LỜI CẢM ƠNSau một thời gian nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá" được sự giúp đỡ nhiệ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
NGUYỄN VĂN THẮNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYấN NGÀNH: QUẢN Lí GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
Vinh 2010
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Trang 2
NGUYỄN VĂN THẮNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá" được sự giúp đỡ nhiệt tình đầy trách nhiệm của các thầy giáo, cô
giáo Khoa Quản lý giáo dục trường Đại học Vinh đến nay luận văn đã hoànthành Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầygiáo, cô giáo và Hội đồng khoa học đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ tạođiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiện cứu đề tài Đặc biệt
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phan Quốc Lâm, người hướng
dẫn, giúp đỡ chỉ bảo tôi nhiệt tình, trách nhiệm trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên PhòngGiáo dục và Đào tạo, các đồng chí cán bộ quản lý và giáo viên các trườngTrung học cơ sở huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, đã cộng tác nhiệt tình,tham gia cung cấp tài liệu, số liệu và đóng góp ý kiến Xin cảm ơn bạn bè đồngnghiệp đã động viên, giúp đỡ tạo mọi điều kiện trong quá trình tôi nghiên cứu
đề tài để hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu bản thân tôi đã có nhiều cố gắnghọc hỏi, tìm tòi, nghiên cứu Song không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong được các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn, đóng góp ýkiến
Vinh, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Văn Thắng
Trang 51.2.2 Quản lý và nguyên tắc quản lý trường THCS 11
1.2.4 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ ở trường THCS 11
2.1 Vài nét về kinh tế - xã hội của huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá 24
2.1.1 Một số đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thiệu Hoá 24
2.1.2 Khái quát vài nét về giáo dục và đào tạo của huyện Thiệu Hoá 24
Trang 62.2 Thực trạng dạy và học của các trường THCS tại huyện Thiệu Hoá 25
2.2.1 Thực trạng về học sinh THCS của huyện Thiệu Hoá 25
2.2.2 Tình hình về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở các trường
THCS huyện Thiệu Hoá
27
2.2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 28
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Thiệu
Hoá
31
2.3.1 Nhận thức thức về tầm quan trọng của các nội dung quản lý HĐDH
trong nhà trường ở và giáo viên
31
2.3.2 Đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THCS huyện Thiệu Hoá - tỉnh Thanh Hoá
34
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học ở trường
THCS huyện Thiệu Hoá
51
2.4 Đánh giá chung về thực trạng các Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở ở
trường THCS huyện Thiệu Hoá và nguyên nhân
53
2.4.1 Những thành công, hạn chế trong công tác quản lý 53
2.4.2 Nguyên nhân của những thành công, hạn chế trong công tác quản
lý hoạt động dạy học
55
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
67
3.3.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 67
3.3.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, tính thực tiễn 67
3.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết 67
3.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67
3.3.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các Giải pháp 68
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS
huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
68
3.4.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng, giáo viên 68
3.4.2 Giải pháp 2: Tăng cường quản lý, chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên
môn
79
3.4.3 Giải pháp 3: Tăng cường quản lý việc đổi mới phương pháp giảng
dạy theo hướng phát huy khả năng tư duy sáng tạo, tích cực cho học sinh
85
3.4.4 Giải pháp 4: Quản lý hoạt động học tập của học sinh 91
3.4.5 Giải pháp 5: Tăng cường quản lý thiết bị và thư viện nhà trường 94
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các Giải pháp đã đề xuất 100
Trang 7Tài liệu tham khảo 111
Trang 8về phát triển Giáo dục và đào tạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá,
là điều kiện để phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [14] Đại hội X Đảng cộng sản ViệtNam (2006) tiếp tục khẳng định quan điểm của Đảng ta về phát triển Giáo dục
và đào tạo “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sáchhàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước”[15]
Đảng và nhà nước xác định mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông: Thựchiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ Cung cấp học vấn phổ thông cơ bản,
hệ thống và có tính hướng nghiệp; tiếp cận trình độ các nước phát triển trongkhu vực Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động,tích cực, sáng tạo; lòng ham học hỏi, ham hiểu biết năng lực tự học, năng lựcvận dụng kiến thức vào cuộc sống…
Chiến lược cũng đã đưa ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó cógiải pháp quan trọng: Đổi mới quản lý giáo dục Đó là Đổi mới về cơ bản tư duynội dung và phương pháp quản lý giáo dục theo hướng nâng cao hiệu lực quản
lý nhà nước, phân cấp mạnh mẽ nhằm pháp huy tính chủ động và tự chịu tránhnhiệm của các địa phương, của cơ sở giáo dục, giải quyết một cách có hiệu quảcác vấn đề bức xúc, ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực hiện nay
Trang 9- Sự quan tâm, chiến lược đó của Đảng và Nhà nước cùng với sự nỗ lựcphấn đấu của ngành giáo dục, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đạt được nhữngkết quả nhất định Ngân sách đầu tư cho giáo dục tăng, cơ sở vật chất kỹ thuậtđược tăng cường, quy mô giáo dục được mở rộng, trình độ dân trí được nângcao Tuy nhiên nền giáo dục và đào tạo của nước ta vẫn còn nhiều bất cập, yếukém trong việc thực hiện quan điểm chỉ đạo, mục tiêu giáo dục và đào tạo, xâydựng chương trình, nội dung, phương pháp, đội ngũ, hệ thống tổ chức, cũng nhưcông tác quản lý Chất lượng giáo dục và đào tạo ở các cấp đều thấp Nội dungchương trình sách giáo khoa còn lạc hậu, thiếu sự kết hợp với thực tiễn, năng lựcchủ động sáng tạo, khả năng làm việc nhóm của học sinh thấp; hiện tượng muabằng cấp, gian lận trong thi cử, bệnh thành tích còn phổ biến.
Hiện nay toàn ngành giáo dục đang thực hiện cuộc vận động “ Nói không
với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “chống hiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp và vi phạm đạo đức nhà giáo” Qua đó cho thấy sự yếu
kém về chất lượng giáo dục và đào tạo, sự bất cập cả về nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài
- Huyện Thiệu Hoá có hệ thống giáo dục tương đối hoàn thiện, chất lượnggiáo dục ngày được nâng cao, cán bộ quản lý được tập huấn, đội ngũ giáo viênđược bồi dưỡng chu đáo, phương pháp dạy và học được đổi mới, cơ sở vật chấtđược tăng cường, trang thiết bị đồ dùng dạy học đượng trang bị khá đồng bộ…Tuy nhiên so với yêu cầu còn một số vấn đề còn bất cập cần phải quan tâmgiải quyết: Phần lớn hiệu trưởng các trường THCS của huyện Thiệu Hoá đềutrưởng thành từ giáo viên, không qua đào tạo chính quy mà chỉ qua các lớp đàotạo ngắn hạn từ 2-3 tháng sau khi được đề bạt Vì vậy một số hiệu trưởng cònthiếu những giải pháp có cơ sở khoa học, sáng tạo và hợp lý Mặt khác công tácquản lý ở các trường THCS của huyện chưa được đánh giá, tổng kết và đúc rútkinh nghiệm một cách toàn diện, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế hiệnnay Để góp phần hệ thống hoá và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao
Trang 10chất lượng dạy học trong trường THCS của huyện, tôi chọn đề tài “Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá”
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS huyệnThiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số Giải pháp quản lýhoạt động dạy học ở trường THCS
4.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
Đề tài chỉ tập trung điều tra khảo sát 31 trường THCS và cán bộ chuyênviên của Phòng Giáo dục & đào tạo huyện
4.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh ThanhHoá
5 Giả thuyết khoa học
Trang 11Nếu xây dựng được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi caothì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trườngTrung học cơ sở huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá nhằm đáp ứng được sự đòihỏi việc nâng cao chất lượng quá trình dạy và học.
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu sơ sở lý luận của đề tài.
6.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
6.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất
lượng hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở huyện Thiệu Hoá, tỉnhThanh Hoá
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm thứ nhất: Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các quan điểm lý luận để tìm hiểu cáckhái niệm, thuật ngữ, các vấn đề lý thuyết có liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm thứ 2: Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tiễn;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp chuyên gia
7.3 Phương pháp thống kê toán học:
Phương pháp này dùng để xử lý các số liệu thu thập được về mặt địnhlượng
8 Những đóng góp của luận văn
Luận văn đã tổng hợp và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về quản lí trườngTHCS, vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân cũng như chức
Trang 12năng, nhiệm vụ của trường THCS Các khái niệm người QL, yêu cầu về phẩmchất và năng lực của người CBQL Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí và giáoviên trường THCS … làm căn cứ cho việc xây dựng một giải pháp nâng caohiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS
Luận văn chỉ ra được thực trạng chất lượng hoạt động dạy học trườngTHCS huyện Thiệu Hóa - Thanh Hoá Thực trạng các giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS trên địa bàn huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hoá đã áp dụng
Luận văn đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng dạy học ở trường THCS huyện Thiệu Hoá- Thanh Hoá
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo Luận văn có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cuả đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở
trường THCS huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Trang 13Ở Việt Nam, Đảng và nhà nước ta coi "giáo dục là quốc sách hàng đầu",
"Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển", toàn xã hội đều có ý thức
chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mà quá trình dạy học là cốt lõi Nhiều nhà sưphạm đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai tròcủa việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạyhọc trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng dạy học Những ưu điểm và nhượcđiểm của hình thức dạy học trên lớp, bản chất và mối quan hệ giữa các hoạtđộng dạy - học, vai trò của người dạy, người học, việc đổi mới nội dung và cáchthức tiến hành các hình thức dạy học trên lớp (như: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt,Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Văn Hoàn,Thái Duy Tuyên, Hồ Ngọc Đại,…)
Huyện Thiệu Hoá trong những năm gần đây đã quan tâm đến công tácgiảng dạy của giáo viên trên lớp Ngành đã tổ chức bồi dưỡng thường xuyên chogiáo viên Việc làm này cũng kích thích được tinh thần học hỏi, nâng cao trình
độ chuyên môn cho giáo viên, để nâng cao chất lượng dạy học cho đại đa sốgiáo viên thì rất cần có phương pháp quản lý đồng bộ và thiết thực hơn
Quản lý HĐDH là hoạt động trọng tâm, đồng thời cũng là quan trọng nhấttrong công tác quản lý nhà trường Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý HĐDH luônđược các nhà nghiên cứu, nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình
Trang 14nghiên cứu khoa học Giáo trình giảng dạy của Trường Đại học sư phạm HàNội, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Trường Quản lý cán bộ - BộGiáo dục và Đào tạo đã có nhiều công trình nghiên cứu và giảng dạy về chuyên
đề quản lý HĐDH ở các trường đối với giáo viên Vì vậy vấn đề chúng tôinghiên cứu ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ởcác trường THCS tại huyện Thiệu Hoá và đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả dạy học của nhà trường THCS
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Quản lý.
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất, quan trọngnhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhậnthức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công tolớn C Mác đã viết: tất cả lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đềutiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo đểđiều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phátsinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự tư vận động củanhững khí quan đọc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiểnlấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng (Mác – F Ănghen toàntập, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, năm 1993)
- Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗlực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm;
- Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lao động và kiểm soát côngviệcvì những nỗ lực của con người nhằm đạt được các mục tiêu đã vạch ra;
- Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soátquá trình tiến tới mục tiêu;
Trang 15- Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hànhđộng của những ngưòi khác nhằm thu được kết quả mong muốn.
Từ định nghĩa trên ta có thể hiểu quản lý như sau:
- Quản lý có các thành phần: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mụctiêu quản lý Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của bộ máy
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý và đốitượng quản lý Đây là mối quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và cótính chất bắt buộc
- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản
lý và ngược lại
- Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, phương thức quản lý phải phùhợp với đối tượng, điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì mới đạt kết quả tối ưu
1.2.1.2 Chức năng của quản lý.
Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều đề xuất về nội dung của cácchức năng quản lý chung:
- FW Taylor (1856-1915) và Henri Faylo (1841-1925) đưa ra 5 chức năngquản lý : Kế hoạch hoá - tổ chức – chỉ huy – phối hợp – kiểm tra
- Theo SGK của trường Đảng cao cấp Liên Xô (cũ) nêu 6 chức năng quảnlý: soạn thảo mục tiêu- kế hoạch hoá - tổ chức - phối hợp - động viên- kiểm tra
Ở Việt Nam, theo cuốn Quản lý trường Phổ thông cơ sở của Viện khoa họcgiáo dục Hà Nội, năm 1998 (nay là Viện chiến lược và phát triển giáo dục) đã đềxuất hệ thống các chức năng quản lý là: kế hoạch hoá - tổ chức – kích thích –kiểm tra - điều phối (phối hợp và điều chỉnh)
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về chức năng quản lý nêu trên Songhoạt động quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:
Trang 16- Chức năng kế hoạch hoá: là chức năng đầu tiên của hoạt động quản lý,
giúp chủ thể tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kế hoạch hoá cónghĩa là xác định mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tương lai của tổ chức vàcon đường Giải pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
- Chức năng tổ chức: Đây là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổchức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp tốt hơn các nguồn lực và nhânlực
- Chức năng chỉ đạo: Tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, làm
cho con người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng vớinhiệm vụ được phân công Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằngcác Giải pháp động viên , khen thưởng, kể cả trách phạt
- Chức năng kiểm tra: Là thu thập thông tin ngược từ đối tượng quản lý
trong quá trình vận hành để đánh giá xem trạng thái của tổ chức đã đi đến đâu,xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức độ nào? thựchiện các cơ chế theo dõi, giám sát các hoạt động và tiến hành những hoạt độngsửa chữa, uốn nắn khi cần thiết để đảm bảo đạt được mục tiêu của tổ chức
Sơ đồ 1: Mối quan hệ của các chức năng quan lý
Trang 17Như vậy, ta càng thấy rõ hơn quản lý là một khoa học, đồng thời cũng phải
là một nghệ thuật, phải vận dụng chúng một cách linh hoạt, sáng tạo vào nhữngđiều kiện cụ thể, đòi hỏi sự khôn ngoan, tinh tế trong sự kết hợp tác động nhiềumặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội để đạt được mục đích
Theo Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hànhphối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội Ngày nay với sứ mạng phát triển giáo dục thường xuyên,công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thể hệ trẻ mà cho mọi người Cho nênquản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân [2]Tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà giáo dục vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục, với thế hệ và với từng học sinh [17]
Teho P.V Khuđôminky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kêhoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhauđến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục chủnghĩa cộng sản cho thể hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện hoàn hảo [24]Vậy có thể quan niệm quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướngcủa chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng
cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định
Trang 181.2.2 Quản lý và nguyên tắc quản lý trường THCS.
1.2.2.1 Quản lý trường THCS.
Quản lý trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng là tập hợp
những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, phối hợp, can thiệp…) của chủ thể
quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác nhằm tân dụng các nguồn
lực ở dạng tiềm năng (do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do tích
luỹ vốn tực từ các nguồn lao động xã hội) hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt
động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện cóchất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới
1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý trường THCS.
- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng trong quản lý: Đây là nguyên tắc cơ bảnnhất Nội dung, phương pháp và tổ chức quản lý phải đảm bảo những nguyên lýgiáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc này thể hiện sự tập trung dânchủ trong lãnh đạo các công việc của nhà trường Động viên phối hợp các tổchức, tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên cùng tham gia vào công tác quản
lý nhà trường Phát huy vai trò tích cực chủ động của các lực lượng giáo dục đốivới sự nghiệp giáo dục Đảm bảo sự đoàn kết nhất trí trong tập thể sư phạm
- Nguyên tắc kết hợp nhà nước và xã hội: Nguyên tắc này đảm bảo cho việchuy động nhân dân, đoàn thể xã hội được tham gia vào quản lý nhà trường nóichung và quản lý HĐDH trên cơ sở cơ chế quản lý phù hợp
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1 Hoạt động dạy học.
Dạy học là 1 quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữ 2 mặt của các chứcnăng hoạt động dạy và hoạt động học Đó là quá trình vận động và phát triển,được biểu hiện thông qua sự vận động và phát triển của các thành tố tạo nên
Trang 19hoạt động dạy học Hiệu quả của HĐDH phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác,
sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt động học Đó là hoạt động dạy học
HĐDH được coi là 1 quá trình bộ phận, 1 phương tiện để trao đổi học vấn,phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất nhân cách thông qua sự tác động qualại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệthống những tri thức khoa học, những kỹ năng nhận thức và thực hành Có thểnói cách khác, HĐDH là quá trình vận động kết hợp giữa hai tiểu hoạt động:hoạt động dạy và hoạt động học nhằm đạt được nhiệm vụ dạy học
Trong HĐDH người dạy chủ động lựa chọn trọng tâm, trọng điểm, nộidung, phương pháp, phương tiện, lựa chọn các hình thức tổ chức cũng nhưchuẩn kiến thức trong đánh giá Người học dựa trên các cơ sở kiến thức trong đóphát huy, thực hiện các thao tác tư duy để chiếm lĩnh tri thức khoa học nhằmnâng cao chất lượng kiến thức của mình lên một trình độ mới
HĐDH gồm các thành tố cơ bản: mục đích, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy, người học, kết quả Các thành tố nàytương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Vậy có thể hiểu hoạt động dạy học là quá trình mà trong đó dưới sự tổchức, điều khiển, lãnh đạo của người giáo viên làm cho người học tự giác, tíchcực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mìnhnhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
1.2.3.2 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH chính là các Giải pháp tác động của chủ thể quản lý đến tậpthể giáo viên, học sinh, …khác nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học của nhà trườngnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường theo yêu cầu trong năm học
Trang 20Quản lý hoạt động dạy học chính là sự tác động lên đội ngũ giáo viên, họcsinh qua việc thực thi các chức năng quản lý kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra,điều chỉnh nhằm thực hiện mục tốt nhất mục tiêu giáo dục Trong đó người thầyđóng vai trò hướng dẫn, dẫn dắt học sinh đi tìm chân lý Người học chủ độngtiếp cận chiếm lĩnh kién thức, kỹ năng theo yêu cầu Đặc biệt vai trò người họctrên cơ sở hưỡng dẫn của người giáo viên biết tự xây dựng kế hoạch, tự kiểm trađánh giá để đối chuẩn với yêu cầu chính là việc làm có ý nghĩa quan trọng.
1.2.3.3 Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung,chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định
- Đảm bảo hoạt động dạy học đạt chất lượng cao.
1.2.3.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học
- Quản lý mục tiêu, nội dung dạy học Đó là quản lý việc xây dựng, quản lýviệc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, thái độ và phát triển trí tuệ cho họcsinh, việc chấp hành nội quy, quy chế về đào tạo, như: điều lệ, nội quy, chế độ…
- Quản lý chất lượng dạy học Đó là việc phát hiện kịp thời các nguyênnhân dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiên các Giải pháp khắcphục những yếu kém nhằm đảm bảo được chất lượng dạy học và đạt được yêucầu của xã hội đối với dạy học
1.2.4 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ ở trường THCS.
1.2.4.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ và quyền hạn trường THCS.
“ Giáo dục THCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là một cấp học của giáo dục phổ thông Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học, bậc trung học có hai cấp học là THCS và THPT" [33].
Tại điều 3 đã ghi: “Trường trung học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Trang 211) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chươngtrình giáo dục phổ thông;
2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều độnggiáo viên, cán bộ, nhân viên;
3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lýhọc sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng;
5) Huy động, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp vớigia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;
6) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy địnhcủa Nhà nước;
7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;8) Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung họcphổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống” [33]
1.2.4.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ ở trường THCS.
Tại điều 54 luật giáo dục năm 2005, khoản 1 có ghi: “Hiệu trưởng là người
chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [33]
Tại Điều 18, khoản 2 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ giáo dục và đào tạo ban hànhnăm 2007 có ghi:” Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
Trang 22a) Về trình độ đào tạo, thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn đào tạocủa nhà giáo theo quy định của Luật giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn
ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít
nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện KT - XH khó khăn) ở cấp học đó;
b) Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên mônnghiệp vụ; có năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lýgiáo dục; có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; được giáo viên tín nhiệm.Tại Điều 19, khoản 1 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ giáo dục và đào tạo ban hànhnăm 2007 đã nêu về nhiệm vụ và quyền hạn ở như sau:
“1 Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
2 Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường được quy định tại khoản
2 điều 20 của Điều lệ này;
3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
4 Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước; quản
lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
5 Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ vào học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, ký luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
6 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
Trang 237 Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nược đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
8 Được đào tạo nâng cao trình dộ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật;
9 Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 của điều này”[4].
1.2.5 Giải pháp quản lý HĐDH ở trường THCS.
1.2.5.1 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học.
- Giải pháp: Theo từ điển Tiếng việt do nhóm biên soạn Nguyễn NgọcBích, Trần Thu Hằng, Chu Anh Tuấn, Quang Uý, Quang Minh - Nhà xuất bản
Từ điển Bách khoa - Hà Nội - 2005:
Giải pháp: Cách hành động lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích Giảipháp tích cực là phòng bệnh, bất đắc dĩ mới chữa bệnh;
Giải pháp: Hành động có cơ sở pháp lý hay dựa trên một quyền lực Giảipháp thi hành kỷ luật
- Giải pháp quản lý: là tổ hợp các cách thức tiến hành của chủ thể quản lýnhằm tác động đến đối tượng quản lý để đạt mục tiêu quản lý
- Giải pháp quản lý HĐDH là những cách thức tiến hành của chủ thể quản
lý nhằm tác động vào đối tượng quản lý nhằm giải quyết những vấn đề trongcông tác quản lý hoạt động dạy học, làm cho việc quản lý HĐDH được vận hànhđạt mục tiêu dạy học và giáo dục mà cấp học đề ra
- Giải pháp quản lý HĐDH ở trường THCS là các cách thức tiến hành ở đểtác động đến các lĩnh vực trong quản lý HĐDH nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng dạy học và nhằm thực hiện mục tiêu cấp học
1.2.5.2 Nội dung quản lý HĐDH ở các trường THCS.
Trang 24a) Quản lý việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của tổ chuyên môn, giáoviên.
Trên cơ sở yêu cầu của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng bộmôn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học và tình hình cụ thể củađơn vị, tổ chuyên môn và cá nhân Hiệu trưởng hướng dẫn tổ chuyên môn, giáoviên quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họ xác định mục tiêu đúng, sát vớinhiệm vụ trọng tâm và biết tìm ra Giải pháp để thực hiện các mục tiêu đó
- Nội dung kế hoạch với từng bộ phận, giáo viên bao gồm:
+ Cơ sở để thực hiện kế hoạch: Chỉ thị năm học mới, yêu cầu các cấp quản
lý, đặc điểm tình hình đơn vị, thuận lợi, khó khăn
+ Xác định phương hướng mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu
+ Nêu các Giải pháp để thực hiện kế hoạch
+ Xác định các điều kiện để đảm bảo kế hoạch
b) Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên
Phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác cán bộ và công tác
tổ chức Nếu hiệu trưởng nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặt mạnh,mặt yếu, sở trường, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ của từng thànhviên trong đơn vị, thì sẽ sử dụng đúng người vào đúng việc mà còn làm cho họ
tự tin hơn trong nghề nghiệp, trách nhiệm hơn, phấn khởi hơn trong công việc,
họ cố gắng hết sức, hết mình để tự khẳng định trong tập thể sư phạm nhà trường.Phân công giáo viên đúng với năng lực kết hợp với việc lắng nghe nguyệnvọng của giáo viên và lựa chọn cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp để phát huytốt nhất khả năng của từng người Đồng thời phải xuất phát từ quyền lợi của họcsinh Việc phân công giảng dạy cần chú ý tới khối lượng công việc của từnggiáo viên sao cho hợp lý, nhất là đối với giáo viên làm công tác kiêm nhiệm.c) Quản lý việc thực hiện chương trình
Trang 25Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy họccác môn, thời gian dạy từng môn nhằm thực hiện những yêu cầu của từng cấphọc Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mụctiêu đào tạo của nhà trường Về nguyên tắc, chương trình dạy học là pháp lệnhcủa nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
* Về yêu cầu nắm vững chương trình:
- Đối với cán bộ quản lý: Hiệu trưởng phải nắm vững chương trình làkhông giới hạn, càng sâu, rộng thì càng tốt Tập trung nắm vững các vấn đề sau:+ Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của cấp học, môn học,nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học
+ Phương pháp dạy học và các hình thức dạy học của từng bộ môn
+ Kế hoạch dạy học của từng môn học, lớp học
- Đối với giáo viên: Nắm vững cấu tạo nội dung chương trình bộ môn mìnhdạy ở những lớp được phân công và trong toàn bậc học; nội dung kiến thức cơbản của môn học, phương pháp, hình thức dạy học dùng để giảng dạy bộ môn.Trong kế hoạch của giáo viên phần thực hiện chương trình dạy học phải đượcthể hiện rõ Hiệu trưởng cùng với tổ chuyên môn hướng dẫn, góp ý kiến vàduyệt kế hoạch dạy học của từng giáo viên
Ban giám hiệu cần sử dụng các bảng biểu, hồ sơ giáo viên như: sổ báogiảng, sổ ghi đầu bài, giáo án, sổ dự giờ hay trực tiếp dự giờ thăm lớp để nắmtình hình thực hiện chương trình của giáo viên và của tổ bộ môn, sử dụng thờikhoá biểu để điều tiết tiến độ thực hiện chương trình dạy học của các môn, cáckhối lớp sao cho đồng đều, cân đối, tránh so le, thiếu giờ, thiếu bài Kịp thời xử
lý hàng ngày các sự cố ảnh hưởng đến thực hiện chương trình
d) Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Để quản lý tốt cần tập trung vào một số công việc sau:
Trang 26- Chỉ đạo tổ trưởng tổ chuyên môn: hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạnbài theo phân phối chương trình, kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học.
- Hướng dẫn việc sử dụng SGK, sách hướng dẫn giảng dạy, thiết kế giáoán, coi đó chỉ là tài liệu tham khảo chứ không phải là giáo án của giáo viên
- Tổ chức rút kinh nghiệm trong các tổ chuyên môn và cải tiến việc soạnbài sao cho có hiệu quả nhất
- Quy định cụ thể về việc dùng các bài soạn đã có, những giáo viên giỏi cóthể sử dụng những bài soạn tốt nhưng phải có thêm phần soạn bổ sung
e) Quản lý việc lên lớp của giáo viên
Giờ lên lớp của giáo viên giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học Đốivới việc lên lớp của giáo viên thì vai trò ở là gián tiếp Nhưng không phải hiệutrưởng không thể tác động có hiệu quả đến giờ lên lớp đó
-Xây dựng tiêu chuẩn của một giờ lên lớp: Nội dung cần đạt được của mộtgiờ lên lớp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩnđánh giá giờ dạy của giáo viên trong đó bao gồm các mặt: nội dung, phươngpháp, phương tiên, tổ chức, kết quả Tuy nhiên đây là tiêu chuẩn chung chomọi mô hình bài học trên lớp Trong thực tế có bao nhiêu môn học, phương thứcgiảng dạy thì có bấy nhiêu hình thức tổ chức trên lớp tương ứng, chính vì thếhiệu trưởng phải chỉ đạo hiệu phó, tổ chuyên môn xây dựng những tiêu chuẩngiờ lên lớp cho từng môn học, bài học dựa trên cơ sở lý luận dạy học và tiêuchuẩn đánh giá chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng và sử dụng thời khoá biểu để quản lý giờ lên lớp: Thời khoábiểu có vai trò duy trì nề nếp dạy học trong tuần, ngày, đặc biệt tới thời điểm ônthi học kỳ, kiểm tra hay tình huống giáo viên nghỉ thì thời khoá biểu lại có tácdụng điều tiết HĐDH Việc xây dựng thời khoá biểu cho giờ lên lớp phải khoahọc, phù hợp đồng thời phải tính đến đặc điểm tâm lý của học sinh, giáo viên,yêu cầu từng môn học và cả yếu tố vị trí địa lý, thời tiết khí hậu
Trang 27f Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy.
Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượngdạy học vì thế bằng nhiều hình thức khác nhau, các Giải pháp khác nhau, hiệutrưởng phải chỉ đạo chặt chẽ đổi mới phương pháp dạy học theo hướng kíchthích tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
Đổi mới phương pháp là biết kết hợp các phương pháp truyền thống vàhiện đại làm cho người học được kích thích cao độ tính tích cực, độc lập sángtạo trong quá trình học Người thầy trong quá trình dạy phải chú ý tôn trọng ýkiến của học sinh, phân tích óc tưởng tượng khoa học, có Giải pháp kích thích,động viên học sinh nỗ lực cao trong suốt quá trình học tập Không nên nhồinhét, áp đặt, truyền thụ kiến thức một chiều
g Quản lý công tác sử dụng, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho giáo viên.Giáo viên là nhân tốt quyết định chất lượng của giáo dục Công tác bồidưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng dạy học Bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ ở, nómang ý nghĩa của vai trò cố vấn sư phạm
Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên được tập trung ở các nội dung sau:
- Dự giờ thăm lớp, kiểm tra hướng dẫn soạn bài
- Tổ chức chuyên đề về PPDH bộ môn, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
- Tổ chức áp dụng các sáng kiến, kinh nghiệm
- Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường, thao giảng giờ mẫu
- Tổ chức bồi dưỡng giáo viên giỏi Phân công giáo viên giỏi có kinhnghiệm giúp đỡ giáo viên yếu kém và giáo viên mới vào nghề
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, thời gian cho giáo viên tựhọc, dự các lớp bồi dưỡng chuyên đề để chuẩn hoá tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên
h Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên:
Trang 28Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là một phương tiện phản ánh quá trìnhquản lý, mang tính khách quan và cụ thể Quản lý việc dạy học của giáo viênthông qua việc lập hồ sơ sẽ giúp hiệu trưởng nắm chắc, cụ thể tình hình hoạtđộng dạy của giáo viên, hồ sơ cần có đã được quy định trong "Điều lệ trườngTHCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học":
i Quản lý việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn của giáo viên:
Trong trường phổ thông sinh hoạt chuyên môn của giáo viên là việc diễn rathường xuyên, không thể thiếu được đối với giáo viên Hiệu trưởng cần xếp lịch
cụ thể như một thời khoá biểu dành cho các tổ, nhóm chuyên môm sinh hoạt,đồng thời đảm bảo cho 100% giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn
Những nội dung sinh hoạt chuyên môn phải xây dựng kế hoạch từ đầu năm
và được Ban gián hiệu duyệt tập trung vào những nội dung trọng tâm: tổ chứccác chuyên đề về nội dung kiến thức, cách soạn giáo án, phương pháp dạy học,
sử dụng đồ dùng dạy học, đánh giá học sinh,…
k Quản lý hoạt động học của học sinh:
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, hiệu trưởng thống nhất yêucầu và có Giải pháp giáo dục tinh thần, thái độ và động cơ học tập, phương pháphọc tập của học sinh đối với tất cả các giáo viên cũng như các tổ chức trong nhàtrường Tất cả các vấn để đó phải được cụ thể hoá trong nội quy nhà trường đểhọc sinh thực hiện trở thành thói quan
n Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học: Điều kiện cơ sở vật chấtphục vụ cho dạy và học vừa là nội dung quản lý, vừa là Giải pháp quản lý hoạtđộng dạy học Vì vậy cần chú trọng bằng các Giải pháp chủ yếu sau:
- Phát huy huy tối đa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, các thiết bị dạy họchiện có góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy
Trang 29- Căn cứ vào các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn, sốlượng, chất lượng các điều kiện vật chất trường học của cấp học và tình hìnhthực tế nhà trường mà lập kế hoạch cho việc xây dựng, mua sắm, sửa chữa…
- Cho giáo viên thảo luận và cùng nhau xây dựng những quy định về bảoquản và sử dụng CSVC, từ đó mọi người tự giác thực hiện
1.2.5.3 Các điều kiện ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học ở trường
THCS.
a) Các yếu tố chủ quan: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới việc quản lýHĐDH ở bao gồm: trình độ, năng lực, phầm chất ở và đội ngũ giáo viên Để cóhiệu quả cao trong công tác quản lý HĐDH, người hiệu trưởng phải hiểu rõ mụctiêu giáo dục, nắm chắc nội dung, phương pháp, nguyên tắc giáo dục Hiệutrưởng phải là nhà giáo dục có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín về chuyênmôn, biết cách tổ chức hoạt động dạy học có hiệu quả
b) Các yếu tố khách quan: Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới việc quản
lý HĐDH ở bao gồm: sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện của cấp trên,phong trào học tập ở địa phương, điều kiện về CSVC, thiết bị phục vụ cho dạy
và học, sự quan tâm chăm lo chu đáo của cấp chính quyền cơ sở
Điều kiện CSVC trường lớp, phương tiện, thiết bị phục vụ cho dạy học làyếu tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục Việc quản lý hoạt động dạy học ở sẽmang hiệu quả cao hơn nếu trường, lớp được đảm bảo đúng quy ccách, phươngtiện dạy học đủ, hiện đại, tài chính đáp ứng thoả đáng kịp thời
Tiểu kết chương 1
Qua việc nghiên cứu lịch sử các vấn đề và một số khái niệm công cụ cơbản, một số đặc trưng chủ yếu của quản lý và quản lý hoạt động dạy học trongtrường THCS Đồng thời, trên cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các Giải phápquản lý hoạt động dạy học ở được thực hiện trong mối quan hệ biện chứng vớicác hoạt động khác Chúng tôi có thể kết luận như sau:
Trang 30- Một trong những mục đích phát triển giáo dục của nước ta trong giai đoạnhiện nay là phải nâng cao chất lượng giáo dục.
- Dạy học là con đường cơ bản nhất, chuẩn tắc nhất để thực hiện mục đíchgiáo dục Quản lý hoạt động dạy học là một bộ phận của quá trình quản lý giáodục tổng thể và là tiền đề để nâng cao chất lượng giáo dục
- Các Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở là yếu tố quan trọng, quyếtđịnh để nâng cao chất lượng giáo dục
Các yêu cầu của quản lý hoạt động dạy học ở là yếu tố quan trọng quyếtđịnh thực hiện thắng lợi cuộc vận động "hai không" với "4 nội dung" do Bộ giáodục và Đào tạo phát động góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Các vấn đề đã trình bày chỉ là những tri thức lý luận còn việc đưa ra cácGiải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới hoạt độngdạy học để nâng cao chất lượng giáo dục cần phải nghiên cứu thực trạng quản lýhoạt động dạy học ở ở các trường THCS của huyện Thiệu Hoá trong giai đoạnhiện nay Vấn đề này chúng tôi sẽ tiếp tục trình bày ở chương sau
Trang 31Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Vài nét về kinh tế - xã hội của huyện Thiệu Hoá, tỉnh thanh Hoá.
2.1.1 Một số đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thiệu Hoá.
Huyện Thiệu Hóa ở về phía Tây của tỉnh Thanh Hoá, cách tỉnh lỵ 18 kmtheo quốc lộ 45 con đường nối giữa quốc lộ 1A và đường mòn Hồ Chí Minh (điqua Thị Trấn Vạn Hà huyện Thiệu Hóa) Là một huyện đồng bằng thuần nôngnằm trong vùng trọng điểm lúa của tỉnh Thanh Hoá Thiệu Hoá, đây là mộthuyện có nhiều tiềm năng về tự nhiên và con người, có vị trí quan trọng về kinh
tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Thanh Hoá Thiệu Hóa phía Bắc tiếp giáp với huyệnYên Định, phía Nam giáp huyện Đông Sơn, phía Đông giáp giáp huyện HoằngHóa và Thành phố Thanh Hóa, phía Tây giáp với 2 huyện Triệu Sơn và ThọXuân Huyện Thiệu Hóa gồm 30 xã và 1 Thị Trấn
Thiệu Hóa là huyện đồng bằng có điều kiện tốt để phát triển kinh tế, dovậy dân cư đông đúc Thành phần dân cư chủ yếu là nông dân với nghề trồnglúa, cây hoa mầu Số còn lại là những tiểu thương sống ở thị trấn, các thị tứ, vensông có điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi buôn bán Tôn giáo và tínngưỡng ở huyện Thiệu Hóa và đa dạng được phân bố tương đối rõ ràng Dù có
sự khác nhau về mặt tôn giáo, nhưng nhân dân trong huyện đều có quan hệ gắn
bó đoàn kết, đây là điều kiện thuận lợi cho huyện Thiệu Hóa phát triển về mọimặt, trong đó có giáo dục và đào tạo
Thiệu Hóa là một miền quê có truyền thống hiếu học đã sản sinh ra nhiềunhân tài trong đường khoa cử có tiếng vang trong cả nước Trong lịch sử cónhiều người đỗ đại khoa (Tiến sĩ, Phó bảng) như Lê Văn Hưu thi đỗ bảng nhãn,Dương Đình Nghệ là một vị tướng cũ của Khúc Thừa Dụ, Nguyễn Quán Nho đỗTiến sĩ Chính tầng lớp nho sĩ này đã làm rạng danh cho làng, xã, dòng họ và giađình, tạo dựng truyền thống hiếu học, trọng học ở địa phương
2.1.2 Khái quát vài nét về giáo dục và đào tạo của huyện Thiệu Hoá.
Trang 32Trong nhiều năm qua giáo dục và đào tạo của huyện Thiệu Hoá thu đượcnhiều kết quả đáng phấn khởi Chất lượng dạy và học ở các bậc học từng bướcđược nâng cao, 75% số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ, 90% số cháu tuổi mẫugiáo đến lớp, riêng các cháu năm tuổi đến lớp đạt 100%, tỷ lệ học sinh thi tốtnghiệp các bậc học đạt cao từ 93 - 97% Số học sinh giỏi, học sinh thi đỗ vào
các trường Cao đẳng, Đại học đều tăng Năm 2009 có 515 học sinh đỗ (nguyện
vọng1) vào các trường Đại học Đội ngũ giáo viên từng bước được bồi dưỡng
nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn Thiết bị dạy và học được đầu tư ngày một khá hơn,phong trào xây dựng trường chuẩn quốc gia được coi trọng, có 45 trường được
công nhận trường đạt chuẩn (6 trường THCS, 27 trường Tiểu học, 12 trường
Mần non)
2.2 Thực trạng chất lượng dạy và học của các trường THCS ở huyện Thiệu Hoá.
2.2.1 Thực trạng về học sinh THCS của huyện Thiệu Hoá.
2.2.1.1 Số lượng lớp, học sinh THCS của huyện Thiệu Hoá.
Toàn huyện Thiệu Hoá có 31 trường THCS, đều là trường công lập, không
có trường loại 1,loại 2 tất cả 31 trường đều là trường loại 3 Đặc biệt có 16/31trường không quá 10 lớp Năm học 2006-2007 có 367 lớp với 12.063 học sinh,Năm học 2007-2008 có 366 lớp với 11.624 học sinh, Năm học 2008-2009 có
338 lớp với 10.368 học sinh (phụ lục 1) Nhìn một cách tổng thể trên quy mô
toàn huyện những năm học vừa qua số lớp, số lượng học sinh ngày một giảm, cóđiều này là do công tác kế hoạch hoá gia đình của huyện được làm tốt, hiện nayhầu hết các gia đình đều sinh không quá 2 con Quy mô trường lớp của huyệnhuyện Thiệu Hoá nhỏ, theo đơn vị xã, thị trấn và đang có xu hướng thu hẹp dần
2.2.1.2 Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh THCS huyện Thiệu Hoá trong 3 năm học 2007 -2009
Trang 33Đa số học sinh có ý thức học tập, chịu khó để đạt được kết quả tốt trong
học tập (phụ lục 2,3) Số lượng học sinh giỏi còn ít (bình quân 3 năm học 4.7%),
vẫn còn một bộ phận không nhỏ học sinh có học lực yếu, kém do gia đình chưaquan tâm đúng mức, do ham chơi, do hoàn cảnh gia đình khó khăn
2.2.1.3 Kết quả thi tốt nghiệp,thi vào lớp 10 của học sinh THCS
Trong 3 năm học từ 2007-2009 tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS là tươngđối ổn định và đạt cao (94,6%), học sinh đỗ tốt nghiệp loại khá, giỏi đạt 41,3%
(phụ lục 4) Năm học 2008-2009 còn 86 học sinh lớp 9 không đỗ tốt nghiệp
Qua phụ lục 5,6 cho ta thấy kết quả đã có sự phân hoá rõ nét, phản ánh
công tác chỉ đạo, tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2009-2010 của
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá đã thực hiện một cách nghiêm túc cuộc
vận động "Hai không" theo hướng đánh giá kết quả khách quan, chặt chẽ Tại môn
Văn - Tiếng việt không có học sinh bị điểm 0, nhưng ở bộ môn toán có tới 256đạt điểm 0 (chiếm 0,5 %); tỉ lệ học sinh đạt điểm dưới 5 ở môn Văn - Tiếng việt(35%) thấp hơn môn Toán (48,1%) So sánh với bề mặt chung của toàn tỉnh thì tỉ
lệ điểm 0 của huyện ở môn Toán là 0,5% (tỉnh Thanh Hoá là 0,5%) Tỉ lệ điểmdưới trung bình ở môn Văn - Tiếng việt là 35% (tỉnh Thanh Hoá là 34,9%)
2.2.1.4 Tình hình học tập, tu dưỡng của học sinh THCS
Trong những năm qua tình hình học tập của học sinh là khá tốt, đại đa sốhọc sinh có tinh thần thái độ, động cơ học tập đúng đắn, nhận thức được đầy đủnhiệm vụ học tập của mình; cần cù, chăm chỉ học và làm bài tập đầy đủ, tích cựctham gia các hoạt động học tập Nề nếp học sinh được duy trì khá tốt, phươngpháp tự học đã được làm quen và bước đầu tạo nên một phong trào tự học Bướcđầu học sinh được các thầy cô giáo rèn luyện tư duy sáng tạo, bồi dưỡng ý chívươn lên, năng lực tự học
* Vậy với kết quả trên thì so với những điều kiện hiện nay của các trường
ta thấy đã có nhiều cố gắng, song so với yêu cầu và sự mong mỏi của nhân dân,
Trang 34giáo dục THCS huyện Thiệu Hoá còn nhiều hạn chế cần phải cố gắng nỗ lực ởmức cao hơn, toàn diện hơn.
2.2.2 Tình hình về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Thiệu Hoá
Huyện Thiệu Hoá có 31 trường THCS, trong đó có 7 trường đạt chuẩn quốcgia giai đoạn 2001 - 2010 Đủ số lượng phòng học cho học sinh học 1 ca/ngày,88% các phòng học là kiên cố cao tầng Còn 11 trường vẫn còn phải sử dụngnhững khu nhà cấp 4 đang xuống cấp để làm 37 lớp học cho học sinh, chiếm
12% (phụ lục số 7) Các phòng thực hành bộ môn còn thiếu rất nhiều so với
chuẩn, 14 trường có phòng học bộ môn với 42 phòng, trong đó có 6 trường có
đủ 4 loại phòng bộ môn, nhưng trang thiết bị chưa đảm bảo và đồng bộ, chấtlượng còn thấp … Điều này ảnh đến việc dạy các tiết học thực hành có thiết bịdạy học, giáo viên sẽ không có điều kiện sử dụng các thiết bị hoặc có sử dụngthì không phát huy hết hiệu quả do phải di chuyển và rất dễ gây đổ vỡ; học sinh
ít có cơ hội được thực hành, tiến hành các thí nghiệm hay sáng chế… Về diệntích thì 28/31 trường đủ diện tích đạt chuẩn mức một, trong đó chỉ có 3/31trường đủ diện tích đạt chuẩn mức 2
Hiện nay các trường THCS của huyện Thiệu Hoá có đủ các phòng làmviệc: 31 trường đều có 2 phòng làm việc của Ban giám hiệu 31 trường cóphòng họp Hội đồng sư phạm 100% các trường chưa có nhà đa năng do vậy ảnhhưởng nhiều đến việc luyện tập, tổ chức các hoạt động tập thể của nhà trường.Các phòng thiết bị và thư viện có diện tích chưa đảm bảo, mới chỉ dừng ở mức
là kho để đồ dùng, để sách; sách và thiết bị chưa phong phú; đội ngũ giáo viên
làm công tác thiết bị và thư viện thiếu chuyên môn, nghiệp vụ.( chủ yếu là hợp
đồng ngắn hạn )
Những năm gần đây, trước sự bùng nổ về công nghệ thông tin, nhận thứcđược vai trò của công nghệ thông tin, các trường đã tích cực đầu tư mua sắmmáy vi tính, máy in, đầu chiếu đa năng để đưa công nghệ thông tin vào trong
Trang 35quản lý và giảng dạy Hiện nay đã có 100% các trường có máy vi tính, máy in;
31/31 trường kết nối Intesnet( Liên kết giữa Sở GD&ĐT với Viễn thông Thanh
Hoá ), 12/31 trường có máy chiếu đa năng, 7/26 trường có phòng máy tính (phụ lục số 8- chủ yếu là các trường đạt chuẩn quốc gia ) Tuy nhiên vì nhiều lý do
nên việc ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường mới chỉ dùng ở mức độquản lý văn phòng
* Từ phân tích trên ta thấy CSVC, thiết bị dạy học ở các truờng THCShuyện Thiệu Hoá đã có cố gắng, song còn rất nhiều hạn chế, một số trường chưa
đủ phòng làm việc, còn sử dụng phòng học cấp 4, thiếu phòng học bộ môn, chưa
có nhà đa năng… so với chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.
Bảng 1: Thực trạng đội ngũ CBQL, giáo viên THCS huyện Thiệu Hoá năm học 2008 -2009.
TT
Đơn vị
Tổng số
Q.
lý HC GV
Trong đó GV theo nhóm bộ môn
Tự nhiên
Xã hội
Âm nhạc
Mỹ thuật
Tiếng Anh
Tin học
Thể dục
* Đánh giá chung về tình hình giáo dục THCS huyện Thiệu Hóa:
- Mặt mạnh: Thiệu Hóa là một huyện đồng bằng giáp Thành phố Thanh
Hóa nên có điều kiện cho giáo dục phát triển; Mạng lưới trường lớp tương đốihoàn chỉnh, phủ kín các vùng trong huyện, đội ngũ đủ theo yêu cầu, tỉ lệ chuẩn
và trên chuẩn cao, phần lớn có tay nghề vững, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,yêu nghề, an tâm công tác; Chất lượng giáo dục đạt khá, chất lượng mũi nhọnđược nâng lên, kết quả phổ cập Tiểu học, THCS tương đối vững chắc; công tác
xã hội hóa giáo dục mang lại hiệu quả thiết thực
- Mặt hạn chế: Đội ngũ giáo viên còn mất cân đối giữa các môn, một số
trường phải hợp đồng giáo viên để thực hiện chương trình; Trình độ lý luận
Trang 36chính trị, tin học, ngoại ngữ của cán bộ giáo viên còn rất hạn chế, khó khăntrong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
Như vậy, mặc dù có những thuận lợi rất cơ bản nhưng với yêu cầu đổimới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay, giáo dục THCS huyện ThiệuHóa còn phải tiếp tục đầu tư cả về chính sách, con người, cơ sở vật chất, trangthiết bị để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu về nâng cao chất lượng giáo dục
Những thuận lợi trên đã hỗ trợ rất nhiều cho công các quản lý THCS; kếtquả giáo dục THCS huyện Thiệu Hóa trong những năm qua đã phản ánh khá rõnét sự cố gắng của đội ngũ CBQL
Bảng 2: Thực trạng đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó các trường THCS huyện
Thiệu Hoá năm học 2008-2009
Tổng số Hiệu trưởng Phó hiệu
- Về cơ cấu đội ngũ:
+ Tỉ lệ cán bộ quản lý THCS nữ của huyện Thiệu Hóa chiếm 42,3% (33 /78), nữ Hiệu trưởng 38,7% (12/31) Tỷ lệ này tuy thấp hơn số lượng nữCBGV THCS của huyện nhưng vẫn cân đối so với số lượng đội ngũ CBQL
+ Tỷ lệ đảng viên chiếm 100%, tất cả các trường THCS trong huyện đều
có chi bộ riêng
Bảng 3: Thực trạng trình độ CBQL huyện Thiệu Hóa -Thanh Hóa.
Trang 37cấp Sơ cấp
Chưa học
Chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ CBQL
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của Phòng GD-ĐT huyện Thiệu Hóa - Thanh Hóa).
Bảng 4 Thực trạng độ tuổi CBQL THCS huyện Thiệu Hóa – Thanh Hóa.
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của Phòng GD - ĐT huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa).
Như vậy, độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm đa số, tiếp đến là độ tuổi trên 50 Cóthể nói đây là độ tuổi chín chắn tích lũy được nhiều vốn sống, kinh nghiệm quản lý.Cũng qua thống kê chúng ta thấy, độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm 45,5%, đội ngũCBQL THCS huyện Thiệu Hóa đang dần được trẻ hóa
Bảng 5 Thực trạng thâm niên của CBQL các trường THCS huyện Thiệu
Hóa, tỉnh Thanh Hóa
1->5 năm
6->10 năm
11->15 năm
16->20 năm
21->25 năm
Trên 25 năm
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của Phòng GD&ĐT huyện Thiệu Hóa)
Trang 38Đội ngũ CBQL ở trường THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đượcxây dựng trên cơ sở những quy định về phẩm chất và năng lực của Đảng, Nhànước được cụ thể hoá trong các văn bản luật và dưới luật như: Luật Giáo dục,Điều lệ trường THCS và những văn bản khác của Tỉnh, Huyện Để hiểu thựctrạng về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS huyện ThiệuHóa, tỉnh Thanh Hóa
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS huyện Thiệu Hoá
2.3.1 Nhận thức thức về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường ở và giáo viên.
2.3.1.1 Nhận thức thức ở về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường.
Bảng6 Nhận thức ở về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt
động dạy học trong trường THCS
TT Nội dung quản lý hoạt động dạy học Mức độ đánh giá Tổng
Thứ tự
1 Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế
2 Quản lý việc thực hiện chương trình, hồ
3 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên
4 Quản lý việc lên lớp của giáo viên 24 2 0 76 2.92 1
5 Quản lý việc tổ chức sinh hoạt chuyên
6 Quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn
7 Quản lý hoạt động học của học sinh 21 5 0 73 2.81 4
8 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy học 18 8 0 70 2.69 7
9 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương 22 4 0 74 2.85 3
Trang 39pháp giảng dạy, sử dụng trang thiết bị
trong giảng dạy
10 Quản lý công tác kiểm tra và đánh giá
2.73
Nhận xét: Kết quả ở bảng 6 cho chúng ta thấy các hiệu trưởng đã có nhận
thức đúng về tầm quan trọng của các nội dung quản lý HĐDH với X = 2,73 Có9/10 nội dung quản lý HĐDH được các hiệu trưởng xếp ở mức rất cần thiết X >2,5, chỉ có một nội dung xếp ở mức cần thiết Điều này chứng tỏ hiệu trưởng đã xácđịnh việc quản lý HĐDH trong nhà trường là nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản
Hiệu trưởng rất coi trọng quản lý việc lên lớp của giáo viên, quản lý hoạt độnghọc của học sinh, Quản lý công tác kiểm tra và đánh giá giáo viên, học sinh,Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng trang thiết bịtrong giảng dạy, với X > 2,80
Hiệu trưởng quan tâm nhiều đến việc Quản lý: thực hiện chương trình, hồ
sơ chuyên môn…; soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp; tổ chức sinh hoạt chuyênmôn của giáo viên, tổ chuyên môn; CSVC phục vụ dạy học, với X > 2,65.Hiệu trưởng nhận thức không thật cần thiết việc Quản lý việc bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là ở mức trung bình,X = 2,46
2.3.1.2 Nhận thức thức của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường.
Bảng 7 Nhận thức của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên về tầm quan
trọng các nội dung quản lý HĐDH ở trường THCS.
TT Nội dung quản lý hoạt động dạy học Mức đánh giá Tổng
Thứ tự
RQT QT KQT
1 Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch 62 90 0 366 2.41 10
2 Quản lý việc thực hiện chương trình, hồ sơ
3 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp 75 73 4 375 2.47 7
Trang 40của giáo viên
4 Quản lý việc lên lớp của giáo viên 122 30 0 426 2.80 1
5 Quản lý việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn
6 Quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
7 Quản lý hoạt động học của học sinh 110 42 0 414 2.72 3
8 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy học 85 67 0 389 2.56 6
9 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp
giảng dạy, sử dụng thiết bị trong giảng dạy 100 52 0 404 2.66 4
10 Quản lý công tác kiểm tra và đánh giá giáo
Nhận xét: Kết quả bảng 7 cho thấy điểm trung bình đánh giá về tầm quan
trọng của 10 nội dung đều không nhỏ hơn X = 2,41, chứng tỏ cán bộ quản lýcấp dưới và giáo viên đề đánh giá hiệu trưởng nhận thức tương đối tốt về mức
độ quan trọng của việc quản lý nội dung dạy học Trong đó các nội dung đượcđánh giá cao, như quản lý: việc lên lớp của giáo viên với X = 2.80; công táckiểm tra và đánh giá giáo viên, học sinh với X = 2.76; hoạt động học của họcsinh với X 2,72 Tuy nhiên vẫn còn đánh giá về việc thực hiện các Giải phápquản lý HĐDH ở chưa toàn diện Cụ thể là: Quản lý việc bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ của giáo viên với X = 2,43, xếp thứ 9; Quản lý việc xây dựng vàthực hiện kế hoạch với X = 2,41 xếp thứ 10
2.3.2 Đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Thiệu Hoá - tỉnh Thanh Hoá.
Để nghiên cứu thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học ở các trườngTHCS tại huyện Thiệu Hoá chúng tôi nghiên cứu, lấy ý kiến của 31 hiệu trưởng,
152 cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên của tất cả các trường THCS trên địabàn huyện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trên tổng số 710 cán bộ quản
lý và giáo viên THCS của huyện