1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

đại số 8 - Mở đầu về pt

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 33,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. + Phương pháp: Phát hiện[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/1/2019

Ngày dạy: 8/1/2019

Tuần: 21 Tiết: 41

MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu các khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm của phương trình (ở đây chưa đưa vào tập xác định của phương trình)

- Học sinh hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này

- H hiểu khái niệm giải phương trình, khái niệm hai phương trình tương đương

2 Kỹ năng:

- Học sinh có kĩ năng kiểm tra 1 giá trị có phải là nghiệm của 1phương trình hay không

3.Tư duy:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt, phát triển tư duy lôgíc.

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác

Tích hợp giáo dục đạo đức: ý thức trách nhiệm, tính tự giác, hợp tác, đoàn kết đê rút ra chú ý

5 Năng lực:

- Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân

II Chuẩn bị:

GV : Phấn màu, bảng phụ

HS : Nghiên cứu bài trước

III Phương pháp:

- Phương pháp quan sát, dự đoán, phát hiện, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Thực hành giải toán

- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm

- Làm việc với sách giáo khoa

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

Trang 2

HS (Tbk): Tìm x biết

2x + 5 = 3(x – 1) + 2

2x + 5 = 3x – 3 + 2

2x – 3x = - 5 – 1

- x = - 6

x = 6

Vậy x = 6

? Nhận xét bài làm của bạn G chốt lại câu trả lời đúng 3 Bài mới: GV: Giới thiệu qua nội dung của chương 3: + Khái niệm chung về phương trình + Phương trình bậc nhất 1 ẩn và 1 số dạng phương trình khác + Giải bài toán bằng cách lập phương trình HS: Nghe GV trình bày, mở phần mục lục SGK/134 để theo dõi

* GBT: Đẳng thức chứa x trên được gọi là phương trình, cách tìm x trên được gọi là giải phương trình Vậy thế nào là phương trình Ta cùng tìm hiểu bài hôm nay Hoạt động 1: Khái niêm phương trình một ẩn và thuật ngữ liên quan.(10’) + Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình + Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, làm việc SGK

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

G Giới thiệu: ví dụ trên là 1 phương trình với

ẩn x

? Vậy em hiểu thế nào là phương trình với ẩn

x

H Phát biểu

G Một phương trình với ẩn x có dạng

A(x) = B(x)

H Lấy VD về pương trình với ẩn y, ẩn u

Tích hợp giáo dục đạo đức: ý thức trách

nhiệm, tính tự giác, hợp tác, đoàn kết để rút

ra chú ý (?1 ?2)

H Đọc xác định yêu cầu của ?2

? Tính giá trị mỗi vế của phương trình với

1 Phương trình một ẩn:

* Khái niệm:

- Phương trình với ẩn x có dạng: A(x) = B(x)

Trong đó A(x): là vế trái, B(x): là vế phải

?1

Phương trình ẩn y:

Phương trình ẩn u:

4(u + 1) – 8 = 3(u – 9)

?2

2x + 5 = 3(x – 1) + 2 Với x = 6

Trang 3

x = 6

H đứng tại chỗ trình bày cho giáo viên ghi

bảng

G Cho học ssinh cả lớp nhận xét, sửa chữa bổ

sung.Giáo viên chốt lại cách trình bày và kết

quả đúng

G Với x = 6, giá trị 2 về bằng nhau ta nói x = 6

là 1 nghiệm của phương trình Vậy em hiểu

thế nào là nghiệm của 1 phương trình

H Là giá trị của ẩn làm cho 2 vế của phương

trình nhận cùng 1 giá trị

? Để xét 1 giá trị của ẩn có phải là 1 nghiệm

của phương trình hay không ta làm như thế

nào ?

2 H lên bảng trình bày – H cả lớp độc lập làm

vở

G Cho H cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung

Chốt lại cách trình bày và kết quả đúng

? Hệ thức x = 2 có phải là 1 phương trình

không ?

? Phương trình này có mấy nghiệm, nghiệm

=bằng bao nhiêu?

? Hãy xét xem mỗi phương trình sau có bao

nhiêu nghiệm

c) có vô số nghiệm

G Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai

nghiệm, ba nghiệm …nhưng cũng có thể

không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm

VT = 2x + 5 = 2 6 + 5 = 17

VP = 3(x - 1) + 2 = 3(6 - 1) + 2 = 17 Nhận xét x = 6 thì VT = VP

=> x = 6 là 1 nghiệm của phương trình

?3

a) Với x = - 2 ta có:

VT = = 2(-2 + 2) – 7 = - 7

VP = 3 – ( - 2) = 5 - 7

trình b) Với x = 2 ta có:

VT = 2(2 + 2) – 7 = 1

VP = 3 – 2 = 1

Vậy x = 2 có là một nghiệm của phương trình

* Chú ý: (SGK)

* Ví dụ 2:

x = 1 và x = - 1

- Phương trình 1+ x = x + 1 có vô

số nghiệm

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm giải phương trình (10')

+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

Cách giải

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quết vấn đề, vấn đáp, thực hành.

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

Trang 4

+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

G Giới thiệu tập hợp nghiệm:

H lắng nghe để hiểu thế nào là tập hợp

nghiệm

G bảng phụ tổ chức cho học sinh làm bài ?

4

H 1 học sinh lên bảng ghi phần điền vào

chỗ trống – học sinh cả lớp điền vào vở

G Cho học sinh cả lớp nhận xét, chốt lại

cách trình bày và kết quả đúng

G Khi bài toán yêu cầu giải 1 phương

trình, ta phải tìm tất cả các nghiệm (hay tập

nghiệm) của phương trình đó

? Tìm tập nghiệm của các phương trinh sau

x = -1 và x + 1 = 0

G Giới thiệu phương trình tương đương

H lắng nghe để hiểu thế nào là 2 phương

trình tương đương

2 Giải phương trình:

* Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó

Kí hiệu : S

?4

a) Tập nghiệm của phương trình x =

2 là: S = { 2 } b) Tập nghiệm của phương trình x = -1 là: S = {-1}

* Giải 1 phương trình là tìm tập nghiệm của phương trình đó

Trang 5

Hoạt động 3: Phương trình tương đương (5’)

+ Mục tiêu: Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương.

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Có nhận xét gì về tập nghiệm của các

cặp phương trình sau?

1) x = -1 và x + 1 = 0

2) x = 2 và x - 2 = 0

H các phương trình trên có tập nghiệm

giống nhau

GV: Hai phương trình x = -1 và x + 1 =

0 có cùng một tập nghiệm, khi đó ta nói

2 phương trình được gọi là tương

đương

? Vậy hai phương trình như thế nào

được gọi là tương đương?

GV: Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và

dùng kí hiệu viết ví dụ

? Muốn chứng tỏ hai phương trình không

tương đương ta làm như thế nào?

H Chỉ ra một nghiệm của phương trình

này không là nghiệm của phương trình

kia

3 Phương trình tương đương

* Khái niệm: (Sgk/ 6)

- Hai phương trình tương đương

tương đương

Ví dụ:

Hoạt động 4: Luyện tập (10')

+ Mục tiêu: Nhận biết 1 giá trị là nghiệm của phương trình.

+ Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

Bài 1(SGK/6): x = -1 có là nghiệm của các

phương trình sau không ta làm như thế nào

H làm bài tập 1 (SGK /6): 3 H lên bảng trình

bày, H cả lớp độc lập làm vở

G (cùng H cả lớp): Nhận xét, sửa chữa, bổ

Bài 1(SGK/6):

x = -1 có là nghiệm của các phương trình sau không ?

a, 4x – 1 = 3x – 2 Với x = -1 ta có :

VT = 4 (- 1) - 1 = - 5;

VP = 3 (- 1) – 2 = - 5

Trang 6

sung Chốt lại cách trình bày và kết quả đúng

H làm bài 5 (SGK/6):

H trả lời, học sinh khác nhận xét

Vậy VT = VP => x = -1 là 1 nghiệm của phương trình

b, x + 1 = 2(x – 3) Với x = -1 ta có : VT = - 1 + 1 = 0;

VP = 2(- 1 – 3) = - 8

nghiệm của phương trình

c, 2(x + 1) + 3 = 2 – x Với x = - 1 ta có : VT = 2(-1 + 1) + 3

= 3; VP = 2 – (- 1) = 3

Vậy VT = VP => x = - 1 là 1 nghiệm của phương trình

Bài 5(SGK/6):

- Phương trình x = 0 có nghiệm x = 0

- Phương trình x(x – 1) = 0 có nghiệm

x = 0, x = 1

Vậy 2 phương trình trên không tương đương

1 Củng cố:(2')

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phương trình

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

+ Kĩ thuật trình bày

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Phương trình một ẩn có dạng như thế nào ?

? Thế nào là nghiệm của phương trình? Giải phương trình là gì ?

? Khi nào 2 phương trình được gọi là tương đương ?

2 Hướng dẫn về nhà:(3')

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

* Học bài và làm bài tập 2; 3; 4; (SGK / 6; 7); 5; 6; 7 (SBT / 4)

* Đọc phần có thể em chưa biết, đọc trước bài phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải (SGK – 7)

Trang 7

* Hướng dẫn bài 6 (SBT – 4)

? Để chứng minh 2 phương trình có nghiệm chung là x = 2 ta làm thế nào (Thay

x = 2 vào 2 phương trình và tính giá trị của 2 phương trình đó)

? Chứng minh x = 3 là nghiệm của phương trình (1) nhưng không là nghiệm của phương trình (2) ta làm thế nào (Thay x = 3 vào phương trình (1) ta được kết quả

? Để biết 2 phương trình cótương đương hay không ta làm thế nào (Kiểm tra xem tập hợp nghiệm của 2 phương trình có bằng nhau không Nếu bằng nhau => 2 phương trình tương đương Nếu khác nhau => 2 phương trình không tương đương)

6 Rút kinh nghiệm:

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 8 tập II

- Sách giáo viên toán 8 tập II

-Sách bài tập toán 8 tập II

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 8

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:26

w