1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Đại số 7 - THCS Võ Trường Toản - Tiết 5: Luyện tập giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

4 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 135,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 22/16 - Để sắp xếp, trước tiên ta phải HS: nghe GV hướng viết các số thập phân dưới dạng dẫn sau đó tiến hành so phân số.. rồi sau đó so sánh các sánh.[r]

Trang 1

Ngày sọan :

Ngày dạy : Tuần:

Tiết :

Lớp :

LUYỆN TẬP GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.

CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.

I- Mục tiêu

 Củng cố quy tắc xác định gttđ của một số hữu tỉ

 Rèn kĩ năng so sánh các số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức, tìm x(đẳng thức

cĩ chứa dấu gttđ)

 Phát triển tư duy HS qua dạng tốn tìm GTLN và GTNN của biểu thức II- Chuẩn bị:

 GV: , SGK

 HS: SGK

III- Giảng bài

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra sĩ số:

Cĩ mặt: Vắng mặt:

3- Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy Nội dung Viết bảng

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ Gv: nêu câu hỏi và y/c 2 HS lên

KTBC:

HS1:Nêu đ/n gttd của một số

hữu tỉ, cơng thức xác định gttđ

của một số hữu tỉ và làm bài

tập: 20a,c) sgk

HS2: Nêu quy tắc chia hai số

thập phân? làm bài tập 25.b,d)

GV: gọi HS nhận xét Sau đĩ

2HS lên bảng KTBC

HS: trả lời và làm bài tập 20

a) 6,3+(-3,7)+2,4+(-0,3)

= (6,3+2,4)+(-0,3+(-3,7))

= 8,7+(-4)=4,7 c) 2,9+3,7+(-4,2) +(-2,9)+4,2)

= (2,9+(-2,9)) +((-4,2)+4,2)+3,7

= 0+0+3,7=3,7 HS: trả lời và làm bài tập 20

b) (-4,9)+5,5+4,9+(-5,5)

=(-4,9+4,9)+(5,5+(-5,5))

=0+0=0 d)(-6,5).2,8+2,8.(-3,5)

= 2,8.((-6,5)+(-3,5))

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

Bài tập 22/16

- Để sắp xếp, trước tiên ta phải

viết các số thập phân dưới dạng

phân số rồi sau đĩ so sánh các

phân số đĩ với nhau Sau khi so

sánh ta tiến hành sắp xếp theo

yêu cầu của đề bài Khi so sánh

ta chỉ cần so sánh các số âm với

nhau và các số dương với nhau

Bài 23/16:

a) ta thấy là 1 phân số cĩ tử

5

4

nhỏ hơn mẫu, như vậy cĩ

5 4

giá trị như thế nào so với 1?

- Gv hướng dẫn sau đĩ gọi 2HS

làm bài tập 25/16 sgk

HS: nghe GV hướng dẫn sau đĩ tiến hành so sánh

LUYỆN TẬP

1 Dạng 1: So sánh số hữu tỉ Bài 22/ 16

0,3=

8

7 1000

875 -0,875

-; 10

6

5 8

7

6

5 24

20 24

21 8

7 vì 6

5 8 7

130

40 13

4 130

39 10

3   

Kết luận:

13

4 10

3 0 6

5 875 , 0 3

2

 Bài 23/16 a) 1 1 , 1 5

4  

b) -500< 0 <0,001 c)

38

13 39

13 3

1 36

12 37

12 37

2 Dạng 2: tìm x Bài tập 25/16 a)

6 , 0

3 , 2 7

, 1

3 , 2 7

, 1

*

4

3 , 2 7

, 1

3 , 2 7

, 1

*

3 , 2 7

, 1

3 , 2 7

, 1

x x x x x x x x

b)

3

1 4 3 3

1 4 3

0 3

1 4 3

x x x

Trang 3

Bài tập 24/16 sgk.

y/c HS tính bằng cách nhanh

nhất

Bài 32/8 SBT

GV:hướng dẫn a)A=0,5- x3,5

- Để tìm gtln trước tiên ta xem

biểu thức x3,5 có gtrị như

thế nào so với 0?

- Vậy - sẽ như thế nào so với 0?

- ta có giá trị của A luôn luôn là

0,5 trừ đi cho giá trị của x3,5

Như vậy, A sẽ có giá trị như

thế nào?

- và A sẽ đạt giá trị lớn nhất là

baonhiêu?

- Khi nào thì A sẽ đạt GTLN?

- Y/c HS lên trình bày bài làm

câu a

- Câu b, thực hiện tương tự, y/c

1 HS khác lên tìm GTLN

HS: nghe GV hướng dẫn

HS: ≥ 0 với mọi x

HS: ≤ 0 với mọi x

HS:A=0,5- x3,5≥0,5

HS: 0,5

HS: Khi x3,5=0

HS lên trình bày bài làm câu a

1 HS khác làm câu b

12

13 12

9 4 4

3 3 1 3

1 4

3

*

12

5 12

9 4 4

3 3 1 3

1 4

3

*

x x x x x

3) Dạng 3: Tính giá trị biểu thức

Bài tập 24 sgk

a) (-2,5.0,38.0,4) -[0,125.3,15.(-8)]

=(-1).0,38- (-1).3,15

= -0,38-(-3,15)

=-0,38+3,15= 2,77 b) [(-20,8).0,2+(-9,17).0,2]: [2,47.0,5-(-3,53).0,5]

= [(-20,83-9,17).0,2]:

[(2,47+3,53).0,5]

=[(-30).0,2]:[6.0,5]

=(-6):3 = -2 4) Dạng 4: tìm GTLN, GTNN: Bài 32/8 SBT

a)A=0,5- x3,5

ta có x3,5≥ 0 với mọi x

- ≤ 0 với mọi x

x3,5 A=0,5- ≥0,5

x3,5 GTLN của A là 0,5 và A đạt

 GTLN khi x3,5=0 x=3,5 b) B= - 1,4 x 22

B có GTLN là -2 x=1,4

Trang 4

Hoạt động 3: hướng dẫn về nhà.

- Ơn tập lại đ/n giá trị tuyệt đối, cơng thức xác định và cách cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài tập: 21 và 26 sgk

- Xem lại bài lũy thừa với số mũ tự nhiên và nhân, chia các lũy thừa cĩ cùng cơ

số đã học ở lớp 6

- Chuẩn bị trước bài Lũy thừa của một số hữu tỉ chuẩn bị cho tiết sau

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:

DUYỆT

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w