Giải pháp nâng cao hiệu quả quán lý hoạt động dạy học ở trường THCS...25 CHƯƠNG 2...28 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NOỎNG HÉT, TỈNH XIÊNG KHOẢN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Ngô Đình Phương
Nghệ An 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cácthầy giáo, cô giáo Khoa Giáo dục học, Khoa Sau Đại học - Trường Đại họcVinh và các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôihọc tập, nghiên cứu hoàn thành nhiệm vụ đề tài luận văn của mình
Tôi chân thành cảm ơn Sở Giáo dục & Thể thao, phòng Giáo dục và thểthao huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng và các đơn vị có liên quan cùngbạn bè đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, và tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS NgôĐình Phương, người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu, đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận vănnày
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tôi đã có nhiều cố gắng để hoànthành nhiệm vụ khoá học nói chung và hoàn thành đề tài luận văn nói riêng.Kết quả nghiên cứu ban đầu, có thể còn nhiều thiếu sót Kính mong các nhàkhoa học, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để tôi tiếp tụcnghiên cứu bổ sung để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Sivone Ruevaibounthavy
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Đóng góp của luận văn 6
8 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1 7
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý, quản lý trường học 9
1.2.1.1 Quản lý 9
1.2.1.2 Quản lý trường học 11
1.2.1.3 Chức năng quản lý 12
1.2.2 Hoạt động dạy học 13
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động 13
1.2.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học 14
1.2.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học 14
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS: 14
1.2.4 Hiệu quả, hiệu quả quản lý hoạt động dạy học 15
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS .16
1.3.1 Nội dung công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường trung học cơ sở 16
Trang 61.3.1.1 Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 16
1.3.1.2 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy của giáo viên 17
1.3.1.3 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên 18
1.3.1.4 Quản lý dự giờ và phân tích sư phạm bài học 19
1.3.1.5 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 19
1.3.1.6 Quản lý việc hướng dẫn học sinh học tập 21
1.3.1.7 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 21
1.3.1.8 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 21
1.3.1.9 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 22
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường trung học cơ sở 22
1.3.2.1 Phẩm chất năng lực của hiệu trưởng 22
1.3.2.2 Đội ngũ giáo viên 23
1.3.2.3 Cơ sở vật chất 24
1.3.2.4 Thanh tra, kiểm tra của các cấp quản lý giáo dục 25
1.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quán lý hoạt động dạy học ở trường THCS 25
CHƯƠNG 2 28
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NOỎNG HÉT, TỈNH XIÊNG KHOẢNG, NƯỚC CHDCND LÀO 28
2.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào 28
2.2 Tình hình giáo dục ở huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào 30
2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của các trường THCS huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào 32
2.3.1 Nhận định của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học 33
Trang 72.3.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học của
hiệu trưởng 34
2.3.3 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng 36
2.3.3.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học .36 2.3.3.2 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy của giáo viên 39 2.3.3.3 Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giáo viên 41
2.3.3.4 Thực trạng quản lý dự giờ và phân tích bài học sư phạm 42
2.3.3.5 Thực trạng quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 44
2.3.3.6 Thực trạng quản lý việc hướng dẫn HS học tập 46
2.3.3.7 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 48
2.3.3.8 Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của GV 50
2.3.3.9 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV 51
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 52
2.4.1 Ưu điểm 53
2.4.2 Hạn chế, tồn tại 54
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 56
CHƯƠNG 3 58
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NOỎNG HÉT, TỈNH XIÊNG KHOẢNG, NƯỚC CHDCND LÀO 58
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 58
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 58
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 58
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học của các trường trung học cơ sở huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước
Trang 8CHDCND Lào 59
3.2.1 Giải pháp 1: Đẩy mạnh việc quy hoạch, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 59 3.2.2 Giải pháp 2: Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động dạy học, tăng cường quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy của GV 60 3.2.3 Giải pháp 3: Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên ở các trường THCS 62 3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường chỉ đạo việc thực hiện đổi mới PPDH 65 3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường quản lý việc hướng dẫn học sinh học tập, chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 68 3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường quản lý chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn 70 3.2.7 Giải pháp 7: Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng và nhân điển hình tiên tiến 72
3.3 Thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
73
3.3.1 Đẩy mạnh việc quy hoạch, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Hiện nay các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng giáo dục
và đã đặt ra những yêu cầu mới, những chuẩn mới nhằm nâng cao chấtlượng công tác giáo dục cho các trường học, các trung tâm giáo dục và thểthao Đảng và Nhà nước Lào đã chọn giáo dục và thể thao, khoa học và côngnghệ làm nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ mới BCHTƯ Đảng NDCM Lào, tạiĐại hội Đại biểu lần thứ VII đã khẳng định: “Tiến hành công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước phải dựa vào giáo dục - thể thao và khoa học công nghệ”
Để sự nghiệp giáo dục - thể thao xứng đáng với vị thế trên, theo Quyếtđịnh số 34/2007 CT-TT ngày 1/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chiếnlược phát triển giáo dục của nước CHDCND Lào trong giai đoàn 2006- 2015
và 2015-2020: “Xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và thể thao” đã địnhhướng chiến lược phát triển giáo dục thể thao trong thời kỳ mới: “Tăng cườngcông tác dự báo và kế hoạch hóa giáo dục - thể thao, đưa giáo dục - thể thaovào quy hoạch tổng thể phát triển kính tế - xã hội của cả nước và từng địaphương Có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo phù hợp với nhucầu phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối hiện nay, gắnđào tạo với sử dụng ”
Luật Giáo dục được Quốc hội nước CHDCND Lào thông qua năm
2007 quy định nội dung quản lý nhà nước về giáo dục, trước hết là “xây dựng
và chỉ đạo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục vàthể thao nói chung, nâng cao chất giảng dạy - học tập cho giảng viên và sinhviên nói riêng ”
Đứng trước yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước, Nghị quyết lầnthứ 7 kỳ 2 năm 1997 của BCHTƯ Đảng NDCM Lào đã đề ra: “Đổi mới mạnh
mẽ phương pháp giáo dục - thể thao, rèn luyên nếp tư duy sáng tạo của ngườihọc, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đạivào quá trình giảng dạy, đảm bảo điều kiện phương pháp giảng dạy chủ động
Trang 10và thời gian tự học tập, tự nghiên cứu cho học sinh, sinh viên; phát triển mạnh
mẽ phong trào giảng dạy chủ động và tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộngkhắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”
Cố chủ tịch nước CHDCND Lào Kay Son Phôm Vi Hản đã khẳng định
“Giáo dục phải đi trước một bước”
Tư tưởng định hướng trên của Đảng đặt cho các trường sư phạm mộtmục tiêu mới: lấy nội lực, năng lực làm nhân tố quyết định sự phát triển củabản thân người học Giáo dục trung học cơ sở (THCS) là cấp cơ sở của giáodục phổ thông, tạo tiền đề cho phân luồng và liên thông giữa giáo dục phổthông và giáo dục nghề nghiệp Mục tiêu của giáo dục THCS là: "nhằm giúphọc sinh (HS) củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; cóhọc vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật
và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động” Cấp học này có vai trò quyết định đến chấtlượng học tập và quá trình hình thành, phát triển nhân cách của HS
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động cơ bản nhất trong nhàtrường, nó quyết định vấn đề sinh tồn của nhà trường, quyết định đến chấtlượng giáo dục Nói đến hoạt động dạy học trước hết phải nói đến vai trò củangười giáo viên Đội ngũ giáo viên là những nhà giáo dục, bằng chính trí tuệ
và nhân cách của mình, tác động tích cực đến sự hình thành và phát triển nhâncách của học sinh Để làm tốt điều đó giáo viên phải luôn là những người tíchcực đổi mới và sang tạo – sáng tạo trong vận dụng thực tiễn để gắn giáo dụcvới cuộc sống đang đổi thay hàng ngày, hàng giờ; đổi mới trong phương phápgiáo dục để phù hợp với các đối tượng học sinh và phù hợp với tình hình kinh
tế – xã hội đất nước Muốn vậy người giáo viên phải không ngừng học tập –học tập thường xuyên, học tập liên tục để cập nhật thông tin, kiến thức, nắmđược những tiến bộ khoa học kĩ thuật đáp ứng những đòi hỏi ngày càng caocủa người học
Trang 11Mặt khác cùng với hoạt động học tập của học sinh, hoạt động dạy họccủa giáo viên diễn ra liên tục trong suốt năm học, là hoạt động trung tâm vàchi phối các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Muốn nâng caochất lượng giáo dục phải quản lý tốt đội ngũ giáo viên, quản lý tốt hoạt độngdạy học trong nhà trường và cũng vì thế vấn đề làm thế nào để quản lý tốthoạt động dạy học đã trở thành mối quan tâm, trăn trở của những người làmcông tác quản lý giáo dục, nhất là trong điều kiện đổi mới chương trìnhgiáo dục nay thì điều đó càng trở nên cấp thiết.
Trong những năm qua, chất lượng giáo dục của huyện Noỏng Hét, tỉnhXiêng Khoảng từng bước đã được nâng lên và có nhiều thành tựu đáng phấnkhởi, đặc biệt là sự cố gắng trong việc nâng cao chất lượng toàn diện màtrọng điểm là chất lượng dạy học Tuy nhiên từ góc độ khoa học, việc quản lýcác trường THCS ở huyện Noỏng Hét tỉnh Xiêng Khoảng vẫn còn nhiều vấn
đề vướng mắc và chưa đáp ứng với yêu cầu của ngành giáo dục nướcCHDCND Lào; công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng cáctrường THCS trong huyện đã có nhiều tiến bộ và đi vào nề nếp song vẫn cònnhững hạn chế, việc quản lý còn mang nặng tính hành chính, vẫn chưa baoquát hết các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy theo tinh thần đổi mới,chất lượng dạy học giữa các trường THCS trong huyện vẫn còn có sự chênhlệch
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:
“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào” với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình trong việc
nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS tỉnh Xiêng Khoảng nóichung và các trường THCS ở huyện Noỏng Hét nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 12Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS huyện NoỏngHét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trườngTHCS huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì
có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCShuyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở cáctrường THCS
5.1.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ởcác trường THCS huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCNDLào
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngdạy học ở các trường THCS huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nướcCHDCND Lào
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn chỉ nghiên cứu nội dung công tác quản lý hoạt động dạy họccủa Hiệu trưởng trong trường THCS, không nghiên cứu việc quản lý học tậpcủa học sinh cũng như các hoạt động giáo dục khác
Trang 13- Đề tài tập trung khảo sát thực trạng và thăm dò tính cần thiết, khả thicủa các giải pháp đề xuất ở một số trường THCS của huyện Noỏng Hét, tỉnhXiêng Khoảng, nước CHDCND Lào
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Phân tích, tổng hợp lý thuyết: phương pháp này được sử dụng nhằmphân tích những lý luận về dạy học và quản lý nhằm xây dựng cơ sở lý luậncho đề tài
+ Phân loại hệ thống hóa lý luận: phương pháp này được người nghiêncứu sử dụng nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận và những kết quảnghiêncứu của các tác giả đi trước theo thứ tự thời gian
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra
Sử dụng bảng hỏi để điều tra thực trạng công tác quản lý hoạt động dạyhọc ở các trường THCS Đối tượng điều tra gồm Hiệu trưởng, phó Hiệutrưởng và một mẫu điều tra gồm tổ trưởng chuyên môn, GV được chọn ngẫunhiên
6.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn các Hiệu trưởng,phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn và các GVgiỏi có nhiều kinh nghiệm về các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trườngTHCS
6.2.3 Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng hướng tới đối tượng quan sát là côngtác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng, nhằm thu thập chứng cứ hỗ
Trang 14trợ và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của những phương pháp nghiên cứukhác.
6.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu sản phẩm của công tác quản lý hoạt động dạy học trườngTHCS của Hiệu trưởng: kết quả học tập của HS
6.2.5 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của thầy hướng dẫn, của các CBQL có nhiều kinhnghiệm trong quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS và Phòng GD&TT
để đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với thực tiễn và
có tính khả thi nhất đối với công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệutrưởng các trường THCS huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nướcCHDCND Lào
6.2.6 Phương pháp toán thống kê
Để phân tích và xử lý các số liệu điều tra về mặt định hướng nhằm địnhhướng các kết quả nghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của vấn đề quản lý dạyhọc nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của các trường THCS
huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào
Xây dựng một số giải pháp có tính khả thi để công tác quản lý hoạtđộng dạy học ở các trường THCS huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng,nước CHDCND Lào đạt hiệu quả cao
Trang 158 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:Chương 1: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS huyệnNoỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của cáctrường THCS huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạyhọc ở trường THCS huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCNDLào
Trang 16CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quá trình dạy học là một quá trình tương tác giữa hai hoạt động: hoạtđộng dạy học (HĐDH) và hoạt động học tập Hai hoạt động này là những hoạtđộng trung tâm làm nên đặc thù của trường học bởi vì có quỹ thời gian lớnnhất, chiếm nhiều lao động của giáo viên nhất, chi phối các hoạt động khác,được các hoạt động khác hỗ trợ, trực tiếp tạo nên chất lượng tri thức cho HS
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo là mục tiêu phải đạt được củaquá trình dạy học, quản lý dạy học Trong nhà trường THCS, đây là công việcchiếm một thời gian lớn và khó khăn nhất của người Hiệu trưởng
Kết quả của quá trình dạy học không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào quan
hệ tương tác giữa giáo viên và học sinh mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố,trong đó có công sức đóng góp của nhà quản lý giáo dục như hiệu trưởng Vìvậy, rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã tập trung nghiên cứucác vấn đề quản lý nói chung và quản lý giáo dục (QLGD), quản lý nhàtrường nói riêng
Trên thế giới các nhà nghiên cứu giáo dục Nga đã đi sâu nghiên cứu vềvai trò, trách nhiệm của người Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học trongnhà trường
V.A Xukhom Linxki, V.P Xtrezicondin, Jaxapob (1984) đã nghiêncứu và đề ra một số vấn đề quản lý của Hiệu trưởng phổ thông như phân côngnhiệm vụ giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, Các tác giả thống nhất khẳngđịnh hiệu trưởng phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trongcông tác quản lý nhà trường [16, tr.17]
P.V Zimin, M.I Konđakôp, N.I Saxerđôtôp (1985) đi sâu nghiên cứulãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâuthen chốt trong hoạt động quản lý của Hiệu trưởng [13, tr 28]
Trang 17Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Các nhà nghiên cứuthống nhất là trong những nhiệm vụ của Hiệu trưởng thì nhiệm vụ hết sứcquan trọng là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Hiệu trưởng phải biết chọn lựa đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồnkhác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhấtđịnh, bằng những biện pháp khác nhau [16, tr 24-25]
Một biện pháp quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng màcác tác giả quan tâm là tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn và hội thảo chuyên
đề Thông qua các buổi sinh hoạt này, giáo viên có điều kiện trao đổi nhữngkinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình
Về tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy, tác giả V.A.XukhomLinxki đã thấy rõ tầm quan trọng của biện pháp này và chỉ rõ thựctrạng yếu kém của việc phân tích sư phạm bài dạy, cho dù hoạt động dự giờ
và góp ý với giáo viên sau giờ dự của hiệu trưởng diễn ra thường xuyên Từthực trạng đó, các tác giả đưa ra nhiều cách phân tích sư phạm bài dạy chogiáo viên
Ở nước CHDCND Lào, nghiên cứu về quản lý nhà trường, quản lý hoạtđộng dạy học cũng được nhiều tác giả quan tâm Các tác giả nghiên cứu và đisâu ở những bình diện khác nhau nhưng đều nhằm giải quyết mối quan hệgiữa người giáo viên và người quản lý; những nội dung quản lý hoạt động dạyhọc của hiệu trưởng
Trong “ Những bài giảng về quản lý trường học” đã cho chúng ta cáchnhìn toàn bộ công việc quản lý của người hiệu trưởng Người hiệu trưởngphải luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học (theonghĩa rộng) với sự quản lý các quá trình bộ phận, hoạt động dạy và học cácmôn và hoạt động khác bổ trợ cho các hoạt động dạy và học nhằm làm chotác động giáo dục được hoàn chỉnh trọn vẹn [6]
Trong cuốn “ Khoa học quản lý nhà trường” đã đề cập đến phươngpháp tổ chức và quản lý nhà trường trên mọi lĩnh vực: giảng dạy, học tập,
Trang 18hướng nghiệp, công tác quản lý nội bộ, đi sâu vào các công việc và quan tâmthiết thực của người HT [10].
Có một số tác giả nêu lên thực tế hiện nay và những khó khăn trongcông tác quản lý nhà trường đặc biệt khi thực hiện việc đổi mới chương trìnhsách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học Tác giả khẳng định: ”Để chủtrương đổi mới phương pháp dạy học đi vào chiều sâu, những nhà quản lýgiáo dục phải làm sao chuyển được những yêu cầu đổi mới phương phápgiảng dạy của mình trở thành nhu cầu tất yếu của nhà giáo” [7, tr 40]
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về lý luận quản lýnói chung như: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” của Harold Koozt, CyrilOdonnell, Heinz Weihrich (1994), “Những khái niệm cơ bản về QLGD” củaNguyễn Ngọc Quang (1989), …
Nói tóm lại các tác giả Lào cũng như nước ngoài nghiên cứu và đưa ranhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường; gần đây trong một
số luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, vấn đề công tác quản lý của HT, nhất làquản lý hoạt động học tập của HS và quản lý HĐDH của GV đã được nhiềuhọc viên Cao học QLGD đi sâu nghiên cứu với nhiều cấp học khác nhau, ởnhững vùng, miền khác nhau trên khắp cả nước: Luông Pra Bang, ViêngChăn, Chăm Pa Sắc …
Quản lý hoạt động dạy học đã được quan tâm nghiên cứu và cần tiếptục nghiên cứu Tại huyện Noỏng Hét chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tàinày Vấn đề đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt độngdạy học của Hiệu trưởng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Noỏng Hét
để từ đó đề xuất những giải pháp quản lý phù hợp, mang tính khả thi để gópphần nâng cao chất lượng dạy học
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Quản lý, quản lý trường học
1.2.1.1 Quản lý
Trang 19Quản lý là một yếu tố cấu thành sự tồn tại của xã hội loài người Ngày
nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạpnhất trong xã hội hiện đại
Có rất nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý Người ta có thể tiếp cậnkhái niệm quản lý từ nhiều góc độ khác nhau Theo góc độ tổ chức thì quản lý
là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra Dưới góc độ điều khiển học thì quản
lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Dưới góc độ của lý thuyết hệ thống thìquản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay đốitượng quản lý) nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quátrình sản xuất - xã hội để đạt được mục đã định
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô - 1977 – “quản lý là chức năngcủa những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (xã hội, sinh
vật, kỹ thật) Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt
động, thực hiện những chương trình mục đích hoạt động ’’ [9]
Theo Koozt, O’Donnell và Weilhrich (1994): “Quản lý là một hoạtđộng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được cácmục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môitrường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm vớithời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thựchành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý
là một khoa học” [5]
Tác giả Trần Hữu Cát và tác giả Đoàn Minh Duệ (2008): “Quản lý hoạtđộng thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động củachủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằmthực hiện các mục tiêu của tổ chức.” [2, tr 62]
Tác giả Trần Kiểm (1997) cho rằng: “Quản lý là những tác động củachủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh,điều phối các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức
Trang 20(chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệuquả cao nhất” [8].
Tác giả Thái Văn Thành (2007) cho rằng: “Quản lý là sự tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạtđược mục tiêu đề ra” [15, tr 5]
Tuy có nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau song khái niệm quản
lý đều mang dấu hiệu chung có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động “Ai quản lý? ” đó là
chủ thể quản lý (chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, hoặc một tổ chức docon người cụ thể lập nên) Còn “quản lý ai? ” , “quản lý cái gì? ”, “quản lý sựviệc gì? ”, đó là đối tượng quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy được nhân tố của conngười trong tổ chức Hoạt động quản lý có những yêu cầu khách quan, phổbiến đối với những người làm quản lý, đó là những chức năng chung và cơbản của hoạt động quản lý
1.2.1.2 Quản lý trường học.
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hộitrực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vàoquá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡngnhân tài cho đất nước
Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống quản lý giáo dục nào
từ trung ương đến địa phương Vì vậy, trường học nói chung là khách thể cơbản của tất cả các cấp quản lý, vì xét đến cùng việc quản lý trong các hệ thốnggiáo dục ở tất cả các cấp đều nhằm mục đích là tạo điều kiện thuận lợi, tối ưucho việc đạt mục tiêu chất lượng và hiệu quả của các trường học
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
Trang 21hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS ”[4].
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơquan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lựclượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nângcao chất lượng giáo dục trong nhà trường ” [17]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệthống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tậpthể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động vàphối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vàoviệc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến ”
Từ các định nghĩa về quản lý trường học đã nêu, chúng ta có thể thấyrằng: Quản lý nhà trường thực chất là hệ thống tác động có định hướng, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt độngcủa nhà trường theo nguyên lý giáo dục, trong đó, hoạt động trọng tâm là hoạtđộng dạy học
Quản lý nhà trường bao gồm nhiều nội dung: quản lý GV, quản lý HS,quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý tài chính, quản lý quátrình dạy học - giáo dục…nhưng trong đó, quản lý chất lượng hoạt động dạyhọc là nội dung quan trọng nhất
1.2.1.3 Chức năng quản lý
“Chức năng quản lý đó là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt,thông qua đó chủ thể tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mụctiêu nhất định” [15, tr 14]
Theo quan điểm quản lý hiện đại có thể khái quát một số chức năng cơ bản của quản lý như sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Kế hoạch là nền tảng của quản lý Lập kế
hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, các con đường, biện pháp, các điềukiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện các mục tiêu đó
Trang 22- Chức năng tổ chức: tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc,
quyền hành, nguồn lực cho các thành viên để họ có thể hoàn thành các mụctiêu xác định Tổ chức là công cụ quan trọng của quản lý
- Chức năng chỉ đạo (điều khiển): là quá trình tác động điều khiển,hướng dẫn của chủ thể quản lý đến các thành viên trong tổ chức, để họ tựnguyện, nhiệt tình, tin tưởng, phấn đấu đạt các mục tiêu quản lý Khi cần thiếtphải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêu hướngvận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra
- Chức năng kiểm tra: kiểm tra đánh giá là việc đo lường, đánh giá kết
quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những ưu điểm
và những hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo Qua đóhiểu được nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút rađược những bài học kinh nghiệm
Theo lý thuyết hệ thống: kiểm tra là giữ vai trò liên hệ nghịch, là tráitim, mạch máu của hoạt động quản lý Có kiểm tra mà không đánh giá coinhư là không có kiểm tra và không có kiểm tra coi như không có hoạt độngquản lý
Sơ đồ dưới đây thể hiện rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các chức năngquản lý:
Trang 23“Hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chủ thể và đối tượng, nhằmbiến đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra Quá trình chủ thể tác độngvào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm”[14].
1.2.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học
HĐDH là hoạt động chuyên biệt do người thầy thực hiện theo phươngthức nhà trường, nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm của xãhội loài người, tạo ra sự phát triển tâm lý và hình thành nhân cách
“HĐDH của giáo viên là hoạt động tổ chức điều khiển của giáo viên
đối với hoạt động nhận thức của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên không chỉ là truyền thụ tri thức mà điều quan trọng là tổ chức, điều khiển nhận thức của học sinh nhằm hình thành trong mỗi học sinh tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ, hành vi”[11].
Trong giờ dạy người thầy phải chọn lọc kiến thức cơ bản để khắc sâu;PPDH phải đa dạng, linh hoạt, các hình thức dạy học phải phong phú, phùhợp với đối tượng, phục vụ đắc lực cho PPDH
“Dạy tốt” có nghĩa là thông qua sự truyền đạt nội dung trí dục, thầy chỉđạo sự phát triển bên trong của trò, thầy làm cho trò biết biến “cái chỉ đạo bênngoài” thành “cái chỉ đạo bên trong” của bản thân
1.2.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH là hệ thống những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong nhà trường, nhằm khai thác tận dụng tốt nhất năng lực và các điều kiện, làm cho HĐDH trong nhà trường hướng tới việc đạt mục tiêu giáo dục.
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS
Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dụcnói chung và quản lý nhà trường nói riêng
Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS chính là quản lý quá trìnhdạy học Tiểu học
Trang 24Nội dung của quản lý hoạt động dạy học bao gồm nhiều hoạt động, quan hệđến nhiều đối tượng, nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều phương tiện, rất đa dạng vàphong phú Có thể nói một cách khái quát là mọi hoạt động trong nhà trường đềunhằm tạo điều kiện tốt nhất để hoạt động dạy học đạt chất lượng và hiệu quả cao
Trên cơ sở lý luận và qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong và ngoàinước, đặc biệt là qua thực tiễn công tác
Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò là hai hoạt động trungtâm của một quá trình dạy học, là hai hoạt động khác nhau nhưng thống nhấtvới nhau trong tương tác giữa thầy và trò, dạy và học cùng lúc diễn ra trongnhững điều kiện vật chất – kỹ thuật nhất định
Quản lý hoạt động dạy và học là quản lý quá trình dạy của GV và quátrình học của HS Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ
Quá trình dạy và học là tập hợp những hành động liên tiếp của GV vàcủa học sinh được GV hướng dẫn Những hành động này nhằm làm cho HS
tự giác nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triểnnăng lực nhận thức, nắm được các yếu tố của văn hóa lao động trí óc và chântay, hình thành những cơ sở của thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn[8]
1.2.4 Hiệu quả, hiệu quả quản lý hoạt động dạy học.
Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động thống nhất giữa hai hoạtđộng: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, là quá trình hoạtđộng chung trong đó người dạy đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức điều khiển hoạtđộng nhận thức của người học và người học đóng vai trò tích cực chủ động,
tự giác phối hợp với sự tác động của người dạy bằng cách tổ chức, tự điềukhiển hoạt động nhận thức, học tập của mình
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động củacon người: hoạt động dạy và hoạt động học Các hoạt động này có mục tiêu rõràng, có nội dung nhất định, do các chủ thể thực hiện đó là thầy và trò, với
Trang 25những phương pháp và phương tiện nhất định Sau một chu trình vận động,các hoạt động dạy và học phải đạt tới những kết quả mong muốn.
Hoạt động dạy học ở trường THCS giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếmhầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học, nólàm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diệncủa nhà trường; đồng thời nó quyết định kết quả của nhà trường
Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học ( được tiến hành bởi tập thể
GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phầnhình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo củanhà trường Công tác quản lý hoạt động dạy học giữ vị trí quan trọng trongcông tác quản lý nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng,
là cơ sở nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mụctiêu quản lý của nhà trường
Quản lý hoạt động dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn
bộ hệ thống quản lý trường học; quản lý quá trình dạy học trên lớp và quản lýgiáo dục ngoài giờ lên lớp có thể do nhà trường tổ chức hoặc nhà trường liênthông với các tổ chức giáo dục đào tạo khác
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS
1.3.1 Nội dung công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường trung học cơ sở
Công tác quản lý HĐDH là vấn đề cốt lõi của quá trình quản lý nhàtrường nói chung và trường THCS nói riêng bao gồm các nội dung cơ bảnsau:
1.3.1.1 Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước, do Bộ GD&TT banhành cho cả nước, các cán bộ quản lý và GV phải thực hiện nghiêm túc Hoạtđộng dạy học cấp THCS được thực hiện theo chương trình mới, sách giáo
Trang 26khoa (SGK) mới Vì thế người HT cần nắm vững những quan điểm chỉ đạođổi mới THCS của ngành giáo dục, những đổi mới về mục tiêu, nội dungchương trình, đổi mới về phương pháp giảng dạy, đổi mới về kiểm tra, đánhgiá.
Với tư cách là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm cao nhất về chuyênmôn trong nhà trường, HT phải nắm vững chương trình dạy học của trườngTHCS và quán triệt cho toàn thể GV nắm vững chương trình dạy học bộ môn
HT quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của GV phảiđúng và đủ chương trình, kế hoạch về mặt tiến độ thời gian và cả chất lượng
Do đó HT cần có sự chỉ đạo cụ thể những việc sau:
- Hướng dẫn GV lập kế hoạch giảng dạy bộ môn Kế hoạch dạy học làphần chính trong kế hoạch của cá nhân Kế hoạch dạy học của GV phải đượctrao đổi trong tổ chuyên môn
- Phải đảm bảo về mặt thời gian cho GV thực hiện đúng và đủ chươngtrình, kế hoạch dạy học Tuyệt đối không sử dụng thời gian dạy và học chonhững việc không phải dạy và học
- HT cần phân công trách nhiệm cho các lực lượng giúp việc như cácphó HT phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn HT cùng những ngườigiúp việc có những biện pháp quản lý tốt thực hiện chương trình, kế hoạchdạy học
- Sử dụng và khai thác tốt các sổ sách như sổ báo giảng, sổ ghi đầu bài,
sổ dự giờ… để theo dõi việc thực hiện chương trình và những vấn đề liênquan
- Sử dụng thời khóa biểu để điều khiển và kiểm soát việc thực hiện tiến
độ chương trình
1.3.1.2 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy của giáo viên
Soạn bài và chuẩn bị dạy là khâu quan trọng của dạy học Soạn bài vàchuẩn bị bài tốt quyết định một phần quan trọng thành công của giờ lên lớp
Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp HT cần:
Trang 27- Hướng dẫn cho GV lập kế hoạch soạn bài.
- Cung cấp đầy đủ PPCT của Bộ GD&TT, SGK, sách GV, tài liệu thamkhảo, phương tiện phục vụ giảng dạy
- Tổ chức những buổi thảo luận chủ yếu về soạn bài, trao đổi những bàisoạn khó, thống nhất hoặc cải tiến nội dung phương pháp soạn bài, trao đổikinh nghiệm tốt
- HT cùng với phó HT phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên mônphân công nhau kiểm tra chuyên môn, theo dõi tình hình soạn bài của GV
- Đảm bảo đủ điều kiện vật chất – kỹ thuật cho giờ lên lớp
- Tạo mọi điều kiện cho GV soạn bài
- Yêu cầu tổ trưởng chuyên môn giúp đỡ GV soạn bài khó, phần khócủa chương trình Thống nhất trong tổ những vấn đề liên quan đến giờ lênlớp, soạn bài
1.3.1.3 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Giờ lên lớp là hình thức dạy học chủ yếu ở các trường học từ trước tớinay Nó đóng một vai trò quan trọng quyết định chất lượng dạy học Cả GV
và người quản lý nhà trường đều rất quan tâm, chú ý đầu tư cho giờ lên lớp.Trong đó người GV giảng dạy giữ vai trò trực tiếp quyết định và chịu tráchnhiệm về giờ lên lớp Người quản lý giữ vai trò gián tiếp quyết định chấtlượng giờ lên lớp Vì vậy HT phải có các biện pháp tác động cụ thể, phongphú và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của GV, đó là những việclàm của HT, là trách nhiệm của người quản lý
Để quản lý giờ lên lớp của GV người HT cần:
- Xây dựng một chuẩn giờ lên lớp dựa trên quy định chung của ngành
và hoàn thành riêng của trường rồi phổ biến đến GV để họ thực hiện HT sửdụng chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra, đánh giá từng loại giờ lên lớp
- Xây dựng nề nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm đảm bảo tínhnghiêm túc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường bằng việcxây dựng và sử dụng thời khóa biểu một cách khoa học
Trang 28- Yêu cầu cụ thể từng đối tượng thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nhữngquy định nhà trường, thực hiện nghiêm túc quy chế có liên quan đến giờ lênlớp.
1.3.1.4 Quản lý dự giờ và phân tích sư phạm bài học
Giờ học trên lớp là phần cơ bản của quá trình dạy học Vì vậy đây làtrung tâm trong quản lý của người HT Để kiểm tra giờ lên lớp, HT phải có kếhoạch thường xuyên dự giờ HT dự giờ không chỉ nhằm tìm ra những nhượcđiểm, những sai sót của GV mà còn phát hiện những kinh nghiệm, nhữngsáng tạo của GV để biến những kinh nghiệm, những sáng tạo đó cho tập thể,cung cấp cho GV, HS những lời khuyên về giảng dạy, học tập Qua dự giờcũng phát hiện ra những vấn đề trao đổi giữa GV với nhau, quan hệ giữa các
bộ phận trong nhà trường phục vụ cho công tác dạy học Phân tích tình hìnhlên lớp sau một thời gian HT cần có những nhận xét khách quan, trung thực
về tình hình giờ lên lớp để có những quyết định quản lý phù hợp cho công tácquản lý giờ lên lớp của mình
Để quản lý tốt công tác này, HT cần có quy định đối với GV, tổ trưởngchuyên môn, phó HT về trách nhiệm dự giờ trong học kỳ, năm học Thực hiện
dự giờ phải đúng theo quy trình bắt buộc gồm các bước sau: chuẩn bị - dự giờ
- phân tích – trao đổi – đánh giá – kiến nghị.
Để việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học trở thành một việc làmthường xuyên, tránh tác động đến tâm lý GV và HS, cần bình thường hóa việc
dự giờ
1.3.1.5 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
PPDH là cách thức hoạt động của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức cáchoạt động học tập của học sinh nhằm giúp học sinh chủ động đạt được mụctiêu dạy học
PPDH có quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình dạy học: mụctiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá, các thành tố nàytương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể Hiện nay công tác đổi mới giáo
Trang 29dục ở Lào đang tiến hành Sự đổi mới về mục tiêu, nội dung dạy học đòi hỏinhững đổi mới về PPDH
Thực hiện đổi mới PPDH ở trường THCS phải quán triệt những quanđiểm chỉ đạo sau:
- Quyết định số 34/2007 CT-TT ngày 1/3/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về chiến lược phát triển giáo dục của nước CHDCND Lào trong giai đoàn2006- 2015 và 2015-2020: “Xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và thểthao”
- Luật Giáo dục được Quốc hội nước CHDCND Lào thông qua năm
2007 quy định nội dung quản lý nhà nước về giáo dục, trước hết là “xây dựng
và chỉ đạo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục vàthể thao nói chung, nâng cao chất giảng dạy - học tập cho giảng viên và sinhviên nói riêng
- Nghị quyết lần thứ 7 kỳ 2 năm 1997 của BCHTƯ Đảng NDCM Lào
đã đề ra: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - thể thao, rèn luyên nếp
tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến
và phương tiện hiện đại vào quá trình giảng dạy, đảm bảo điều kiện phươngpháp giảng dạy chủ động và thời gian tự học tập, tự nghiên cứu cho học sinh,sinh viên; phát triển mạnh mẽ phong trào giảng dạy chủ động và tự học, tự đàotạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”
Để thực hiện đổi mới PPDH ở trường THCS cần quan tâm đến nhữngvấn đề sau:
+ Đổi mới hoạt động của thầy và trò, đổi mới quan hệ thầy – trò, pháthuy năng lực nội sinh của người học, đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường
+ Đổi mới về tính chất hoạt động của HS, rèn luyện năng lực tư duy,khả năng tưởng tượng, sáng tạo…
+ Tăng cường sự hoạt động tư duy của HS
+ Tăng cường thí nghiệm thực hành, kỹ năng vận dụng kiến thức đểgiải quyết các vấn đề trong cuộc sống
Trang 30HT chịu trách nhiệm việc đổi mới PPDH trong trường mình Cần cónhững biện pháp tổ chức quản lý phù hợp để khuyến khích tạo điều kiện, giúp
đỡ GV trong trường áp dụng phương pháp tích cực ngày càng rộng rãi,thường xuyên và có hiệu quả cao hơn
1.3.1.6 Quản lý việc hướng dẫn học sinh học tập
Hoạt động dạy của thầy bao gồm cả việc tổ chức hướng dẫn HS họctập Hướng dẫn HS học trong giờ học và hướng dẫn học sịnh học ở nhà Giáoviên bộ môn phải có trách nhiệm hướng dẫn học sinh phương pháp học bộmôn và hướng dẫn học sinh từng bài học, bài làm
Để quản lý việc hướng dẫn HS học tập, HT cần kiểm tra, đánh giá giáoviện bộ môn qua dự giờ, thăm lớp, xem xét năng lực GV để phân công bồidưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém phù hợp, đồng thời có thể tìm hiểu quaHS
1.3.1.7 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Kiểm tra và đánh giá những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là khâu quantrọng của quá trình dạy học Nó có tác dụng phát hiện và điều chỉnh thựctrạng hoạt động học và hoạt động dạy, củng cố và phát triển trí tuệ của HScũng như phát triển nhân cách cho các em
HT cần nắm được tình hình GV kiểm tra và đánh giá kết quả học tậpcủa HS qua việc dự giờ, xem xét hồ sơ của GV với những vấn đề:
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra, đánh giá đúng quy định
- Lưu đề kiểm tra, đáp án và những nhận xét rút kinh nghiệm sau khi chấm
- Chấm bài, trả bài kiểm tra đúng thời gian, bài chấm có lời phê đúngquy định
- Cho điểm, vào điểm đúng quy định
1.3.1.8 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Quản lý HĐDH của GV bằng việc quản lý hồ sơ chuyên môn giúp HTnắm chắc tình hình HĐDH hơn Trong HĐDH của GV, hồ sơ chuyên môncần có những loại sau:
Trang 31- Kế hoạch cá nhân (kế hoạch dạy học).
- Giáo án
- Sổ báo giảng
- Các loại sổ: sổ hội họp, sổ ghi điểm, sổ chủ nhiệm
- Ngoài ra còn có: thời khóa biểu, phân phối chương trình (PPCT) dạyhọc bộ môn, SGK, sách GV
HT cần phổ biến cho GV về mẫu sổ, cách ghi chép các loại hồ sơ HTnên phân công và phối hợp với phó HT, tổ trưởng chuyên môn định kỳ kiểmtra hồ sơ của GV
1.3.1.9 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
Đặc điểm lao động sư phạm yêu cầu người GV phải là người học tậpsuốt đời, cần phải thường xuyên hoàn thiện trí thức của mình, phải là ngườihọc vấn cao và toàn diện
Thực trạng đội ngũ GV hiện nay chưa ứng được yêu cầu của công cuộcđổi mới giáo dục vì vậy việc bồi dưỡng đội ngũ GV là một yêu cầu thất sựcấp bách HT quản lý công tác bồi dưỡng GV cần chú ý:
- Xây dựng kế hoạch và bồi dưỡng theo kế hoạch
- Thống nhất giữa bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ, các nhiệm
vụ đặt ra từ thực tiễn
- Việc bồi dưỡng phải thu hút tất cả các GV, lãnh đạo nhà trường Luôncập nhật các thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật và kinh nghiệmtiên tiến
- Kết hợp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
- Việc bồi dưỡng phải tiến hành liên tục không bao giờ kết thúc
- Chú ý đến trình độ đào tạo, nhu cầu bồi dưỡng của từng cá nhân GV,trước cơ sở đó mà có nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng phù hợp
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường trung học cơ sở
1.3.2.1 Phẩm chất năng lực của hiệu trưởng
Trang 32Cán bộ QLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện,nâng cao phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.
HT trường THCS muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ cần có những phẩmchất và năng lực sau:
- Phải có trình độ, phẩm chất chính trị là có giác ngộ sâu sắc về chính
trị, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Nắmvững mục tiêu và nhiệm vụ của ngành
- Phải giỏi về chuyên môn nghĩa là phải am hiểu sâu sắc về nội dunggiáo dục, nắm vững phương pháp giáo dục, nguyên tắc tổ chức các quá trìnhgiáo dục Đặc biệt am hiểu công việc của người GV
- Nắm vững khoa học và công nghệ quản lý:
+ Quản lý là sự thống nhất giữa khoa học và nghệ thuật
+ Khoa học và nghệ thuật quản lý chỉ khác nhau về phương pháp, cònđối tượng của chúng vẫn chỉ là một
- Phải có nhân cách quản lý, đó là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất,thuộc tính tâm lý của người quản lý, quy định giá trị xã hội và hành vi xã hộicủa họ Nhân cách quản lý được hình thành và phát triển trong quá trình hoạtđộng và giao lưu của người quản lý
1.3.2.2 Đội ngũ giáo viên
Giáo viên, đội ngũ GV có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sựnghiệp giáo dục Tiến sĩ R Roy Singh, nhà giáo dục Ấn Độ nổi tiếng, chuyêngia giáo dục nhiều năm ở UNESCO khu vực châu Á – Thái Bình Dương cómột lời bình khá ấn tượng: “GV giữ vai trò quyết định trong quá trình giáodục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục”.[1]
Đảng – nhà nước Lào rất quan tâm xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD Trong thời kỳ đổi mới giáo dục đã liên tiếp có các chỉ thị về lĩnhvực quan trọng này
Đã thực hiện đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ QLGD, với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
Trang 33bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môncủa nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongcông cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng và phát triển đội ngũ GV ở nước CHDCND Lào trong hoàncảnh hiện nay phải quán triệt các yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực Có bayêu cầu cần chú ý:
- Đủ về số lượng: Số lượng giáo viên trong nhà trường THCS tính theo
tỷ lệ mỗi lớp bố trí không quá 1.90 GV
- Đạt chuẩn về chất lượng: Chuẩn về chất lượng GV hiện nay tạm quy
về ba khía cạnh:
+ Trình độ chuyên môn sư phạm (học vấn)
+ Trình độ nghiệp vụ sư phạm
+ Đạo đức tư cách người thầy
- Đồng bộ về cơ cấu: Cơ cấu của đội ngũ GV được xét trên các sựtương thích: về giới nam nữ, về giảng dạy theo bộ môn, về tuổi đời, về trình
độ nghiệp vụ sư phạm (người có tay nghề cao và bình thường)
CSVC của trường học là những điều kiện vật chất cần thiết giúp họcsinh nắm vững kiến thức, tiến hành lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiêncứu khoa học, hoạt động văn nghệ và rèn luyện thân thể, bảo đảm thực hiệntốt phương pháp GD mới Việc dạy học hiện nay không thể không có đầy đủsách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy cho GV, GV không thể dạy tốt các
Trang 34môn khoa học tự nhiên khi không có phòng thí nghiệm, không thể dạy tốtmôn giáo dục thể chất khi không có sân bãi và các dụng cụ thể dục thể thao.
Các nhà kinh tế giáo dục học đã chứng minh rằng hiệu quả của việcgiảng dạy và giáo dục phụ thuộc một phần vào trình độ CSVC của lao động
sư phạm
1.3.2.4 Thanh tra, kiểm tra của các cấp quản lý giáo dục
Thanh tra, kiểm tra của các cấp QLGD đối với nhà trường, ngoài việcxem xét sự vận hành chung bao giờ cũng gắn vào đó là sự xem xét kỹ năng,phong cách quản lý của người HT
Những ưu điểm, những mặt tích cực sẽ được kịp thời biểu dương, nhânrộng Những sai lầm thiếu sót (nếu có) sẽ kịp thời được chấn chỉnh
Quá trình thanh tra, kiểm tra là cơ hội tốt giúp cán bộ quản lý củangành đánh giá đúng đắn lao động quản lý của mình, hoàn thiện năng lựcquản lý của bản thân
Hoạt động thanh tra, kiểm tra không chỉ hướng vào việc tìm ra ưu,khuyết điểm của nhà trường hay người được thanh tra, kiểm tra mà còn giúpcho nhà trường và các thành viên phương hướng điều chỉnh mục tiêu hoạtđộng hoặc là phát triển thêm hoặc là giảm thiểu đi để có kết quả bền vững
Hoạt động giáo dục là loại hình phức tạp, đa dạng và tinh tế, các cơquan giáo dục, các nhà trường không dễ dàng thực hiện nhiệm vụ công việcmột cách suôn sẻ do ở mỗi cơ sở, mỗi nhà trường đều có các khó khăn chủquan hay khách quan
Việc phát hiện, xử lý khắc phục các vi phạm sẽ loại bỏ những nhân tốtiêu cực góp phần thanh lọc, chấn chỉnh các việc làm sai để nâng cao chấtlượng giáo dục
1.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quán lý hoạt động dạy học ở trường THCS.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học và quản lý hoạtđộng dạy học có hiệu quả
Trang 35a, Mục tiêu của giải pháp.
Công nghệ thông tin là một trong những động lực chính tạo nên bộ mặtcủa thế kỷ XXI, trong hoạt động dạy học công nghệ thông tin là phương tiệnhữu hiệu giúp GV khai thác thông tin phục vụ bài giảng, ứng dụng nhữngphần mềm dạy học góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, cập nhật đượcnhững thông tin mới nhất về giáo dục để tự nâng cao trình độ nhận thức củabản thân, không bị lạc hậu trước cuộc sống Công nghệ thông tin là công cụ
để thực hiện quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả hơn
b, Nội dung của giải pháp.
- Bồi dưỡng kiến thức tin học và kỹ năng sử dụng vi tính cho CBQL vàGV
- Áp dụng phần mềm tin học trong việc quản lý hoạt động dạy và họccủa GV và HS
c, Tổ chức thực hiện giải pháp.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin choCBQL, đảm bảo CBQL các trường biết sử dụng thành thạo máy vi tính vàkhai thác thông tin trên mạng hỗ trợ cho công tác quản lý
- Tổ chức các lớp tập huấn luyện tin học cho GV GV phải biết tự giáchọc tập và nâng cao trình độ tin học, biết sử dụng các phần mềm dạy học, biếtkhai thác thông tin trên mạng để phục vụ bài giảng
- Thành lập, bồi dưỡng, đào tạo tổ GV cốt cán tin học có trình độ caolàm nòng cốt cho phong trào tin học hóa trong ngành
- Tất cả các trường đều áp dụng phần mềm quản lý cán bộ, GV, phầnmềm thông kê, phần mềm quản lý điểm
- Tất cả GV phải biết sử dụng thành thạo máy vi tính, thành thạo máychiếu, khai thác thông tin trên mạng để giảng bài
d, Điều kiện thực hiện
Trang 36- Các trường tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, trang
bị cho phòng học bộ môn, lắp đặt sẵn máy chiếu Projecter để tiện cho việc sửdụng Phấn đấu mỗi GV tự trang bị cho mình một máy tính cá nhân
- Triển khai sử dụng phần mềm thông dụng trong dạy học và quản lýhoạt động dạy học
- Quy định về chế độ thông tin báo cáo phải bằng văn bản in, một sốbáo cáo về chất lượng giáo dục, thống kê đội ngũ, kết quả phổ cập phải bằngfile dữ liệu số Quản lý cán bộ GV bằng phần mềm, có những quy định vềviệc soạn bài trên máy, tránh trường hợp sao chép giáo án giống nhau
Kết luận chương 1
Quản lý nhà trường vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đòi hỏi người HTcần phải nắm vững các vấn đề cơ bản của khoa học quản lý nói chung, QLGDgiáo dục và quản lý nhà trường nói riêng Người HT trường THCS tất nhiênphải nắm vững vai trò nhiệm vụ nhà trường THCS; mục tiêu, phương phápgiáo dục THCS, đặc điểm lao động của người GV THCS; các mối quan hệ,các nguyên tắc quản lý trường THCS đồng thời phải hiểu biết đầy đủ các nộidung quản lý đặc biệt là quản lý HĐDH để vận dụng một cách sáng tạo, linhhoạt trong điều kiện thực tế của từng trường nhằm đạt mục tiêu giáo dục đềra
Những nội dung lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường, quản lý HĐDH ở trường THCS và những yếu tố ảnh hưởng đến côngtác quản lý HĐDH là những cơ sở để xây dựng công cụ giúp cho việc đánhgiá đúng thực trạng quản lý HĐDH của HT các trường THCS ở huyện NoỏngHét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NOỎNG HÉT, TỈNH XIÊNG
Trang 38Huyện Noỏng Hét được giữ nguyên với 110 làng, có 11 cụm làngphát triển và 6 thị trấn trực thuộc huyện, tính đến nay có tổng dân số là 37.354người, có 18.290 nữ Dân tộc HMông chiếm tỷ lệ 61,77%, dân tộc Khơ Múchiếm tỷ lệ 22,75%, dân tộc Phọng chiếm tỷ lệ 10,48%, dân tộc Lào Lùm(Lào) chiếm tỷ lệ 15,68% và người nước ngoài chiếm tỷ lệ 0,13%.
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội huyện Noỏng Hét chủ yếu
là nông nghiệp cỡ nhỏ, giá trị sản phẩm nội bộ đạt 110.259 triệu Kíp hoặctương đương với 1,297 triêu USD, tính bình quân là 3000.000 Kíp/người hoặctương đương với 352,9 USD, kinh tế của huyện Noỏng Hét phát triển với mứctrung bình là 6% /năm Hàng năm tỷ lệ trẻ trong độ tuổi đi học đạt 94,2%
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội phục vụ đời sống, sinh hoạt của nhândân được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được theo nhu cầu đờisống sinh hoạt của bà con nhân dân huyện, trong huyện có tuyến đường 7chạy xuyên qua huyện nối tiếp với các huyện lân cận và nối tiếp với quốc lộquốc gia ( quốc lộ 13) chạy xuyên qua các tỉnh trong cả nước, nhiều khu nhà
ở, cơ sở vật chất cho giáo dục, y tế, thể dục thể thao cũng đã từng từng bướcphát triển và xây dựng
Hoạt động văn hoá xã hội được đẩy mạnh nhằm phát huy truyền thốngyêu nước, cách mạng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, chăm lo sự nghiệpphát triển giáo dục, thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, xoá đói giảmnghèo, thúc đẩy xã hội hoá các hoạt động văn hoá - giáo dục - y tế - thể dụcthể thao, nâng cao đời sống nhân dân Đặc biệt Đảng - Nhà nước Lào nóichung, chính quyền địa phương huyện Noỏng Hét nói riêng luôn coi trọngviệc giáo dục bà con nhân dân hiểu biết sâu sắc hơn về mối quan hệ hợp táctoàn diện - tình đoàn kết hữu nghị đạc biệt giữa Việt Nam và Lào như câu thơbất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Việt - Lào hai nước chúng tatình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long” Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản cũngtừng nói: “Trong lịch sử cách mạng thế giới đã có nhiều tấm gương sáng chói
về tinh thần quốc tế vô sản, nhưng chưa ở đâu và chưa bao giờ có sự đoàn kết
Trang 39liên minh chiến đấu đặc biệt lâu dài và toàn diện như vậy” Từ các truyênthống đó Đảng - Nhà nước và các chính quyền địa phương của Lào đã khôngngừng xây đắp quan hệ đoàn kết hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện giữaViệt Nam - Lào ngày càng lên một tầm cao mới, vun đắp tô thắm tình hữunghị Việt Nam - Lào mãi xanh tươi đời đời bền vững.
Cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động văn hoá - thể thao cũng đã từngbước đầu tư xây dựng Song song với việc phát triển các loại hình văn hoávăn nghệ, các phong trào rèn luyện thân thể theo chủ trương xã hội hoá, nhiềuphong trào thi đua xây dựng các thiết chế văn hoá như : gương người tốt việctốt, gia đình văn hoá, cuộc vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hoá ở cơ
sở đã bắt rễ sâu rộng, được đông đảo các ngành, các giới và quần chúng nhândân đồng tình hưởng ứng
2.2 Tình hình giáo dục ở huyện Noỏng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào.
Toàn huyện hiện có 110 làng, có 11 cụm làng phát triển và 6 thị trấntrực thuộc huyện, tính đến nay có tổng dân số 37.354 người Đa số người dân
ở đây sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, đời sống nhân dân chưađáp ứng được theo nhu cầu Vì vậy, hệ thống cơ sở vật chất trường lớp củacác ngành học, bậc học còn gặp nhiều khó khăn như qũy đất cho giáo dục cònhạn hẹp, còn một số trường học trên địa bàn nhỏ, không đúng quy cách xuốngcấp chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục trong toàn huyện Để giảiquyết tình hình cơ sở vật chất trường lớp, phòng giáo dục và thể thao huyệnNoỏg Hét đã đề xuất với lãnh đạo tỉnh về việc xây dựng quy hoạch chi tiếtmạng lưới trường học trên địa bàn huyện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triểngiáo dục đến năm 2020
Toàn huyện hiện có 139 cơ sở giáo dục do Phòng giáo dục và thể thaohuyện trực tiếp quản lý, trong đó bậc Mầm non có 23 trường, tiểu học có
103 trường, trung học cơ sở có 11 trường, bậc trung học phổ thông 2 trường
Cụ thể được nêu trong bảng 2.1
Trang 40Bảng 2.1: Tình hình phát triển số lượng cấp học, cơ sở vật chất và trang thiết bị
dạy học năm 2011 - 2012
Cấp học
Số lớp Trường
Học sinh
Giáo viên
Phòng học
Bảng 2.1.1: Kết quả thực hiện được trong năm học 2011 – 2012
( đối với bậc THCS)
STT Chỉ số được Đạt năm học So với
vừa qua
So với kế hoạch trong năm
So với kế hoạch EFA
Nguyên nhân
1. Tỉ lệ nhập học 62,00% +5% -3% 2,4%
Độ tuổinhập họckhôngđúng lứatuổi
2 Tỉ lệ qua lớp và tốtnghiệp 89,7% +7,6% -9,3% +6,7% Bỏ học vàchuyển
trường
3 Tỷ lệ học lại lớp cũ(thi không qua) 1,89% +0,19% +0,89% -0,11%
4 Tỉ lệ bỏ học 8,41% -7,79% +6,41% +6,61%
Việc di cưcủa dân +học sinhtrong lứatuổi cao
(Trích từ báo cáo tổng kết việc tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2011 – 2012 và kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2012 – 2013, phòng GD&TT huyện Noỏng Hét)