1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường mầm non huyện đông sơn, tỉnh thanh hoá

107 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 15,16 Luật GD năm 2005 cũng chỉ rõ vai trò và trách nhiệm của Nhà giáo “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục...”, “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ HUỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đứng trước yêu cầu của thời đại, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả GD&ĐT, Đảng và Nhà nước ta đã xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã chỉ rõ mục tiêu chiến lược nhằm phát triển KT-XH đặt ra đối với

sự nghiệp GD&ĐT: “Từ nay đến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước CNH, HĐH, nâng cao dân trí, phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân

tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH đất nước” Đảng và Nhà nước ta cũng đã chỉ ra phương hướng và giải pháp lớn cho GD&ĐT là: "Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học phấn đấu nâng cao rõ rệt chất lượng, hiệu quả của giáo dục Tích cực triển khai chương trình học, sách giáo khoa và phương pháp dạy học mới "; "Đổi mới mạnh mẽ quản lý giáo dục, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước chấn chỉnh nền nếp, kỷ cương, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ".[41]

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện ND, CSGD trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, về mục tiêu GDMN, Điều 23 Luật GD năm 2005 đã khẳng định:"Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp 1" Điều 15,16 Luật GD năm 2005 cũng chỉ

rõ vai trò và trách nhiệm của Nhà giáo “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục ”, “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục ”[19]

Thực hiện nhiệm vụ đổi mới GD, Bộ GD&ĐT đã có nhiều thông tư, chỉ thị, văn bản chỉ đạo thực hiện như: Thông tư số 17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25/7/2009

Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình GDMN mới thay thế các chương trình GDMN trước đây nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới Công văn số 6665/BGD&ĐT-GDMN ngày 6/8/2009, Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ nhiệm vụ GDMN

Trang 4

năm học 2009-2010 là “Triển khai thực hiện đại trà chương trình GDMN mới đảm bảo trong vòng 03 năm thực hiện đại trà tại tất cả các cơ sở GDMN”, chương trình này có nhiều điểm mới, yêu cầu các điều kiện thực hiện ở mức cao, để triển khai thực hiện có chất lượng chương trình này đòi hỏi phải có những giải pháp quản lý hữu hiệu Chỉ thị số 4800/CT-BGD&ĐT ngày 4/8/2009, Bộ GD&ĐT cũng

đã xác định nhiệm vụ trọng tâm năm học 2009-2010 là “ Năm học đổi mới quản lý

và nâng cao chất lượng giáo dục” Chỉ thị số 3399/CT-BGD&ĐT ngày 16/8/2010,

Bộ GD&ĐT một lần nữa nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011 là

“Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”

1.2 Việc nghiên cứu công tác quản lý HĐCM ở các trường MN huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với bản thân đang là chuyên viên quản lý HĐCM bậc học MN của phòng GD&ĐT huyện Đông Sơn, mong muốn góp phần thực hiện nhiệm vụ đổi mới, nâng cao chất lượng GDMN của huyện nhà Trong đó, xác định các vấn đề cơ bản: Tầm quan trọng của công tác quản lý GD, nhất là quản lý HĐCM ở các trường MN; Thực trạng GD và quản lý HĐCM ở các trường MN huyện Đông Sơn Trước yêu cầu đổi mới và nhu cầu phát triển KT-XH, GD nói chung và GDMN huyện Đông Sơn nói riêng còn nhiều vấn

đề cần phải giải quyết: Chất lượng ND, CSGD trẻ giữa các trường chưa đồng đều; CSVC trường học còn nhiều thiếu thốn, số phòng học đáp ứng quy định chuẩn còn

ít, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi còn thiếu, chưa được đầu tư đúng mức để nâng cao chất lượng GD; Trình độ, năng lực của một bộ phận CBQL, GVMN còn nhiều hạn chế; Chế độ cho GVMN ngoài biên chế còn nhiều bất cập; Việc triển khai thực hiện chương trình GDMN mới chưa đại trà ở tất cả các trường trên địa bàn, việc quản lý HĐCM ở các trường MN huyện Đông Sơn chưa đồng đều

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 5

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐCM ở các trường MN huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý HĐCM ở các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý HĐCM ở các trường MN huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có

thể nâng cao hiệu quả quản lý HĐCM ở các trường MN huyện Đông Sơn, tỉnh

Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý HĐCM ở các trường MN 5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý HĐCM ở các trường MN huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐCM ở các trường

MN huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nh m phương pháp nghiên cứu lý lu n

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập

6.2 Nh m phương pháp nghiên cứu th c ti n

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ

sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:

Trang 6

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

6.3 hương pháp thống ê toán h c

Để xử lý số liệu, thông tin thu được thông qua việc sử dụng các công cụ toán

học như: Trung bình cộng, tỷ lệ, phương sai, độ lệch chuẩn…

7 Đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐCM ở các trường

MN huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 7

đề tài, các công trình nghiên cứu về quản lý nói chung, quản lý GD&ĐT, quản lý HĐCM nói riêng

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Các nền văn minh cổ đại phương Đông và phương Tây đã để lại nhiều thành tựu

về lý luận và kinh nghiệm tổ chức quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý quân đội, quản lý GD

Trong các học thuyết về quản lý phương Đông cổ đại, Khổng Tử (551- 479

TCN), Mạnh Tử (312-289 TCN ) và một số nhà tư tưởng khác chủ trương dùng “Đức trị”, nhấn mạnh vai trò làm chủ của nhân dân và trách nhiệm phục vụ dân của người

cầm quyền Trong khi đó, Hàn Phi Tử (280 -233 TCN), Thượng Ưởng (390-338 TCN)

lại quan tâm đến quyền lực, chủ trương dùng “ háp trị” để quản lý xã hội, cai trị dân

Ở phương Tây cổ đại, nhà triết học nổi tiếng Xô-crát (TK IV-III TCN) trong

tập nghị luận của mình cũng đã viết “Những người nào biết cách sử dụng con người sẽ điều hiển công việc hoặc cá nhân hay t p thể một cách sáng suốt, trong

hi những người hông biết làm như v y sẽ mắc sai lầm trong việc tiến hành cả hai công việc này” Nhà triết học Hy Lạp cổ đại Platon (427- 347 TCN) cho rằng muốn

trị nước phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất và đặc biệt là phải được đào tạo kỹ lưỡng

Do những lợi ích lớn lao mà quản lý mang lại, sang thế kỷ XIX-XX xuất hiện hàng loạt công trình nghiên cứu với những cách tiếp cận khác nhau về quản lý,

Trang 8

để góp phần làm cho khoa học quản lý ngày càng hoàn thiện Trong những công trình nghiên cứu của mình, các nhà nghiên cứu đã quan tâm giải quyết vấn đề: Quản lý là gì? Bản chất của hoạt động quản lý? Tính khoa học và nghệ thuật quản lý? Những động cơ để thúc đẩy một tổ chức phát triển?

Trong những công trình nghiên cứu về quản lý, đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLGD của các tác giả khác nhau như: “Những vấn đề quản lý trường học” (P.V Zimin, M.I Kôđakốp, N.I Xaxêđôtốp); “Cơ sở lí luận của khoa học QLGD” (M.I Kôđakốp); “QLGD quốc dân trên địa bàn huyện” (M.I Kôđakốp, M.L Protnôp, P.V Khuđômixki)

Nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm ra các biện pháp quản lý HĐ

CM nghiệp vụ của các trường học Từ đó, họ đã đề xuất được nhiều biện pháp quản

lý có hiệu quả Các nhà nghiên cứu QLGD Xô Viết trong những công trình nghiên

cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ GV” [12] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như những thất

bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý HĐCM nghiệp vụ của một Hiệu trưởng, cùng với nhiều tác giả khác, ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu HĐCM nghiệp vụ đã đề ra Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của Hiệu trưởng Tuy nhiên trong thực tế cùng tham gia quản lý các HĐCM nghiệp vụ của nhà trường còn có vai trò quan trọng của các Phó hiệu trưởng, các tổ chức chuyên môn và các tổ chức đoàn thể Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của Hiệu trưởng [40] Các nhà nghiên cứu cũng thống nhất cho rằng: Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để làm tốt công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ là phải xây dựng

và bồi dưỡng đội ngũ GV, phát huy được tính sáng tạo trong công việc của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn GV

Trang 9

bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau [40]

Trong số các biện pháp quản lý HĐCM nghiệp vụ để nâng cao chất lượng

mà tác giả quan tâm là việc tổ chức các hội thảo khoa học Thông qua hội thảo, GV

có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình.Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảo khoa học phải được chuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học

V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của GV Việc phân tích bài giảng mục đích là phân tích cho GV thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng

Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V.A Xukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực hiện tốt và

có hiệu quả biện pháp quản lý HĐCM nghiệp vụ

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy được nghiên cứu muộn nhưng tư tưởng về

quản lý cũng như “phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời Điều đó, được thể hiện

trong các tác phẩm của các nhà tư tưởng, chính trị, quân sự, nhà giáo, nhà thơ lỗi lạc dưới thời phong kiến như: Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm và thời kỳ hiện đại của cách mạng Việt Nam hội tụ trong nhà chính trị, quân sự, danh nhân văn hóa thế giới Hồ Chí Minh- Tư tưởng Hồ Chí Minh

Cùng với sự phát triển của KT-XH, khoa học QLGD Việt Nam dần hoàn thiện, tiếp cận với thế giới Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên đại học viết dưới dạng giáo

Trang 10

trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố Đó là các tác giả: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương, các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết được vấn

đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như: Khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý Tuy nhiên, những thành tựu đó cũng chỉ dừng lại ở mức độ lý luận là chủ yếu hoặc triển khai ứng dụng nhiều trong sản xuất, kinh doanh

Đối với khoa học QLGD, quản lý nhà trường, vận dụng những thành tựu về lý luận khoa học quản lý nói chung, trong những năm vừa qua cũng đã đạt được những thành tựu quan trọng Nhiều công trình nghiên cứu, giáo trình, bài giảng của các tác giả: Đặng Bá Lãm, Đặng Vũ Hoạt, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Lân, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Thái Duy Tuyên, Hà Sỹ Hồ, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành đã đưa ra nhiều vấn đề lý luận QLGD, kinh nghiệm QLGD từ thực tiễn của nền GD Việt Nam

Một số công trình nghiên cứu, giáo trình, luận văn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tiêu biểu như: “Giáo trình khoa học quản lý” của TS Phạm Trọng Mạnh (Nxb ĐHQG Hà Nội, năm 2001); “Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn

đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (Nxb thống kê Hà Nội, năm 1999); “Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn (Nxb ĐHQG Hà Nội, năm 2002); “Đại cương khoa học quản lý” của PGS.TS Trần Hữu Cát và TS §oµn Minh Duệ (Nxb Nghệ An, năm 2007); “Một số vấn đề về quản lý trường MN” của Đinh Văn Vang (ĐHQG Hà Nội, năm 1996), “QLGD và quản lý nhà trường” của Thái Văn Thành (Nxb ĐH Huế, năm 2007) Các công trình nghiên cứu trên đã được vận dụng vào quá trình QLGD từ bậc học MN đến đại học

Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên nguyên tắc chung của việc quản lý HĐCM trong các nhà trường như sau:

Trang 11

- Xác định đầy đủ nội dung HĐCM nghiệp vụ của GV

- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của

GV

- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của GV

- Thực hiện sắp xếp điều chuyển những GV không đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ

Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý HĐCM trong việc thực hiện mục tiêu GD Tuỳ theo các bậc học, trong HĐCM có thể có những yêu cầu khác nhau, nhưng nhìn chung đều phải bao gồm các vấn đề chung, ngoài việc việc quản lý chuyên môn nghiệp vụ của GV, học tập của học sinh, còn bao gồm cả công việc như tổ chức cho GV tự bồi dưỡng và bồi dưỡng,

GD ngoại khoá, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học GD Hay nói cách khác, quản lý HĐCM ở các nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy

Như vậy, vấn đề quản lý HĐCM của các nhà trường từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Qua các công trình nghiên cứu chúng ta thấy có một điểm chung nổi bật đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của GV trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp, bậc học Đây cũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển GD của Đảng ta Những công trình khoa học ấy rất công phu, có tính lý luận và thực tiễn cao, đã góp phần vào việc nâng cao chất lượng GD

Hiện nay, chúng ta đang đẩy nhanh tốc độ CNH, HĐH, phấn đấu đến năm

2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc tìm ra các biện pháp quản lý HĐCM ở các nhà trường để nâng cao chất lượng dạy và học của mỗi bậc học được coi là nền móng trong các nhà trường, đồng thời trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt của các nhà nghiên cứu GD, các cơ sở GD

Đối với huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá, ngoài những văn bản, chỉ thị, đề

Trang 12

án mang tính chủ trương đường lối của Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng GD&ĐT

về các biện pháp quản lý chuyên môn ở các trường MN thì chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này Để đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDMN mới

và nâng cao chất lượng GDMN phù hợp với điều kiện thực tiễn của huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá, cần phải tiến hành nghiên cứu về vấn đề quản lý HĐCM ở các trường MN, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐCM ở các trường MN tại huyện nhà

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động và hoạt động chuyên môn

Hoạt động của con người luôn luôn xuất phát từ những động cơ nhất định do

có sự thôi thúc của nhu cầu, hứng thú, tình cảm, ý thức trách nhiệm Cả động cơ

và mục đích cùng thúc đẩy con người tích cực và kiên trì khắc phục khó khăn để đạt được kết quả mong muốn Tuy nhiên với cùng một mục đích hoạt động như nhau có thể có những động cơ rất khác nhau Ngoài các yếu tố mục đích và động

cơ, hoạt động còn có đặc trưng là phải biết sử dụng các phương tiện nhất định mới thực hiện được như công cụ và cách sử dụng công cụ, phương tiện ngôn ngữ và các tri thức chứa đựng trong ngôn ngữ, cách thức làm việc bằng trí óc và chân tay, nghĩa là hoạt động đòi hỏi phải có các kỹ năng và kỹ xảo sử dụng các phương tiện

Như vậy, hoạt động là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động

vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và

Trang 13

nhóm xã hội Hoạt động có những đặc điểm:

- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng

- Con người là chủ thể của hoạt động

- Hoạt động có sử dụng các phương tiện công cụ để tác động vào đối tượng

- Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử-xã hội nhất định 1.2.1.2 Hoạt động chuyên môn

i) Chuyên môn

Chuyªn m«n là lĩnh vực kiến thức riêng của một ngành khoa học, kỹ thuật

ii) Chuyên môn sư phạm

Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực GD&ĐT, có nội dung, có phương pháp sư phạm riêng biệt Đối với chuyên môn của nhà khoa học thì lĩnh vực chuyên môn của họ là tinh thông nghề nghiệp, sự hiểu biết của họ về lĩnh vực của mình Còn chuyên môn sư phạm không những chỉ có hiểu biết và tinh thông về lĩnh vực nghề của mình mà còn phải biết truyền thụ những tri thức đó cho học sinh

iii)Hoạt động chuyên môn

Hoạt động chuyên môn là hoạt động đặc trưng cho một ngành, nghề trong xã

hội HĐCM nghiệp vụ của GV là hoạt động đặc trưng cho nghề dạy học

Do tính chất của nghề nghiệp mà HĐCM nghiệp vụ của GV có nội dung phong phú Trước đây HĐCM nghiệp vụ của GV thường chỉ giới hạn ở giảng dạy

và làm công tác chủ nhiệm lớp Nếu quan điểm như vậy thì rất phiến diện Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp ra, HĐCM nghiệp vụ của GV còn bao gồm cả công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, GD học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học GD Các nội dung HĐCM nghiệp vụ của GV có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất Trong đó, giảng dạy và GD học sinh là hai nội dung HĐCM nghiệp vụ cơ bản của

GV Những nội dung khác phải phục vụ hỗ trợ để GV thực hiện tốt hoạt động giảng dạy và GD học sinh

Trang 14

Ở từng nội dung, HĐCM nghiệp vụ của GV lại có những yêu cầu cụ thể, dưới dạng những thao tác, hành động sư phạm nhất định

iv) Hoạt động chuyên môn ở trường MN

Hoạt động chuyên môn ở trường MN là toàn bộ hoạt động ND, CSGD trẻ

theo nội dung GD toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối GD của Đảng HĐCM là hoạt động trọng tâm trong các hoạt động của nhà trường

1.2.2 Quản lý, Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý

Quản lý là một chức năng xuất hiện từ lâu cùng với việc hình thành, phát triển của xã hội loài người Chức năng này ngày càng quan trọng theo quá trình phát triển không ngừng của xã hội Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thì đồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cá nhân tạo thành sản phảm hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung chính là quản lý, quản lý làm bao trùm lên mọi mặt đời sống xã hội

Tùy theo cách tiếp cận, thuật ngữ “quản lý” được các nhà khoa học định

nghĩa theo nhiều cách khác nhau

W.Taylor là người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận của nó và nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng

xuất lao động Ông cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người hác làm, và sau đ hiểu được rằng h đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất

và rẻ nhất” [39, tr.89 ]

I.N.Kuznetsov định nghĩa “Quản lý là s tác động c mục đích đến t p thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của h trong quá trình sản xuất”

[39,tr.9]

Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động

Ở Việt Nam, khái niệm quản lý cũng được nhiều tác giả trong quá trình nghiên cứu đưa ra như sau:

Trang 15

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì “ Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình c mục tiêu, quản lý c hệ thống là quá trình tác động c hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [15, tr.225 ]

Tác giả Hà Sỹ Hồ cũng cho rằng “Quản lý là một quá trình tác động c định hướng (c chủ đích), c tổ chức, l a ch n trong các tác động c thể c , d a trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho s v n hành của đối tượng được ổn định và làm cho n phát triển tới mục đích đã định” [14 ]

Tác giả Nguyễn Văn Lê lại cho rằng: “Quản lý một hệ thống xã hội là hoa

h c và nghệ thu t tác động vào hệ thống đ mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [18, tr.126 ]

Như vậy, dù các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau nhưng về

cơ bản có một số điểm chung, thống nhất như sau:

- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các công việc quan những nỗ lực của người khác

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng

sự khác nhau cùng chung một tổ chức

- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể con người, thành

tố cơ bản của hệ thống xã hội

- Quản lý được tổ chức trong một nhóm hay một tổ chức xã hội

Quản lý bao gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, đồng thời phải có mục tiêu và quỹ đạo đặt ra cho các đối tượng và chủ thể, chính mục tiêu này là căn cứ cho chủ thể tạo ra các tác động quản lý

Từ những phân tích trên, chúng tôi đi đến thống nhất quan niệm: Quản lý là

s tác động c tổ chức, c định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng c hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều iện biến đổi của môi trường

Quản lý là những tác động hướng đích với các chức năng: Lập kế hoạch, tổ

Trang 16

chức lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra

- Lập kế hoạch là chức năng trung tâm, là nền tảng của quản lý Kế hoạch được hiểu là quá trình thiết lập các mục tiêu, các con đường, biện pháp, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện các mục tiêu đó

- Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành, nguồn lực cho các thành viên để họ có thể hoàn thành các mục tiêu xác định

- Lãnh đạo là quá trình các chủ thể quản lý điều khiển, hướng dẫn con người trong tổ chức để họ tự nguyện, nhiệt tình, tin tưởng, phấn đấu đạt các mục tiêu quản lý

- Kiểm tra là việc đo lường, đánh giá kết quả việc thực hiện các mục tiêu của

tổ chức nhằm tìm ra những ưu điểm, những hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo Theo thuyết hệ thống: Kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch,

là trái tim, mạch máu của hoạt động quản lý Có kiểm tra mà không đánh giá coi như không có kiểm tra, không có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý

Như vậy, các chức năng quản lý gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở mức độ khác nhau, mối quan hệ chặt chẽ tác động ảnh hưởng lẫn nhau

- “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động c mục đích, c ế hoạch, hợp qui lu t của chủ thể quản lí nhằm tổ chức, điều hiển và quản lí hoạt động giáo dục của những người làm công tác giáo dục” [2, tr.9]

- “Quản lí giáo dục là th c hiện các chức năng quản lý trong công tác

giáo dục, bao gồm: ế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, iểm tra và đánh giá quá

Trang 17

trỡnh giỏo dục” [ 36]

Thực chất của quản lý giáo dục là quá trình tổ chức, điều chỉnh sự vận hành của các yếu tố cơ bản sau đây:

- Đ-ờng lối, chiến l-ợc phát triển giáo dục của đất n-ớc

- Tập hợp những chủ thể và khách thể quản lý, bao gồm cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên, học sinh

- Cơ sở vật chất (đồ dùng, trang thiết bị dạy học, tr-ờng, lớp.)

Nội dung quản lí giáo dục là quản lý tất cả các yếu tố cấu thành quá trình giáo dục, bao gồm: mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; ph-ơng pháp giáo dục;

tổ chức giáo dục; ng-ời dạy; ng-ời học; tr-ờng sở và trang thiết bị; môi tr-ờng giáo dục; các lực l-ợng giáo dục; kết quả giáo dục

Bản chất của quản lí giáo dục là quản lý quá trình s- phạm, quá trình dạy học diễn ra ở các cấp học, bậc học và ở tất cả các cơ sở giáo dục Nơi thực hiện quản lý quá trình s- phạm có hiệu quả nhất là nhà tr-ờng

Về quản lý nhà trường, GS Phạm Minh Hạc đó đưa ra định nghĩa: “Quản lý nhà trường là th c hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trỏch nhiệm của mỡnh, tức là đưa nhà trường v n hành theo nguyờn lý GD, để tiến tới mục tiờu GD, mục tiờu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và từng h c sinh” [11]

Cụng tỏc quản lý trường học bao gồm quản lý cỏc quan hệ giữa nhà trường

với xó hội và quản lý hành chớnh trong nhà trường (quản lý bờn trong hệ thống)

Quản lý bờn trong nhà trường chia ra: quản lý sư phạm tức là cú thể quản lý

Trang 18

các quá trình GD&ĐT và quản lý các điều kiện vật chất, tài chính, nhân lực

Trong đó, quá trình GD&ĐT là một hệ thống gồm 6 thành tố: mục đích GD; nội dung GD; phương pháp GD; giáo viên; học sinh; cơ sở vật chất và các phương tiện, thiết bị cho dạy - học

Nhà trường thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT có hiệu quả là nhờ các thành tố, đặc biệt là quan hệ giữa các thành tố với nhau, làm cho hệ thống các thành tố vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau, đưa lại kết quả mong muốn, đó chính là hoạt động quản

lý của người quản lý nhà trường

Cốt lõi của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học và GD Bản chất quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trường Dạy học và GD trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường Mỗi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào đó

Như vậy, quản lý nhà trường th c chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động h c t p và t GD của trò di n ra chủ yếu trong quá trình dạy h c Tuy nhiên, do quản lý nhà trường vừa mang tính nhà nước vừa mang tính

xã hội nên trong quản lý nhà trường còn bao hàm quản lý đội ngũ, CSVC, tài chính, hành chính - quản trị và quản lý các hoạt động phối ết hợp với các l c lượng xã hội để th c hiện mục tiêu GD

1.2.2.4 Quản lý HĐCM

Hoạt động quản lý HĐCM nghiệp vụ của GV có nhiệm vụ bảo đảm kết quả của các hoạt động GD đạt được mục tiêu GD Quản lý HĐCM nghiệp vụ được thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kết quả GD&ĐT học sinh, sinh viên, đánh giá hoạt động chuyên môn của nhà trường và các cơ sở GD

Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của GV là nhiệm vụ hết sức quan trọng của các ngành, các cấp nói chung và ngành giáo dục nói riêng

Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành Trung ương Đảng

đã chỉ rõ: “Tổ chức điều tra, đánh giá đúng th c trạng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, về tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

Trang 19

phương pháp giảng dạy, năng l c quản lý trong nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục các cấp” [23]

Quản lý HĐCM nghiệp vụ được tiến hành một cách có kế hoạch, có tổ chức, dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau

Hiện nay, Bộ Nội vụ đã ban hành Quy chế đánh giá xếp loại GVMN, GV phổ thông công lập kèm theo Quyết định 06/2006/QĐ-BNV (chỉ dành cho GV công lập), Bộ GD&ĐT cũng đã ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVMN kèm theo Quyết định 02/2008/QĐ-BGD&ĐT (dành cho tất cả GVMN) Các quy chế, quy định trên, về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đánh giá xếp loại GV

Về tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của GV, hai văn bản trên đã chỉ rõ, quy trình này được tiến hành như sau:

1- Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu GV tự đánh giá Trên cơ sở đó, đối chiếu với năng lực cá nhân, GV tự xếp loại chuyên môn nghiệp vụ

2- Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia xét, góp ý và ghi kết quả đánh giá vào bản đánh giá, xếp loại của GV

3- Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại

Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của GV và những góp ý của tổ chuyên môn, có thể tham khảo thêm thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, phụ huynh, cộng đồng

Thông qua tập thể lãnh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, các tổ trưởng chuyên môn để đánh giá, xếp loại

Cần thiết có thể trao đổi với GV trước khi quyết định

Ghi nhận xét và đánh giá xếp loại GV Công khai kết quả đánh giá, xếp loại

GV trước tập thể nhà trường [1, tr.248]

Tuy nhiên, cần phải bổ sung vào căn cứ đánh giá những nội dung HĐCM nghiệp vụ của GV mà các văn bản đó còn chưa đề cập, hoặc đã đề cập đến nhưng chưa đầy đủ Cần quan tâm hơn đến các biện pháp xử lý sau đánh giá để nâng cao năng lực chuyên môn cho GV

Trang 20

Tóm lại, quản lý HĐCM của GV là một nội dung quan tr ng trong công tác QLGD Để nâng cao hiệu quả của lĩnh v c quản lý HĐCM, cần phải tăng cường quản lý việc th c hiện các HĐCM và tổ chức th c hiện nghiêm túc, đúng quy trình Quy chế đánh giá, xếp loại nghiệp vụ sư phạm của GV, đặc biệt cần xử lý linh hoạt sau đánh giá

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một số khái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích

Theo Hoàng Phê, phương pháp là “ hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó” [26] Còn theo Nguyễn Văn Đạm, phương pháp được hiểu

là “trình tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [6, tr.325]

Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển Tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [46, tr.64]

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp

Trang 21

1.2.4.2 Giải pháp quản lý

Giải pháp quản lý là hệ thống các cách thức tổ chức, điều khiển hoạt động của một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những mục đích và nhiệm vụ chung

Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý thực chất là đưa ra các cách thức tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình) nào

đó Tuy nhiên, các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bản chất, chức năng, yêu cầu của hoạt động quản lý

1.2.4.3 Giải pháp quản lý HĐCM

Giải pháp quản lý HĐCM là hệ thống các cách thức tổ chức, điều khiển toàn

bộ HĐCM nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này

1.3 Trường MN trong hệ thống GD quốc dân

Makarenko có nói: Những cơ sở căn bản của việc GD trẻ đã được hình thành trước tuổi lên 5 Những điều dạy cho trẻ trong thời ỳ đ chiếm tới 90% tiến trình GD trẻ Về sau việc GD&ĐT con người vẫn tiếp tục nhưng lúc đ là lúc bắt đầu nếm quả, còn những nụ hoa thì đã được vun trồng trong 5 năm đầu tiên

Điều 16, Nghị định 75/2005/NĐ-CP của Chính phủ khẳng định: “Nhà trường thuộc hệ thống GD quốc dân gồm: trường mẫu giáo, trường MN, trường

TH, trường THCS, trường TH T, trường phổ thông có nhiều cấp h c, trường trung cấp, trường CĐ, trường ĐH”

Trang 22

Điều 25, Luật GD 2005 chỉ rõ: “Cơ sở GDMN gồm:

1 Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;

2 Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;

3 Trường MN là cơ sở GD kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi” [19]

Trường MN là một tổ chức xã hội được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, với

sự hỗ trợ của nhà nước và nhân dân về vật chất, tinh thần Đây là một môi trường đặc biệt: vừa mang tính chất trường học, vừa mang tính chất gia đình, giữa GV và trẻ vừa có mối quan hệ xã hội (thầy-trò), vừa có mối quan hệ theo kiểu gia đình (mẹ-con) Mọi hoạt động của trẻ hoà quyện vào nhau “học mà chơi, chơi mà học”

Qua các thời kỳ hình thành và phát triển, cho tới nay GDMN đã tồn tại với

đủ các loại quy mô, loại hình, thể hiện sinh động nguyên tắc: Nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm, với cách làm sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội và thế mạnh của từng vùng, miền, được sự quan tâm của Đảng và Chính quyền các cấp, GDMN đã thực sự tạo được niềm tin trong nhân dân và đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp GD chung Vì thế, GDMN có một vị trí ngày càng được khẳng định trong sự nghiệp GD&ĐT con người

1.3.2 Mục tiêu GDMN

Trong chiến lược GD của UNESSCO đề ra từ năm 1971 công bố trên phụ

san "Người đưa tin UNESSCO" số 1.1991 có nêu: "GD trẻ em trước tuổi đến trường phải là một mục tiêu lớn trong chiến lược GD"

Điều 22, Luật GD 2005 nêu rõ: “Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào h c lớp một” [19, tr.22]

Mục tiêu GDMN được cụ thể hóa trong chương trình GDMN do Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT ban hành trên cơ sở thẩm định của Hội đồng Quốc gia thẩm định chương trình GDMN Chương trình đã cụ thể hoá các yêu cầu về ND, CSGD trẻ

em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ

Trang 23

em phát triển toàn diện về thể chất, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi MN

1.3.3 Nhiệm vụ của trường MN

Nhiệm vụ của trường MN được ghi rõ trong Điều lệ trường MN:“Trường

MN tổ chức th c hiện việc ND, CSGD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành” [7]

Ngoài việc quản lý GV và trẻ em, quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật, trường MN còn có nhiệm vụ giúp

đỡ các cơ sở GDMN khác trên địa bàn, chủ động kết hợp với các bậc cha mẹ trong

ND, CSGD trẻ em; kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và cộng đồng

Tổ chức cho GV, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng

1.3.4 Nội dung, phương pháp GDMN

1.3.4.1 Nội dung GDMN

Nội dung GDMN phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ

em, hài hoà giữa ND, CSGD; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học [19, tr.23]

Trẻ MN chưa thể lĩnh hội tri thức khoa học theo các môn học riêng biệt mà chỉ có thể tiếp nhận nội dung theo các hình thức mang tính tổng hợp Vì vậy, nội dung GD được cấu trúc theo các chủ đề Nội dung các chủ đề được cấu trúc theo lứa tuổi:

Đối với trẻ nhà trẻ 24-36 tháng tuổi: Nội dung GD cấu trúc theo 4 chủ đề; Đối với mẫu giáo 3-6 tuổi: Nội dung GD được cấu trúc theo 9-10 chủ đề, thể hiện mối quan hệ tương hỗ giữa các mặt GD theo 5 lĩnh vực phát triển Các chủ đề được thực hiện trong 35 tuần/năm học Mỗi chủ đề thực hiện từ 2-6 tuần Mỗi chủ

Trang 24

đề lớn có thể có 2-3 chủ đề nhánh, mỗi chủ đề nhánh được thực hiện 1-2 tuần

- Từ những hướng dẫn thực hiện các chủ đề theo chương trình khung, GV có thể linh hoạt lựa chọn, thiết kế các hoạt động GD phù hợp với điều kiện cụ thể

1.3.4.2 Phương pháp GDMN

Phương pháp GDMN chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ [19, tr.23]

Phương pháp GDMN là quá trình chuyển tải từ phương pháp GD: coi „„GV là trung tâm‟‟, thành coi „„trẻ là trung tâm‟‟ Các hoạt động GD trọng tâm ở từng chủ

đề được thiết kế từ trẻ, chọn những kiến thức, kĩ năng gần gũi với cuộc sống thực của trẻ, đòi hỏi GV phải biết lập kế hoạch, lựa chọn các hoạt động, trò chơi để phát triển kĩ năng cho trẻ

bậc học khác trong hệ thống GD quốc dân, bậc học MN cũng có mạng lưới quản lý

chuyên môn từ cấp Bộ xuống các trường, lớp MN

Thực chất của công tác quản lý HĐCM ở trường MN là quá trình quản lý các hoạt động ND, CSGD trẻ, nhằm đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả

Trường MN là đơn vị cơ sở của GDMN Chất lượng GD của nhà trường phản ánh hiệu quả công tác chỉ đạo, quản lý của bậc học Do vậy, quản lý trường MN là một đơn vị, thành phần cấu thành của công tác quản lý GDMN

Mỗi trường MN chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chính của phòng GD&ĐT và cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi trường đóng

Hoạt động của trường MN rất đa dạng và phức tạp Quản lý ở trường MN do

Trang 25

chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm quản lý các nội dung cơ bản sau: Mục tiêu của GDMN; Quá trình ND, CSGD trẻ theo chương trình GDMN theo các

độ tuổi; Đội ngũ cán bộ GV, nhân viên; CSVC, trang thiết bị dạy học và tài chính; Công tác hành chính và các mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng

Quản lý HĐCM ở trường MN chính là quản lý các hoạt động sau:

- Các hoạt động ND, CSGD trẻ của GV các nhóm lớp theo chương trình của

Bộ GD&ĐT

- Lập kế hoạch, làm sổ sách liên quan đến vấn đề ND, CSGD trẻ

- Hoạt động đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD trẻ trong trường MN

- Hoạt động tự học, tự bồi dưỡng theo chuyên đề, bồi dưỡng GV định kỳ theo chương trình của cơ quan quản lý GD các cấp

- Hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy của GV Thi GV dạy giỏi các cấp, công tác viết SKKN

- Hoạt động ngoại khóa của trẻ theo các chủ đề

- Hoạt động đánh giá kết quả ND, CSGD trẻ

Trong các hoạt động trên, hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng ND, CSGD trẻ là mục tiêu cơ bản nhất trong hệ thống mục tiêu quản lý chuyên môn ở các trường MN Vì vậy trong công tác quản lý, CBQL các trường MN cần chú trọng chỉ đạo những vấn đề sau:

- Chỉ đạo th c hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ: Chế độ sinh hoạt

hằng ngày của trẻ là quy định thời gian và trình tự tiến hành các hoạt động trong ngày của trẻ CBQL hướng dẫn các nhóm lớp trong trường xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm của trẻ và tình hình thực tế của trường Yêu cầu GV phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt đề ra

- Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng: Trẻ em đến trường MN với những độ tuổi

Trang 26

khác nhau nên nhà trường phải tổ chức các chế độ ăn phù hợp với từng độ tuổi

Khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỉ lệ cân đối, hợp lý giữa: đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng…Phải xây dựng thực đơn hàng tuần, phù hợp với từng mùa đảm bảo cho trẻ thường xuyên được thay đổi món ăn, giúp trẻ ăn ngon, ăn hết tiêu chuẩn

Chỉ đạo thực hiện tốt chế độ vệ sinh ở mọi khâu của quá trình nuôi dưỡng Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ trong ăn uống, không để xảy ra hóc, sặc, ngộ độc thức ăn…

Tận dụng các nguồn thu và tiết kiệm, chống lãng phí để góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ Thường xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến cách chế biến món ăn Chăm sóc tốt bữa ăn của trẻ và cho trẻ được uống nước đầy đủ Thường xuyên kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng, kịp thời uốn nắn, khắc phục các thiếu sót

Quản lý chặt chẽ các khoản thu - chi liên quan đến ăn uống của trẻ Thực hiện tài chính công khai, thanh toán sòng phẳng với gia đình

- Chỉ đạo công tác chăm s c sức hoẻ và bảo vệ an toàn cho trẻ

Do đặc điểm cơ thể của trẻ từ 0-6 tuổi còn hết sức non nớt, tốc độ phát triển nhanh, trẻ rất hiếu động, tò mò, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh…nên đòi hỏi công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần luôn đặt lên vị trí hàng đầu trong hệ thống các nhiệm vụ CSGD trẻ ở trường MN

Sức khoẻ của trẻ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện sống Đặc biệt truờng MN là nơi tập trung đông trẻ nên công tác vệ sinh phòng bệnh cần được quan tâm đúng mức

Nhà trường cần tổ chức cân đo định kỳ, theo dõi sự phát triển thể lực của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng Nhà trường kết hợp với y tế địa phương kiểm tra sức khoẻ cho trẻ mỗi năm 2 lần Nếu phát hiện trẻ bị bệnh cần trao đổi với gia đình để điều trị kịp thời theo chỉ định của y tế Quản lý tiêm chủng đúng lịch cho 100% số trẻ trong trường Tổ chức tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc bảo vệ sức

Trang 27

khoẻ trẻ trong các bậc cha mẹ có con gửi tại trường Kết hợp chặt chẽ với gia đình chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng và phòng bệnh theo mùa cho trẻ

Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ ở trường GV phải biết sử dụng các phương tiện, các biện pháp rèn luyện nhằm nâng cao cho trẻ khả năng thích ứng với sự thay đổi thường xuyên của môi trường

Xuyên suốt tất cả các hoạt động của trẻ theo chế độ sinh hoạt ngày là sự bao quát của GV nhằm đảm bảo sự an toàn cho trẻ, đề phòng những tai nạn có thể xảy

ra với trẻ GV cần nhận rõ tầm quan trọng, biết cách phòng và xử lý đúng cách, kịp thời những tình huống mà trẻ thường gặp phải khi tham gia các hoạt động Hạn chế tối đa các tai nạn, thương tích cho trẻ, tạo cho trẻ tâm lý, tinh thần thoải mái, cảm giác an toàn khi ở trường

- Chỉ đạo th c hiện chương trình chăm s c GD trẻ

Chương trình chăm sóc GD trẻ MN được Bộ GD&ĐT ban hành theo từng độ tuổi từ Nhà trẻ (có 3 độ tuổi: 12-18 tháng tuổi, 18-24 tháng tuổi, 24-36 tháng tuổi) đến Mẫu giáo (có 3 độ tuổi: MG 3-4 tuổi, MG 4-5 tuổi, MG 5-6 tuổi)

CBQL phải làm cho GV nhận thức được tính pháp lý và khoa học của việc thực hiện chương trình, không được tuỳ tiện thay đổi, làm sai lệch nội dung chương trình quy định

Có kế hoạch bồi dưỡng, giúp GV nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp GD trẻ từng độ tuổi, nâng cao năng lực tổ chức, đảm bảo thực hiện đúng, đủ

Xây dựng lớp điểm, nhóm điểm trong nhà trường để rút kinh nghiệm chỉ đạo chung Tổ chức kiến tập, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn để GV có cơ

Trang 28

hội học tập và giúp đỡ lẫn nhau Xây dựng đội ngũ GV giỏi làm nòng cốt cho việc

tổ chức thực hiện chương trình GD trẻ

Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với từng hoạt động GD để đảm bảo tính khách quan trong đánh giá của CBQL với GV và là định hướng cho GV phấn đấu nâng cao tay nghề

Tổ chức tốt các hội thi trong nhà trường, động viên khen thưởng kịp thời, tạo động lực để GV học hỏi nâng cao trình độ, rèn luyện năng lực sư phạm và phẩm chất nghề nghiệp trong quá trình công tác

CBQL cần có kế hoạch kiểm tra, thăm lớp, dự giờ, nắm bắt tình hình thực hiện chương trình của GV để có biện pháp chỉ đạo sát thực và hiệu quả

T m lại: Việc nắm vững chương trình và chỉ đạo thực hiện có chất lượng

chương trình vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu đối với CBQL cũng như GV của các trường MN

- Chỉ đạo th c hiện các chuyên đề

Chuyên đề được hiểu là vấn đề chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượng ND, CSGD trẻ

Nội dung chuyên đề phải luôn được lưu ý để thực hiện lồng ghép phù hợp vào chương trình CSGD trẻ, tổ chức tốt những hoạt động chuyên sâu về nội dung chuyên đề Tổng kết chuyên đề phải định được những chuyển biến chất lượng, đánh giá khách quan kết quả trên trẻ và khả năng của CBGV trong quá trình thực hiện chuyên đề Điều quan trọng là làm sao cho nội dung chuyên đề được chỉ đạo không dừng lại sau tổng kết mà vẫn tiếp tục được duy trì và phát triển

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số vấn đề, khái niệm chủ yếu (trong đó nhấn mạnh khái niệm Hoạt động chuyên môn và nhận diện Quản lý HĐCM ở trường MN); Những đặc trưng của trường MN (trong đó đề cập sâu về vị trí, vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp GDMN); Những yếu tố quản lý có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả quản lý HĐCM ở trường MN; chúng tôi nhận biết được những vấn đề lý luận mang tính định hướng cho việc nâng cao hiệu quả quản lý HĐCM ở các trường MN có liên quan mật thiết với các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Lĩnh vực quản lý việc thực hiện nội dung chương trình GDMN

- Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBGV

- Lĩnh vực kiểm tra, đánh giá, xếp loại, phát triển đội ngũ CBGV

- Lĩnh vực huy động các nguồn lực, tạo các điều kiện thuận lợi cho HĐCM

- Lĩnh vực chế độ, chính sách đối với CBGV

Muốn nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý HĐCM ở các trường MN, cần nhận biết chính xác thực trạng về công tác quản lý HĐCM ở các trường MN Vấn đề này được chúng tôi đề cập đến ở chương 2

Trang 30

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH và VH-GD của huyện Đông Sơn

Đông Sơn là vùng đất được kiến tạo trên một địa hình tương đối ổn định, có đồng bằng màu mỡ phì nhiêu và hệ thống núi đồi, gò bãi phong phú, có cảnh quan đẹp và hài hoà, là huyện có nhiều tiềm năng về tự nhiên và con người, có vị trí quan trọng về kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Đông Sơn là huyện đồng bằng châu thổ sông Mã, cách thành phố Thanh Hoá

5 km về phía Tây, phía Đông giáp thành phố Thanh Hóa, phía Tây giáp huyện Triệu Sơn, Thiệu Hóa, phía Nam giáp huyện Nông Cống, Quảng Xương và phía Bắc giáp huyện Thiệu Hóa, đều thuộc tỉnh Thanh Hoá

Đông Sơn có đường giao thông thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế -văn hoá, thuận tiện cho việc sử dụng các phương tiện vận tải cơ giới và thô sơ: có Quốc lộ

45, Quốc lộ 47 và có tuyến đường sắt thống nhất Bắc-Nam chạy qua

Qua nhiều lần thay đổi chia, tách địa giới hành chính, đến nay huyện Đông Sơn có 21 đơn vị hành chính, gồm 19 xã và 02 thị trấn Tổng diện tích tự nhiên là 106,4km2 (huyện có diện tích nhỏ nhất trong tỉnh), bình quân là 0,1 ha/người

Về tài nguyên thiên nhiên: Đông Sơn được hưởng nguồn nước của hệ thống sông Chu, sông Hoàng, sông Nhà Lê và các hồ tự nhiên, hệ thống sông nông giang

đi qua hầu hết các đơn vị hành chính, đủ nước phục vụ cho nông nghiệp cả huyện Đất nông nghiệp là: 7.065,94 ha, chiếm 66,44%, bình quân 0,06 ha/người; Đất lâm nghiệp: 197,29 ha; Đất ở: 1071,85 ha; Đất chưa sử dụng: 401,11 ha; Có 210,92 ha rừng trồng, phân bố tập trung ở thị trấn Rừng Thông Đông Sơn có nhiều dãy núi

đá vôi là nguyên liệu sản xuất đá ốp lát xuất khẩu nổi tiếng (ở10 xã, thị trấn) Ngoài

ra Đông Sơn còn có lớp đất sét cung cấp vật liệu cho 04 nhà máy gạch trong huyện

Về khí hậu: Đông Sơn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết phân biệt hai mùa rõ rệt Nhiệt độ cao, số ngày nắng dồi dào, cần thiết cho gieo trồng, sinh

Trang 31

trưởng động- thực vật Tuy nhiên, thời tiết thường chuyển đột ngột, thất thường gây bất ổn định cho đời sống nhân dân

Dân số toàn huyện là: 111.639 người (mật độ dân số cao, khoảng 1.049 người/km2) trong đó nữ chiếm 51,09% Tổng số hộ gia đình 28.400 hộ, bình quân 3.93 người/hộ Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,63%, xu thế giảm từ 0,1% đến 0,15%/năm Dân cư phân bố không đồng đều, mật độ dân số ở dọc 2 Quốc lộ, 2 thị trấn và xã Đông Tân dày hơn, đại đa số là dân tộc Kinh

Số người lao động từ 16 đến 55 tuổi chiếm 70 % số dân, trong đó chủ yếu là làm nông nghiệp, nguồn nhân lực trẻ và có trình độ văn hoá ngày càng được nâng cao Đây là nguồn nhân lực quý giá để phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

(Nguồn: hòng Thống ê, phòng Y tế, UB dân số huyện Đông Sơn tháng 1/ 2010)

Với đặc điểm địa lý, tự nhiên tương đối thuận lợi, với nguồn tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào và sự lao động cần cù sáng tạo của người dân, Đông Sơn có điều kiện tạo dựng cho mình một cuộc sống phong phú, đa dạng về kinh tế

và văn hoá Cần nâng cao hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội cho nhân dân để khai thác, sử dụng hiệu quả tiềm năng, lợi thế này

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, kinh tế Đông Sơn chủ yếu đi lên bằng các ngành nghề chính là: nông nghiệp, chăn nuôi, chế tác đá, thủ công nghiệp, tiểu thương, tiểu chủ

Từ Đại hội Đảng bộ lần thứ XX đến lần thứ XXII, sau 10 năm, thu nhập của người dân tăng lên gấp đôi, kinh tế của huyện đang có những chuyển biến tích cực Việc đưa tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào trong nông nghiệp, từng bước CNH, HĐH nông thôn đã nâng dần mức sống của người dân, xã hội ổn định, an ninh được đảm bảo Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,8%; GDP bình quân đầu người năm 2005 ước đạt 461 USD; năm 2007 đạt 504 USD; năm 2009 đạt 657 USD Cơ cấu ngành kinh tế của huyện có xu thế chuyển dịch đúng hướng: Giảm dần tỉ trọng nông nghiệp và tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ

Trang 32

Nông nghiệp vẫn là ngành chiếm thế mạnh của huyện, tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 3%/ năm Bình quân lương thực đầu người 660 kg/người/năm

Về chăn nuôi phát triển ở mức khá

Chế tác đá xuất khẩu, đá mỹ nghệ là thế mạnh của huyện, đem lại nguồn thu lớn (14 triệu USD/năm 2009) Còn lại chủ yếu là làm đá xẻ, nung vôi, làm gạch, các ngành cơ khí…Trên địa bàn huyện có 02 khu công nghiệp và 5 cụm nghề chính mời gọi các doanh nghiệp vào đầu tư

GD phát triển ổn định và bền vững, là một trong số huyện liên tục dẫn đầu trong tỉnh về tất cả các bậc học, cấp học và các hoạt động GD Công tác XHHGD được nâng cao, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ngày càng mang lại hiệu quả cao trong GD

Toàn huyện có 21 trạm y tế; có 01 bệnh viện đa khoa, 01 TT y tế dự phòng Công tác y tế, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình có nhiều tiến bộ

100% các đơn vị xã, thị trấn đều có công sở làm việc với cơ ngơi đảm bảo Nhìn chung về các mặt văn hoá xã hội của huyện Đông Sơn phát triển, ổn định, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt so với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng

bộ lần thứ XXII Tuy nhiên cần được quan tâm đầu tư hơn nữa, có sự ưu tiên cho các địa phương khó khăn để mức sống của người dân đồng đều hơn, nâng cao hơn

2.1.3 Truyền thống lịch sử văn hoá

Đông Sơn là một trong những cái nôi của lịch sử loài người Đông Sơn là vùng đất cổ, nơi quần cư của người Việt cổ, nơi đây là một địa chỉ khảo cổ nổi tiếng nhất ở Việt Nam, nơi phát hiện ra nền văn hóa Đông Sơn của người Lạc Việt,

là địa điểm tìm thấy số lượng trống đồng nhiều nhất Việt Nam

Đông Sơn cũng là vùng quê có truyền thống văn hóa lịch sử, truyền thống yêu nước và hiếu học, có nhiều dòng họ nổi tiếng "Tứ xã Bôn" thuộc xã Đông Thanh nổi tiếng đất học giỏi, có nhiều vị đại khoa Là mảnh đất “địa nhân linh kiệt”, kể từ năm 1844 trở về trước, Đông Sơn có 32 Tiến sĩ (1 Trạng nguyên, 01 Bảng nhã, 02 Thám hoa), có nhiều vị tướng, nhiều người đỗ đạt khoa cử

Trang 33

Đông Sơn có nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng, trong đó có 2 di tích cấp

quốc gia đó là: Kinh Đông hố (420 - 1009) và Kinh đô Trường Xuân, tại đây, các

nhà khảo cổ đã phát hiện tấm bia cổ nhất Việt Nam, gọi là "bia Trường Xuân" (năm 618); có nhiều khu di tích lịch sử được xếp hạng cấp Quốc gia, cấp tỉnh

Trong thời đại Hồ Chí Minh đây là nơi thành lập chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa (di tích lịch sử cấp Quốc gia tại làng Hàm Hạ xã Đông Tiến), là huyện vinh dự được Bác Hồ về thăm ngày 20/02/1947 tại Rừng Thông (nay là di tích lịch

Đông Sơn là địa phương có nhiều loại hình nghệ thuật tiêu biểu như: Dân ca

Đông Anh, Trò Rủn (xã Đông Khê); Trò Bôn (xã Đông Thanh); Múa đèn (Đông Anh), chạy dây (Đông Lĩnh - Đông Xuân); hò đối (Đông Thanh), là những sản phẩm văn hóa phi vật thể, hiện đang được người dân Đông Sơn lưu giữ, truyền lại cho các thế hệ và biểu diễn phục vụ các lễ hội trong cả nước

Nghề chế tác đá nổi tiếng ở làng Nhồi và các làng lân cận đã ghi dấu ấn trong hàng nghìn công trình tầm cỡ và các khu di tích lịch sử trong cả nước, đến nay vẫn duy trì và phát triển mạnh, vươn xa ra các nước trên thế giới

Tên tuổi của vùng đất này đã được ghi vào sử sách, vào thơ, vào nhạc Vốn

là đất gắn liền với nhiều vị anh hùng, nhiều bậc kỳ tài của đất nước cả xưa và nay

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hưởng đến phát triển GD&ĐT

Trang 34

và đồng bộ, nguồn nhân lực dồi dào, nhân dân cần cù chịu khó, luôn phát huy truyền thống quê hương, đất nước Kết cấu hạ tầng KT - XH được tăng cường Mặt bằng dân trí tương đối cao (tập trung ở các xã ven thành phố, 2 thị trấn và một số xã trọng điểm của huyện), có truyền thống văn hóa, lịch sử cách mạng lâu đời, truyền thống hiếu học, hệ thống chính trị ổn định

Đất nước bước vào thời kỳ CNH, HĐH, đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ngày càng đi vào cuộc sống Đảng bộ huyện Đông Sơn luôn phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất, tự lực, tự cường, năng động sáng tạo, cần cù lao động và tích lũy kinh nghiệm trong cơ chế kinh tế thị trường

Được sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, Chính quyền và các tổ chức chính trị -xã hội nên các chương trình phát triển GD được triển khai thực hiện tương đối tốt Đông Sơn là huyện cận kề với thành phố Thanh Hoá - trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh, có nhiều điều kiện tạo thế vững chắc cho GD&ĐT

2.1.4.2 Khó khăn

Nền kinh tế chủ yếu vẫn còn mang nặng tính thuần nông, mức sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, số lượng lớn người dân phải bươn trải đi làm ăn xa quê, dân số có mặt tại địa phương thiếu ổn định

Sự chênh lệch về điều kiện và mức sống trên các khu vực dân cư là một bất lợi trong quá trình phát triển GD&ĐT Nguồn đầu tư xây dựng CSVC các trường học từ nguồn ngân sách nhà nước các cấp và các nguồn dự án còn hạn chế, chủ yếu huy động bằng các nguồn vốn từ địa phương, thông qua công tác XHHGD để thực hiện việc xây dựng CSVC, trường chuẩn Quốc gia, mua sắm thiết bị dạy-học,

vì vậy tiến độ còn chậm và nhỏ lẻ, thiếu tính đồng bộ

Sự phức tạp về địa hình, nhiều xã giáp thành phố Thanh Hoá nên cũng hứng chịu nhiều ảnh hưởng của mặt trái nền kinh tế thị trường, các tại tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, xâm nhập vào trường học và tác động chủ yếu vào đối tượng thanh thiếu niên, chịu nhiều áp lực trong quá trình thực hiện mục tiêu KT-XH nói chung

và mục tiêu phát triển GD nói riêng

Trang 35

Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, KT-XH và truyền thống lịch sử văn hoá nói trên vừa tạo thuận lợi nhưng đồng thời cũng vừa đặt Đông Sơn trước những khó khăn thách thức trong sự nghiệp CNH, HĐH, sự nghiệp GD&ĐT Các cấp, các ngành cần phải chú trọng và quan tâm hơn nữa đến việc nâng cao chất lượng GD&ĐT, GD truyền thống địa phương cho tất cả mọi người, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên để duy trì và phát triển truyền thống quê hương Đông Sơn

2.2 Thực trạng GDMN ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

2.2.1 Tình hình chung về GD&ĐT ở huyện Đông Sơn

2.2.1.1 Mặt mạnh

Từ xưa, Đông Sơn vốn có truyền thống hiếu học, nhiều người đã thành danh Sau Cách mạng Tháng Tám, phong trào truyền bá chữ quốc ngữ, phong trào bình dân học vụ phát triển mạnh mẽ

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2, khoá VIII về phát triển sự nghiệp GD&ĐT, Đại hội Đảng bộ huyện Đông Sơn lần thứ XXII (nhiệm kỳ 2005 - 2010)

xác định: "Nâng cao chất lượng GD: củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý GD; từng bước hắc phục bệnh thành tích trong các nhà trường; đẩy mạnh phong trào XHHGD" [23] Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của

Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, GD&ĐT đã đạt được những kết quả quan trọng, tạo được sự phát triển tương đối toàn diện cả về quy mô ngành học, bậc học, cấp học; chất lượng GD dần được nâng lên góp phần vào sự ổn định và phát triển KT -

XH của huyện nhà, cụ thể:

- Qui mô, mạng lưới trường lớp năm học 2009-2010 cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập, với 68 đơn vị trường học (MN: 21 trường; TH: 22 trường; THCS: 19 trường; TTGDTX: 1; THPT: 4 trường), có 535 lớp, 17.116 học sinh Số lượng học sinh ở các cấp học, bậc học tương đối ổn định, biến động ít

- CSVC, thiết bị giáo dục từng bước đáp ứng yêu cầu phục vụ hoạt động dạy học Một số trường được xây dựng theo Dự án của Chính phủ Huyện đã hỗ trợ cho các trường xây dựng chuẩn 250-300 triệu đồng/trường để mua sắm đồ dùng, thiết

Trang 36

bị dạy- học Đến nay toàn huyện có 24 trường đạt chuẩn Quốc gia, đạt tỷ lệ 35.3% (MN 6 trường, TH 17 trường, THCS 1 trường) UBND huyện đã có kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ này một cách cụ thể tới năm 2015 và những năm tiếp theo

- Về đội ngũ, với tổng số CBGV, nhân viên toàn ngành hiện có 1.456 người (MN 416 người, TH 474 người, THCS 543 người, TTGDTX 23 người) , nữ chiếm 76% Tổng số CBQL: 143 người, GV: 1.237 người, hành chính: 76 người Tỷ lệ CBGV, nhân viên có trình độ chuẩn là 100%, trong đó có trình độ trên chuẩn đạt 58% Đội ngũ nhà giáo toàn ngành có nhiều cố gắng vươn lên trong học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn Có nhiều GV dạy giỏi các cấp, có trình độ năng lực tốt, tâm huyết với nghề, góp phần thúc đẩy sự nghiệp GD huyện nhà Mỗi trường có công đoàn cơ sở, 1 chi đoàn GV và chi bộ Đảng hoạt động đều đặn, có chất lượng Hàng năm số lượng CBGV kết nạp vào Đảng ngày càng cao

- Chất lượng GD đã có nhiều chuyển biến tích cực Việc đánh giá chất lượng theo quy định ngày càng thực chất hơn, số học sinh giỏi các cấp tăng Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường ĐH, CĐ năm sau cao hơn năm trước Chất lượng mũi nhọn các bậc học liên tục trì xếp từ thứ nhất đến thứ ba trong toàn tỉnh

Công tác Phổ cập TH đúng độ tuổi và Phổ cập THCS đạt kết quả tốt, 100% các xã và nhiều dòng họ xây dựng quỹ khuyến học

Nhìn chung, mạng lưới trường lớp được sắp xếp tương đối hợp lý, đảm bảo

yêu cầu nâng cao chất lượng GD, các bậc học ổn định và phát triển cả về số lượng, chất lượng, đáp ứng được yêu cầu học tập của con em nhân dân trong huyện

Trang 37

chương trình các cấp, bậc học, thiết bị hiện đại còn ít, vẫn còn phòng học tạm bợ, học nhờ, khối phòng chức năng còn thiếu nhiều, tốc độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia còn chậm (THCS có 1/19 trường, 7 năm không có thêm trường nào; GDMN có 6/21 trường, 3 năm gần đây chỉ thêm được 01 trường)

- Đội ngũ CBGV chưa đồng bộ về cơ cấu, thừa GV văn hoá, thiếu GV đặc thù

và nhân viên Trình độ, năng lực của đội ngũ CBGV không đồng đều, năng lực thực tiễn chưa tương xứng với trình độ đào tạo Một bộ phận CBQL yếu cả về chuyên môn và năng lực quản lý, không có khả năng đào tạo lại

Từ những hạn chế trên đã ảnh hưởng đến chất lượng học sinh các cấp, bậc học chưa đồng đều ở các địa phương Đây là những vấn đề mà lãnh đạo của huyện và các nhà quản lý GD ở Đông Sơn đang quan tâm, tìm các giải pháp tháo gỡ

2.2.2 Quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp mầm non

Bảng 2.1: Số lượng trường, lớp, trÎ em MN 5 năm (2005-2010)

Năm học Số

trường

TS lớp

TS trẻ

Số nhóm

TS trẻ

Tỷ lệ huy động

Số lớp

TS trẻ

Tỷ lệ huy động

2005-2006 20 164 3812 44 712 24.2 120 3092 82.1 2006-2007 20 165 3717 44 682 24.0 121 3035 81.3 2007-2008 21 181 3969 44 746 24.8 127 3223 87.0 2008-2009 21 169 4163 42 782 25.2 127 3381 88.6 2009-2010 21 175 4229 45 809 25.1 130 3420 88.4

(Nguồn từ phòng GD&ĐT huyện Đông Sơn [27])

GDMN Đông Sơn, tính đến tháng 6/2010 có 21 trường, 100% số trường vẫn còn là loại hình bán công Trong 5 năm, tăng 01 trường (do tách đơn vị hành chính) Mỗi xã, thị trấn có 01 trường MN; 02 trường ở khu vực thị trấn, 19 trường còn lại ở 19 xã trong huyện; 6 trường còn 2 điểm trường (01 khu chính và 01 khu lẻ), các trường còn lại chỉ có 01 điểm trường Có 11 trường hạng I (9 nhóm lớp trở

Trang 38

lên) và 10 trường hạng II (dưới 9 nhóm lớp)

Số điểm trường ít, quy mô vừa và nhỏ (5-11 nhóm lớp/trường), bán kính đến trường khoảng 1 đến 1.5km, tương đối thuận lợi cho trẻ đến trường và thuận tiện cho quản lý, chỉ đạo ND, CSGD trẻ

Việc chuyển đổi loại hình trường chậm có ảnh hưởng đến việc áp dụng, triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và công tác tham mưu, chỉ đạo, quản lý nhà trường

Tất cả các trường đều có cả Nhà trẻ và Mẫu giáo Tính đến tháng 6/2010, có

130 lớp mẫu giáo, tổng số huy động 3420/3867 cháu, đạt 88,4%, riêng trẻ 5 tuổi ra lớp 1276/1276 cháu, đạt 100%, trung bình 26,3 cháu/lớp Số nhóm trẻ là 45 nhóm,

tổng số huy động 809/3228 cháu, đạt 25,1%, trung bình 18 cháu/ nhóm

Trong 5 năm, số nhóm trẻ tương đối ổn định, số trẻ nhà trẻ đến trường tăng không đáng kể, tỷ lệ huy động còn thấp (tăng 97 cháu, 1.1%) Số lớp mẫu giáo tăng

10 lớp, tăng 328 cháu (6.3%) Tỷ lệ huy động cao chủ yếu ở độ tuổi 4-5 tuổi (90%)

và 5-6 tuổi (100%) Số trẻ trung bình/ lớp, nhóm đảm bảo quy định

2.2.3 Cơ cấu, trình độ, năng lực, số lượng GVMN và CBQL

Bảng 2.2: Cơ cấu đội ngũ CBGV mầm non năm học 2009-2010

NV

kế toán

NV Ytế

NV hành chính

Trang 39

Bảng 2.4: Số lượng, trình độ đào tạo của CBQL và GVMN 5 năm (2005-2010):

Năm học Tổng

số

Biên chế

Đảng viên

(người)

Trên chuẩn

(%)

Chuẩn trở lên

(%)

Tổng

(người)

Trên chuẩn

(%)

Chuẩn trở lên

(Ghi chú: Trình độ chuẩn: Trung h c sư phạm MN; Trên chuẩn: ĐH, CĐ)

Bảng 2.5: Số lượng SKKN của CBQL và GVMN đựơc xếp loại cấp huyện, cấp tỉnh

i)Về cơ cấu, số lượng: Kết quả thống kê ở bảng 2.2, 2.3 và 2.4 cho thấy, đội

ngũ GVMN huyện Đông Sơn trong 5 năm tăng 101 GV (là do số trẻ, số lớp tăng, nhu cầu bán trú tăng), tỷ lệ GV đứng lớp chỉ đảm bảo trung bình 1,5-1,7 GV/lớp, so với quy định thiếu 0,3 - 0,5% (thiếu 55 GV là do các trường không có nguồn hợp đồng nhân viên nấu ăn nên phải chuyển 51 GV làm cô nuôi dưỡng)

Bảng 2.3 cho thấy, GV có tuổi đời từ 40 trở lên chiếm 18.8%, đây là những

Trang 40

người có thâm niên cao, phần lớn có kinh nghiệm giảng dạy tốt Lực lượng GV trẻ đông (56.3% dưới 30 tuổi) chưa có bề dày kinh nghiệm song dễ thích ứng với cái mới, tiếp cận được với vấn đề đổi mới PPDH

ii) Về trình độ chuyên môn: Bảng 2.4 cho thấy, sau 5 năm đã xóa tỷ lệ GV

dưới chuẩn, tỷ lệ trên chuẩn tăng dần (tăng 10.2%), chứng tỏ tuy đời sống GV còn nhiều khó khăn, hơn 80% GV ngoài biên chế, thời gian làm việc từ 10-12h/ ngày nhưng họ rất có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đã khắc phục mọi khó khăn, hy sinh thời gian nghỉ hè, thứ bảy, chủ nhật, tự túc hoàn toàn về kinh phí

để đi học (Thống kê của phòng GD&ĐT, hiện còn 145 GVMN đang học đại học)

iii)Về chế độ, chính sách cho GVMN ngoài biên chế: đến nay 100% GVMN

ngoài biên chế đã được đóng BHXH-BHYT, không được nâng bậc theo thang bảng lương, tổng thu nhập từ các nguồn từ 850.000 đồng đến 1.800.000 đồng/người/ tháng, mức thu nhập chưa cao, song bước đầu tương đối ổn định

iv) Về chất lượng đội ngũ GV:

Bảng 2.6: Số lượng GV giỏi và kết quả xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp của GVMN (QĐ 02/2008/QĐ-BGD&ĐT) trong 5 năm (2005-2010)

Năm học Tổng số

GV

GV giỏi Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

Cấp huyện Cấp tỉnh Quốc gia Cấp Xuất sắc

(Nguồn từ phòng GD&ĐT huyện Đông Sơn [27], [28])

Trong 5 năm có 198 lượt GV giỏi các cấp Số GV giỏi giảm dần hàng năm là

do tiêu chuẩn, điều kiện dự thi được các cấp QLGD đặt ra cho GV ngày càng cao,

Ngày đăng: 04/10/2021, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1994), Đại cương về quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD TW 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1994
3. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở hoa h c về quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD TW 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở hoa h c về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
4. Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004, Chỉ thị của Ban bí thư về việc xây d ng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40" - CT/TW ngày 15/6/2004
5. Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 (2002), Nxb Giáo dục, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010
Tác giả: Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
6. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1999
7. Điều lệ trường MN (2005), Nxb. GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường MN
Tác giả: Điều lệ trường MN
Nhà XB: Nxb. GD
Năm: 2005
8. D báo thế ỉ XXI (2000), Bản dịch từ tiếng Trung Quốc của Xuân Du và các dịch giả khác, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: D báo thế ỉ XXI
Tác giả: D báo thế ỉ XXI
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
9. Dự thảo các văn iện trình Đại hội XI của Đảng (2010), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn iện trình Đại hội XI của Đảng
Tác giả: Dự thảo các văn iện trình Đại hội XI của Đảng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2010
10. Vũ Dũng (1995) Tâm lý h c xã hội với quản lý, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý h c xã hội với quản lý
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
11. Phạm Minh Hạc (1999), GD Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế ỷ XXI, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế ỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
12. Harold Kontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Kontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1992
13. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục h c, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục h c
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển bách khoa
Năm: 2001
14. Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn (1985), Những bài giảng về quản lý trường h c, Nxb. GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường h c
Tác giả: Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn
Nhà XB: Nxb. GD
Năm: 1985
15. Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ, Giáo dục h c t p 1,2, Nxb. GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục h c t p 1,2
Nhà XB: Nxb. GD
16. Phạm Minh Hùng (2006), Tư tưởng Hồ Chí Minh về GD, Bài giảng lớp thạc sỹ chuyên ngành QLGD, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về GD
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2006
18. Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa h c quản lý nhà trường, Nxb TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa h c quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb TP Hồ Chí Minh
Năm: 1985
19. Lu t Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu t Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam
Tác giả: Lu t Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
20. Hồ Chí Minh (1992), Bàn về công tác GD, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về công tác GD
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1992
21. Nghị định số: 101/2002/NĐ-CP, ngày 10/12/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định
26. Hoàng Phê (2000), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w