1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA Dai so 8 HK2 chuan KTKN co giam tai

75 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
Tác giả Nguyễn Minh Tuyết
Trường học THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 894,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhận xét: - Mức độ đề ra vừa phải, phù hợp - Đa số hs đã biết cách giải bất phương trình bậc nhất cơ bản - Một số khác đã bước đầu giải và trình bày tốt việc giải bài toán bằng cách lậ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/01/2011

CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tuần 20 - Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ

- Kỹ năng: HS biết sử dụng quy tắc chuyển vế, kiểm tra giá trị của ẩn có là nghiệm củaphương trình hay không, khái niệm 2 phương trình tương đương

- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích

- Thái độ: Rèn thái độ linh hoạt, tinh thần hoạt động nhóm

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc trước bài mới

III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: ( Kết hợp trong bài)

2. Bài mới:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III (4’ )

GV: - Đặt vấn đề như SGK

- Giới thiệu nội dung chương III:

+ Khái niệm chung về phương

HS làm ?1:

a/ 5y + 6 = 3b/ 7(u – 1) + 2 = u – 3HS: Không là phương trình một

ẩn vì phương trình trên có 2 ẩnkhác nhau x, y

HS làm ?2: Khi x = 6

VT = 2x + 5 = 2 6 + 5 = 17

* Khái niệm:

- Phương trình 1 ẩn códạng: A(x) = B(x)

Vế trái: A(x), vế phải:B(x) là 2 biểu thức củacùng 1 biến x

* VD:

2x + 3 = 4 là phương trình ẩn x

2(t – 1) + 5 = t – 1 là phương trình ẩn t

Trang 2

? Nhận xét gì về giá trị của 2 vế

khi thay x = 6?

GV: 6 thỏa mãn (nghiệm đúng)

phương trình đã cho, gọi 6 (x =

6) là một nghiệm của phương

HS: Thay x = 6 vào 2 vế củaphương trình thì 2 vế của phươngtrình có giá trị bằng nhau

HS làm ?3:

2(x + 2) – 7 = 3 – xTại: x = -2 VT = -7; VP = 5Vậy x = -2 không thỏa mãnphương trình

HS: x = -2 không là nghiệm củaphương trình

HS:

x = 2 VT = 1; VP = 1Vậy: x = 2 là 1 nghiệm củaphương trình

HS nêu nội dung chú ý 1

HS:

a/ PT có nghiệm duy nhất:

x = 2b/ PT có 1 nghiệm x =

12

c/ PT vô nghiệm

d/ PT có 2 nghiệm x1,2 = 3e/ PT có vô số nghiệm

HS nêu nội dung chú ý 2

* Chú ý: (SGK – 5, 6)

Hoạt động 3: Giải phương trình (8’ )

GV: Giới thiệu tập nghiệm và kí

hiệu

? HS làm ?4 ?

GV: Khi bài toán yêu cầu giải

một phương trình, nghĩa là phải

= {-1; 1}

b/ Đúng Vì PT thoả mãm với mọi

- Tập hợp các nghiệmcủa PT gọi là tậpnghiệm của PT đó Kíhiệu: S

- Giải PT là phải tìm tất

cả các nghiệm của PTđó

Trang 3

đương không? Vì sao?

? Vậy 2 PT gọi là tương đương

khi nghiệm thoả mãn điều kiện

gì?

GV: Giới thiệu kí hiệu

? Lấy VD về 2 PT tương đương?

3 Củng cố: ( 3’)

? Thế nào là phương trình một ẩn?

? Để giải phương trình ta phải làm thế nào?

? Thế nào là hai phương trình tương đương

Trang 4

- Kỹ năng: Hs biết chuyển vế, nhân 2 vế PT với 1 số khác 0 để giải PT bậc nhất một ẩn

- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích

- Thái độ: Có thái độ hợp tác trong học tập

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc trước bài mới, ôn lại quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân của đẳng thức số

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (10’ )

HS tự lấy VD

HS: Trả lời miệng

- PT: a, c, d là PT bậc nhất 1 ẩn

- PT: b, e không là PT bậc nhất 1ẩn

* Định nghĩa:

(SGK - 7)

PT bậc nhất 1 ẩn códạng: ax + b = 0

(a, b R, a 0)

* VD:

+ 3x – 5 = 0 (a = 3; b = -5)+ -2 + y = 0 (a = 1; b = -2)

Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình (15’ )

? HS làm bài tập:

Tìm x, biết: 2x – 6 = 0

1 HS lên bảng làm

a/ Quy tắc chuyển vế:

Trang 5

? Trong quá trình tìm x trên, ta

đã sử dụng những quy tắc nào?

? Phát biểu quy tắc chuyển vế

khi biến đổi PT?

thể nhân cả hai vế với cùng 1 số,

hoặc chia cả 2 vế cho cùng 1 số

HS: Phát biểu quy tắc nhân với 1số

2 HS lên bảng làm ?2:

0,1x = 1,5

 x = 1,5 : 0,1 = 15hoặc x = 1,5 10 = 15c/ -2,5x = 10

 x = 10 : (-2,5) = -4

* VD: Tìm x, biết: 2x – 6 = 0

dùng quy tắc chuyển vế hay

quy tắc nhân, luôn nhận được

1 PT mới tương đương với PT

PT: ax + b = 0 (a  0)

b x a

 

Vậy PT bậc nhất:

ax + b = 0 luôn có 1

Trang 6

S = {4,8}

nghiệm duy nhất:

x = -

b a

? Đại diện nhóm trình bày bài?

GV: Nhận xét, chốt lại cách giải bài tập

?YCầu HS làm bài 9 – SGK/ 10(a,c) ?

b/ 2x + x + 12 = 0

 3x + 12 = 0

 3x = -12

 x = -4Vậy PT có tập nghiệm là: S = {-4}

c/ x – 5 = 3 - x

 2x = 8

 x = 4Vậy PT có tập nghiệm là: S = {4}

d/ 7 – 3x = 9 - x

 -3x + x = 9 - 7

 -2x = 2

 x = -1Vậy PT có tập nghiệm là: S = {-1}

? Nêu lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn dưới dạng tổng quát?

? Nêu quy tắc chuyển vế?

4 Hướng dẫn về nhà : (2’ )

- Học bài

- Làm bài tập: 14, 15/SBT – 4, 5 Đọc trước bài mới

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 7

………

………

Trang 8

- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng bao quát, liên tưởng

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc trước bài mới

III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

GV: Đưa nội dung VD 1

? Có thể giải PT này như thế

HS: Giải PT theo hướng dẫn củaGV

- Bước 2: Chuyển các hạng tử sang

Trang 9

? HS khử mẫu, bỏ dấu ngoặc?

? HS thu gọn rồi chuyển vế?

so với cách giải ở VD trên?

GV: Khi giải PT không bắt

buộc phải làm theo thứ tự nhất

định, có thể thay đổi các bước

giải để bài giải hợp lí nhất

2(3x - 1)(x + 2) - 3(2x2 + 1) = 33

10x = 40

x = 4Vậy tập nghiệm của PT là:

* VD 6: Giải PT:

x + 3 = x + 3

x – x = 3 - 3

Trang 10

0x = 0Vậy PT có vô số nghiệm.

? Những phương trình như thế nào thì đưa được về dạng ax + b = 0 ?

? Để đưa được về dạng ax + b = 0 ta sử dụng quy tắc gì?

? Nhắc lại cách giải phương trình ax + b = 0 ?

Trang 11

………

………

Trang 12

Ngày soạn: 08/01/2011

Tuần 21 - Tiết 44: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Củng cố các bước giải PT bậc nhất một ẩn và các PT đưa được về dạng ax + b = 0

- Kỹ năng: Hs biết viết PT từ 1 bài toán có nội dung t.tế, giải PT đưa được về dạng ax + b = 0

- Tư duy: Rèn tư duy logic

- Thái độ: Có thái độ cẩn thận khi giải PT

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Làm bài tập đầy đủ

III/ PHƯƠNG PHÁP: Luyện tập thực hành, thảo luận nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ)

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài tập (6’ )

? 2 HS lên bảng chữa bài tập 11d,

12c?

? Nhận xét bài làm? Nêu các kiến

thức đã sử dụng?

HS 1: Chữa bài11d/SGK – 13

HS 2: Chữa bài tập12c/SGK – 13

HS: - Nhận xét bài làm

- Nêu các kiến thức đã sửdụng

35x – 5 + 60x = 96 – 6x

101x = 101

x = 1Vậy tập nghiệm của PT là:

Hòa giải sai vì đã chia cả

2 vế của PT cho x, theoquy tắc chỉ chia 2 vế của

PT cho cùng một số khác0

S = {0}

Bài 15/SGK – 13:

Trang 13

? Trong bài toán chuyển động có

những đại lượng nào? Liên hệ với

nhau bởi công thức nào?

? Đại diện nhóm trình bày bài?

? HS làm BT: Tìm điều kiện của x

để giá trị của phân thức được xác

định

A = 3 x +2

2( x −1)− 3(2 x+1)

? Giá trị của phân thức được xác

định với điều kiện nào?

s = v t

HS điền vào bảng, từ đólập PT

2 = 75

12x + 30 = 150

12x = 120

x = 10c/ 12x + 24 = 168

12x = 168 - 24

12x = 144

x = 12

HS: Phân thức được xácđịnh với điều kiện mẫuthức khác 0

HS: Ta tìm các giá trịcủa x để mẫu thức khác0

HS: Mẫu thức khác 0 khi 2(x – 1) – 3(2x + 1)

- Trong x giờ, ô tô đi được 48x(km)

- Thời gian xe máy đi được là

Bài tập:

A =

3 x +2 2( x −1)− 3(2 x+1)

- Phân thức A xác định khi: 2(x – 1) – 3(2x + 1) 0

Vậy với x - 5 thì A

Trang 14

3 Củng cố: (3’)

? Nhắc lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn?

? Khi giải phương trình bậc nhất một ẩn cần chú ý gì?

Trang 15

- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích

- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác trong quá trình biến đổi, giải phương trình

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thực hành luyện tập

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải (15p)

GV: Hãy nhớ lại 1 tính chất của

phép nhân các số, cho biết:

? Trong 1 tích, nếu có 1 thừa số

GV: VT của PT chính là kết quả của

bài tập kiểm tra

GV: VT là tích 2 biểu thức

? Tích 2 biểu thức (x + 1) (2x - 3)

bằng 0 khi nào?

? HS tuần tự giải từng PT?

? Hãy kiểm tra xem 2 giá trị của x

vừa tìm được có là nghiệm của PT

ban đầu không?

HS: VT là tích của cácbiểu thức của ẩn VP = 0

* VD 1: Giải PT

(2x - 3) (x + 1) = 0

 2x - 3 = 0 hoặc

x + 1 = 0 + 2x - 3 = 0  x = 1,5+ x + 1 = 0  x = -1Tập nghiệm của PT là:

S = {1,5; -1}

Trang 16

GV: PT như trong VD 1 được gọi là

quy về giải 2 PT A(x) = 0 hoặc B(x)

= 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của

HS: PT tích có dạng:

A(x) B(x) = 0HS: Ta giải 2 PT A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

HS: Ta phân thức đa thứcP(x) thành nhân tử, rồiquy về giải 2 PT bậc nhất

? Làm thế nào để giải được PT này?

? Hãy biến đổi về PT tích?

- (x - 1) (x2 + 3x - 2 - x2

– x - 1) = 0

 (x - 1) (2x - 3) = 0

 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0+ x - 1 = 0  x = 1

* VD 2: Giải PT

(2x + 1) (x - 4) = (x - 2) (x+ 2)

* Nhận xét: (SGK - 16)

Trang 17

của 2 nhân tử, trường hợp VT là tích

của nhiều hơn 2 nhân tử thì ta giải

như thế nào? => giờ sau ta sẽ nghiên

cứu

+ 2x - 3 = 0 x = 3/2Vậy tập nghiệm của PT đãcho là: S = {1; 3/2}

Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = {

2200,1

Hoạt động 1: Áp dụng( tiếp) (15p)

GV: Ta đã giải các PT mà VT là

tích của 2 nhân tử, trường hợp VT là

tích của nhiều hơn 2 nhân tử thì ta

giải như thế nào?

HS: - Chuyển VT sang

VP rồi phân tích VTthành nhân tử

Trang 18

? Đại diện nhóm trình bày bài?

? Nhân tử thứ 2 là (x + 1)2, tại sao ta

 cơ số bằng 0 nên tachỉ cần giải PT: x + 1 =0

HS: Trả lời câu hỏi ởđầu bài

x = -3 hoặc x = 12 hoặc x = 0Tập nghiệm của PT là:

S = {-3; 0; 12 }b/ (3x - 1)(x2 + 2) = (3x - 1)(7x - 10)

(3x – 1) (x2 + 2 – 7x + 10) = 0

(3x – 1) (x – 3) (x – 4) = 0

3x – 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 hoặc x – 4 = 0

x = 13 hoặc x = 3 hoặc x = 4Vậy tập nghiệm của PT là:

Trang 19

S = { 13 ; 3; 4}

3 Củng cố: (3’)

? Nhắc lại cách giải phương trình tích?

? Để biến đổi phương trình về dạng phương trình tích ta phải làm gì?

4 Hướng dẫn về nhà: (2p)

- HS học bài, nắm vững thế nào là PT tích và biết cách giải

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT đã cho vềdạng PT tích để giải PT tích

- Làm bài tập còn lại trong SGK và SBT/8

V/ Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 20

- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích

- Thái độ: Cĩ thái độ cẩn thận, chính xác trong quá trình biến đổi, giải phương trình

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thực hành luyện tập

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Chú ý : quan sát các

số hạng có nhân tử chung

không trước khi phải khai

2) x-6=0 x=6Vậy pt có tập nghiệm S={0; 6}

b 0,5x(x-3)=(x-3)(1,5x-1)

0,5x(x-3)-(x-3)(1,5x-1)=0

(x-3)[0,5x-(1,5x-1)]=0

(x-3)(0,5x-1,5x+1)=0 x+1)=0

(x-3)(-⇔ x-3=0 hoặc -x+1=0 1) x-3=0 x=3 2) -x+1=0 x=1Vậy pt có tập nghiệm S={1; 3}

c 3x-15=2x(x-5) (3x-15)-2x(x-5)=0

3(x-5)-2x(x-5)=0 (x-5)(3-2x)=0

x-5=0 hoặc 3-2x=0 1) x-5=0 x=5 2) 3-2x=0 2x=3 x=3/2Vậy pt có tập nghiệm S={5; 3/2}

d 37 x-1= 71 x(3x-7) ( 37

Trang 21

- Trò chơi tiếp sức : chọn

mỗi dãy 4 em (giỏi, khá,

khá, trung bình) Nội qui

chơi như bài 26/18 (SGK)

+ Đội nào nhanh nhất

thắng cộng điểm

- HS suy nghĩ làm và lên bảng

Bài 24a,d/17 (SGK)

a (x2-2x+1)-4=0 (x-1)2-22=0

(x-1-2)(x-1+2)=0 (x-3)(x+1)=0

x-3=0 hoặc x+1=0 1) x-3=0 x=3 2) x+1=0 x=-1Vậy pt có tập nghiệm S={-1; 3}

d x2-5x+6=0 (x2-4x+4)-x+2=0

(x-2)2-(x-2)=0 (x-2)(x-2-1)=0

(x-2)(x-3)=0 x-2=0 hoặc x-3=0 1) x-2=0 x=2

2) x-3=0 x=3Vậy pt có tập nghiệm S={2; 3}

HĐ4 : HDVN (4’)

- Xem lại cách giải 2 dạng phương trình : dạng đưa được về dạng ax+b=0 và dạng pt tích

- Làm 24b,c, 25/17 (SGK)

- x=1 là nghiệm của pt :

x+ x −11 =1+ x −11 Đúng hay Sai ?

V/ Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 22

- Kĩ năng: Hs biết giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt

là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình đểnhận nghiệm

- Tư duy: Rèn tư duy phân tích, tổng hợp cho học sinh

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi giải phương trình

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định, định nghĩa 2

phương trình tương đương Đọc trước bài mới

III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và GQVĐ, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

tương đương không?

GV: Khi biến đổi PT mà làm

mất mẫu chứa ẩn của PT thì

PT nhận được có thể không

tương đương với PT ban đầu

? Khi giải PT chứa ẩn ở mẫu,

ta phải lưu ý điều gì?

HS: Chuyển các biểu thứcchứa ẩn sang một vế rồirút gọn và tìm x

HS làm ?1:

x = 1 không phải lànghiệm của PT vì tại x =

1, giá trị của phân thức

1

x −1 không xác định.

HS: PT đã cho và PT: x =

1 có thể không tươngđương nhau

HS: Ta phải chú ý đếnĐKXĐ của PT

Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của một phương trình (10’ )

GV: Nêu khái niệm ĐKXĐ

HS trả lời miệng

* Điều kiện xác định (ĐKXĐ) của

PT là điều kiện của ẩn để tất cả cácmẫu trong PT đều khác 0

* VD 1:

Tìm ĐKXĐ của mỗi PT sau:a/ 2 x +5 x −3 =2

x – 3  0  x 3

Trang 23

ĐKXĐ của PT hay không?

? Nêu các bước giải PT chứa

HS: Giải PT vừa nhậnđược

HS: x = - 38 thỏa mãnĐKXĐ

HS: Đọc các bước giải PTchứa ẩn ở mẫu

3 Củng cố: ( 2’)

? HS nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu? So sánh với PT không chứa ẩn ở mẫu?

GV: Lưu ý HS: Giải PT chứa ẩn ở mẫu cần thêm 2 bước:

Trang 24

………

………

Trang 25

- Tư duy: Rèn tư duy phân tích, tổng hợp cho học sinh.

- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác khi giải phương trình, trình bày bài

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Học bài, làm bài tập đầy đủ

III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập, thực hành

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: (4’)

? Điều kiện xác định của phương trình là gì?

? Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Áp dụng (15’ )

GV: Yêu cầu HS làm theo các

bước giải PT chứa ẩn ở mẫu

- PT sau khi quy đồng 2 vế rồi

khử mẫu có thể không tương

đương với PT đã cho nên dùng

dấu “ ”, không dùng dấu “

x2 + x + x2 – 3x = 4x

2x2 – 6x = 0

2x(x – 3) = 0

x = 0 hoặc x – 3 = 0+ x = 0 (t/m ĐKXĐ)+ x – 3 = 0 x = 3 (loại vì không t/m ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của PT là:

S = {0}

Trang 26

x2 + x = x2 + 4x – x – 4

-2x = -4

x = 2 (t/m ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của PT là:

Trang 27

? HS hoạt động nhóm làm bài 28c/SGK

– 22?

? Đại diện nhóm trình bày bài?

x = - 47 (t/m ĐKXĐ)Vậy x = - 47 là nghiệm của PT

HS: PT có chứa ẩn ở mẫu và PT sau khi đã khử mẫu cócùng tập hợp nghiệm:

S = {- 47 }Vậy 2 PT đó tương đương nên dùng kí hiệu đó đúng Tuynhiên trong nhiều trường hợp, khi khử mẫu ta có thể được

PT mới không tương đương Vậy nói chung nên dùng kíhiệu “

3 Củng cố: (2’)

? HS nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu?

GV: Chốt lại cách giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu

Trang 28

- Kĩ năng: Hs biết giải các phơng trình chứa ẩn ở mẫu và các bài tập đa về dạng này.

- Tư duy: Rốn tư duy phõn tớch, tổng hợp cho học sinh

- Thỏi độ: Thỏi độ: Cú thỏi độ cẩn thận, chớnh xỏc khi giải phương trỡnh, trỡnh bày bài

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ ghi bài tập

- HS: Ôn bài : ĐKXĐ của phơng trình, hai quy tắc biến đổi phơng trình, phơng trình tơng đơng, cách giải phơng trình chứa ẩn ở mẫu., bảng nhóm bút viết bảng

III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đỏp, hoạt động nhúm, luyện tập, thực hành

IV/ TIẾN TRèNH DẠY - HỌC:

 2x2 +13x + 15 = 2x2 – 7x + 3 (0,75đ)

 x =

35

(thỏa món ĐKXĐ) (0,5đ)2/ ĐKXĐ:

 x = 1 (thỏa món ĐKXĐ) (0,75đ)

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Sau khi học sinh lên bảng

làm xong bài yêu cầu về chỗ

báo cáo cách làm

- Hai học sinh lên bảngkiểm tra

+ Học sinh 1 chữa bài tập 30(a)

+Học sinh 2 chữa bài tập 30(b)

Trang 29

? Nhận xét bài làm của bạn.

- Giáo viên kết hợp với học

sinh đánh giá cho điểm

- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của giáoviên

23

43

x x

( Thoả món ĐKXĐ ) Vậy S={−14 }

Hoạt động 2: Luyện tập( 16’)

-Giáo viên yêu cầu học

sinh giải bài tập 31( SGK)

-Yêu cầu học sinh hoạt

động theo nhóm làm bài

tập

-Giáo viên kiểm tra một

vài nhóm đại diện

Yêu cầu báo cáo cách làm

và kiến thức áp dụng

? Nhận xét bài làm của

nhóm bạn

- Giáo viên kết hợp với

học sinh đánh giá, sửa sai

- Học sinh đọc đầu bài

- Học sinh hoạt động nhómlàm bài tập

- Nhóm1,2,3 làm câu a

- Nhóm 4,5,6 làm câu b

- Báo cáo kết quả theo chỉ

định của giáo viên

- Nhận xét bài làm củanhóm bạn, thống nhất kếtquả

b

3(x − 1)(x −2)+

2(x −3)(x − 1)=

1(x −2)(x − 3)

(Loại-Không T/M ĐKXĐ)

(Thoả mãn ĐKXĐ)

Trang 30

? Qua bài học ngày hôm nay chúng ta cần nắm được những kiến thức nào?

? Hãy nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu?

Trang 31

Ngày soạn: 14/02/2011

Tuần 24 - Tiết 50: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Kỹ năng: HS biết vận dụng để giải 1 số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp

- Tư duy: Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích

- Thái độ: Rèn cho HS tư duy lôgic, lập luận chặt chẽ

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập PT

HS: Ôn cách giải PT bậc nhất một ẩn Đọc trước bài mới

III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại,

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: (không)

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn (15’ )

GV: ĐVĐ như SGK – 24

? HS biểu diễn quãng đường

ô tô đi được trong 5 giờ?

? Nếu quãng đường ô tô đi

được là 10 km thì thời gian

của ô tô đi biểu diễn bởi biểu

? Viết thêm chữ số 5 vào bên

trái số x, ta được số mới như

thế nào?

GV: Với x = 12, số mới là

125 = 12 10 + 5

? Viết thêm chữ số 5 vào bên

phải số x, ta được số mới như

Trang 32

Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình (18’ )

? HS đọc VD 2 (Bảng phụ)?

? HS tóm tắt bài toán?

? Bài toán yêu cầu gì?

? Gọi một trong 2 đại lượng

kiện của ẩn không?

? Để giải bài toán bằng cách

lập phương trình, cần tiến

hành những bước nào?

GV: Nhấn mạnh:

- Có thể chọn ẩn trực tiếp

hoặc gián tiếp

- Đặt điều kiện của ẩn

- Biểu diễn các đại lượng

chưa biết, cần kèm theo đơn

Tính số gà, số chó = ?

HS: x nguyên dương, x < 36

HS: 2xHS: 36 – xHS: 4(36 – x)HS: Căn cứ vào: “tổng số chân

Số chân gà là 2x (chân)

Số con chó là: 36 – x (con)

Số chân chó là: 4(36 – x)(chân)

Trang 33

? Nếu tăng cả tử và mẫu của

nó thêm 2 đơn vị thì phân số

mới được biểu diễn như thế

⇔ 2( x −1) 2(x +2)=

3 Củng cố: (3’)

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

? Khi kết luận về giá trị tìm được chúng ta cần chú ý điều gì?

Trang 34

- Kỹ năng: Hs bước đầu biết vận dụng các bước để giải một số dạng toán bậc nhất: Toánchuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số.

- Tư duy: Rèn tư duy lôgic, khả năng phân tích cho HS

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc trước bài mới

III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, luyện tập thực hành

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Có những đại lượng nào

tham gia? Viết công

thức liên hệ?

? Trong bài toán có

những đối tượng nào

tham gia? Chuyển động

cùng chiều hay ngược

và điều kiện của ẩn?

? Hãy biểu thị các đại

lượng chưa biết thông

- Công thức liên hệ: s = v tHS: - Có 2 đối tượng thamgia: Xe máy, ô tô

- Chuyển động ngượcchiều

HS lập bảng phân tích theohướng dẫn của GV

HS: Biết vận tốc của xemáy, ô tô

Thờigian (h)

Quãngđường(km)Xe

Ô

-25

45(x - 52 ) (km)

- Vì tổng quãng đường 2 xe đi được là

90 km, nên ta có PT:

Trang 35

? HS trả lời bài toán?

? HS đọc và làm ?1 ?

Vận tốc(km/h)

Quãngđường(km)

HS hoạt động nhóm làm ? 2:

9s – 7 (90 – s) = 126

16s = 756

s = 1894 (t/m ĐKcủa ẩn)

- Vậy thời gian xe đi là:

Thời gian(h)

Q đường(km)

Trang 36

GV: Việc trình bày bài giải, HS về

nhà làm tiếp

GV: Lưu ý HS: Việc phân tích bài

toán không phải khi nào ta cũng lập

bảng, thông thường ta hay lập bảng

với các dạng toán: Chuyển động,

toán năng suất, toán phần trăm, toán

ba đại lượng

20)

- PT: 72 x = 52 (x + 20)

3 Củng cố: (3’)

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

? Nêu cách giải dạng toán chuyển động?

Trang 37

- Kĩ năng: Hs biết cách giải các dạng toán: Quan hệ số, toán thống kê, phần trăm.

- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích bài toán

- Thái độ: Có thái độ cẩn thận khi trình bày bài

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Làm bài tập đầy đủ, tìm hiểu về thuế VAT, viết 1 số tự nhiên dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 (Lớp 6)

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Luyện tập thực hành, thảo luận nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: (3’)

? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập PT?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài tập (9’)

? Số tiền Lan mua hai loại hàng

chưa kể thuế VAT là bao nhiêu?

? Chọn ẩn, đặt điều kiện của ẩn?

? Lập PT của bài toán?

? HS trình bày lời giải?

HS đọc đề bài39/SGK

HS: Lập bảng phântích theo hướng dẫncủa GV

Tiền thuế VAT10% x8% (110 – x)10

Bài 39/SGK – 30:

- Gọi số tiền Lan phải trả cho loạihàng thứ nhất không kể thuế VATlà: x (nghìn đồng), (0 < x < 110)

Số tiền Lan phải trả cho loại hàngthứ 2 không kể thuế VAT là:

110 – x (nghìn đồng).Tiền thuế VAT cho loại hàng thứnhất là 10% x (nghìn đồng)

Tiền thuế VAT cho loại hàng thứhai là 8% (110 – x) (nghìn đồng)

- Ta có PT:

10100 x+ 8

100 (110− x )=10

10x + 880 – 8x = 1000

Ngày đăng: 12/07/2021, 17:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w