Xuất phát việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáodục, từ thực tiễn công tác, tôi thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu thựctrạng công tác quản lý hoạt động dạy học của
Trang 1B GI O D C V Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO À ĐÀO TẠO ĐÀ ĐÀO TẠO O T O ẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NG ĐẠO I H C VINH ỌC VINH - NGUY N TH NH HOA ỄN THỊ NHƯ HOA Ị NHƯ HOA Ư
M T S GI I PH P N NG CAO HI U QU Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ố GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÂNG CAO HIỆU QUẢ ỆU QUẢ ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QU N LÝ HO T ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ẠO ĐỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NG D Y H C C C ẠO ỌC VINH Ở CÁC ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NG THPT HUY N YÊN PHONG T NH B C ỆU QUẢ – TỈNH BẮC ỈNH BẮC ẮC
NINH
CHUYÊN NG NH QU N LÝ GI O D C À ĐÀO TẠO ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO
M S : 60.14.05 Ã SỐ: 60.14.05 Ố GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ LuËn v¨n th¹c sü khoa häc gi¸o dôc
NG ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH híng dÉn khoa häc: pgs Ts nguyÔn ngäc hîi I
vinh, THÁNG 8 - N M 2011ĂM 2011
lêi c¶m ¬n
Trang 2Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Hội đồng khoa học, Hội đồng Đào tạo Cao học chuyên ngành “Quản
lý giáo dục” trờng Đại học Vinh
- Phòng Quản lý khoa học, Khoa Tâm lý - Giáo dục và Khoa Quản lýgiáo dục, Khoa sau đại học trờng Đại học Vinh
- Các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy và hớng dẫn cho tácgiả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Đặc biệt tác giả tỏ lòng biết ơn sâu sắc với Phó giáo s Tiến sỹ NguyễnNgọc Hợi - Ngời trực tiếp hớng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dẫn về phơngpháp luận để tác giả viết luận văn này
Đồng thời tác giả cũng xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo của Sở Giáo dục - Đào tạo và các phòng chức năng của SởGiáo dục - Đào tạo tỉnh Bắc Ninh
- Các Nhà giáo lão thành nguyên là lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục
&Đào tạo Bắc Ninh, nguyên là Hiệu trởng các trờng THPT đã nghỉ hu
- Các đồng chí Hiệu trởng, phó hiệu trởng và các thầy cô giáo các trờngTHPT trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Đã động viên, khích lệ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, số liệu vàtạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành bản Luận văn
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp giúp đỡ và đa ra những chỉ dẫn quý báu để luận văn hoàn thiệnhơn
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Nh Hoa
Trang 3Những ký hiệu viết tắt dùng trong luận văn
BCH TW Ban chấp hành Trung ơng
BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 4Danh mục tài liệu tham khảo
-1 Báo cáo tổng kết năm học của các trờng THPT ( năm 2011) – Sở
GD&ĐT Bắc Ninh
2 Báo cáo số liệu (các năm từ 2006 đến 2011 Sở GD&ĐT Bắc Ninh ( 2011)
3 Nguyễn Ngọc Bảo, Một số vấn đề cơ bản về xã hội giáo dục, Khoa
Tâm lý- Giáo dục, ĐHSP Hà Nội, Hà Nội - 12/2002
4 Nguyễn Đình Chỉnh- Phạm Ngọc Uyển, Tâm lý học quản lý, NXB GD
1998
5 Đỗ Văn Chấn - Tài chính cho giáo dục, dự báo, quy hoạch và kế hoạch
phát triển giáo dục (Bài giảng cho các lớp học cao học quản lý giáo dục)
6 Chiến lợc phát triển giáo dục 2010 - 2020, Bộ Giáo dục & Đào tạo, NXB
giáo dục, Hà Nội, 2010
7 Điều lệ trờng THPT, Bộ GD&ĐT
8 Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt nam trớc ngỡng cửa thế kỷ 21.
9 Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề giáo dục học và khoa học Hà Nội
1998
10 Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt, Giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội
1998
11 Luật giáo dục 2005, Quốc hội nớc cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
NXB Chính trị quốc gia , Hà Nội
12 Hồ Chí Minh - Mấy vấn đề về giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội, 1997.
13 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 BCH Trung ơng Đảng khoá IX, Đảng
Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia
14 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ơng Đảng khoá X, Đảng
Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia
15 Những vấn đề về chiến lợc phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH - HĐH ,
Viện Khoa học giáo dục - Vụ trung học phổ thông, NXB giáo dục , Hà Nội, 1998
16 Nguyễn Ngọc Quang, Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, trờng
CBQLGDTW
17 Trần Quốc Thành, Khoa học quản lý đại cơng, trờng đại hoc s phạm
Hà Nội, Hà nội-2000
18 Phạm Viết Vợng, Phơng pháp luaanjnghieen cuwuskhoa học, NXB
đại học quốc gia Hà Nội-2001
19 Nguyễn Đình Xuân- Vũ Đức Đán, Tâm lý học quản lý, NXB đại học
Quốc gia Hà Nội ,1997
20 Từ điển bách khoa Việt Nam Trung tâm biên soạn từ điển Hà Nội
Trang 5đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, phát triển những kỹ năng cơ bản nhằm hìnhthành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chuẩn bị cho học sinhtiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo
vệ tổ quốc Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhanh, tri thức vàthông tin trở thành yếu tố hàng đầu và là nguồn tài nguyên có giá trị nhất.Các quốc gia trên thế giới ngày nay đều coi giáo dục và đào tạo là nhân tốquyết định sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia UNESCO đã chỉ rõ
“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ vàthành đạt trong lĩnh vực giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cầnthiết để làm giáo dục một cách có hiệu quả thì số phận của quốc gia đó coi
Trang 6nh an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản.” Điều đó đặt ra yêu cầu rấtcao đối với nền giáo dục nớc nhà.
Đại hội IX Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ “Tiếp tục nângcao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy học, hệthống trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, xã hộihóa giáo dục” Đại hội Đảng X đã khẳng định phải phấn đấu để giáo dụccùng với khoa học công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu thông qua việc
đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lợngcao, chấn hng nền giáo dục Việt nam Biện pháp cụ thể là đổi mới cơ cấu tổchức, nội dung phơng pháp dạy và học theo hớng: “Chuẩn hóa, hiện đại hóa,xã hội hóa Phát huy sáng tạo, khả năng vận dụng vào thực hành của ngờihọc”
Đất nớc ta đang trên con đờng bớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam từ một nớc nông nghiệp trởthành nớc công nghiệp, hội nhập cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định đếnthắng lợi của công cuộc CNH -HĐH và hội nhập quốc tế là con ngời, lànguồn lực con ngời Việt Nam phải đợc phát triển về số lợng và chất lợng trêncơ sở mặt bằng dân trí đợc nâng cao Vì vậy phải chăm lo đến nguồn lực ng-
ời, chuẩn bị lớp ngời lao động có những phẩm chất và năng lực đáp ứng đòihỏi của giai đoạn mới, việc này phải đợc bắt đầu từ giáo dục phổ thông trongcác nhà trờng
Trong trờng phổ thông quản lý hoạt động dạy học là một bộ phận củaquản lý nhà trờng, là một khâu then chốt, giữ vai trò quan trọng vì nó tác
động trực tiếp đến chất lợng và hiệu quả đào tạo, đây cũng là nhân tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của nhà trờng Vấn đề đặt ra là tìm các giải phápquản lý đúng chức năng vừa phù hợp với thực tiễn để đáp ứng đợc yêu cầu
đổi mới của giáo dục Muốn thế lãnh đạo nhà trờng phải nghiên cứu hoạt
động dạy và học trong nhà trờng tìm ra các giải pháp quản lý tối u đối vớihoạt động này
Huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh có 3 trờng THPT: Trờng THPT YênPhong số 1,THPT Yên Phong số 2, THPT Nguyễn Trãi Trong quá trình xâydựng và phát triển các nhà trờng cũng có những bất cập trong quản lý giáodục đào tạo nh:
- Trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của bộ phận cán bộ quản
lý, nhất là đội ngũ giáo viên còn cha đồng bộ trong các nhà trờng, cha thực
Trang 7sự đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo toàndiện học sinh trong giai đoạn hiện nay
- Phơng pháp và kỹ năng s phạm của một bộ phận GVcòn yếu, cha
đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới theo hớng dạy học tích cực
- Việc tổ chức hớng dẫn quá trình lĩnh hội kiến thức, phát huy nănglực trí tuệ HS trong giờ học cũng nh việc sử dụng thiết bị dạy học, hớng dẫnthực hành còn hạn chế, GV tốn nhiều thời gian mà hiệu quả không cao
- Việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn vẫn còn mang tính hình thức,cha thật sự phát huy sức mạnh của đội ngũ giáo viên
- Phơng tiện dạy học hiện đại còn hạn chế ở các nhà trờng điều nàycha thực sự phát huy tối đa sự năng động, sáng tạo trong giảng dạy của giáoviên và học tập của học sinh
- Nếp dạy và học của trờng THPT thời kỳ bao cấp vẫn còn sức ỳ, ảnhhởng không nhỏ tới nhận thức, lề lối làm việc, học tập của cán bộ và họcsinh nhà trờng
Xuất phát việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáodục, từ thực tiễn công tác, tôi thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu thựctrạng công tác quản lý hoạt động dạy học của các trờng THPT ở huyện YênPhong tỉnh Bắc Ninh nhằm rút kinh nghiệm góp phần đề ra các giải phápquản lý dạy học đồng bộ, có tính khả thi cao, để vừa phù hợp với xu thếphát triển của xã hội, vừa đáp ứng đợc mục tiêu giáo dục - đào tạo mà Tỉnh,Ngành đặt ra đối với các nhà trờng
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu tôi lựa chọn và nghiên cứu đề
tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh” với hy vọng tìm hiểu
sâu hơn một số vấn đề lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy và học ởtrờng THPT, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động dạy học cũng nh chất lợng giáo dục - đào tạo học sinh trong các trờngTHPT ở huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng caohiệu quả hoạt động dạy học góp phần nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo
ở các trờng THPT ở huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học ở ờng THPT
Trang 8tr-3.2 Đối tợng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lýhoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và cótính khả thi sẽ thực tốt việc đổi mới giáo dục nâng cao hiệu quả hoạt độngdạy học, đáp ứng đợc yêu cầu của sự nghiệp giáo dục - đào tạo trong giai
đoạn hiện nay ở các trờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các
tr-ờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh Hệ thống hóa đợc một số vấn
đề lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
5.2 Tìm hiểu phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy họccủa các trờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động dạy học ở các trờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
5.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề ra
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Luận văn chủ yếu nghiên cứu các giải pháp tăng cờng quản lý hoạt
động dạy học ở các trờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
7 Phơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phơng pháp:
7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy
định của Nhà nớc và của ngành Giáo dục và Đào tạo;
-Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ, các tài liệu lý luận về quản lý,quản lý giáo dục và các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phơng pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt động dạy học củagiáo viên và học sinh
- Phơng pháp điều tra: Tiến hành bằng phiếu theo các biểu mẫu -Phơng pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn, trng cầu ý kiến cán bộ
Sở Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý nhà trờng, tổ trởng chuyên môn,giáo viên, học sinh, chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong quản lý giáodục
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
7.3 Phơng pháp thống kê để xử lý các kết quả khảo sát
Trang 98 Những đóng góp của luận văn
Nghiên cứu các đề tài trên tôi hy vọng sẽ góp phần vào việc làm sáng
tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy và học ở trờng THPT nhằm nângcao chất lợng dạy học và đa ra một số kinh nghiệm quản lý cho đội ngũ cán
- Chơng 2: Thực trạng chất lợng dạy học và quản lý nâng cao chất
l-ợng dạy học ở các trờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- Chơng 3: Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học
ở các trờng THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Phần 2: Nội dung chơng 1: cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu trong nớc
Từ xa đến nay, giáo dục luôn là một lĩnh vực mà ở bất kỳ thời đạinào, quốc gia nào cũng dành đợc sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoahọc, có thể kể đến là các công trình của các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang,
Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Văn Lê, Lê Tuấn Trong các công trình đó các tác giả đãnhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tác giả
Hà Sỹ Hồ và Lê Tuấn cho rằng " Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo việc
quản lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờng"
Về vai trò công tác quản lý trong việc nâng cao chất lợng giáo dục,tác giả Lê Ngọc Trà, Nguyễn Ngọc Thanh cũng nhấn mạnh vai trò công tác
quản lý trong việc nâng cao chất lợng GD nh sau: Các nhà làm công tác
quản lý giáo dục phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lợng điều hành
và quản lý của mình để qua đó tác động có hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lợng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục ở cấp vi mô cũng
nh vĩ mô Gần đây một số luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục chuyên ngành
quản lý giáo dục bớc đầu tổ chức nghiên cứu thực trạng và hệ thống đợc một
số vấn đề về quản lý cũng nh đề xuất một số biện pháp quản lý trờng học nh
Trang 10các đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động dạy và giao lu thầy trò nhằm nâng
cao chất lợng giáo dục học sinh THPT tỉnh Gia Lai" của Trần Ngọc Chi
(1997); “Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng
THPT huyện Việt Yên -Bắc Giang” của Đỗ Thị Minh (2005), đề tài “Những
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyện
Yên Bái”(2005) của Nguyễn Thị Hảo; đề tài “Những biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lợng dạy và học của hiệu trởng nhằm thực hiện đổi mới giáo
dục ở các trờng THPT cụm Đồng Tháp Mời ”của Phan Thị Dạ Thảo(2007).
Luận văn của các tác giả trên đã nêu lên những biện pháp quản lý hoạt độngdạy và học của trờng học Kết quả nghiên cứu các đề tài trên đã đóng gópvào việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy và học nhằmnâng cao chất lợng dạy học và phổ biến một số kinh nghiệm quản lý cho
đội ngũ cán bộ quản lý ở từng địa phơng
1.1.2 Các nghiên cứu ở ngoài nớc
Trong các công trình nghiên cứu của mình, các nhà quản lý giáo dụcXô Viết đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trờng phụ thuộcrất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của độingũ giáo viên” Cuối thế kỷ XIV, chủ nghĩa T bản bắt đầu xuất hiện, lúcnày vấn đề dạy học và quản lý dạy học đã thực sự đợc nhiều nhà giáo dụcquan tâm Tiêu biểu là J.ACômexki (1952-1670), ông đã đa ra các nguyêntắc dạy học nh: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc
đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống và rất nhiều nguyên tắc dạy học hiệnvẫn đợc sử dụng
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xãhội của lao động Bất cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào bao giờ cũng có haiphân hệ: Ngời quản lý và đối tợng đợc quản lý Frederik Winslon Taylo(1956-1915) ngời Mỹ, đợc coi là “Cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”, làmột trong những ngời mở ra “kỷ nguyên vàng” trong quản lý đã thể hiện t t-ởng cốt lõi của mình trong quản lý là : “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đềuphải chuyên môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ” Ông cho rằng “Quản lý
là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó nh thế nàobằng phơng pháp tốt nhất, rẻ nhất”
Sự cần thiết của quản lý trong một tập thể lao động đợc K.Marx viết : "Tất
cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô
Trang 11t-ơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một ngời độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng "(K.Marx và Ăng
Ghen-toàn tập, tập 23 trang 34-NXB Chính trị quốc gia) Nh vậy K.Marx đãlột tả đợc bản chất quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển lao
động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triểncủa xã hội loài ngời Đề cập vấn đề này tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà ThếNgữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình định hớng, quá trình có mục tiêu,quản lý một hệ thống nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định.”
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang : "Quản lý là tác động có mục đích có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngời lao động (nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện đợc những mục tiêu dự kiến".[31 - Tr35]Tác giả Nguyễn Văn Lê thì cho rằng : “ Quản lý là một hệ thống xã hội, làkhoa học nghệ thuật tác động vào những thành tố của hệ thống bằng phơngpháp thích hợp, nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tốcủa hệ ”[9,tr6]
Từ các cách định nghĩa trên ta thấy: Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì nó
cũng là quá trình tác động gây ảnh hởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt mục tiêu chung Quá trình tác động này đợc vận hành trong một môi trờng xác định Cấu trúc hệ thống quản lý đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý
Quản lý thông qua quy trình kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Nh vậy, khái niệm Quản lý thờng đợc hiểu nh sau:
Quản lý là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt
Trang 12động của con ngời nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của ngời quản lý vàphù hợp với quy luật khách quan.
1.2.2 Giáo dục
Giáo dục là một hiện tợng xã hội loài ngời, bản chất của nó là sựtruyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử- xã hội của các thế hệ loài ngời.Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoádân tộc, nhân loại đợc thừa kế, bổ sung và trên cơ sở đó, xã hội loài ngờikhông ngừng tiến lên
1.2.3 Quản lý giáo dục
ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là một lĩnh vực đợc đặc biệt quantâm Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa
VIII đã viết : “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục
đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất"
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu phát triển xã hội
GS Phạm Minh Hạc cho rằng : Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học Có tổ chức đợc các hoạt động dạy học, thực hiện đợc các tínhchất của nhà trờng phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý đợcgiáo dục, tức là cụ thể hoá đờng lối giáo dục của Đảng và biến đờng lối đóthành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nớc
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang thì : “Quản lý giáo dục là hệ thốngcác tác động cho mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, vàtiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới.”
Nhà truờng là đối tợng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáodục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tợng quản lý quan trọngnhất, đồng thời lại là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục
Những định nghĩa trên về quản lý giáo dục có những cách diễn đạt
khác nhau nhng đều thể hiện một quan điểm chung đó là : Quản lý giáo
dục chính là quá trình tác động có định hớng của nhà QL giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phơng pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt đ-
ợc những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động
Trang 13khoa học đến nhà trờng, làm cho nhà trờng tổ chức một cách khoa học, có
kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựngnhững nhân tố đặc trng bản chất sau : Phải có chủ thể quản lý giáo dục, ởtầm vĩ mô là quản lý nhà nớc mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, phònggiáo dục, ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trởng nhà trờng
1.2.4 Khái niệm quản lý nhà trờng
Nhà trờng là một tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hộithực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và pháttriển của xã hội Quản lý trờng học có thể hiểu nh một bộ phận của quản lýgiáo dục nói chung
Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lýgiáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và từng học sinh
Bản chất của việc quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý hoạt độngdạy học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lốicủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [17 - Tr71]
Quản lý nhà trờng về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác ở đâynhững tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức
s phạm đến đối tợng quản lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ giáo dục của
nhà trờng Quản lý nhà trờng là một bộ phận của QL giáo dục Thực chất
của QL nhà trờng là tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng theo nguyên lý giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục Ngời QL nhà trờng phải
làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành liên kết chặt chẽ với nhau, đa
đến kết quả mong muốn
1.2.5 Khái niệm về quản lý họat động dạy học
Theo Phạm Minh Hạc “ Dạy học là một chức năng xã hội, nhằmtruyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy đợc, nhằmbiến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”
Trang 14Dạy học là một bộ phận của quá trình s phạm, với nội dung khoa học,
đợc thực hiện theo một phơng pháp s phạm đặc biệt, do nhà trờng tổ chức,thầy giáo thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoahọc và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn,phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách
Quản lý hoạt động dạy học là quá trình ngời hiệu trởng hoạch định,
tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên nhằm đạt đợcmục tiêu đã đề ra Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý quá trìnhtruyền thụ tri thức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo của học sinh; QL các điều kiện có sở vật chất, trang thiết bị,phơng tiện phục vụ hoạt động dạy học của cán bộ QL nhà trờng
Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hoạt
động dạy và học ở trên lớp, tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ sau đây :
+ Thầy dạy và trò học nghiêm túc, đầy đủ theo chơng trình và kếhoạch đào tạo ở tất cả các lớp, không đợc coi nhẹ và bỏ bớt môn nào, ở bất
cứ lớp nào, chú trọng cả việc dạy lý thuyết lẫn thực hành, đào tạo đợc thế hệhọc sinh phát triển toàn diện
+ Xây dựng nền nếp giảng dạy, nâng cao chất lợng ở tất cả các khâucủa quá trình giảng dạy của giáo viên
+ Xây dựng đợc phơng pháp học tập cho học sinh; học sinh có độngcơ, tinh thần, thái độ học tập đúng đắn, có phơng pháp, nền nếp và kỷ luậthọc tập ở lớp cũng nh ở nhà
Để thực hiện đợc nhiệm vụ đó thì điều kiện cơ sở vật chất, phơngtiện, thiết bị, nguồn kinh phí đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy quản lýhoạt động dạy và học không những chỉ quản lý hoạt động dạy của thầy,quản lý hoạt động học của trò mà còn phải quản lý những điều kiện vậtchất-kỹ thuật, điều kiện về kinh phí để phục vụ cho quá trình dạy và học ởtrong nhà trờng
* Quản lý hoạt động dạy của thầy
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học Quản lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc thực hiện chơng trình
dạy học, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp củagiáo viên, quản lý việc dự giờ và phân tích bài học s phạm, quản lý hoạt
động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Quản lý việc thực hiện chơng trình
Thực hiện chơng trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theomục tiêu của nhà trờng phổ thông Nó là pháp lệnh của nhà nớc do Bộ Giáo
Trang 15dục - Đào tạo ban hành Yêu cầu đối với hiệu trởng là phải nắm vững chơngtrình, tổ chức cho giáo viên tuân thủ một cách nghiêm túc, không đợc tuỳtiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chơng trình dạy học (nếu có thay đổi,
bổ sung phải theo hớng dẫn của Bộ Giáo dục- Đào tạo, Sở Giáo dục - Đàotạo địa phơng)
Sự nắm vững chơng trình dạy học là việc bảo đảm để hiệu trởng quản
lý thực hiện tốt chơng trình dạy học Bao gồm :
+ Nắm vững những nguyên tắc cấu tạo chơng tình, nội dung và phạm
vi kiến thức của từng môn học, cấp học
+ Nắm vững phơng pháp dạy học đặc trng của môn học và các hìnhthức dạy học của từng môn học
+ Nắm vững kế hoạch dạy học của từng môn học, từng khối lớp trongcấp học
+ Không đợc giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nộidung, phạm vi kiến thức quy định của từng chơng trình môn học
+ Phơng pháp dạy đặc trng của môn học, của bài học phải phù hợpvới từng loại lớp học, từng loại bài của cấp học
+ Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữacác hình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan một cáchhợp lý
+ Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phânphối chơng trình, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiếthọc với bất cứ môn học nào, lớp học nào, dới bất kỳ hình thức nào
Để việc quản lý thực hiện chơng tình dạy học đạt kết quả, bảo đảmthời gian cho việc thực hiện chơng trình dạy học, hiệu trởng phải chú ý sửdụng thời khoá biểu nh là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến
độ thực hiện chơng trình dạy học, để thờng xuyên, kịp thời điều chỉnhnhững lệch lạc trong quá trình thực hiện chơng trình dạy học
- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp
Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên cho giờ lên lớp Tuy nó cha dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên
lớp, nhng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên Nó thểhiện sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của giáo viên về nội dung, phơngpháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợp với đối tợng học sinh và đúng vớiyêu cầu của chơng trình
Trang 16Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải bảo đảm những yêucầu cần thiết đó là :
+ Bảo đảm tính t tởng, tính giáo dục của bài giảng
+ Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trớc khilên lớp, chống việc soạn bài để đối phó với việc kiểm tra
+ Bảo đảm nội dung, tri thức khoa học mang tính giáo dỡng
+ Đa việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp vào nền nếp, nghiêm túc và phảibảo đảm chất lợng
+ Chỉ đạo không rập khuôn, máy móc, bảo đảm và khuyến khích tínhtích cực, tự giác và sáng tạo của giáo viên
Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên có thể thực hiện theomột kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trởng nhà trờng cần phải phâncông trách nhiệm cụ thể cho cán bộ, giáo viên trong trờng, tạo mọi điềukiện để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch th-ờng xuyên kiểm tra, theo dõi để khuyến khích kịp thời, đồng thời điềuchỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng quy định đã đề ra
- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Hoạt động dạy và học trong nhà trờng phổ thông hiện nay đợc thựchiện chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và
hệ thống bài học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ
bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trờng để thực hiện mục tiêu cấp học.
Chính vì vậy trong quá trình quản lý dạy và học của mình, hiệu trởngphải có những biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nângcao chất lợng giờ lên lớp của giáo viên, đó là những việc làm của hiệu tr-ởng, là trách nhiệm của ngời quản lý
Quản lý giờ lên lớp của giáo viên phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu là : + Xây dựng đợc "chuẩn" giờ lên lớp để quản lý tốt giờ lên lớp củagiáo viên Chuẩn này, ngoài những quy định chung của ngành nh Thông t13/TTGD-ĐT ngày 12/9/1994, Thông t 12/TTGD-ĐT ngày 4/8/1997 của BộGD-DT, cần thờng xuyên đợc bổ sung, điều chỉnh để thực hiện đợc sự tiến
độ chung của trờng và của giáo viên trong trờng
+ Phải xây dựng nền nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm bảo đảmtính nghiêm túc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trờng, gópphần nâng cao chất lợng dạy học
+ Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếpcàng tốt để mọi giờ lên lớp đều góp phần thực hiện mục tiêu
Trang 17+ Phải yêu cầu cụ thể từng đối tợng thực hiện đầy đủ, nghiêm túcnhững quy định của nhà trờng, thực hiện nghiêm túc quy chế có liên quan
đến giờ lên lớp
Để bảo đảm đợc những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, hiệu trởng cầnxây dựng và quy định rõ chế độ thực hiện và kiểm tra sử dụng thời khoábiểu nhằm kiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nền nếp dạy học, điều khiểnnhịp điệu dạy học và tạo nên bầu không khí s phạm trong nhà trờng
- Quản lý việc dự giờ và phân tích s phạm bài học
Nét đặc thù cơ bản làm cho quản lý trờng học khác với các dạngquản lý khác là trong quản lý trờng học có hoạt động dự giờ và phân tích sphạm bài học Đây chính là chức năng trung tâm của hiệu trởng để chỉ đạohoạt động dạy -học và là biện pháp quan trọng hàng đầu trong quản lý giờlên lớp Để việc quản lý dự giờ và phân tích s phạm bài học có hiệu quả,hiệu trởng cần phải quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau đây :
+ Phải nắm vững đợc lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắmvững những quan điểm trong phân tích s phạm bài học
+ Nắm vững các bớc trong việc dự giờ và phân tích s phạm bài học
để chỉ đạo tất cả giáo viên trong trờng thực hiện
+ Tổ chức tốt việc dự giờ trong trờng, có chế độ dự giờ rõ ràng, có kếhoạch cụ thể, đặc biệt phải có chuẩn đánh giá phù hợp, có đầy đủ hồ sơ dựgiờ và có thái độ cầu thị khách quan để đánh giá đúng tình hình giờ lên lớpcũng nh đánh giá đúng chất lợng giờ lên lớp Trên cơ sở đó, tìm ra nhữngbiện pháp thích hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp của mình
Để nâng cao chất lợng dự giờ, phân tích s phạm bài học, cần phải tổchức các chuyên đề về giờ lên lớp, nh trao đổi về nội dung và phơng phápgiảng dạy, xây dựng giờ dạy mẫu, tổ chức dạy thử, tổ chức kiến tập, thaogiảng nhằm giúp giáo viên nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phơngpháp giảng dạy, về các bớc trong dự giờ và phân tích s phạm bài học Trêncơ sở đó khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và đây cũng chính là hoạt
động đặc trng cho nghề nghiệp của giáo viên Hiệu trởng nhà trờng cần phải
tổ chức tốt để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng của mìnhnhằm nâng cao chất lợng dạy học
- Quản lý hoạt động kiểm tra-đánh giá kết quả việc học tập của học sinh
Kiểm tra - đánh giá là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu đợctrong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học, ở GVCN lớp Kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của học sinh đợc tồn tại đồng thời với quá trình dạy học,
đó là quá trình thu nhận và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực
Trang 18hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp
phù hợp, giúp học sinh học tập tiến bộ
Qua việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh của giáo viên,ngời quản lý sẽ nắm bắt đợc chất lợng dạy và học ở từng giáo viên một Nó
là cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của ngời dạy lẫn ngời học Nhất
là trong giai đoạn hiện nay khi tình trạng học thêm, dạy thêm tràn lan, khitrình độ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế thì việc quản lý hoạt
động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh là điều rất quantrọng Việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh, là việc làm hếtsức cần thiết của hiệu trởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện
đầy đủ và chính xác qúa trình kiểm tra - đánh giá, thúc đẩy quá trình nângcao hiệu quả dạy học theo mục tiêu Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giákết quả học tập của học sinh phải đạt đợc những yêu cầu cơ bản sau đây:
+ Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trờngthông qua điểm số; đánh giá đợc chất lợng học tập của học sinh và giảngdạy của giáo viên Từ đó rút ra đợc những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốnnắn và bổ sung giúp cho ngời quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy
kế hoạch kiểm tra - đánh giá học tập một cách đầy đủ theo yêu cầu của
ch-ơng trình Đồng thời hiệu trởng thờng xuyên kiểm tra, xem xét việc thựchiện nhiệm vụ của các đối tợng để bảo đảm hiệu quả công việc đã đề ra,từng bớc nâng cao chất lợng toàn diện của quá trình dạy học
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là phơng tiện phản ánh quá trìnhquản lý có tính khách quan và cụ thể, giúp hiệu trởng nắm chắc hơn, cụ thể
hơn tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên Có thể nói hồ
sơ chuyên môn của giáo viên là một trong những cơ sở pháp lý để nói lên việc thực hiện nền nếp chuyên môn, việc chuẩn bị, đầu t cho công việc của giáo viên Nhng hồ sơ chuyên môn của giáo viên không thể xem đồng
nghĩa với năng lực giảng dạy của giáo viên trên lớp
Trang 19Hồ sơ của giáo viên phục vụ cho hoạt động dạy theo điều 25.2 của
Điều lệ nhà trờng phổ thông, bao gồm các loại hồ sơ sau :
+ Giáo án (bài soạn)
+ Các loại sổ: Sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm côngtác chủ nhiệm lớp), sổ công tác
+ Các loại sách : Sách giáo khoa, sách hớng dẫn, phân phối chơngtrình các tài liệu tham khảo
Trong quá trình quản lý, hiệu trởng cần hớng dẫn cụ thể yêu cầu củatừng loại hồ sơ, cùng với hiệu phó chuyên môn và tổ trởng chuyên môn th-ờng xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời điều chỉnhnhững sai lệch trong hoạt động dạy và học
- Quản lý việc sử dụng và bồi dỡng đội ngũ giáo viên
Quản lý việc sử dụng và bồi dỡng giáo viên là một yêu cầu, một tiêu chuẩn không thể thiếu đợc trong qúa trình quản lý nhà trờng Nó thể hiện
cụ thể ở hai nội dung sau:
+ Sử dụng đội ngũ giáo viên: Phân công hợp lý trong chuyên môn,phối hợp với năng lực chuyên môn trên cơ sở chú ý đến điều kiện của từnggiáo viên trong trờng
+ Bồi dỡng đội ngũ: Bao gồm việc bồi dỡng thờng xuyên theo chơngtrình của Bộ GD-ĐT, theo hình thức bồi dỡng tại trờng hoặc tham gia cáclớp bồi dỡng do cấp trên mở, bồi dỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩn hoá
đội ngũ giáo viên, bồi dỡng nâng chuẩn
Quản lý việc sử dụng và bồi dỡng đội ngũ giáo viên có vai trò quantrọng Nó có ảnh hởng quyết định đến chất lợng giảng dạy và giáo dục củanhà trờng Vì vậy hiệu trởng phải có chơng trình, kế hoạch, chủ động trongviệc bồi dỡng giáo viên, nhằm từng bớc nâng cao trình độ và năng lực sphạm cho giáo viên
Tóm lại : Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình chủ
đạo của ngời thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi hiệu trởng nhà trờng phải hiểu hết nội dung, yêu cầu cần quản lý để đa ra những quyết định quản lý vừa mang tính nghiêm chỉnh, chính xác, nhng lại vừa mềm dẻo, linh hoạt để đa hoạt động dạy của thầy vào nền nếp, kỷ cơng nhng vẫn phát huy
đợc khả năng sáng tạo khoa học của giáo viên trong việc thực hiện nhiệm
vụ của mình.
Tuy nhiên hoạt động dạy của thầy sẽ hoàn thành trọn vẹn khi mà
ng-ời thầy tổ chức tốt hoạt động học của trò Đó là sự liên tục của hoạt độngdạy học, là trách nhiệm cuả ngời thầy đối với "sản phẩm đào tạo" của mình
Trang 20* Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạt động dạy của thầy giáo.
+ Phải làm cho học sinh có động cơ và thái độ đúng đắn trong họctập, rèn luyện, ham thích đến trờng đến lớp, ham học các bộ môn Tự giáctìm tòi, phát hiện vấn đề, chủ động lĩnh hội kiến thức, biến qúa trình đợcgiáo dục thành tự giáo dục
+ Phải tổ chức hớng dẫn học sinh học tập, giúp học sinh học tập cóphơng pháp, nắm đợc các phơng pháp học tập ở từng bộ môn
+ Phải làm cho học sinh có nền nếp thói quen học tập tốt, làm chohoạt động học tập của nhà trờng có kỷ luật, trật tự
+ Kết quả điểm kiểm tra, xếp loại phản ánh đợc khả năng học tập củahọc sinh Kết quả này phải giúp cho học sinh nhận ra mặt mạnh, mặt hạnchế để vơn lên, đồng thời nó giáo dục cho học sinh tính trung thực tronghọc tập, trong cuộc sống
Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh phải đợc thực hiện đầy
đủ, toàn diện và mang tính giáo dục cao Nội dung cơ bản của nó bao gồm :
- Quản lý việc giáo dục phơng pháp học tập cho học sinh
Phơng pháp học tập là hệ thống các cách sử dụng hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lợng học tập của học sinh Vì vậy, quản lý việc
giáo dục phơng pháp học tập cho học sinh cần phải đạt đợc những yêu cầuchủ yếu là :
+ Làm cho học sinh nắm đợc kỹ năng chung của hoạt động học tập.+ Làm cho học sinh có kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn.+ Giúp học sinh có phơng pháp học tập ở lớp
+ Giúp cho học sinh có phơng pháp học tập ở nhà
Để đạt đợc những yêu cầu trên, hiệu trởng phải tổ chức học tậpnghiên cứu, bồi dỡng để toàn thể giáo viên trong nhà trờng nắm vững vàthống nhất các phơng pháp học tập và trách nhiệm của các đối tợng trongtrờng với việc hớng dẫn phơng pháp học tập cho học sinh Từ đó hiệu trởngvạch ra kế hoạch chỉ đạo thực hiện và thờng xuyên kiểm tra đôn đốc, điềuchỉnh, uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai lệch nhằm thực hiện có hiệuquả việc giáo dục phơng pháp học tập cho học sinh
- Quản lý nền nếp, thái độ học tập của học sinh
Nền nếp học tập, kỷ luật học tập của học sinh là những điều qui định
cụ thể về tinh thần, thái độ, hành vi ứng xử nhằm làm cho hoạt động học tập đợc hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả Nền nếp học tập sẽ quyết
Trang 21định nhiều đến hiệu quả học tập Vì vậy, cần phải xây dựng và hình thành
đợc những nền nếp học tập sau đây:
+ Phải xây dựng cho học sinh có tinh thần, thái độ học tập tốt,chuyên cần, chăm chỉ, có nền nếp học bài và làm bài đầy đủ
+ Giúp học sinh có nền nếp tổ chức hoạt động ở trờng cũng nh ở nhà
và những nơi sinh hoạt văn hoá
+ Nền nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập
+ Xây dựng đợc nền nếp về khen thởng và kỷ luật, chấp hành nềnnếp, nội quy học tập cho học sinh
Nền nếp học tập tốt góp phần nâng cao chất lợng giáo dục Vì vậy,hiệu trởng nhà trờng cần thờng xuyên theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hìnhthực hiện nền nếp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đối tợng để phốihợp thực hiện, tạo ra bầu không khí thuận lợi cho sự giáo dục của nhà trờng
- Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí
Đây là yêu cầu quan trọng đối với hiệu trởng trong việc quản lý cáchoạt động học tập của học sinh Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải
đợc tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với tâm lý và sức khoẻ của học sinh
Đòi hỏi hiệu trởng phải cân nhắc, tính toán, điều khiển sự cân đối các hoạt
động hàng tháng, học kỳ và cả năm để tránh tình trạng lôi kéo học sinh vàonhững hoạt động, những phong trào đề ra một cách tuỳ tiện, bất thờng làmgián đoạn hoạt động học tập của học sinh, xáo trộn chơng trình và kế hoạchhoạt động của nhà trờng
- Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh
Phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh là yêu cầu cần thiếttrong quản lý của hiệu trởng Điểm số của học sinh phải đợc cập nhật, cácbài kiểm tra 15 phút, một tiết trở lên phải đợc trả cho học sinh đúng thờigian quy định của ngành giáo dục và giáo viên chấm kỹ, có nhận xét, pháthiện những lỗi học sinh thờng mắc phải, chữa tại lớp để rút kinh nghiệm.Căn cứ vào số điểm, dự giờ thăm lớp, sổ đầu bài, hiệu trởng hoặc hiệu phó,
tổ trởng phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh thờng xuyên hàngtháng Nội dung cần tập trung vào những vấn đề chủ yếu là:
+ Tình hình thực hiện nền nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sựchuyên cần và kỷ luật học tập
+ Kết quả học tập các môn học, về điểm số, tình hình kiểm tra, nhậnxét, đánh giá của giáo viên về tình hình học tập của học sinh
Trang 22+ Chất lợng học tập của học sinh ở các môn học, các yêu cầu, kỹnăng đạt đợc của học sinh qua các môn học.
Những kết luận sau khi phân tích sẽ giúp cho hiệu trởng những thôngtin phản hồi, để hiệu trởng thấy rõ thêm hoạt động dạy học, trên cơ sở đó cónhững quyết định quản lý kịp thời, chính xác
- Phối hợp các lực lợng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh diễn ra trong không gian và thời giantơng đối rộng, bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà Vì vậy, hiệu tr-ởng cần phải tổ chức phối hợp tốt giữa giáo viên chủ nhiệm, tổng phụ trách
Đội, bí th Đoàn và gia đình học sinh, nhằm đa hoạt động học tập của họcsinh vào nền nếp chặt chẽ từ trong trờng, lớp đến gia đình Trong sự phốihợp này đặc biệt chú ý vai trò hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên cộngsản Hồ Chí Minh Thông qua hoạt động tập thể, giúp các em phát huy vaitrò tự giác tích cực, tự quản các hoạt động học tập của mình Đồng thờithông qua hoạt động, cần động viên, khích lệ kịp thời tinh thần học tập tiến
bộ của các em một cách thờng xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắng vơn lên củacác em, nâng cao chất lợng học tập theo yêu cầu, mục tiêu
Mối quan hệ phối hợp với gia đình học sinh trong việc quản lý hoạt
động học tập là rất cần thiết Phải thống nhất đợc với gia đình các biện phápgiáo dục, thông tin qua lại kịp thời về tình hình học tập của học sinh
Tóm lại: Quản lý hoạt động học tập của học trò là yêu cầu không
thể thiếu đợc và rất quan trọng trong quá trình quản lý dạy và học Nếu quản lý tốt đối tợng này thì sẽ tạo đợc cho học sinh ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện, các em sẽ có đợc thái độ, động cơ học tập đúng đắn, từ đó góp phần và quyết định hiệu quả của hoạt động dạy và học nói riêng và thực hiện đợc mục tiêu giáo dục đề ra nói chung.
* Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học.
Cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng cho nhà trờng hình thành và đivào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu đợc trong việc nâng cao chất l-
ợng đào tạo Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học của nhà trờng là
hệ thống các phơng tiện vật chất - kỹ thuật đợc sử dụng để phục vụ cho việc dạy và học của nhà trờng.
Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho dạy và học phải bảo
đảm đợc 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau, đó là:
+ Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học
+ Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong việc dạy và học+ Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nhà trờng
Trang 23Nội dung quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học trongnhà trờng, bao gồm:
- Quản lý trờng lớp, phòng học, bàn ghế, bảng
- Quản lý các trang thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động của cácphòng bộ môn, phòng chức năng
- Quản lý th viện trờng học với các sách báo, tài liệu
- Quản lý đồ dùng học tập của học sinh
Tất cả các nội dung trên đều cần thiết, cơ sở vật chất và thiết bị ngàycàng đợc trang bị hiện đại để phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ lao động đápứng đợc thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
* Quản lý nguồn kinh phí để chi cho hoạt động dạy và học
Trong bất kỳ tổ chức đơn vị nào thì nguồn kinh phí đóng vai trò rấtquan trọng trong việc duy trì các hoạt động dạy và học trong nhà trờng,nhất là loại hình trờng ngoài công lập Nó là khoản ngân sách Nhà nớc cấpcho dùng chi cho các hoạt động dạy học của nhà trờng Nếu nhà trờng tạo
đợc nguồn kinh phí tốt và sử dụng đúng vào các mục đích trên thì ngời quản
lý không những thực hiện tốt phơng pháp kinh tế trong quản lý giáo dục màcòn làm tốt phơng pháp tâm lý- xã hội của quản lý giáo dục Nội dung quản
lý hoạt động dạy và học ở nhà trờng đợc tóm tắt bằng sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy và học
1.2.6 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Là nội dung, cách thức, cách giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó củachủ thể quản lý Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiềucách thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tợng quản
lý để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lývận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luậtkhách quan Trong nhà trờng, biện pháp quản lý hoạt dạy và học là những
Quản lý hoạt động dạy
và học
Nguồn kinh phí
Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy và học
Quản lý hoạt động học của học sinh Quản lý hoạt động dạy
của giáo viên
Trang 24cách thức tổ chức, điều hành kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học củacán bộ, giáo viên và học sinh nhằm đạt đợc kết quả cao nhất đã đề ra.
1.2.7 Khái niệm về chất lợng giáo dục và chất lợng dạy học
* Chất lợng giáo dục phổ thông :
“Chất lợng giáo dục phổ thông là chất lợng sản phẩm cuối cùng củaquá trình giáo dục phổ thông, đó là chất lợng học vấn của cả một lớp ngời
mà bộ phận lớn là vào đời ngay sau khi ra trờng, sự kế tiếp của bộ phận nàysau mỗi năm học tạo ra sự chuyển hóa từ lợng sang chất của trình độ dântrí, bộ phận còn lại nhỏ hơn đợc tiếp nhận vào quá trình đào tạo chuyênnghiệp, sự kế tiếp của bộ phận này tạo ra sự chuyển hóa từ lợng sang chấtcủa đội ngũ nhân lực có hàm lợng trí tuệ cao với tất cả dấu ấn nhân cáchcủa họ, của quá trình giáo dục phổ thông.”
Chất lợng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáodục đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của ngời học và của sự phát triển toàndiện của xã hội Chất lợng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục.Chất lợng giáo dục gắn liền với sự hoàn thiện tri thức- kỹ năng- thái độ củasản phẩm giáo dục đào tạo và sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tếxã hội của nó trớc mắt cũng nh trong quá trình phát triển Chất lợng giáodục gắn với hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của giáo dục đào tạo
* Chất lợng dạy học :
Giáo dục phổ thông đợc tiến hành bằng nhiều hình thức, nhng hình
thức đặc trng cơ bản nhất của GD phổ thông là hình thức dạy học Kết quảtrực tiếp của quá trình dạy học là học vấn bao gồm cả phơng pháp nhậnthức, hành động và năng lực chuyên biệt của ngời học “ Chất lợng dạy họcchính là chất lợng của ngời học hay tri thức phổ thông mà ngời học lĩnh hội
đợc Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi ngời làchất lợng
đích thực của dạy học.”[ 7,tr10]
Khái niệm chất lợng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệuquả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đạt đợc ởmức độ nào đó, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trờng, chi phí tiền của,sức lực và thời gian cần thiết ít nhất nhng lại mang lại kết quả cao nhất.Chất lợng dạy học đợc nhìn từ góc độ giáo dục là giá trị tăng thêm, cánhnhìn này muốn nói lên tác động ảnh hởng của nhà trờng với ngời học Chấtlợng dạy học đánh giá bởi sự phát triển của các yếu tố cấu thành nên quátrình dạy học, sao cho các yếu tố đó càng tiến sát tới mục tiêu đã định baonhiêu thì kết quả của quá trình ấy càng cao bấy nhiêu Để thực hiện việc
Trang 25đánh giá, ngời ta chuyển mục tiêu dạy học sang hệ thống tiêu chí Thôngthờng dựa trên 3 tiêu chí cơ bản: Kiến thức - Kỹ năng-Thái độ.
Chất lợng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xa hội của
đất nớc Sản phẩm dạy học đợc xem là có chất lợng cao khi nó đáp ứng tốtmục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế- xã hội đặt ra với giáo dục THPT
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
13.1 Trờng Trung học phổ thông
THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là giai đoạn quantrọng mà học sinh cần phải tích luỹ đầy đủ những kiến thức phổ thông cơbản, toàn diện để chuẩn bị học lên hoặc đi vào cuộc sống xây dựng, bảo vệ
Tổ quốc
* Mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo của trờng THPT
- Mục tiêu giáo dục THPT:
"Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động".
Để giáo dục - đào tạo phát triển mạnh mẽ nhằm: "Phát huy nguồn lựccon ngời, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững", khi bớc vàothời kỳ mới, Đảng và Nhà nớc ta đã xác định: "Mục tiêu chủ yếu là thựchiện giáo dục toàn diện; đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục ở tất cả các bậchọc"
- Nội dung giáo dục trung học phổ thông
Khoản 1 điều 24 Luật Giáo dục quy định : "Nội dung GDPT phải bảo
đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hớng nghiệp và hệ thống: gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi bậc học, cấp học".
- Kế hoạch giáo dục ở bậc trung học phổ thông.
Kế hoạch giáo dục là một văn bản có tính pháp lý mọi cán bộ quản lý,giáo viên phải thực hiện nghiêm túc
Kế hoạch giáo dục quy định: Thành phần các môn học, trình tự dạycác môn ở từng lớp, số giờ dành cho từng bộ môn học trong tuần, trongnăm, cầu trúc thời gian của năm học
Mục tiêu, nội dung, phơng pháp, kế hoạch giáo dục là những thành tốcủa hệ thống giáo dục và chúng có quan hệ hữu cơ, gắn bó và tác động qualại lẫn nhau
Trang 26* Yêu cầu và xu thế phát triển trờng THPT hiện nay
- Sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ
- Nền kinh tế thế giới cũng nh khu vực đi đến một khuôn khổ toàn cầu.
Giáo dục đợc nhận thức nh một động lực, một đòn bẩy cho sự phát triểnkinh tế Thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau: Sự hợp tác đa phơng, songphơng ngày càng mở rộng, làn sóng đua tranh, sàng lọc ngày càng gay gắt
- Bối cảnh thế giới sẽ xuất hiện những khủng hoảng trầm trọng
- Về vai trò của giáo dục trên thế giới cũng nh trong nớc ngày càng
đ-ợc khẳng định " Giáo dục là quốc sách hàng đầu", "Giáo dục là chìa khoá
mở cửa tiến vào tơng lai", "Giáo dục là con đờng cơ bản để thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc" Bác Hồ cũng đã dạy: “ Không có giáodục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế, văn hoá”
- ở nớc ta, sự chuyển đổi nền kinh tế, cùng với sự đổi mới trên mọilĩnh vực đã có ảnh hởng rất lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội
Ngành Giáo dục - Đào tạo nớc ta đứng trớc 3 mục tiêu lớn: Nâng caodân trí - đào tạo nhân lực - bồi dỡng nhân tài, phục vụ CNH - HĐH đất nớc,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đạt đợc những mục tiêutrên, vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên, đặc biệt là xây dựng đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục là hết sức quan trọng và có ý nghĩa chiến lợc rất lớn
Họ có vai trò quyết định cho sự phát triển nền giáo dục quốc dân trong tơnglai
1.3.2 Những đặc thù của QL hoạt động dạy học ở trờng THPT
Trang 27+ Chức năng lập kế hoạch : Là một chức năng, một khâu quan trọng
nhất trong hoạt động quản lý Lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập cácmục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của một tổ chức, chỉ ra các hoạt động,những biện pháp cơ bản các điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu đó
Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyêt định lựa chọn đờng lối hành
động của một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoànthành các mục tiêu của nhà trờng
+ Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công
việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ cóthể đạt đợc các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả ứng với nhữngmục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổchức hiệu quả mà ngời quản lý có thể phối hợp điều phối tốt hơn nguồnnhân lực và các nguồn lực khác một tổ chức đợc thiết kế phù hợp sẽ pháthuy đợc năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hóa kếhoạch thành hiện thực
+ Chức năng lãnh đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hởng của
mình tác động đến con ngời trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗlực phấn đấu để đạt đợc mục tiêu của tổ chức Vai trò của ngời lãnh đạo làphải chuyển đợc ý tởng của mình vào nhận thức của ngời khác, hớng mọingời trong tổ chức vào mục tiêu chung của đơn vị
+ Chức năng kiểm tra, đánh giá xử lý thông tin điều phối các hoạt
động trong trờng học: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý.Quản lý mà không kiểm tra thì coi nh không quản lý Nhờ có hoạt độngkiểm tra mà ngời quản lý đánh giá đợc kết quả công việc, uốn nắn, điềuchỉnh kịp thời những hạn chế từ đó có biện pháp phù hợp điều chỉnh kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo
- Về nhiệm vụ quản lý gồm:
+ Tổ chức bộ máy nhà trờng
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
+ Quản lý giáo viên, nhân viên, HS ; quản lý chuyên môn; phân côngcông tác; kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên
+ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh
+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng
+ Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trờng
- Về nguyên tắc quản lý :
Trang 28+ Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khảnăng QL một cách khoa học có sự kết hợp chặt chẽ sức mạnh của cơ quanquyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiệnmục tiêu quản lý Nguyên tắc tập trung đợc thể hiện thông qua chế độ một thủtrởng - ngời chịu trách nhiệm trớc tập thể về toàn bộ hoạt động của đơn vị, tổchức mình Dân chủ đợc thể hiện ở chỗ các chỉ tiêu, phơng án đều đợc tập thểtham gia bàn bạc, kiến nghị các giải pháp thực thi trớc khi đi đến quyết định
+ Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội
+ Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và pháttriển của một tổ chức Vấn đề đặt ra là làm thế nào để một cơ sở vật chất, mộtlực lợng lao động hiện có của tổ chức có thể tạo ra một thành quả lớn nhất, chấtlợng tốt nhất và hiệu quả cao nhất Hiệu quả không chỉ là nguyên tắc quản lý
mà còn là thớc đo trình độ tổ chức, lãnh đạo và tài năng quản lý của ngời lãnh
đạo
+ Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu : Nguyên tắc này đòi hỏi ngời quản líphải có khả năng phân tích chính xác các tình thế của hệ thống trong quá trìnhxây dựng và phát triển để tìm ra các khâu, các việc chủ yếu, những vấn đề thenchốt có ý nghĩa quan trọng trong sự thành bại của tổ chức Nắm vững nguyêntắc này ngời quản lý khắc phục đợc tình trạng dàn trải chung chung, tập trungvào những vấn đề then chốt quyết định trong việc quản lý tổ chức thực hiệnmục tiêu
+Nguyên tắc kiên định mục tiêu: Đây là nguyên tắc đòi hỏi ngời quản lýcác tổ chức có ý chí kiên định thực hiện cho đợc mục tiêu đã xác định Bởi vìmột tổ chức dù có mục tiêu đúng đắn nhng không phải lúc nào cũng đợc xã hộichấp nhận, đồng tình ủng hộ Nếu ngời quản lý thiếu tự tin, không quyết tâm thìmục tiêu không dễ đạt đợc
- Các phơng pháp quản lý
Phơng pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có chủ định củachủ thể quản lý lên đối tợng nhằm thực hiện các mục tiêu đã định Phơng phápquản lý có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý Quá trình quản lý là quátrình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng nguyên tắc đợc vận dụng vàthông qua các phơng pháp quản lý nhất định
+ Phơng pháp thuyết phục: Phơng pháp thuyết phục là phơng pháp tác
động vào nhận thức của con ngời bằng lí lẽ làm cho con ngời nhận thức đúng
đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của quản lý từ đó có thái độ và hành viphù hợp với các yêu cầu đó Đây là phơng pháp cơ bản để giáo dục con ngời,
Trang 29nhà quản lý chỉ tác động đến đối tợng quản lý bằng lời lẽ của mình để thay đổinhận thức của đối tợng.
+ Phơng pháp kinh tế: Phơng pháp này là sự tác động của nhà quản lý
đến đối tợng thông qua các lợi ích kinh tế tạo động lực thúc đẩy con ngời tíchcực hoạt động Phơng pháp này tác động lên đối tợng quản lý không bằng cỡngbức hành chính mà bằng con đờng tự nguyện, nhà quản lý tác động đến đối t-ợng thông qua các mức độ lợi ích và cho đối tợng lựa chọn theo khả năng của
họ, sử dụng phơng pháp này có u điểm không hạn chế về quan hệ tổ chức vàkhông phụ thuộc về mặt hành chính đồng thời phơng pháp này tăng cờng đợctính chủ động cho cá nhân và tập thể, giảm bớt đợc sự kiểm tra đôn đốc vụn vặtchi li của nhà quản lý
+ Phơng pháp hành chính- tổ chức: Phơng pháp này là cách thức tác
động của chủ thể quản lý đến đối tợng trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lựchành chính Đây là phơng pháp cỡng bức đơn phơng, một bên ra quyết định,một bên phục tùng, mức độ cỡng bức tùy theo từng trờng hợp, tính chất của bộmáy Phơng pháp này thể hiện sức mạnh của tổ chức, xác lập trật tự, kỷ cơngcủa bộ máy, giúp cho các quyết định quản lý đợc thi hành nhanh chóng vàchính xác, tăng hiệu quả hoạt động quản lý
+Phơng pháp tâm lý- giáo dục : Phơng pháp tâm lý- giáo dục là cáchthức tác động đến đối tợng quản lý thông qua đời sống cá nhân: tâm t, tình cảm,nguyện vọng… của họ Phơng pháp này dựa trên cơ sở các chức năng quy luậttâm lý của con ngời Phơng pháp tâm lý- giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản
lý vì đối tợng quản lý trớc hết là con ngời
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, lịch sử, văn hóa giáo dục của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh:
Bắc Ninh với diện tớch khoảng 800 km2, dõn số khoảng 1 triệungười, là một tỉnh cửa ngừ phớa Bắc của Thủ đụ Hà Nội, mảnh đất địa linhnhõn kiệt với nền văn hoỏ lõu đời, mảnh đất trự phỳ nằm trong tam giỏctăng trưởng cỏc tỉnh Miền Bắc Việt Nam, được đỏnh giỏ là một tỉnh cú tốc
độ phỏt triển kinh tế cao, đặc biệt trong lĩnh vực cụng nghiệp Yờn Phongnằm ở phớa Tõy Bắc tỉnh Bắc Ninh Phớa Đụng huyện giỏp với thành phốBắc Ninh Phớa Đụng Nam huyện giỏp với thị xó Từ Sơn Phớa Bắc huyện
Trang 30là sụng Cầu, Qua bờn kia sụng là cỏc huyện Hiệp Hũa và Việt Yờn của tỉnhBắc Giang Phớa Tõy, huyện giỏp với cỏc huyện Súc Sơn và Đụng Anh của
Hà Nội Quốc lộ 18 đi qua huyện, cũn được gọi là đường cao tốc Bắc Ninh
- Nội Bài, giao với quốc lộ 1 ở Vừ Cường của thành phố Bắc Ninh ngaygần Yờn Phong Yờn Phong cú diện tớch tự nhiờn là 112,5 km², là huyện cúdiện tớch lớn nhất tỉnh Bắc Ninh, dõn số là 134.600 người (năm 2010)
Yờn Phong
Huyện
Kinh tế đã có bớc tăng trởng khá, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng ớng, từng bớc khai thác và phát huy đợc lợi thế của địa phơng, đặc biệt là hệthống giao thông khu trung tâm huyện đã đợc cải tạo và nâng cấp, khu đôthị mới đã đợc hình thành, các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động và tiếptục đợc mở rộng Tình hình chính trị, xã hội, an ninh chính trị trật tự an toànxã hội đợc giữ vững, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tiếp tục đợccải thiện Quê hơng Yên Phong không chỉ nổi tiếng bởi khu công nghiệp,các làng nghề mà còn bởi những di tích lịch sử
h-Năm 1076: Nhà Lý cho xõy dựng phũng tuyến sụng Như Nguyệt ở bờ Namsụng Như Nguyệt, tức sụng Cầu ngày nay Nay vẫn cũn nhiều di tớch của
Trang 31phũng tuyến này được xếp hạng di tớch lịch sử quốc gia Năm 1077, quõnTống sang xõm lược Đại Việt bị chặn đứng và sau đú bị đỏnh bại tại đõy.
Bên cạnh quá trình phát triển kinh tế, chính quyền địa phơng rất quantâm đến việc phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội, đăc biệt là lĩnh vực giáodục tạo điều kiện nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng caophục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa của địa phơng
Phát huy những kết quả đã đạt đợc, mục tiêu trong giai đoạn hiện nay củaHuyện Yên Phong là xây dựng theo hớng hiện đại, văn minh, nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho ngời dân góp phần đa tỉnh Bắc Ninh trở thànhTỉnh công nghiệp vào năm 2015 và trở thành thành phố trực thuộc Trung -
ơng vào năm 2020 Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của toàn dân, các cấpchính quyền địa phơng huyện Yên Phong luôn quan tâm đến sự nghiệp pháttriển giáo dục và đào tạo của huyện nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất l-ợng cao phục vụ công cuộc xây dựng quê hơng Yên Phong giàu đẹp thựchiện đa Bắc Ninh là tỉnh công nghiệp vào năm 2020
2.2 Thực trạng phát triển giáo dục trung học
phổ thông của huyện Yên Phong.
2.2.1 Quy mô phát triển trờng lớp:
Huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh có 3 trờng THPT: THPT Yên Phong
số 1, THPT Yên Phong số 2, THPT Nguyễn Trãi Với số lớp và số HS trongtừng năm học nh bảng 1:
Bảng 2.1: Quy mô giáo ducjTHPT Yên Phong
Trang 32(Nguồn: Báo cáo tổng kết của các trờng)
Trong những năm qua xuất phát từ tình hình biến động dân số, dân c,
số ngời trong độ tuổi thay đổi và tỷ lệ huy động HS đến trờng ngày càng
tăng Nhìn chung số lợng HS THPT hàng năm ổn định Quy mô trờng lớp
phát triển đáp ứng đợc yêu cầu xã hội
2.2.2 Chất lợng giáo dục của các trờng.
Chất lợng GD toàn diện của học sinh THPT của cả 3 trờng trongnhững năm học qua đã đợc nâng lên, tỷ lệ HS tốt nghiệp hàng năm tăng dần
tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi tập trung ở trờng THPT Yên Phong số 1 nhng trờng
THPT Yên Phong số 2 và Nguyễn Trãi chủ yếu đỗ tốt nghiệp loại khá và
trung bình, tỷ lệ HS đỗ tốt nghiệp loại khá, giỏi còn thấp Kết quả học tập
cuối năm cha đồng đều giữa các trờng trong huyện: Yên Phong số 1 luôn có
tỷ lệ học sinh giỏi đạt cao 10 %, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp khá giỏi, học
sinh giỏi đều đạt cao trong đó 2 trờng còn lai số HS khá giỏi cha nhiều, tỷ
lệ HS đạt giải trong các kỳ thi cấp tỉnh và cấp quốc gia thấp, ít có HS đạt
giải cao trong các kỳ thi Chất lợng học tập của HS các trờng trong cụm còn
khá chênh lệch so với chất lợng học tập của HS ở các huyện Về mặt đạo
đức, hầu hết HS ở các trờng đều ngoan, có nề nếp nên chất lợng đạo đức
t-ơng đối ổn định, tỷ lệ HS đạt đạo đức khá, tốt chiếm tỷ lệ lớn, số học sinh
xếp loại đạo đức yếu vẫn có nhng tỷ lệ thấp (Kết quả thể hiện ở các bảng
2.2 và 2.3)
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm , học lực của học sinh và kết quả
tốt nghiệp của 3 trờng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của các trờng)
Bảng 2.3: Kết quả thi học sinh giỏi năm học 2010 - 2011
Trang 33THPT
Cấp tỉnh
Cấp quốc gia
Cấp tỉnh
Cấp quốc gia
Cấp tỉnh
Cấp quốc gia
Cấp tỉnh
Cấp quốc gia Yên Phong
Kết quả học sinh giỏi chênh lệnh giữa các trờng: Yên Phong số 1
luôn là trờng nhiều năm liên tục có số lợng học sinh giỏi cao trong tốp đầu
các trờng trong tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ HS giỏi các cấp của 2 trờng THPT Yên
Phong 2 và Nguyễn Trãi còn thấp
Chất lợng đầu vào của Yên Phong số 1 luôn là trờng có điểm tuyển sinh cao
những học sinh vào THPT hầu hết là học sinh khá, gỏi Những học sinh
không thi đỗ vào THPT Yên Phong1 đợc xét vào học tại THPT Nguyễn
Trãi THPT Yên phong só 2 là trờng cách xa trung tâm huyện, gần khu
công nghiệp Yên phong điểm vào THPT thờng không cao Do đời sống
kinh tế của ngời dân còn rất khó khăn, thu nhập thấp, hơn 70% các gia đình
có nguồn thu nhập chính bằng nông nghiệp, nên việc đầu t cho học tập của
con em còn nhiều hạn chế, thậm chí có nhiều em còn là thành phần lao
động chính của gia đình, một buổi đi học, một buổi phải tham gia lao động
sản xuất Chất lợng tuyển sinh đầu vào luôn thấp Cha mẹ HS cha thật sự
quan tâm đến việc học của con em mình, giao phó việc học tập của HS cho
nhà trờng Thời gian học ở nhà của HS cha đảm bảo vì phần đông các em
phải lao động giúp gia đình cho nên tỷ lệ học sinh giỏi ở THPT Yên Phong
số 2 và THPT Nguyễn Trãi còn cha cao
2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý.
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) các trờng THPT Huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đạt chuẩn về chất lợng Đội ngũ CBQL ở các
tr-ờng thuộc huyện đều là Đảng viên, trong đó nữ giới chiếm 30% Về trình
độ chuyên môn có 100% đạt ở trình độ Đại học Đa số CBQL đều còn trẻ
chiếm 90%, đây là lực lợng cán bộ quản lý năng động, có trình độ chuyên
môn vững vàng, có năng lực quản lý đợc bồi dỡng học tập cả trong nớc và
nớc ngoài(1), luôn tích lũy kinh nghiệm và trong công tác quản lý, thực sự
Trang 34là lực lợng lòng cốt, đầu đàn; 100 % có trình độ lý luận trung cấp và 60 %
có trình độ thạc sĩ và đang theo học cao học quản lý GD
Thâm niên quản lí
Tham gia bồi d- ỡng CB QL
Trình độ lý luận chính trị độ tuổi
C H
Đ H
>5 năm
<5 năm
(Nguồn: Sở GD& ĐT Bắc Ninh)
Qua bảng 2.4 ta thấy: Đội ngũ CBQL của Huyện Yên Phong đạtchuẩn đào tạo, tuy nhiên đạt trình độ trên chuẩn cha cao, dới 40 tuổi chiếm
60% Nh vậy, xét về cơ bản, cơ cấu đội ngũ CBQL ở các trờng khá cân đối,
họ hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đối với CBQL nhà trờng THPT
huyết nhiệt tình với nghề, với sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo của khu vực,
hiểu rõ hoàn cảnh địa phơng nơi trờng đóng và nắm chắc đối tợng quản lý
- Luôn chấp hành tốt mọi chủ trơng chính sách của Đảng và phápluật của nhà nớc, chăm lo đời sống của GV cả về vật chất lẫn tinh thần
- Thờng xuyên tự bồi dỡng nghiệp vụ quản lý Trong công tác quản
lý thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo, phối hợp với các tổ chức đoàn thể
trong nhà trờng nh Công đoàn, Đoàn thanh niên để chỉ đạo mọi hoạt động
trong nhà trờng mà trọng tâm là hoạt động dạy học
Tuy nhiên, đội ngũ CBQL các trờng ngoài những u điểm trên còn cómột số hạn chế sau:
Trang 35- Một số CBQL có số năm làm công tác quản lý ít nên kinh nghiệm
quản lý còn hạn chế, đã ảnh hởng đến chất lợng chung của nhà trờng
- CBQL còn nặng t tởng cục bộ nên cha phát huy tối đa năng lực sở
trờng của giáo viên
- CBQL ở các trờng khác nhau, phong cách quản lý khác nhau nên
hiệu quả quản lý cũng khác nhau Việc trao đổi kinh nghiệm quản lý giữa
các trờng THPT trong cụm cũng cha đợc thờng xuyên, do vậy đã ảnh hởng
tới việc bồi dỡng năng lực quản lý của ngời CBQL
Nguyên nhân của các hạn chế trên là:
Một số CBQL còn ngại học tập để nâng cao trình độ, cha mạnh dạn
trong việc tiếp thu và vận dụng những vấn đề mới vào công tác quản lý của
mình Một số CBQL còn cha thật năng động, không phát huy đợc hết thế
mạnh của GV Một số ít còn thiếu kinh nghiệm nên không kiểm soát hết
đ-ợc tình hình hoạt động trong nhà trờng
2.2.4 Đội ngũ giáo viên.
GV là nhân tố cơ bản quyết định chất lợng giáo dục trong nhà trờng
nói chung và chất lợng dạy học nói riêng Thực trạng dạy học ở các trờng
THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua có nhiều
chuyển biến và đạt đợc kết quả cao về các mặt, tuy nhiên để đáp ứng đợc
nhu cầu phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay thì đội ngũ
GV cần phải cố gắng rất nhiều trong việc nâng cao chất lợng GD trong nhà
trờng nói chung và chất lợng dạy học nói riêng
2.2.4.1 Về số lợng giáo viên, cơ cấu bộ môn
Đội ngũ GV có tuổi đời và tuổi nghề trung bình khá trẻ Cơ cấu đội
ngũ không đồng đều, trong khi đó một số GV môn khác lại thừa Có trờng
thừa giáo viên có trờng thiếu GV
Bảng số 2.5: Số giáo viên của 3 trờng trong năm học 2010 - 2011
Trang 36(Nguồn: Sở GD& ĐT Bắc Ninh)
Căn cứ vào số liệu bảng trên ta thấy tỷ lệ GV trên đầu lớp chỉ đạt từ2,18 GV đến 2,53 GV/ lớp, cha đạt đúng định mức quy định về biên chếcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo (2,25GV/ lớp), do đó không đủ về số lợng, đòihỏi phải nhận thêm nhiều GV mới, cơ cấu cũng cha thật hợp lý, môn thừa,môn thiếu; Trờng THPT Yên Phong số 1 tỷ lệ GV đi học cao học nghiêncứu sinh và nghỉ sinh cao cho nên trong năm học các trờng phải hợp đồngthêm các GV hoặc nhờ Sở điều đó ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng dạyhọc trong các nhà trờng
2.2.4.2 Về chất lợng đội ngũ
Các trờng có một đội ngũ GV trẻ, năng động nhiệt tình, để thích nghivới cái mới, yêu nghề, đoàn kết, ham học hỏi có ý thức phấn đấu vơn lêntrong công tác giảng dạy cũng nh trong công tác khác, có phẩm chất tốt, lậptrờng t tởng vững vàng
Nhiều GV có kiến thức vững chắc, phơng pháp giảng dạy tốt Nhiều
GV tích cực học tập, bồi dỡng thờng xuyên, tự bồi dỡng để nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới PPDH theo hớng tích cực hóahoạt động nhận thức của HS Số GV giỏi cấp cơ sở chiếm tỷ lệ cao và đợcnâng lên hàng năm (Kết quả thể hiện ở các bảng 2.6)
Bảng 2.6: Chất lợng giáo viên ở 3 trờng trong năm học 2010- 2011
(Nguồn: Báo cáo tổng kết các trờng)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy 100% GV đạt chuẩn (trình độ Đạihọc) Những năm gần đây, đội ngũ GV của các trờng đã nhận thức rõ vaitrò của giáo dục nói chung và vai trò của GV nói riêng trong HĐDH, đã cốgắng tự học, tự bồi dỡng nâng cao trình độ, thể hiện: một số GV đang theohọc sau Đại học chuyên ngành Văn, Toán, Ngoại ngữ, Hóa học, Vật lý,
Trang 37Sinh học… điều đó chứng tỏ rằng việc tự bồi dỡng trình độ chuyên mônnhằm nâng cao chất lợng dạy học đợc các GV luôn quan tâm và cố gắng,
đồng thời cũng chứng tỏ rằng CBQL nhà trờng luôn tạo điều kiện về mọimặt để các GV có thể yên tâm theo học, đào tạo trên chuẩn Tuy vậy vẫncòn một số GV trình độ tin học và ngoại ngữ cha cao, do đó việc sử dụngcác trang thiết bị còn hạn chế, một số GV còn lúng túng, cha tích cực, chủ
động tham gia đổi mới PPDH, phơng pháp dạy học còn lạc hậu
Từ bảng số liệu ta cũng thấy sự cố gắng của các GV, sự động viênkhen thởng, tạo điều kiện của CBQL trong việc cử GV tham gia thi GV giỏicấp cơ sở, cấp tỉnh, số giải cha thật nhiều nhng với đội ngũ GV còn trẻ,CSVC còn hạn chế, đầu vào của HS 2 trờng Yên Phong số 2 và Nguyễn Trãicòn thấp song kết quả chất lợng giáo dục của các trờng đạt đợc thì đó cũng
là những thành công đáng kể trong công tác giảng dạy của đội ngũ GV nhàtrờng
Thực trạng HĐDH của GV không chỉ đợc đánh giá qua việc thaogiảng, thi GV giỏi cấp trờng, cấp tỉnh, mà còn đợc đánh giá qua việc kiểmtra theo định kỳ hoặc đột xuất của CBQL, tổ trởng chuyên môn (TTCM),qua thanh tra chuyên môn hàng năm do Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành,qua những đợt Sở Giáo dục và Đào tạo thanh tra toàn diện nhà trờng
* Kết luận của đợt thanh tra toàn diện nhà trờng năm học 2010 - 2011:
- GV có đầy đủ hồ sơ chuyên môn theo quy định, hầu hết chất lợngkhá tốt, tuy nhiêm có một số giáo án còn cẩu thả, cha đáp ứng yêu cầu đổimới, việc thi sổ báo giảng cha thật đầy đủ
- Trình độ tay nghề: Đa số GV có kiến thức vững vàng, phơng phápgiảng dạy có sự đổi mới, phù hợp với đối tợng HS, phát huy đợc tính tíchcực, chủ động của HS, tuy nhiên cũng có một số tiết dạy còn cha đảm bảo
về nội dung, vẫn sử dụng phơng pháp truyền thống, cha thể hiện sự đổi mới.Kết quả kiểm tra giờ dạy; Tổng số: 180 tiết trong đó: 140 tiết giỏi (78%),
38 tiết khá ( 21%), 2 tiết trung bình (1%)
Bảng số 2.7: Kết quả kiểm tra chuyên môn định kỳ :
Trờng
THPT
Số GV
đợc KTCM
Tổng
số tiết KTCM
Tiết giỏi Tiết khá Tiết trung
Trang 38(Nguồn: Báo cáo tổng kết của cá trờng)
Nh vậy, qua kết quả thanh tra định kỳ cũng nh thanh tra toàn diệncủa Sở Giáo dục và Đào tạo, ta thấy số tiết đợc đánh giá giỏi cha nhiều, sốtiết trung bình còn cao, đòi hỏi GV phải không ngừng phấn đầu tự bồi dỡngchuyên môn, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, tích cực đổi mới PPDH;bên cạnh đó CBQL cần quan tâm hơn nữa trong việc quản lý HĐDH, đặcbiệt chỉ đạo đổi mới PPDH nâng cao chất lợng giờ dạy
Trong năm học 2010- 2011, trên cơ sở Văn bản kiểm định đánh giáchất lợng, xếp loại GV của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trờng đã tự đánhgiá chất lợng dạy học của GV nhà trờng nh sau:
Bảng số 2.8: Đánh giá chất lợng dạy học của giáo viên nhà trờng
(Năm học 2010 - 2011)
Trờng THPT Tổng
số GV
Đánh giá chất lợng dạy học
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011 của các trờng)
Nh vậy nhìn chung đội ngũ GV đảm bảo yêu cầu về trình độ,
có đủ khả năng đảm nhiệm công tác giảng dạy, tuy nhiên số GV giỏi chanhiều ở các trờng Yên Phong số 2 và Nguyễn Trãi, đội ngũ mũi nhọn để tạosức bật cho việc nâng cao chất lợng dạy học còn ít, vẫn còn GV giảng dạychỉ đạt yêu cầu, việc đổi mới PPDH theo hớng dạy học tích cực còn lúngtúng Do đó, việc nâng cao chất lợng dạy học là một vấn đề khó khăn, cấpbách đòi hỏi ngời CBQL phải tìm ra những biện pháp mới, khả thi, khắcphục những giải pháp hạn chế trong việc quản lý HĐDH của GV
Tóm lại, đội ngũ GV của các trờng có những điểm mạnh và điểm hạnchế sau:
- Một số GV có tuổi đời và tuổi nghề cao nhng chất lợng dạy học cha
đồng đều Bên cạnh một số GV có tâm huyết, nhiệt tình, tận tụy với nghề,gơng mẫu trong công tác, còn có một số GV (bộ phận nhỏ) thì cha thực sựtâm huyết với nghề, ngại đổi mới PPDH, không chịu khó tự bồi dỡng nâng
Trang 39cao trình độ, ngại đọc tài liệu tham khảo, sách, tạp chí giáo dục nên chất ợng dạy học cha cao.
l Đội ngũ GV trẻ nhiệt tình nhng còn thiếu kinh nghiệm trong giảngdạy và công tác Đa số GV ham học hỏi kinh nghiệm của những ngời đi tr-
ớc để bồi dỡng nâng cao trình độ Bên cạnh đó còn một số GV cha thực sựchịu khó học hỏi, trau dồi tri thức
- Số lợng GV chuyển đến, chuyển đi nhiều cũng ảnh hởng đến kếhoạch chuyên môn và chất lợng giảng dạy của nhà trờng
2.2.5 Cơ sở vật chất s phạm
Trong năm học 2010 -2011 cơ sở vật chất của các trờng trong huyện
đợc đầu t, nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển về quy mô, đảm bảochất lợng giáo dục
Bảng 2.9 Thực trạng cơ sở vật chất s phạm của 3 trờng
(Năm học 2010 - 2011)
Trờng
THPT
P kiên
cố
P cấp 4
Th viện
P TN Lý
P TN Hóa
P TN Sinh
P Vi tính
- số máy
P Máy chiếu
P Thiết bị Yên
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011 của các trờng)
Qua bảng 2.9 tổng số phòng học kiên cố, phòng học cấp 4 (phòngtạm), các phòng chức năng đảm bảo đợc yêu cầu tối thiểu cho việc dạy vàhọc Hiệu trởng các trờng hàng năm đã lập kế hoạch mua sắm TBDH, đồdùng dạy học, các tài liệu tham khảo phục vụ cho HĐDH để nâng cao chấtlợng dạy học trong các nhà trờng Chỉ đạo việc bảo quản, giữ gìn, sử dụngCSVC -TBDH trong nhà trờng một cách tiết kiệm và có hiệu quả Đồng thờikhuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng một cách có hiệu quả
đồ dùng dạy học để nâng cao chất lợng bộ môn mình phụ trách Phân công
GV phụ trách phòng thí nghiệm, phòng th viện là ngời có năng lực, tráchnhiệm, có chuyên môn đồng thời có kế hoạch bồi dỡng họ nhằm nâng cao
Trang 40chuyên môn nghiệp vụ th viện, động viên họ tự học, tự bồi dỡng để nângcao trình độ.
Xây dựng nội quy phòng th viện, phòng thí nghiệm, có sổ theo dõi,ghi chép cụ thể ngời mợn, ngày mợn, ngày trả để nhà trờng dễ theo dõi vàkiểm tra việc thực hiện các giờ thực hành các môn nếu có, việc sử dụng cácTBDH và đồ dùng dạy học trong công tác giảng dạy của GV cũng đợc quantâm nhiều hơn trong các trờng Xây dựng cơ chế bảo quản, sử dụng CSVC -TBDH, giáo dục ý thức bảo vệ CSVC -TBDH cho GV và HS trong nhà tr-ờng
Tuy nhiên trong công tác xây dựng và quản lý CSVC -TBDH trongcác nhà trờng còn có một số hạn chế nh : Cha có nhân viên th viện, cán bộphụ trách các phòng thí nghiệm - thực hành chuyên trách, mà do GV kiêmnhiệm Các môn có thí nghiệm, thực hành đôi khi phải thực hiện tại lớp, do
đó cũng ảnh hởng đến các lớp khác Các trang thiết bị dạy học cũng chỉ đápứng những yêu cầu cơ bản nhất chứ cha thực sự tạo ra những điều kiệnthuận lợi nhất để nâng cao chất lợng dạy và học, đặc biệt đối với những yêucầu đổi mới GD nh hiện nay Đa số các trờng còn thiếu bảng chống lóa,phòng học ngoại ngữ, dụng cụ và chất liệu thí nghiệm, máy chiếu, … làmhạn chế phần nào hiệu quả bài giảng của GV và quá trình nhận thức củaHS
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các ờng trung học phổ thông huyện yên phong.
tr-Tác giả đã lựa chọn và phối hợp sử dụng đồng thời một số phơngpháp nghiên cứu dới đây:
- Sử dụng phiếu trng cầu ý kiến tiến hành điều tra, khảo sát ở hainhóm sau:
lý HĐDH của CBQL nhà trờng tác giả sử dụng phiếu đánh giá có 3 mức độ:Làm tốt; Làm cha tốt; Cha làm