1. Trang chủ
  2. » Toán

đại 7 tuần 15 tiết 27 28

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 59,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán. *Tích hợp đạo đức[r]

Trang 1

Ngày soạn Tiết 27

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết cách giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Kỹ năng

- HS nhận dạng được hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các thao tác tư duy so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Định hướng phát triển năng lực

- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.

*Tích hợp đạo đức

Ý thức, trách nhiệm, trung thực, tính tự giác trong công việc

II CHUẨN BỊ

- GV SGK, SGV, bài soạn, thước

- HS SGK, máy tính

III PHƯƠNG PHÁP

- Hoạt động nhóm

- Luyện tập thực hành

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình đàm thoại

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Mục đích Kiểm tra HS kiến thức đã được học (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)

- Thời gian 5 phút

- Phương pháp Vấn đáp

- Phương tiện, tư liệu máy chiếu

- Hình thức tổ chức Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 2

- GV hỏi HS1 Nêu định nghĩa đại

lượng tỉ lệ nghịch Chữa bài tập 15

(SGK-58)

- GV hỏi HS2 Nêu tính chất của hai

đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ

lệ nghịch? So sánh (Viết dưới dạng

công thức)

- HS1 Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch Chữa bài tập 15 (SGK-58)

- HS2 Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ

lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch? So sánh (Viết dưới dạng công thức)

3 Giảng bài mới

* Hoạt động 1 Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán 1.

- Mục đích Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán 1

- Thời gian 15 phút

- Phương pháp Thực hành- hoạt động cá nhân

- Phương tiện SGK, SBT

- Hình thức tổ chức Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV Yêu cầu hs đọc đề bài

toán

- GV Nghiên cứu SGK

*Củng cố

- GV Y/c HS làm bài 28 SBT

- GV Bài to án cho biết gì và yêu

cầu tìm gì?

- GV Yếu tố cần tìm có quan hệ

ntn với yếu tố đã biết

- GV Công thức thể hiện mối

quan hệ đó ntn?

Nhận xét?

Điều chỉnh, bổ sung

- HS Cả lớp đọc bài

- HS nghiên cứu bài toán trong SGK

- HS làm nháp

- 1HS trình bày kết quả trên bảng

1.Bài toán 1

( SGK-59)

Bài 28 (SBT- 46).

Gọi giá tiền vải loại I, II là x1, x2

Số mét vải tương ứng là y1, y 2 Cùng số tiền mua vải thì số mét vải mua được và giá tiền

1 m vải là 2 đại lương tỉ lệ nghịch

=>

2

x y

x y x y y

x

=> y 2 = 135

1 0,9 = 150

Nếu mua vải loại II thì mua được 180 m

* Hoạt động 2 Bài toán 2

- Mục đích Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán 2

Trang 3

- Thời gian 15 phút.

- Phương pháp Thực hành - hoạt động cá nhân

- Phương tiện SGK

- Hình thức tổ chức Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV Y/c HS nghiên cứu SGK?

- GV hướng dẫn HS giải bài

toán

- GV Cùng cày diện tích như

nhau giữa máy cày và số ngày

hoàn thành công việc là hai đại

lượng có mối quan hệ như thế nào

?

- GV Y/c HS viết công thức thể

hiện mối quan hệ đó

- GV Hãy biến đổi tích thành dãy

tỉ số bằng nhau?

- Ta vận dụng kiến thức nào để

làm bài này

- GV yêu cầu HS lần lượt tính

các giá trị x

- Nhận xét?

- HS Cả lớp đọc bài

- HS nghiên cứu bài toán trong SGK

- HS làm bài

- 1HS trình bày kết quả trên bảng

2 Bài toán 2 ( SGK-59).

*Tích hợp đạo đức

Ý thức, trách nhiệm, trung thực, tính tự giác trong công việc

Giải

Gọi số máy cày của 4 đội lần lượt là x1, x2,

x3, x4

Ta có x1+ x2 + x3 + x4 = 36

Vì diện tích các cánh đồng bằng nhau nên số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc ta có

4.x1 = 6 x2 = 10 x3 = 12 x4

Hay

3

1 2 x 4

= = =

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

3

x

= = =

x +x +x +x 36

= =60

4 6 10 12 60

Trang 4

- Yêu cầu hs làm ?

- Hướng dẫn học sinh sử dụng

công thức đn hai đại lượng tỉ lệ

thuận và tỉ lệ nghịch

- GV Nhận xét?

Điều chỉnh, bổ sung

1

2

3

4

1

x 60 15 4

1

x 60 10 6

1

10 1

12

  

   

 

   

   

 Vậy số máy của bốn đội lần lượt là15, 10, 6, 5

- HS làm ?

- HS hoạt động theo nhóm

- 1 HS đại diện cho một nhóm trình bày kết quả trên bảng

?

a) Vì x và y tỉ lệ nghịch 

a

x =

y (1)

y và z tỉ lệ nghịch 

b

y =

z (2) Thay (2) và (1) ta có 

b

z

Do đó x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ

a b

b) Vì x và y tỉ lệ nghịch 

a

x =

y (3)

y và x tỉ lệ thuận  y = k.z (4) Thay (4) v ào (3)

x = hay x.z =

Do đó x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ

a

k

4 Củng cố, luyện tập

- Mục đích Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập

- Thời gian 7 phút

Trang 5

- Phương pháp Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm.

- Phương tiện, tư liệu Tính chất của tỉ lệ thức, SGK, phiếu học tập, SBT

- Hình thức tổ chức Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV Chúng ta đã vận dụng những

kiến thức nào để làm các bài tập

trong bài hôm nay?

- GV Yêu cầu HS vận dụng kiến

thức làm bài 16(SGK – 60)

- GV Muốn kiểm tra xem x và y

có tỉ lệ nghịch với nhau không ta

làm ntn?

- HS trả lời câu hỏi củng cố bài

- HS nêu cách làm theo hướng dẫn của GV

Bài 16 (SGK- 60).

a) x1y1 = 1.120 = 120

=> x2y2 = x3y3 = x4y4 = x5y5 = 120 => x và y tỉ lệ nghịch

b) x1y1 = 2.30 = 60 ; x2y2 = 3.20 = 60 ;

x3y3 = 4.15 = 60 ; x4y4 = 5.12,5 = 60,25 =>x1y1 = x2y2 = x3y3 # x4y4

=> x, y không tỉ lệ nghịch với nhau.

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)

- GV Y/c HS về nhà học thuộc định nghĩa và các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch và làm bài tập 17; 18; 19 (SGK – 61)

bài 25; 26; 27; 28 (SBT – 70)

Ngày soạn Tiết 28

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố cho HS giải bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng nhận biết 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, cách trình bày lời giải

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các thao tác tư duy so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Định hướng phát triển năng lực

Trang 6

- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.

*Tích hợp đạo đức

Ý thức, trách nhiệm, trung thực, tính tự giác trong công việc

II CHUẨN BỊ

- GV SGK, thước kẻ, phấn màu

- HS SGK, thước kẻ,

III PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới

* Hoạt động 1 Làm bài 19 (SGK – 61)

- Mục đích Giáo viên hướng dẫn HS vận dụng kiến thức làm bài 19(SGK– 61)

- Thời gian 12 phút

- Phương pháp Thực hành- hoạt động cá nhân

- Phương tiện SGK

- Hình thức tổ chức Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV Yêu cầu học sinh đọc bài

19 (SGK - 61)

- GV Y/c HS tóm tắt bài

- GV Bài toán cho gì và yêu cầu

tìm gì?

- GV Số m vải mua được và giá

tiền là hai đại lượng có mối quan

hệ như thế nào?

- HS Đọc bài

- HS Tóm tắt

- HS hoạt động theo nhóm làm 1 HS trình bày trên bảng

Bài 19 (SGK - 61)

Tóm tắt Cùng một số tiền mua được + 51 m vải loại I với giá a (đ/m)

x m vải loại II giá bằng 58% a Giải

Số m vải mua được và giá tiền là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có

Trang 7

- GV Y/c HS nhận xét bài của

bạn ?

- GV chuẩn lời giải

Điều chỉnh, bổ sung

100 51.100

60 85

a

x

Vậy với cùng số tiền có thể mua 60 m vải loại hai

- HS Nhận xét

* Hoạt động 2 Làm bài 21 (SBT– 61)

- Mục đích Giáo viên hướng dẫn HS vận dụng kiến thức làm bài 21(SBT– 61)

- Thời gian 12 phút

- Phương pháp Thực hành- hoạt động cá nhân

- Phương tiện SGK

- Hình thức tổ chức Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV Yêu cầu học sinh đọc bài

- GV Bài toán cho gì và yêu cầu

tìm gì?

- GV hỏi Số máy và số ngày

hoàn thành công việc là hai đại

lượng có mối quan hệ như thế

nào?

- GV Y/c HS lập tỉ lệ thức?

- GV Y/c HS nhận xét?

- GV Chốt lại bài

Điều chỉnh, bổ sung

- HS Đọc bài

- HS làm bài vào vở

- 1HS trình bày kết quả trên bảng

Bài 21 (SBT - 61)

Gọi số máy của ba đọi theo thứ tự là x1, x2,

x3

Vì các máy cày có cùng công suất nên số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch,

do đó ta có

3

1

2

3

2 24

1

4 1

6 1

8

x

x x x

 Vậy số máy của ba đội theo thứ tự là 6, 4, 3 máy

- HS Nhận xét

Trang 8

* Hoạt động 3 Kiểm tra 15 phút

- Mục đích Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS về đại lượng tỉ lệ thuận và đại

lượng tỉ lệ nghịch

- Thời gian 15 phút

- Phương pháp Hoạt động cá nhân

- Phương tiện, tư liệu Đề kiểm tra, giấy kiểm tra

- Hình thức tổ chức Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi

Ma trận đề

Cấp độ

Tên

Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

TNK Q

T L

TNK

TNK

TNK

Chủ đề 1

Bài toán về

đại lượng tỉ

lệ thuận

Vận dụng Đ/

n, T/c để làm bài tập

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 5 50%

Số câu 1 5,0 điểm

=50%

Chủ đề 2

Bài toán về

đại lượng tỉ

lệ nghịch

Vận dụng Đ/

n, T/c để làm bài tập

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 5 50%

Số câu 1 5,0 điểm

=50%

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ %

2 10 100%

2 10 100%

Đề bài

Câu 1 (5 đ)

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận Điền số thích hợp vào ô trống

Trang 9

Câu 2 (5 đ)

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Điền số thích hợp vào ô trống

Đáp án – Biểu điểm

Câu 1 (5 đ) mỗi ý đúng 1 đ

Câu 2 (5 đ) mỗi ý đúng 1 đ

4 Củng cố, luyện tập

- Mục đích Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập

- Thời gian 3 phút

- Phương pháp Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Phương tiện, tư liệu Tính chất của tỉ lệ thức, SGK, phiếu học tập, SBT

- Hình thức tổ chức Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV Trong bài học hôm nay chúng ta củng

cố được những kiến thức gì?

- GV Có thể vận dụng kiến thức của bài học

vào các bài tập như thế nào?

- GV thu bài kiểm tra nhận xét giờ học

- HS trả lời câu hỏi củng cố cuối bài

- HS nộp bài

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)

- Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch

- Làm bài tập 20, 22, 23 (SGK - 61, 62)

- Nghiên cứu trước Bài 5 Hàm số

- Tích cực làm đề cương ôn tập học kì I

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:46

w