đó là: Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ huy - Phối hợp - Kiểm tra Theo Cruc (D.M Kruk) có 5 chức năng đó là: Kế hoạch - Tổ chức - Phối hợp - Chỉ đạo - Kiểm kê và kiểm tra [8, tr 87]

Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống chức năng quản lý bao gồm có 8 vấn đề sau : Xác định nhu cầu -Thẩm định và phân tích dữ liệu

- Xác định mục tiêu - Kế hoạch hoá ( phân công trách nhiệm, phân phối các nguồn lực, lập chương trình hành động)- Triển khai công việc - Điều chỉnh - Đánh giá - Sử dụng liên hệ ngược và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo

Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống quản lý chức năng nói trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau: Kế hoạch - Tổ chức

- Chỉ đạo - Kiểm tra Các chức năng quản lý vừa mang tính độc lập tương

Trang 22

đối, vừa liên quan mật thiết với nhau, tạo thành một chu trình quản lý

Từ những quan niệm không có sự dị biệt kể trên, ta có sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý

Các chức năng cụ thể của quản lý gồm có:

Chức năng kế hoạch hóa

Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý, kế hoạch hoá là tổ chức công việc theo kế hoạch, đưa mọi hoạt động giáo dục vào công tác kế hoạch và có mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu, chương trình hành động, xác định bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý

Chức năng tổ chức

Là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc một cách khoa học, hợp lý cho các bộ phận, các thành viên để mọi người có thể hoạt động một cách hào hứng, nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu đang xây dựng, duy trì cơ cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác Trong chu trình quản lý thì tổ chức

là giai đoạn đưa vào thực hiện những ý tưởng đã được kế hoạch hoá để từng bước đưa nhà trường tiến đến mục tiêu

Tóm lại, tổ chức là xác định cơ cấu về vai trò, nhiệm vụ được hợp thức hoá, được xây dựng một cách có chủ định để đảm bảo cho hoạt động phù hợp với mỗi người và phối hợp với nhau để công việc được trôi chảy, có hiệu quả

Trang 23

Chức năng chỉ đạo

Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, là những hành động xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của người quản lý trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động, điều hành mọi lực lượng thực hiện kế hoạch trong trật tự, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu để nhanh chóng đưa nhà trường đạt các mục tiêu đã định

Như vậy, chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một định hướng nhất định, liên kết, động viên người dưới quyền hoàn thành nhiệm vụ nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Chức năng kiểm tra

Là chức năng cơ bản của quản lý Lê-nin cho rằng “Quản lý mà không

có kiểm tra coi như không có quản lý” Kiểm tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp để đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức Kiểm tra không những giúp cho việc đánh giá thực chất trạng thái đạt được của nhà trường khi kết thúc một chu kỳ kế hoạch mà còn có tác dụng tích cực cho việc chuẩn bị cho năm học sau Việc kiểm tra cá nhân, một nhóm hay một

tổ chức nhằm giám sát, đánh giá và xử lý kết qủa đạt được của tổ chức so với mục tiêu quản lý đã định, nếu cần thiết sẽ điều chỉnh, uốn nắn hoạt động Quá trình kiểm tra có trình tự như sau:

- Xây dựng các chỉ tiêu, chuẩn mực hoạt động

- So sánh đối chiếu, đo lường việc thực hiện nhiệm vụ với chỉ tiêu, chuẩn mực

- Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu so với kế hoạch, nếu sai lệch sẽ điều chỉnh hoạt động, thậm chí điều chỉnh chuẩn mực hoặc mục tiêu

Như vậy kiểm tra nhằm theo dõi, giám sát thành quả hoạt động từ đó tiến hành sửa chữa, uốn nắn, điều chỉnh cho phù hợp Những hoạt động này phải được thực hiện kịp thời và khách quan

Trang 24

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Theo Trần Kiểm: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của QLGD, của

sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [22, tr.64]

Còn Phạm Hồng Quang trong Nghiên cứu khoa học giáo dục - Một số

vấn đề lý luận và thực tiễn đã nhận định: “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất’ [21, tr.35]

Còn theo tác giả Trần Văn Tùng thì:“QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa tài chính, cung tiêu … nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như về chất lượng” [30, tr 39]

Những khái niệm trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung thì QLGD được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu

đã định

Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm

Trang 25

bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em

Nội dung của QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược và quy hoạch,

kế hoạch phát triển giáo dục

- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, ban hành điều lệ nhà trường

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

- Tổ chức bộ máy QLGD

- Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng CBQL - GV

- Huy động quản lý sử dụng các nguồn lực

- QLGD được phân công theo nguyên tắc khác nhau: Theo địa bàn lãnh thổ, theo chuyên môn- kỹ thuật, theo mục tiêu quản lý…

1.2.2.2 Quản lý giáo dục tiểu học

QLGD tiểu học là xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó

Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định

Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường

Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê

Trang 26

duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

1.2.2.3 Quản lý nhà trường

Trường học là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, quản lý nhà trường là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống QLGD Và đã có nhiều tác giả quan niệm quản lý nhà trường khác nhau:

Theo tác giả Nguyễn Kỳ, ông nêu ý kiến: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng HS” [23, tr.29]

Trong khi đó, Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS”

[16, tr.22] Người quan tâm đến giáo dục khi viết Những khái niệm cơ bản về

quản lý giáo dục - Nguyễn Ngọc Quang đã nói: “Quản lý nhà trường phổ

thông là quản lý dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [26, tr.37] Có ý kiến cho rằng: “Quản lý nhà trường phổ thông là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia hỗ trợ,phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, GV và HS nhằm tận dụng nguồn nhân lực dự trữ cho Nhà

Trang 27

nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và lao động vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới” [17, tr.43]

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là những tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) vào quán trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV

và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

1.2.2.4 Quản lý trường Tiểu học

Trong hệ thống giáo dục, trường Tiểu học là một đơn vị cơ sở tương đối độc lập và hoàn chỉnh Quản lý trường Tiểu học vừa mang tính đặc thù chung của QLGD, vừa thể hiện nét riêng do bản chất của hoạt động dạy học và giáo dục của cấp Tiểu học quy định (loại hình nhiệm vụ, cấp quản lý, địa bàn, thời gian đào tạo, tổ chức hành chính)

Chủ thể quản lý của trường Tiểu học chính là bộ máy QLGD trường học (HT), Phó Hiệu trưởng (P.HT)

Quản lý ở trường Tiểu học chủ yếu quản lý các mặt: quản lý quá trình GD&ĐT; quản lý trường lớp; cơ sở vật chất - thiết bị dạy học; quản lý hành chính, tài chính; quản lý nhân sự; quản lý môi trường

Cơ cấu bộ máy quản lý và các mối quan hệ, phối hợp các lực lượng trong quản lý bao gồm:

- HT và P.HT chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường

HT quản lý theo chế độ thủ trưởng

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường Tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật

- Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường Tiểu học theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục

Trang 28

- Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách (TPT) Đội do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng trường tiểu học TPT Đội là giáo viên Tiểu học được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Sự phối hợp tốt giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo nên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trường học

1.2.3 Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học

1.2.3.1 Khái niệm phát triển

Phát triển là thuật ngữ dùng để chỉ sự thay đổi trạng thái của vật cả về chất và lượng theo chiều hướng tiến bộ, có sự thay thế của cái mới trong sự vật, hiện tượng khi có sự vận động tích cực từ bên trong sự vật hiện tượng hoặc những tác động đúng hướng từ bên ngoài

Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nhưng nếu hiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản thân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa là tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện

Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trường tiểu học trên địa bàn huyện Lang Chánh hiện nay là việc tổ chức học tập, tạo mọi điều kiện

để TTCM có khả năng thực hiện các nhiệm vụ của mình Muốn hoàn thành tốt các nhiệm vụ, TTCM phải có trình độ quản lý” Ở góc độ chức năng quản

lý, công việc quản lý của TTCM tập trung ở khả năng thực hiện và mức độ hiệu quả việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý tổ chuyên môn

1.2.3.2 Khái niệm đội ngũ

Theo từ điển Tiếng Việt căn bản - NXB Đại học Quốc gia Hà

Nội-2001, đội ngũ được hiểu là “Số đông sắp xếp có trật tự, hoặc có tổ chức chặt chẽ”, “Tập hợp người được sắp xếp chặt chẽ về mặt tổ chức” [1, tr 32]

Trang 29

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức)” [8, tr.11]

Như thế có thể hiểu: Đội ngũ là một tập hợp gồm nhiều người, cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, có sự gắn kết với nhau trong một tổ chức để cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức đó

1.2.3.3 Phát triển đội ngũ

Phát triển đội ngũ là làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Đó là quá trình làm cho đội ngũ có trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, năng lực quản lý, có phẩm chất tốt, có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo

Xây dựng đội ngũ được thể hiện trên các mặt:

- Bồi dưỡng về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;

- Bố trí đội ngũ phù hợp năng lực, điều kiện;

- Đảm bảo định mức lao động;

- Động viên khen thưởng kịp thời;

- Xây dựng tốt mối quan hệ lành mạnh

Vấn đề cơ bản của xây dựng đội ngũ là nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của mình Xét đến chất lượng đội ngũ theo nghĩa rộng phải xét đến các mặt: phẩm chất chính trị, năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm

Đội ngũ được đánh giá có chất lượng khi đội ngũ đó đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu

1.3 Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tại điều 4, chương I, Luật Giáo dục đã được Quốc hội Nước

CHXHCNVN năm 2005 thông qua, đã quy định:

Hệ thống giáo dục quốc dân:

Trang 30

1 Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên

2 Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;

b) Giáo dục phổ thông gồm tiểu học, THCS, THPT;

c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến

sĩ [27, tr.22]

Như vậy, Tiểu học là một cấp học nền tảng của giáo dục phổ thông; nối tiếp với giáo dục mầm non và tạo nguồn cho giáo dục THCS, THPT, tiến tới giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước ta

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và chức năng của trường Tiểu học

Vị trí trường Tiểu học:

Tại điều 2, chương I, Điều lệ trường Tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành

theo thông tư 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010, xác định:“Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”

Luật giáo dục (2005): “Giáo dục tiểu học (GDTH) là cấp học bắt buộc

đối với mọi trẻ em từ 06 - 14 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là 6 tuổi, trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi” [27,33]

GDTH là cấp học đặt nền tảng cho hệ thống giáo dục quốc dân, GDTH không chỉ giữ vai trò nền móng cho giáo dục phổ thông mà còn hình thành và phát triển nhân cách con người

Trang 31

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học:

Tại điều 3, chương I, Điều lệ trường Tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành

theo thông tư 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010, xác định:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ

em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

5 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

6 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

8 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Mục tiêu giáo dục của trường Tiểu học

Luật giáo dục (2005) đã đặt cơ sở pháp lý để phát triển nền giáo dục

Việt Nam một cách bền vững Tại điều 2, chương I đã quy định mục tiêu giáo dục như sau: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển

Trang 32

toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [27, tr 26]

Tại điều 27, mục 2, chương II, Luật giáo dục (2005) xác định mục tiêu

giáo dục trường Tiểu học: “GDTH nhằm giúp học sinh hình thành những cơ

sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS”

Mục tiêu chung của cấp Tiểu học trong giai đoạn mới là: “Xây dựng cấp học lành mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển bền vững và đạt trình

độ tiên tiến” [48, 8]

Trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu phát triển GDTH cần đạt một số mục tiêu cụ thể như sau:

- Nâng cao chất lượng phổ cập GDTH đúng độ tuổi

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở cấp học bằng các giải pháp: + Chuẩn bị điều kiện tốt nhất cho HS học 2 buổi / ngày

+ Thực hiện tốt chương trình nội dung sách giáo khoa mới, nâng cao đổi mới phương pháp dạy học, dạy đủ các môn bắt buộc và tự chọn

+ Xây dựng và đánh giá trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, mức độ 2

+ Xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc giáo dục đào tạo HS về các mặt: đức, trí, thể, mĩ và các kỹ năng cơ bản

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học

1.4.1 Sự cần thiết của công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn

Nâng cao hiểu biết cho TTCM về lãnh đạo, quản lý, quản lý giáo dục;

Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của TCM trong trường TH; Làm rõ chức năng nhiệm

vụ, quyền hạn của TTCM trong quản lý TCM thực hiện các nhiệm vụ theo

Trang 33

các qui định hiện hành để định hướng cho việc học tập, bồi dưỡng tăng cường hiệu quả thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn

TTCM là người đứng đầu trong TCM vì vậy việc tuyển chọn người có

đủ khả ngăng và năng lực là rất quan trong Việc rèn luyện và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, về phẩm chất - đạo đức nhà giáo .; thông qua các hoạt động trong nhà trường và của tổ, năng lực giảng dạy và chuyên môn, nghiệp vụ củả TTCM từng bước được nâng cao Mặt khác, TTCM có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, quản lý kế hoạch

và hoạt động của tổ viên; triển khai, kiểm tra, đánh giá các hoạt động của các thành viên trong tổ

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng phát triển tổ trưởng chuyên môn

Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT

ban hành Điều lệ trường Tiểu học, tại khoản 2, điều 18, chương II của Điều lệ

nêu rõ nhiệm vụ của TCM như sau:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;

b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

1.4.3.1 Các yếu tố khách quan bên ngoài nhà trường

Sự quan tâm của các cấp quản lý đối với công tác phát triển đội ngũ TTCM còn hạn chế, chưa thường xuyên và liên tục Mặc dù được trả phụ cấp nhưng chưa có văn bản nào quy định rõ TTCM là cán bộ quản lý

Nguồn ngân sách hạn hẹp dẫn tới không có điều kiện tổ chức cho TTCM đi bồi dưỡng, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm QL Đến nay chưa có tài

Trang 34

liệu biên soạn nào dành riêng cho TTCM do đó TTCM thường QL theo hình thức tự phát, bắt chước

1.4.3.2 Các yếu tố chủ quan

Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý cho TTCM của hiệu trưởng ở các trường cũng chưa được quan tâm đúng mức Đội ngũ TTCM chưa qua lớp đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý Chính vì vậy, đội ngũ này làm việc còn thiếu tính khoa không chặt chẽ, không thực hiện đủ các chức năng quản lý lập kế hoạch, tổ chức, chỉ tạo và kiểm tra, chỉ đạo hoạt động dạy học còn thiên về tình cảm, đôi lúc tuỳ tiện:

Việc đánh giá TTCM của hiệu trưởng và của GV trong tổ còn cảm tính dẫn đến chất lượng đội ngũ và hiệu quả công tác của TTCM chưa cao Một số TTCM chưa gương mẫu đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học, chưa chú trọng đến công tác bồi dưỡng chuyên môn

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Kết quả nghiên cứu lý luận trong chương I trên đây đã làm rõ một số khái niệm cơ bản về quản lý, xây dựng đội ngũ, QLGD, quản lý nhà trường, TTCM, TCM ; xác định vị trí, nhiệm vụ trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân; vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của HT, TTCM và những nội dung xây dựng đội ngũ TTCM của HT trường Tiểu học

Đây là cơ sở lý luận hết sức quan trọng và cần thiết, giúp chúng tôi có

cơ sở khoa học nhằm đánh giá, phân tích về thực trạng và các kết quả nghiên cứu tiếp theo Từ đó, đưa ra một số biện pháp xây dựng đội ngũ TTCM của

HT các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn hiện nay tại địa phương, đơn vị; nếu được áp dụng một cách đồng bộ, sẽ mang lại tính khả thi cao

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LANG CHÁNH,

Các xã trên địa bàn huyện có vị trí quan trọng trong chiến lược bảo vệ Quốc phòng - an ninh của huyện Lang Chánh và tỉnh Thanh Hoá Kinh tế các

xã trên địa bàn huyện đã có nhiều chuyển biến đáng kể, kết cấu hạ tầng các xã

có nhiều đổi mới, đồng bào các dân tộc được cải thiện Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế các xã trên địa bàn huyện vẫn còn chưa theo kịp các địa phương khác trong vùng, kết cầu hạ tầng còn rất nhiều khó khăn, cụ thể như sau:

Trong những năm qua kinh tế của huyện tăng trưởng liên tục, bình quân giai đoạn 2010 - 2015 đạt 8,3 %, nhưng vẫn thấp hơn so với bình quân chung của cả tỉnh (11,5%/năm)

Trong đó: Nông, lâm nghiệp: 6,57 %; công nghiệp - xây dựng: 8,64 %; dịch vụ là: 6,69%

Thu nhập bình quân đầu người năm 2015: 4,5 triệu/người/năm (204 USD), bằng 1/3 thu nhập bình quân của tỉnh (612 USD)

Trang 36

Cơ cấu kinh tế: Lang Chánh là huyện miền núi đặc biệt khó khăn, có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp; Công nghiệp - TTCN - Xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp

Trình độ sản xuất của người dân: Còn nhiều lạc hậu, thiếu thông tin về khoa học kỹ thuật, thị trường, giá cả

Trong những năm qua kinh tế lâm nghiệp được khôi phục và phát triển, từng bước hình thành và phát triển các trang trại đồi rừng, vườn rừng Công tác trồng rừng tập trung, chăm sóc rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh và rừng đầu nguồn đạt kết quả, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của huyện; cải thiện môi trường sinh thái, hạn chế chống xói mòn, rửa trôi đất, tạo cảnh quan thiên nhiên phát triển bền vững Đến năm 2015 toàn huyện đã xây dựng được 12 mô hình vườn rừng, trại rừng, sản xuất nông - lâm kết hợp với quy mô trên 20 ha Công tác khám chữa bệnh có những bước tiến bộ Các mục tiêu chương trình y tế quốc gia, khám chữa bệnh miễn phí theo chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và đồng bào dân tộc thiểu số đã được quan tâm thực hiện Công tác y tế dự phòng được quan tâm, nhiều năm không có dịch lớn xảy ra trên địa bàn huyện Công tác chăm sóc sức khỏe bà

mẹ và trẻ em ngày càng được coi trọng

Toàn huyện khai trương 156 cơ quan, đơn vị văn hoá, có 126 đơn vị được công nhận là đơn vị văn hoá (trong đó có 87/99 làng văn hoá, 18 làng văn hoá cấp tỉnh)

Công tác TDTT được duy trì, tổ chức tốt các đợt Hội thao tại huyện và tham gia thi đấu các giải cấp tỉnh

Tỷ lệ dân số huyện tập thể dục, thể thao thường xuyên: 16%

Trong hoạt động văn hoá ở vùng dân tộc thiểu số vẫn còn tình trạng mê tín dị đoan, thủ tục cưới hỏi, ma chay còn nhiều nghi lễ kéo dài và tốn kém làm ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân Bản sắc văn hoá dân tộc ít được lớp thanh thiếu niên quan tâm giữ gìn và phát huy Chưa có chính sách đặc

Trang 37

thù cho các nghệ nhân, già làng thực hiện công việc truyền thụ, phổ biến các giá trị văn hoá

Bên cạnh đó, kinh tế - xã hội của huyện Lang Chánh cũng còn những hạn chế:

Hiệu quả chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ còn thấp

Kết quả giảm nghèo chưa thực sự vững chắc Tỷ lệ sinh con thứ 3 vẫn còn cao [23]

2.2 Khái quát về tình hình Giáo dục và Đào tạo huyện Lang Chánh

Sau 34 năm xây dựng và phát triển đến năm học 2015-2016, huyện Lang Chánh có 1 trường THPT, 12 trường THCS, 15 trường tiểu học và 11 trường mầm non 100% các trường đều là trường công lập Có 18 trường đạt chuẩn Quốc gia (46,2%) 100% các xã có Trung tâm học tập cộng đồng

2.2.1 Qui mô học sinh và mạng lưới trường, lớp

Bảng 2.1: Thống kê trường lớp, học sinh mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

Bậc học

Năm học

Số trường

Số lớp

Số

HS

Số trường

Số lớp

Số

HS

Số trường

Số lớp

( Nguồn: Phòng GD - ĐT huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá)

Nhìn chung mạng lưới trường lớp được sắp xếp hợp lý, đảm bảo yêu cầu cho việc học tập của học sinh Giữ vững và ổn định quy mô phát triển cả

ba bậc học, làm tốt công tác huy động và duy trì sĩ số học sinh trong từng năm học ở các cấp học

Trang 38

Bảng : 2.2: Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm

Mầm non: Đạt chuẩn: 98,2%; trong đó trên chuẩn 64,7%

Tiểu học: Đạt chuẩn: 100%; trong đó trên chuẩn 77,03%

Trung học cơ sở: Đạt chuẩn: 98,6%; trong đó trên chuẩn 69,7%

2.2.3 Chất lượng giáo dục

Giáo dục mầm non: Trong 5 năm trở lại đây, số trẻ được huy động đến

lớp đạt tỷ lệ ngày càng cao Đến nay, tỷ lệ huy động trẻ đến lớp nhà trẻ đạt

Trang 39

84,5%; tỷ lệ trẻ đến lớp mẫu giáo đạt 92,7% Số trẻ 5 tuổi đến lớp đạt 100%

Giáo dục phổ thông: Chất lượng giáo dục năm sau cao hơn năm trước

Trong 5 năm qua số học sinh giỏi cấp tỉnh có 387 em, cấp huyện 466 em Huyện Lang Chánh đã có 100% số xã, Thị trấn đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở vững chắc

Bảng 2.4: Thống kê cơ sở vật chất mầm non, tiểu học, trung học cơ sở huyện

( Nguồn: Phòng GD- dd huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá)

Tuy nhiên, để đáp ứng với yêu cầu giáo dục hiện nay giáo dục tiểu học huyện Lang Chánh còn thiếu các phòng học bộ môn, các phòng chức năng đây là một yếu tố rất quan trọng tác động không nhỏ đến quá trình quản lý

Trang 40

các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các nhà trường tiểu học trong huyện Hệ thống trường tiểu học huyện Lang Chánh được phân bố hợp lý ở

các địa phương, theo mật độ dân số, phù hợp với quy hoạch, khoảng cách

học sinh đi học

2.3 Thực trạng về giáo dục Tiểu học huyện Lang Chánh 2011-2016

2.3.1 Qui mô và mạng lưới trường lớp Tiểu học

Bảng 2.5 Mạng lưới trường lớp và quy mô giáo dục cấp Tiểu học

Năm học 2011-

(Nguồn: Phòng GD - ĐT huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa)

Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, chính quyền địa phương đã dành một nguồn lực đáng kể đầu tư cho ngành giáo dục Từ đó, giáo dục huyện Lang Chánh đã từng bước phát triển cụ thể:

Nhìn vào bảng số liệu nêu trên cho thấy, từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015 - 2016 toàn huyện giữ ổn định 15 trường Tiểu học Số lớp, số học sinh cũng giảm dần, năm học 2011-2012 có 230 lớp với 3.898 HS, đến năm học 2015-2016 đã giảm xuống 216 lớp với học sinh 3.754 HS Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa, với sự nỗ lực của chính quyền địa phương, ngành giáo dục huyện Lang Chánh đã tăng dần

số lớp, số HS học 2 buổi/ngày luôn đạt tỷ lệ 65,76%

Ngày đăng: 27/08/2021, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w