III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả - GV mời HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết - GV nhắc HS cách trình bày đoạn t[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM 2012
TẬP ĐỌC TIẾT 44: CHỢ TẾT I.MỤC TIÊU
-Đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả,gợi cảm
-Đọc diễn cảm bài thơ giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
-Hiểu nội dung bài: bài thơ thể hiện bức tranh chợ tết miền trung du màu sắc và vô cùng sinhđộng dã nói lên cuộc sống sinh động vui vẻ,êm đềm hạnh phúc của một phiên chợ tết.thuộcvài câu thơ yêu thích
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh SGK, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: KTBC
Gv gọi học sinh đọc bài Rầu riêng và trả lời câu hỏi
Nhận xét – ghi điểm
Tuyên dương – nhận xét chung
2 Hoạt động 2: Luyện đọc
-1 Hs giỏi đọc toàn bài
- Gọi HS đọc từ ngữ dưới bài
-Gv chia bài làm 4 đoạn
+Đoạn 1 : Từ đầu……chợ tết
+Đoạn 2: Tiếp theo ….cười lặng
+Đoạn 3: Tiếp theo….giọt sữa
+Đoạn 4: Còn lại
-Hs tiếp nối nhau đọc lần 1
-Gv viết bảng 1 số từ Hs phát âm sai, hướng dẫn phát âm lại
-HS đọc tiếp nối lần 2
-GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ mới có trong mỗi đoạn
-Hs luyện đọc theo nhóm đôi
-2 Hs đọc lại cả bài
-Gv hướng dẫn giọng đọc và đọc mẫu toàn bài
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài thơ và trả lời câu hỏi
+Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh như thế nào ?
TUẦN 22
Trang 2+Mỗi người đi chợ tết ở những dáng vẻ ra sao ?
+Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ tết có điểm gì chung?
+Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết, em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nênbức tranh giàu màu sắc ấy ?
+Các màu hồng , đỏ, tía, thắm son, có cùng gam màu gì ? Dùng những từ như vậy cómục đích gì ?
4.Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ
-Gọi 4 em đọc tiếp nối 4 đoạn của bài
-GV treo bảng phụ đọcn đọc diễn cảm “ Họ vui vẻ….giọt sữa”
-Trong đạon này đọc như thế nào ? nhấn giọng những từ ngữ nào ?
-Hs đọc nhóm đôi 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ
-Hs đọc thuộc lòng bài thơ
-1 số Hs thi đua đọc thupộc lòng theo từng khổ thơ và cả bài
5.Hoạt động nối tiếp:
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
-GV liên hệ và giáo dục HS qua nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ CB: Hoa học trò
*****************************
KHOA HỌC
TIẾT 44 : ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có thể nêu được ví dụ về:
- Tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đeến sức khỏe (đau đầu, mất ngủ);gây mất tập trung trong công việc, học tập…
- Một số biệt pháp chống tiếng ồn
- Thực hiện các quy định không gây ôn nơi công cộng
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe an thanhquá to , Đóng cửa để ngăn tiếng ồn…
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống
- Phiếu học tập: Những việc nên làm và không nên làm để góp phần chống ônhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà và ở nơi công cộng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn
Trang 3Mục tiêu: HS nhận biết được một số loại tiếng ồn
GV đặt vấn đề: có những âm hanh chúng ta ưa thích và muốn ghi lại để thưởng
thức Tuy nhiên có những âm thanh chúng ta không ưa thích (chẳng hạn tiếng ồn)và cần phải tìm cách phòng tránh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát các hình trang 88 để nêu lên cácloại tiếng ồn
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu thêm những loại tiếng ồn ở trường và nơi HS sinh sống
- GV giúp HS phân loại những tiếng ồn chính và hỏi: Tiếng ồn do đâu mà có?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
Mục tiêu: HS nêu được một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát các hình trang 88 và tranh ảnh docác em sưu tầm để thảo luận về các tác hại và cách phòng chống tiếng ồn
+ Tiếng ồn gây ra tác hại gì?
+ Làm thế nào để giảm bớt tiếnh ồn?
- GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng, nhận xét
Hoạt động 3: Nói về các việc nên/không nên làm để góp phần chống tiếng ồ cho bản thân và những người xung quanh
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm yêu cầu HS thảo luận trong nhóm vềnhững việc nên và không nên làm để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn ở lớp, ởnhà và ở nơi công cộng
- GV nhận xét
Củng cố Dặn dò: Tiếng ồn gây ra tác hại gì?
+ Làm thế nào để giảm bớt tiếnh ồn?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Ánh sáng
*****************************
TỐN Tiết 110: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết so sánh hai phân số
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Tranh minh hoạ tiết học trước Phiếu bài tập
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 4- Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm sao?
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm sao?
- Ta có : 5
32:10
2:610
3
nên 10
6
< 54
- Câu c yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- HS thảo luận theo nhóm để tìm ra các cách so sánh
- HS đọc kết quả và giải thích cách so sánh
+ Các phép tính còn lại yêu cầu HS suy nghĩ và tự tực hiện vào vở
+ Gọi HS chữa bài trên bảng
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 :
+ HS đọc ví dụ trong SGK.
- Hướng dẫn HS cách so sánh hai phân số có tử số bằng nhau
- Gọi ý để HS rút nhận xét về so sánh hai tử số bằng nhau
- GV ghi bảng nhận xét, gọi HS nhắc lại
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở các phép tính còn lại
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài.
Trang 5+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích rõ ràng trước khi xếp
- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu
-Dựa vào lời kể của Gv, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa cho trước
-Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện con vịt xấu xí rõ ý đúng diễn biến
-Hiểu nội dung truyện: Câu chuyện khuyên ta phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêuthương người khác không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Gv kể chuyện.
-Cho cả lớp quan sát tranh minh họa truyện đọc và đọc thầm các yêu cầu trong SGK
-Gv kể chuyện lần 1, lớp lắng nghe
-Gv kể lần 2 nêu 1 số câu hỏi Hs trả lời cá nhân
+Hỏi : Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh nào ?
+Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng đàn vịt? Vì sao nó lại có cảm giác nhưvậy ?
+Thái độ của thiên nga như thế nào khi được bố mẹ đến đón?
+Câu chuyện kết thúc thế nào ?
2.Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs sắp xếp lại thứ tự tranh minh họa và kể chuyện
+HS trao đổi nhóm đôi, nhìn tranh SGK và sắp xếp tranh theo đúng thứ trự câu chuyện
-1 số Hs lên bảng viết số đã sắp xêp
-Gv nhận xét và chốt lại
-Thứ tự đúng là: 3 – 1 – 2 –4
-Yêu cầu Hs nói nội dung của từng tranh sau khi đã sắp xếp
Trang 6* Hướng dẫn Hs kể chuyện.
-Hs kể chuyện theo nhóm 4
-Đại diện 2 nhóm lên bảng kể tiếp nối nhau theo 4 tranh của truyện
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Hs thi đua kể lại toàn bộ câu chuyện
3.Hoạt động nối tiếp:
-Hỏi : Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì ?
-về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
CB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
**************************************************************
THỨ BA, NGÀY 14 THÁNG 2 NĂM 2012
TỐN Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU
-Biết so sánh hai phân số
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
*Học sinh làm các bài tập: Bài 1,2 đầu tr/123, Bài 1a, c ở cuối trang123(a chỉ cần tìm một chữ
số)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ
- Bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Hướng dẫn Hs làm bài tập
1.Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (BT1)
-1 Hs đọc yêu cầu của BT
-Gv đính lần lượt các phân số lên bảng, Hs làm vở nháp, 1 số Hs làm trên bảng nhóm-Gvnhận xét kết quả Và gọi Hs giải thích
2.Hoạt động 2; Thảo luận nhóm đôi
-1 Hs đọc yêu cầu Bt
-Từng cặp Hs trao đổi làm bài vào nháp
-4 Hs lên bảng viết , lớp nhận xét
a.Phân số bé hơn 1:
35
Trang 7b.Phân số lớn hơn 1:
5
25 -Bài 2 ôn lại kiến thức gì ?
.Hoạt động 3: làm việc cá nhân
-1 Hs đọc yêu cầu BT
-GV đính bảng phụ ghi phân số lên bảng
-Hs làm vào vở
-2 em làm bảng lớp
-Gv nhận xét kết quả
4.Hoạt động 4: thảo luận nhóm 4.
-1 Hs đọc yêu cầu Bt
-Gv phát bảng nhóm ghi sẵn BT cho các nhóm làm bài
-Đại diện 4 nhóm đính bảng trình bày kết quả, lớp nhận xét
-Gv chốt lại kết quả đúng
-Bài 4 ôn lại kiến thức gì ?
5.Hoạt động nối tiếp
-Tiết toán hôm nay củng cố lại kiến thức gì ?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại các Bt đã làm
CB: Luyện tập chung
******************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG I.MỤC TIÊU
-HS nắm tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)
-Nhận biết và nêu tác dụng của dấu ngạch ngang trong bài văn(BT1, MụcIII); viết dược mộtđoạn văn có dùng dấu ngạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chúthích(BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ -bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Phần nhận xét.
-Gọi 1 Hs đọc yêu cầu và nội dung BT1
-GV đính đoạn văn BT 1 lên bảng, hỏi:
+Trong đoạn văn trên có những dấu câu nào các em đã được học ?
Trang 8+Còn dấu câu nào các em chưa học ?
-Yêu cầu Hs trao đổi nhóm đôi
+Tìm câu văn có chứa dấu gạch ngang?
-HS trao đổi và phát biểu
-GV chốt lại:
+Trong mỗi đoạn trên dấu gạch ngang có tác dụng gì ?
-HS phát biểu , lớp nhận xét
-GV kết luận: dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đốithoại, phần chú thích trong câu, các ý trong đoạn văn liệt kê
-GoÏi HS đọc ghi nhớ trên bảng
2.Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Thảo luận nhóm 4.
-1 Hs đọc yêu cầu bt
-2 HS đọc đoạn văn Bt1
-Các nhóm thảo luận và làm bài ra bảng nhóm
-Đại diện 4 nhóm đính bảng trình bày , các nhóm khác nhận xét bổ sung
Bài 2: làm việc cá nhân.
-1 Hs đọc yêu cầu BT2
-Hỏi : Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang có tác dụng gì khi sử dụng ?
-HS viết vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài viết của mình
-GV nhận xét, chấm điểm
3.Hoạt động nối tiếp:
-Dấu gạch ngang dùng để làm gì ?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc ghi nhớ
-Hoàn chỉnh bài vào vở
CB: Mở rộng vốn từ :Cái đẹp
******************************
TẬP LÀM VĂN Tiết 45: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI.
Trang 9II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết lời giải Bt1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hướng dẫn Hs luyện tập
1.Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi.
-2 Hs đọc tiếp nối nội dung Bt1 , 2 đoạn văn : Hoa sầu đâu, Quả cà chua
-Từng cặp Hs đcọ thầm lại 2 đoạn văn trên và trao đổi , nêu những nhận xét về cách miêu tảcủa tác giả trong mỗi đoạn
-1 số Hs phát biểu,lớp nhận xét
-Gv chốt lại và đính tờ phiếu viết tóm tắt những điểm cần chú ý trong cách miêu tả
a Đoạn tả hoa sầu đâu : Tả cả chùm, không tả từng bông, vì hoa sầu đâu nhỏ, mọcthành chùm, có cái đẹp của cả chùm
- Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau,dịu dàng hơn cả hương hoa mộc), cho mùi thơm huyền diệu đó hòa với các hương vị khác củađồng quê (mùi đất ruộng, mùi đậu già, mùi mạ non, khoai sắn, rau cần)
-Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: Hoa nở như cười Bao nhiêu thứ đó, bấynhiêu thương yêu, khiến người ta cảm thấy như ngây ngất, như say say một thứ men gì
b Đọan tả quả cà chua: tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanhđến khi quả chín
-Tả cà chua ra quả, xum xuê , chi chít với những hình ảnh so sánh( quả lớn quả bé vui mắtnhư đàn gà mẹ đông con-mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu), hình ảnh nhânhóa(quả leo nghịch ngợm lên ngọn-cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây)
-2 HS đọc lại
2.Hoạt động 2: làm việc cá nhân.
-1 Hs đọc yêu cầu BT2 -Em muốn tả cây nào (quả )nào ? -Cả lớp viết đoạn văn vào vở -Gv nhắc HS viết đoạn văn có hình ảnh so sánh, nhân hóa,cách dùng từ, dấu câu
-Hs đọc bài viết của mình, Gv nhận xét chấm điểm
3.Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-về nhà hòan chỉnh đoạn văn CB: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
THỨ TƯ, NGÀY 15 THÁNG 2 NĂM 2012
Trang 10-Hiểu nội dung bài : Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tàitình của tác giả, hiểu được ý nghĩa của hoa phượng-hoa học trò đối với những Hs đang ngồitrên ghế nhà trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn Hs đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1: KTBC
Giáo viên gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Bài “Chợ tết”
- Nhận xét chung
2 Hoạt động 2: Luyện đọc
-1 HS giỏi đọc toàn bài
- Hs đọc từ ngữ dưới bài
-GV chia bài làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu…khít nhau
Đoạn 2; Nhưng…ngờ vậy
Đoạn 3: còn lại
-Hs đọc tiếp nối từng đoạn lần 1
-Gv ghi bảng một số tiếng Hs đọc sai, hướng dẫn đọc lại
-HS tiếp nối đọc lần 2
-GV rút từ ngữ mới cần giải nghĩa có trong từng đoạn
-HS tiếp nối đọc lần 3
-Hs luyện đọc theo nhóm đôi
-1 em đọc lại toàn bài
-Gv hướng dẫn giọng đọc và đọc mẫu toàn bài
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
-Hs đọc thầm đoạn 1, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi
+Tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều ?
+Trongđoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào gì để miêu tả sốlượng hoa phượng ?
-Gọi 2 Hs đọc tiếp nối 2 đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
+Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò ?
+Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò có cảm giác gì ? Vì sao ?
+Vẻ đẹp hoa phượng có gì đặc biệt ?
Trang 11+Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ?
+Qua đoạn 2 em có cảm nhận gì ?
4.Hoạt động 4: đọc diễn cảm
-Gọi 3 Hs đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
-Gv đính đoạn 1 lên bảng
-Hỏi: Trong đoạn này đọc như thế nào ? nhấn giọng những từ ngữ nào? Vì sao ?
-Gv gạch dưới các từ ngữ đọc nhấn giọng
-Hs đọc nhóm 4
-1 số hs thi đọc diễn cảm trước lớp, Gv nhận xét
5.Hoạt động nối tiếp:
-Nội dung bài văn nói lên điều gì ?
-Nhận xét tiết học
-về nhà tiếp tục luyện đọc bài và trả lời các câu hỉ cuối bài
CB: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ!
*******************************
CHÍNH TẢ nghe viết TIẾT 23: CHỢ TẾT (Nhớ – viết)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết
Làm đúng các bài tập 2
Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết sẵn nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết saichính tả
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV chấm một số vở - nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả
Trang 12Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày & một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu
của BT2
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của truyện
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài:Nghe – viết: Họa sĩ Tô Ngọc Vân.
**********************************
TỐN Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
-Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằêng nhau,so sánh phân số
-Bài tập yêu cầu:Bài 2 cuối tr.123 Bài 3 tr.124 Bài 2 c,d tr.125
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2 (cuối tr.123): Thảo luận nhóm đôi
-1 Hs đọc yêu cầu BT
-HS trao đổi nhóm đôi và làm bài vào nháp 2 em làm bảng lớp
-Gv nhận xét, và chốt kết quả như sau:
+ Tổng số học sinh lớp đó là: 31
+ Phân số chỉ phần HS trai lớp đó là:
1431
+ Phân số chỉ phần HS gái lớp đó là:
1731
-Bài 2 ôn lại kiến thức gì ?
Bài 3: làm việc nhóm 4.
-Hỏi :Thế nào là hai phân số bằng nhau?
-Các nhóm thảo luận làm bài
-Đại diện 3 nhóm trình bày kết quả
Trang 13-Gv chốt lại: phân số
20
36 ;
35
63 Bài 3 củng cố kiến thức gì ?
Bài 2 ý c, d (tr.125): làm bài tập cá nhân
-1 Hs đọc yêu cầu Bt
c) 864752 – 91846 = 772906
d) 18490 : 215 = 86
-Bài 2 ôn lại kiến thức gì ?
2.Hoạt động nối tiếp:
-Tiết toán hôm nay ôn lại kiến thức gì ?
-Những dấu hiệu nào chia hết cho 2,3,5,9 ?
-Muốn so sánh hai phân số ta làm như thế nào ?
-Muốn quy đống mẫu số ta làm như thế nào?
-Nhận xét tiết học
CB: Luyện tâp chung.
**********************************
KHOA HỌC Tiết 45 : ÁNH SÁNG I.MỤC TIÊU:
-Nêu được ví dụ về các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng:
+Vật tự phát sáng:Mặt trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng:Mặt trăng , bàn ghế,…
-Nêu được các vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua -Nhận biết mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bộ dụng cụ thí nghiệm lớp 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật được phát sáng.
-Yêu cầu Hs quan sát hình 1,2/ 90 SGK
Trang 14+yêu cầu Hs trả lời cá nhân câu hỏi.
+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay đường cong?
-1 số Hs phát biểu
-Gv kết luận: Ta nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó.Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
+Làm thí nghiệm ánh sáng truyền theo đường thẳng
-GV phổ biến: Đứng ở giữa lớp và chiếu đèn pin theo em ánh sáng sẽ đi tới đâu ?
-Nếu chiếu đèn pin về phía trước thì phía sau có ánh sáng không ?
-Nếu chiếu đèn pin vào góc phải thì góc trái của lớp có ánh sáng không ?
-vậy ánh sanùg đi theo đường thảng hay đường cong ?
+yêu cầu Hs làm thí nghiệm 2 như SGK
-HS làm theo tổ
Hỏi : Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì về đường truyền của ánh sáng ?
-HS phát biểu cá nhân
-GV chốt ý: Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
3.Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh sáng truyền qua.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
-Lần lượt đặt ở khoảng giữa đèn và một tấm bìa, một tấm kín thủy tinh, 1 quyển vở, 1 câythước mêka, chiếc hộp sắt Sau đó bật đèn pin Hãy cho biết độ vật nào ta có thể nhìn thấyánh sáng của đèn ?
-Ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh sáng truyền qua và những vật không cho ánh sángtruyền qua người ta làm gì ?
-HS nhận xét qua thí nghiệm
-Gv chốt lại
4.Hoạt động 4: Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
-Gọi HS đọc thí nghiệm 3/91
-Gọi 4 Hs l;ên bảng làm thí nghiệm GV trực tiếp bật đen và tắt dèn, sau đó yêu cầu Hs trìnhbày với các bạn kết quả thí nghiệm
+Vậy mắt ta nhận thấy vật khi nào ?
-Gv kết luận:
5.Hoạt động nối tiếp:
-HS thực hiện trò chơi chuyền hộp thư và trả lời câu hỏi
+Aùnh sáng truyền qua các vật như thế nào ?
+Khi nào ta nhìn thấy vật ?