GV nhaán maïnh : + Số hữu tỉ viết được dưới dạng số D C thập phân hữu hạn và số thập HS : Số vô tỉ là số viết được dưới phân vô hạn tuần hoàn daïng soá thaäp phaân voâ haïn khoâng + Số v[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS PHƯỚC HOÀ ĐẠI SỐ 7 LÊ VĂN BÍNH 1
TRƯỜNG THCS PHƯỚC HOÀ TIẾT 17 LÊ VĂN BÍNH 1
Ngày soạn: 17-09-2007
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm
2 Kĩ năng: Biết sử dụng đúng kí hiệu Vận dụng kiến thức về số vô tỉ căn bậc hai để giải một số bài toán
cơ bản
3 Thái độ: Tính nhanh nhẹn trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ vẽ hình 5, bìa cứng mô hình của hình 5
2 Chuẩn bị của HS: Ghi sẵn bài tập 82 vào bảng nhóm đọc trước nội dung của bài Ôn tập về số hửu tỉ, quan hệ về số hữu tỉ và số thập phân, máy tính, bảng nhóm
I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph) kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)
HS: Thế nào là số hữu tỉ ?
Phát biểu quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
2
2
3
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1ph): Số hữu tỉ nào mà bình phương của nó bằng 2 ?
b Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: SỐ VÔ TỈ
10
ph G V;Treo bài toán (H5 SGK)
GV gợi ý : Tính SAEBF
SABCD gấp mấy lần SAEBF Gọi độ
dài cạnh AB là x (x>0).Biểu diễn
SABCD theo x
GV giới thiệu : Người ta có thể
chứng minh được rằng không có số
hữu tỉ mà bình phương bằng 2 và
tính được x = 1,41421356 Đây là
số thập phân vô hạn không tuần
hoàn và được gọi là số vô tỉ Vậy
số vô tỉ là gì ?
GV nhấn mạnh :
+ Số hữu tỉ viết được dưới dạng số
thập phân hữu hạn và số thập
phân vô hạn tuần hoàn
+ Số vô tỉ là số viết được dưới
dạng số thập phân vô hạn không
tuần hoàn
HS : SAEBF = 1(m2)
SABCD =2 SAEBF = 2(m2)
SABCD = x2 = 2 (m2)
1m
F A
D
B
C E
HS : Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
1-SỐ VÔ TỈ:
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Lop7.net
Trang 2TRƯỜNG THCS PHƯỚC HOÀ ĐẠI SỐ 7 LÊ VĂN BÍNH 2
TRƯỜNG THCS PHƯỚC HOÀ TIẾT 17 LÊ VĂN BÍNH 2
15
ph
GV : Tính 32 = (-3)2 =
Ta nói -3 và 3 là hai CBH của 9
Tương tự : -5 và 5 là hai căn bậc
hai của số nào ?
Tìm x biết x2 = - 4
GV : - 4 không có căn bậc hai
Vậy căn bậc hai của số a không
âm là gì ?
GV : Tìm căn bậc hai của 16,-16
, 0 ?
4
9
Mỗi số dương a có mấy căn bậc
hai ? Số 0 có mấy căn bậc hai ?
GV: Số dương a có hai căn bậc hai
là avà - a
Số 0 chỉ có một căn bậc hai là 0
** Củng cố :
Tính 16= ; - 16=
= ; - =
4
9
4 9
GV nêu chú ý : Không được viết
dương của 16
Ta có : x2 = 2 thì x = 2nhưng
điều kiện của bài toán là x > 0 nên
x = 2=> đường chéo AB của
cạnh hình vuông là 2
** Làm ?1
Viết các căn bậc hai của 3, 10, 25
HS : 32 = 9 (-3)2 = 9
HS : -5 và 5 là hai căn bậc hai của số 25
x2 = - 4 => x
Căn bậc hai của số a không âm là số x sao cho x2 = a
HS : Căn BH 16 là 4 và -4 Căn BH của là và
4
9 2
3 2 3
Căn bậc hai của 0 là 0 Số -16 không có CBH
HS : Mỗi số dương a có hai căn bậc Số 0 có một căn bậc hai
** HS giải :
= 4 ; - = -4
= ; - = -4
9
2
3
4
9
2 3
**HS : 3 và - 3
BẬC HAI:
Căn bậc hai của số a không âm là số x sao cho
x2 = a
Mỗi số dương a có hai căn bậc Số 0 có một căn bậc hai
Hoạt động 3: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
10
ph GV : Chuẩn bị bảng phụ BT 82
trang 41 SGK
Hoàn hành BT sau
GV nhận xét và cho điểm nhóm
tốt
GV: Hướng dẫn
- Cần nắm vững căn bậc hai của
số a không âm, so sánh và phân
biệt số hữu tỉ và số vô tỉ
HS hoạt động theo nhóm
Vì 52 = 25 nên 25= 5
Vì 72 = 49 nên 49= 7
Vì 12 = 1 nên 1 = 1
2
3
2
9
4
9
4
3 2
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)
- BTVN : 83, 85, 86 SGK(106, 107 SBT trang 18, 19)
- Hướng dẫn HS về nhà tính căn bậc hai bằng máy tính bỏ túi
- Tiết sau mang thước kẻ và com pa
IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:
Lop7.net