1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dai so 8 chuong III 2 cot chuan KTKN

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 274,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.MỤC TIÊU: - Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng Ax Bx Cx = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích - Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân [r]

Trang 1

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8A; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8B; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8C; Tiết: ; Sĩ số: /

Chương III:PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tiết 41- Bài 1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH I MỤC TIÊU 1.Kiến thức : - Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

- Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diển đạt bài giải phương trình sau này

- Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu là quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân

2.Kỹ năng:

Có kỹ năng lấy ví dụ về phương trình, tính giá trị để đi đến nghiệm của phương trình, ghi tập hợp nghiệm và lấy ví dụ về hai phương trình tương đương

3.Thái độ:

Có thái độ hào hứng khi học về phương trình

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ghi các nội dung cơ bản và bài tập.

Học sinh: Bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)

3 Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề và giới thiệu chương 3 (5 phút)

Bài toán tìm x, mà ta thường gặp còn gọi là gì? còn có cách giải nào khác ngoài những cách ma ta đã học ,

đó là nội dung bài học hôm nay.

* Hoạt động 1(16ph): Phương trình một

ẩn.

GV: Giới thiệu phương trình một ẩn.

Trong bài toán:

Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x-1) + 2, ta gọi hệ

thức 2x + 5 = 3(x-1) + 2 là một phương

trình với ẩn số x.

? Vậy phương trình với ẩn x là phương trình

có dạng như thế nào?

HS: Trả lời khái niệm về phương trình một

ẩn

GV: Lấy ví dụ mẩu sau đó cho học sinh hoạt

động theo nhóm làm [?1] và [?2]

Phiếu học tập dạng như sau:

1 Phường trình một ẩn:

Phương trình có dạng A(x) = B(x), trong

đó vế trai A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.

Ví dụ: 2x + 1 = x;

2t - 5 = 3(4 - t) - 7

[?1] Học sinh tự nêu

[?2] Khi x = 6, ta có:

VT = 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17

Trang 2

? Ta thấy tai giá trị x = 6 hai vế của phương

trình 2x + 5 = 3(x-1) + 2 như thế nào với

* Hoạt động 2(8ph): Giải phương trình.

GV: Giới thiệu thuật ngữ giải phương trình

và tập hợp nghiệm của phương trình

BT Hãy điền vào chổ trống(…)

a)Phương trình x = 2 có tập nghiệm là

S =…

b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm

là S = …

HS: Tiến hành làm và lên bảng trình bày.

* Hoạt động 3( 8ph): Phương trình tương

đương.

GV: Phương trình x = -1 và phương trình

VP = 3(6 - 1) + 2 = 17Vậy x = 6 thoả mản phương trình, x = 6 là nghiệm của phương trình trên

* Vậy nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn làm cho phương trình thoả mản.

- Cũng cố: Cho phương trình:

2( x+2) - 7 = 3 - xa) x = 2 không phải là nghiệm

b) x = -2 là nghiệm của phương trình

3 Phương trình tương đương.

Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập hợp nghiệm

Trang 3

x + 1 = 0 có nghiệm như thế nào với nhau?

HS: Chúng có cùng tập nghiệm với nhau.

GV: Hai phương trình đó được gọi là hai

phương trình tương đương với nhau, vậy hai

phương trình như thế nào gọi là tương

đương?

HS: Tả lời.

GV: Giới thiệu ký hiệu tương đương.

- Cũng cố:

1 Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm

của nó (theo mẫu)

3(x - 1) = 2x - 1 (a) -1

4 1 1 1 x x   (b) 2

x 2 - 2x - 3 = 0 (c) 3

2.Hai phương trình x = 0 và x(x-1) = 0 có trương đương với nhau hay không? vì sao? HS: Suy nghỉ và lên bảng trả lời GV: Chốt lại bài học. Kí hiệu:  ( dấu tương đương) Cũng cố: 1 Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm của nó (theo mẫu) 3(x - 1) = 2x - 1 (a) -1

4 1 1 1 x x   (b) 2

x2 - 2x - 3 = 0 (c) 3

2.Hai phương trình x = 0 và x(x-1) = 0 không tương đương với nhau 4.Cũng cố - Dặn dò(8ph): -Khái niệm về phương trình một ẩn, các thuật ngữ về nghiệm, phương trình tương đương - Học kỹ các khái niệm và các thuật ngữ đã nêu trên - Làm bài tập 1, 2, 3 SGK - Đọc phần có thể em chư biết, và xem trước bài phương trình bậc nhất một ẩn Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8A; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8B; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8C; Tiết: ; Sĩ số: /

Tiết 42 - Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức :

- Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng được quy tắc để giải phương trình

2.Kĩ năng:

Rèn kĩ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn

3.Thái độ:

Có thái độ hào hứng, nghiêm túc

II.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: phiếu học tập ,bảng phụ ghi các nội dung cơ bản và bài tập.

Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp(1ph):

Trang 4

2.Kiểm tra bài củ(5ph):

- Phát biểu khái niệm phương trình, định nghĩa hai phương trình tương đương

- Hai phương trình sau có tương đương với nhau hay không x - 2 = 0 và 4x - 8 = 0

3 Nội dung bài mới

* Hoạt động 1(8ph): Định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn.

GV: Căn cứ vào phương trình như đã nêu, em

nào có thể hình dung được phương trình bậc

hai là như thế nào?

HS: Phát biểu định nghĩa phương trình bậc

nhất một ẩn

GV: Chốt lại và lấy ví dụ minh hoạ.

* Hoạt động 2(10ph): Hai quy tắc biến đổi

GV: Đối với phương trình ta cũng làm tương

tự, vậy em nào có thể nêu được quy tắc chuyển

HS: Hoạt động theo nhóm và làm nài tập trên

GV: Nhận xét và chốt lại quy tắc chuyển vế.

GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân hai vế với

cùng một số trong đẵng thức số ?

HS: Phát biểu.

GV: Tương tự hãy phát biểu quy tắc nhân với

một số vào hai vế của phương trình

và đổi dấu hạng tử đó.

BT1: Giải các phương trình sau:

a) x - 4 = 0  x = 4b) 4

3

+ x = 0  x = - 4

3

c) 0,5 - x = 0  x = 0,5d) x- a = 0  x = a

b) Quy tắc nhân với một số.

- Trong một phương trình, ta có thể nhân

cả hai vế với cùng một số khác không

- Trong một phương trình, ta có thể chia

cả hai vế với cùng một số khác không

BT2: Giải phương trình:

a)2

x

= -1  x = 2b) 0,1x = 1,5  x = 1,5:0,1 = 15c) -2,5x = 10  x = 10:(-2,5) = -4

3 Cách giải phương trình bậc nhất mọt ẩn.

Trang 5

nhất một ẩn(10ph).

Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x - 9 = 0.

Làm theo các bước sau:

- Hãy chuyển -9 sang vế phải rồi đổi dấu.

- Chia cả hai vế cho 3.

GV: Các phương trình đó có tương đương với

nhau không?

HS: Trả lời nghiệm của phương trình.

Ví dụ 2: Giải phương trình 1 - 3

7

x = 0

GV: Tương tự giải phương trình trên như thế

nào ?

HS: Trả lời cách giải.

GV: Từ đó rút ra cách giải tổng quát phương

trình ax + b = 0 (a  0 )

BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0.

Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x - 9 = 0 3x - 9 = 0  3x = 9 ( chuyển vế)  x = 3 ( chia cả hai vế cho 3)

Ví dụ 2: Giải phương trình 1 - 3

7

x = 0

 -3

7

x = -1  7x = 3  x = 7

3

* Tổng quát: Phương trình ax + b = 0

(a  0 ) luôn có nghiệm duy nhất x = - a

b

BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0  x = 0,5

4 , 2

= 4,8

4.Cũng cố - Dặn dò(10ph):

- Nhắc lại định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, các quy tắc biến đổi phương trình và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

- Làm thêm bài tập 6 (trang 9, SGK) nếu còn thời gian

- Học kỹ định nghĩa, quy tắc của phương trình bậc nhất một ẩn

- Làm bài tập 7,8,9 SGK

- Xem trước bài phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8A; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8B; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8C; Tiết: ; Sĩ số: /

Tiết 43 - Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC

VỀ DẠNG ax + b = 0(a0)

I.MỤC TIÊU.

1.Kiến thức :

- Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- Nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng các quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể dưa chúng về dạng phương trình bậc nhất

2.Kĩ năng:

Rèn kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

3.Thái độ:

Hiểu biết sâu sắc, nhanh nhẹn và sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải.

Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (8ph)

- Phát biểu định nghĩa, quy tắc biến đổi phương trình bậc nhất một ẩn

Trang 6

- Giải phương trình sau: 3x - 11 = 0

3 Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề.(2ph) Ta đã biết được cách giải phương trình dạng ab + b =0, vậy để giải phương trình dạng như các phương trình sau: 2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) hay 3

ta làm thế nào? Bài học hôm nay giúp ta hiểu rõ điều đó.

- Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc:

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,

- Quy đồng mẫu hai vế:

- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,

các hằng số sang vế kia:

- Thu gọn và giải phương trình nhận được.

BT3: Hãy nêu các bước chủ yếu để giải

phương trình trong hai BT trên.

HS: Tiến hành thực hiện trên phiếu học tập.

GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng

1 2 3

) 2 )(

1 2 3

) 2 )(

1 3

Trang 7

BT5: Giải phương trình.

1 3

1 2

1

x

Yêu cầu HS giải theo nhiều cách khác nhau

HS: Lên bảng trình bày.

GV: Chốt lại và nêu nhận xét, chú ý (SGK)

BT6: Giải phương trình: x + 1 = x - 1

 x - x = -1 - 1

 0x = 2

Vậy phương trình vô nghiệm

BT7: Giải phương trình: x + 1 = x+ 1

Suy ra phương trình vô nghiệm

 x = 25/11 BT5: Giải phương trình

1 3

1 2

1

x

 (x - 1)( 6

1 3

1 2

1

) = 2

 (x - 1).6

4

= 2

 x - 1 = 3

 x = 4

* Chú ý: SGK

4.Củng cố - Dặn dò(4ph)

Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

- Nắm chắc cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, một số thủ thuật khi giải dạng toán này

- Làm bài tập 11, 12, 13 SGK

- Xem trước bài tập trong phần ôn tập

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8A; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8B; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8C; Tiết: ; Sĩ số: /

Tiết 44: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU.

1.Kiến thức :

Củng cố phương pháp giải phương trình tích

2.Kĩ năng:

Rèn kĩ năng giải phương trình, phân tích các đa thức thành nhân tử

3.Thái độ:

Thực hiện thành thạo, nhanh nhẹn

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải.

Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ(7ph)

Giải các phương trình sau:

(4x + 2)(x2- 1) = 0

Trang 8

2x(x - 3) + 5(x - 3) = 0

3 Nội dung bài mới:(30ph)

Bài tập 1: Giải các phương trình sau:

lại cách giải các bài tập trên

Bài tập 2: Giải các phương trình sau

(x2 - 2x + 1) - 4 = 0

x2 - 5x + 6 = 0

2x3 + 6x2 = x2+ 3x

HS: Tương tự lên bảng thực hiện

GV: Nhận xét và chốt lại cách giải các bài

tập trên

Bài tập 3: GV Đưa đề bài tập 26 lên bảng thể

lệ cách chơi cho học sinh rỏ, sau đó phát

phiếu học tập, chia nhóm và tổ chức chơi

Bài tập 1: Giải các phương trình sau:x(2x - 9) = 3x(x - 5)

 x(2x - 9) - 3x(x - 5) = 0  x(2x - 9 - 3x + 15) = 0  x(6 - 3x) = 0

=> x = 0 hoặc 6 - 3x = 0 Vậy x = 0 hoặc x = 2 b) 0,5x(x - 3) = (x - 3)(1,5x - 1)  0,5x(x - 3) - (x - 3)(1,5x - 1)= 0  (x - 3)(0,5x - 1,5x + 1) = 0  (x - 3)( 1 - x) = 0

=> x - 3 = 0 hoặc 1 - x = 0Vậy x = 3 hoặc x = 1 c) 3x - 15 = 2x(x - 5)  3x - 15 - 2x(x - 5) = 0  3(x - 5) - 2x(x - 5) = 0  (x - 5)(3 - 2x) = 0

=> x - 5 = 0 hoặc 3 - 2x = 0Vậy nghiệm của phương trình là :

S = {5, 3/2}

Bài tập 2: Giải các phương trình sau a) (x2 - 2x + 1) - 4 = 0

 (x - 1)2 - 22 = 0  (x-1 +2)(x - 1 - 2) = 0  (x +1)(x - 3) = 0Vậy nghiện của phương trình là:

S = {-1; 3}

b) x2 - 5x + 6 = 0  (x +1)(x- 6) = 0  x = -1 hoặc x = 6 c) 2x3 + 6x2 = x2+ 3x  2x3 + 6x2 - (x2+ 3x) = 0

 2x2(x +3) - x(x + 3) = 0

 x(x + 3)(2x - 1) = 0

 x = 0 hoặc x +3 = 0 hoặc 2x - 1 = 0Vậy nghiệm của phương trình là:

Trang 9

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8A; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8B; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8C; Tiết: ; Sĩ số: /

Tiết 45 Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH I.MỤC TIÊU: - Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích - Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích - Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày II.CHUẨN BỊ: HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, đọc trước bài pt tích GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1 ổn định (1ph) 2 Kiểm tra bài cũ (10ph) HS1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: P(x) =(x2 -1)+(x+1)(x-2) HS2: Giải phương trình : (2x-3)(x+1) = 0 H: Một tích bằng 0 khi nào ? ( khi trong tích có thừa số bằng 0 ) 3 Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động1(12ph): (Giới thiệu dạng pt tích và cách giải) -GV: Hãy nhận dạng các pt trình sau: a/ x(5+x)=0 b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0 -HS trao đổi nhóm và trả lời GV: Yêu cầu mỗi hs cho 1 ví dụ về pt tích -GV: Giải phương trình: a/ x(5+x)=0 b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0 -GV: Muốn giải pt có dạng A(x).B(x)=0 ta làm như thế nào? Hoạt động2(12ph): (áp dụng) Giải các pt: a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0 1.Phương trình tích và cách giải: Ví dụ1: x(5+x)=0 (2x-1)(x+3)(x+9)=0 Là các pt tích Ví dụ 2: Giải phương trình x(x+5)=0  x=0 hoặc x+5=0  x=0; x=-5 Tập nghiệm của phương trình S=o ; 5 Tổng quát : A(x).B(x) =0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

2 Vận dụng:

Ví dụ: Giải phương trình a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0

 (x-3)(2x+5)=0

 x-3=0 hoặc 2x+5=0 Tập nghiệm của phương trình S=

2 3;

5

Trang 10

b/ (x3

+x2

)+(x2

+x) =0

-GV: Yêu cầu hs nêu hướng giải mỗi pt

trước khi giải; cho hs nhận xét và gv kết

luận chọn phương án giải

Gv : lưu ý cho hs : Nếu VT của PT là tích

của nhiều hơn hai phân tử , ta cũng giảI

tương tự , cho lần lượt từng phân tử bằng 0

, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng

-GV: Cho hs thực hiện ?3

- Cho hs tự đọc ví dụ 3 sau đó thực hiện ?4

(có thể thay bởi bài x3+2x2+x=0)

- Trước khi giải cho hs nhận dạng pt, suy

nghĩ và nêu hướng giải GV nên dự kiến

trường hợp hs chia hai vế của pt cho x

b/ (x3

+x2

)+(x2

+x) = 0

2

2

x x x x

x x X

 (x+1)x(x+1) = 0

 x(x+1)2

= 0

 x = 0 hoặc x + 1 = 0

 x = 0 hoặc x = 1 Vậy tập nghiệm của phương trình là :

S = 0;1 

?3: x 3 +2x 2 +x=0 Ta có

x3+2x2+x=0  x(x2+2x+1)=0x(x+1)2=0

x=0 hoặc x+1=0 a/ x=0

b/ x+1=0  x=-1 Tập nghiệm của pt S=0; 1 

4.Luyện tập - Củng cố(9ph):

* Chữa bài 21(c)

(4x + 2) (x2 + 1) = 0

Tập nghiệm của PT là:{

1 2

}

* Chữa bài 22 (c)

( x2 - 4) + ( x - 2)(3 - 2x) = 0

Tập nghiệm của PT là :2;5

5.Hướng dẫn về nhà(1ph)

Làm các bài tập: 21b,d ; 23,24 , 25

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8A; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8B; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8C; Tiết: ; Sĩ số: /

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

+ Khắc sâu pp giải pt tích

Trang 11

GV: Yêu cầu HS nêu hướng giải và khuyến

khích HS giải bài tập b các cách khác nhau

HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở

 (x-1) (x-3) = 0

 x = 1 hoặc x = 3

2 Bài tập 23c, 24a/17SGKa) 3x – 15 = 2x (x – 5)

 3(x – 5)–2x(x – 5) = 0

 (x – 5) (3 – 2x) = 0

 x – 5=0 hoặc 3 –2x = 0

 x = 5 hoặc x = 3/2b) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0

 (x – 1)2 – 22 = 0

 (x – 1–2)(x–1 + 2) = 0

 (x – 3) (x + 1) = 0

 x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 …Vậy S = 3 ; 1

3 Bài tập 23d; 24b/17a) 7

Trang 12

x2 – x = -2x + 2

 x2 – x + 2x – 2 = 0

 x2 + x – 2 = 0

 x2 – x + 2x – 2 = 0

 x(x – 1) + 2(x – 1) = 0

 (x + 2) ( x – 1) = 0

4.Giải các pt:

a) 4x2 + 4x + 1 = x2

b) x2 – 5x + 6 = 0

GV: khuyến khích HS giải bằng nhiều cách

khác nhau

 x(x – 1) = -2x (x – 1)

 x(x – 1) + 2(x – 1) = 0

 (x – 1) (x + 2) = 0

4 Bài tập 24c,d Cách 1 4x2 + 4x + 1 = x2  (2x + 1)2 – x2 = 0 …

Cách 2: 4x2 + 4x + 1 = x2  3x2 + 4x + 1 = 0  (x + 1) (3x + 1) = 0 4 Dặn dò: (2ph) Học thuộc bài và làm bài tập 25/17 SGK và bài tập 30; 31; 33 SBT Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8A; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8B; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8C; Tiết: ; Sĩ số: /

Tiết 47 Bài 5: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- HS nhận dạng được pt chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm điều kiện xác định của một pt; hình thành được các bước giải một pt có ẩn ở mẫu

2.Kĩ năng:

-Bước đầu giải được các bài tập ở sách giáo khoa

3.Thái độ:

- Hứng thú với môn học.

II.CHUẨN BỊ:

HS: nghiên cứu trước bài học

GV: chuẩn bị nội dung bài dạy ở bảng phụ

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1/ Ổn định(1ph)

Trang 13

2/ Kiểm tra: (5ph)

H: Nêu định nghĩa 2 phương trình tương đương

3/ Bài mới:

Hoạt động1(8ph) Ví dụ mở đầu: Hãy thử phân

-GV: Các pt c; d;e được gọi là pt chứa ẩn ởmẫu

-GV: cho hs đọc ví dụ mở đầu và thực hiện ?1

x x

x x

GV: giới thiệu đkxđ của một pt chứa ẩn ở mẫu

HS thực hiện ?2

Hoạt động3(12ph): Giải pt chứa ẩn ở mẫu

Yêu cầu hs thảo luận nhóm nêu hướng giải bài

Chú ý: Khi biến đổi pt mà làm mất mẫu

chứa ẩn của pt thì pt nhận được có thể không tương đương với pt ban đầu

2 Tìm điều kiện xác định của một pt:

Ví dụ: Tìm điều kiện xác định của mỗi

pt sau:

a/

1 2

x x

Trang 14

- GV sửa chữa những thiếu sót của hs và nhấn

mạnh ý nghĩa từng bước giải, nhất là việc khử

mẫu có thể xuất hiện 1 pt không tương đương với

pt đã cho

GV: Qua ví dụ trên, hãy nêu các bước khi giải 1

pt chứa ẩn ở mầu

x=-1 không thỏa mãn đkxd Vậy pt (1) vô nghiệm

*Cách giải pt chứa ẩn ở mẫu

( sách giáo khoa)

4.Luyện tập - củng cố (8ph):Bài tập 27a, 27b

5 Dặn dò:(2ph)

Xem lại cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Nắm vững các bước giảI phương trình chứa ẩn ở mẫu

BTVN số 27(c,d),28(a , b)

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8A; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8B; Tiết: ; Sĩ số: /

Ngày giảng: / / ; Lớp:8C; Tiết: ; Sĩ số: /

Tiết 48 Bài 5:PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện cho hs kĩ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu, kĩ năng trình bày lời giải, hiểu được ý nghĩa từng bước giải

- Tiếp tục củng cố qui đồng mẫu các phân thức

3.Thái độ:

- Hứng thú với bài học

II.CHUẨN BỊ:

HS nắm chắc các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu

GV chuẩn bị nội dung ở phiếu học tập

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1/ Ổn định (1ph)

2/ Kiểm tra (5ph)

HS1:-Đkxd của pt là gì ?

- chữa bài 27(b)/sgk

HS2: - Nêu các bước giảI pt có chứa ẩn ở mẫu

-chữa bài 28(a)/sgk

3/ Bài mới:

Ngày đăng: 12/07/2021, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w