Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1Điều kiện đất đai địa hình vô cùng phức tạp Địa hình phân hoá nhiều loại theo
độ cao Trong tỉnh có cả đồng bằng, trung du và miền núi ở miền núi đất đai bị xói mòn cho nên vừa nghèo dinh dỡng vừa thiếu nớc ở đồng bằng có bờ biển kéo dài đất chủ yếu là cát và đất cát pha Hệ thống sông suối dày đặc, ven sông là các dải đất phù
sa Cho nên đất ở Nghệ An chủ yếu là đất bazan, đất núi, đất nghèo dinh dỡng, đất phù sa ven sông, đất cát ven biển Phần nhiều đất đai đã bị bạc màu
Trong hoàn cảnh khó khăn nh vậy, ngời nông dân phải làm sao chọn cho đợc loại cây trồng nào vừa phù hợp với điều kiện sinh thái địa phơng, vừa ngắn hạn để có thể trồng xen, trồng gối tăng vụ nhằm tăng thêm thu nhập, nâng cao đời sống
Cây lạc (Arachis hypogaea) thuộc bộ đậu (Fabaceae), là loại cây trồng ngắn hạn có giá trị kinh tế cao đợc bà con nhân dân tỉnh ta suốt bao đời nay chọn làm cây chủ lực trong vụ Đông Xuân Bởi cây lạc vừa phù hợp với thờ tiết Nghệ An, vừa là cây có giá trị kinh tế cao, lại góp một phần lớn vào việc cải tạo đất đai
Hạt lạc chứa trung bình 50% lipit, 20%-25% prôtêin, còn lại là Gluxit, chất xơ
và một số thành phần khoáng khác Do đó lạc là nguồn thực phẩm quý giá cho con ngời, nhất là ở các nớc nghèo
Dầu lạc là loại lipit dễ tiêu chứa hàm lợng cholesterol rất thấp nên là loại dầu
ăn rất tốt cho sức khoẻ
Trang 2Lạc còn là nguyên liệu chính cho một số ngành công nghiệp đang rất phát triển
nh công nghiệp xà phòng, công nghiệp ép dầu, công nghiệp bánh kẹo…
Bên cạnh đó, lạc còn là nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc, gia cầm Thân, lá tơi chứa 0,3% prôtêin, khô lạc zầu là loại thức ăn bổ dỡng cho lợn và bò sữa
Ngoài ra, sau khi thu hoạch lạc còn để lại trong đất một nguồn đạm khá lớn từ thân, lá, nhất là nốt sần của rễ góp phần quan trọng trong việc cải tạo đất
Trong thời đại ngày nay, với sự tiến bộ vợt bậc của khoa học kỹ thuật, nhất là khoa học sinh học đã tạo đợc hàng ngàn loài cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt
Đối với cây lạc, bên cạnh những giống truyền thống nh lạc Sen Nghệ An, lạc Cúc, lạc Không Mấu có phẩm chất tốt, khả năng chống chịu cao còn có những giống lạc mới có năng suất cao nh LO2 , L14, LVT…
Ngời nông dân trình độ kỹ thuật còn hạn chế, việc tiếp cận với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật còn chậm cho nên việc sử dụng giống cao sản, chọn giống mới, phục tráng giống cũ còn gặp nhiều khó khăn
Nguyện vọng của ngời dân là chọn đợc những giống lạc có tính di truyền ổn
định, phù hợp với thời tiết địa phơng, cải tiến đợc kỹ thuật canh tác để công việc sản xuất đạt hiệu quả cao
Với những lí do trên, chúng tôi chọn và thực hiện đề tài Đặc điểm di truyền“
hai giống lạc L14 và lạc Không Mấu trồng ở xã Thạch Sơn Huyện Anh Sơn – –
tỉnh Nghệ An ”
Mục tiêu của đề tài:
+ Tìm hiểu giống và kỹ thuật trồng lạc ở địa phơng
+ Theo dõi các chỉ tiêu hình thái, sinh lí, sinh trởng và phát triển của các giống lạc nghiên cứu
+ Xác định chỉ tiêu hoá sinh của hai giống lạc nghiên cứu
+ Rèn luyện cho bản thân một số kỹ năng làm thí nghiệm, làm quen với phơng
Trang 4Phần I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1 Nguồn gốc cây lạc (Arachis hypogaea L.).
Từ thế kỷ XVI, cây lạc đã đợc trồng rộng rãi trên khắp các chău lục trên thế giới Cho nên các nhà khoa học rất khó khăn trong việc xác định nguồn gốc xuất xứ
Năm 1875 EG.Squier đã tìm thấy trong các ngôi mộ cổ (trớc thời Côlômbô tìm
ra châu Mỹ) ở Ancon parachamae và nhiều nơi khác thuộc Pêru những hạt và quả giống hạt và quả lạc đang trồng lúc đó Đó là dẫn chứng khách quan đầu tiên về nguồn gốc cây lạc ở châu Mỹ.[10]
Ngày nay, căn cứ trên các tài liệu về khảo cổ học, thực vật học, dân tộc học, ngôn ngữ học, về sự phân bố của các kiểu giống lạc ngời ta khẳng định cây lạc có nguồn gốc từ châu Mỹ.[4], [8], [10]
Sự xuất hiện của các loài khác thuộc chi Arachis diễn ra trong phạm vi 5 nớc châu Mỹ (Achentina, Bolivia, Paraoay, Braxin, Urugoay) [10]
Nhng trung tâm của các vùng trồng lạc nguyên thuỷ theo BB.Hizgrinys là vùng Cranchaco nằm trong thung lũng ở Parafia [4]
Nghiên cứu về trung tâm khởi thuỷ cây trồng trên thế giới , viện sĩ Vavilốp nhận
định: Trung tâm khởi thuỷ cây lạc trồng ngày nay là Braxin và Paragoay [1], [10]
Năm 1753 C.Line đã mô tả, phân loại và đặt tên cho cây lạc là arachis hypogaea
Nh thế từ trung tâm khởi thuỷ cây lạc đợc lan ra khắp thế giới bằng những con
đờng khác nhau
Từ đầu thế kỷ XVI ngời Bồ đào Nha đã đa cây lạc từ bờ biển tây Mêhico đến Philippin Từ đấy cây lạc sang Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam á, ấn độ và bờ biển phía đông châu úc [8], [6], [4]
Trang 5Cây lạc ở Việt Nam nếu xét theo tên gọi thì danh từ “Lạc” có thể do từ Hán
“Lạc hoa sinh”, là từ ngời Trung Quốc gọi cho cây lạc Vì vậy cây lạc có thể đến nớc
ta từ Trung Quốc vào khoảng thế kỷ XVII, XVIII [6], [15], [7]
Nếu xét theo mặt địa lý thì cây lạc có thể đợc truyền vào nớc ta từ Philippin, Mlaisia, Inđônêsia.[15]
Từ thế kỷ XVII về sau, các nhà truyền giáo Bồ Đào Nha, Hà Lan, Tây Ban Nha
đến giảng đạo ở vùng trung bộ, có thể đó là cơ hội để cây lạc từ châu âu vào Nghệ
An, Hà Tĩnh [4]
2 Giá trị của cây lạc.
Lạc vừa là cây công nghiệp, vừa là cây thực phẩm quan trọng Phần quan trọng nhất, có giá trị nhất là quả lạc Quả lạc có vỏ quả và hạt
Vỏ quả có 80%- 90% Gluxit, 4%-5%, Prrôtêin, 2% - 3% lipit
Hạt lạc có vỏ lụa bao bọc Vỏ lụa cũng có tới 13% Prrôtein, 18% Xellulô, 1% Lipit, 2% chất khoáng, sắc tố và Vitamin chiếm tới 7% [8], [10], [4]
Lá mầm là nơi dự trữ chất dinh dỡng lớn nhất Hai lá mầm lớn chứa 50% Lipit, 30% Prrôtêin [4]
Theo kết quả phân tích của Lê Doãn Diên – 1993 thì thành phần dinh dỡng của cây lạc nh sau:
Trang 6tiếp bằng các món ăn hàng ngày nh lạc rang, lạc luộc, lạc xào Hoặc sử dụng các…sản phẩm đã chế biến từ lac nh dầu lạc, các loại bánh kẹo có lạc …
Dầu lạc là loại Lipit dễ tiêu, không chứa Cholesterrol làm xơ cứng động mạch, không bị ôi nhanh trong điều kiện bảo quản bình thờng [13]
Kẹo bánh có lạc thì dòn, thơm, phù hợp với mọi lứa tuổi Vì thế lạc là nguồn nguyên liệu chính cho một số ngành công nghiệp nh công nghiệp ép dầu, công nghiệp xà phòng, công nghiệp bánh kẹo do đó giá thành của lạc tơng đối cao
Ngoài ra, các phàn phụ của lạc nh thân, lá, vỏ quả, khô dầu lạc còn có giá trị dinh dỡng có thể sử dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Cây lạc không chỉ có giá trị cao về mặt dinh dỡng, kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn trong công tác cải tạo đất Thân và lá lạc đợc sử dụng làm phân bón, chúng chứa một lợng trồng và sản lợng đạm tơng đơng với phân chuồng Đặc biệt rễ lạc có rất nhiều các nốt sần trong đó có vi khuẩn Rizobium sống kí sinh có khả năng cố định
đạm khí quyển cho nên sau khi thu hoạch để lại trong đất một lợng đạm khá lớn Vì vậy lạc đợc chọn làm cây trồng tiên phong trong chơng trình xoá đói, giảm nghèo và cải tạo đất [4]
Theo Lê Minh Dụ – 1993 thì trồng cây họ đậu ở một số loại đất dốc ổn định làm tăng nguồn hữu cơ với sắt di động hoặc không di động Tăng hàm lợng lân dễ tiêu trong đất làm cho hàm lợng phosphat trong đất có sự biến đổi; nhóm phosphatcanxi tăng lên, nhóm phosphat sắt giảm xuống Vì vậy sau khi trồng lạc đất rất tơi xốp và có hàm lợng dinh dỡng cao
3 Tình hình sản xuất lạc trong nớc và trên thế giới.
Trang 7Riêng châu á diện tích trồng lạc chiếm 63,17% - lớn nhất trên thế giới Sau đó
đến châu Phi (30,81%), châu Mỹ (5,8%), châu âu (0,22%)
Nớc có diện tích trồng lạc lớn nhất thế giới là ấn Độ, có 8,6 triệu ha, sản lợng
đạt 8,2 triệu tấn
Theo Nguyễn Thế Mạnh - 1995 - israel có năng suất cao nhất đạt 6833kg/ha
ở Xênêgan lạc cung cấp 3/4 thu nhập cho ngời nông dân, chiếm 80% giá trị xuất khẩu
ở Nigieria lạc và sản phẩm chế biến từ lạc chiếm 60% giá trị xuất khẩu tuy
n-ớc này mới bán 15% sản lợng lạc hàng năm
Trên thế giới cây lạc đợc phân bố rộng rãi từ 560 vĩ độ Bắc và Nam Từ vùng nhiệt đới nóng ẩm và nóng khô tới vùng á nhiệt đới tơng đối ẩm và nhiều ma Cây lạc không đòi hỏi quá nghiêm ngặt về mặt đất đai và các điều kiện khí hậu Cho nên nhiều nớc đang mở rộng trồng lạc nh Braxin, Thái Lan, Nam Phi, Xuđăng chủ yếu…
để làm nông sản và xuất khẩu.[8]
3.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam [11], [14].
Châu á có 25 nớc trồng lạc thì Việt Nam là nớc đứng thứ 5 sau ấn độ, Trung Quốc, Inđônêsia, Malaisia (Theo Vũ Công Hậu – 1995)
Năm 1990 sản lợng lạc cả nớc đạt 218 ngàn tấn Năm 1995 đạt 3226 ngàn tấn.Trong những năm gần đây do mở rộng diện tích cho nên sản lợng lạc ngày càng tăng lên Hơn nữa nhờ công tác lai tạo và chọn giống, nớc ta liên tiếp có những giống lạc có năng suất cao nh lạc L14 (đạt 35 – 40 tạ/ha), lạc LVT, V79 vì vậy…sản lợng lạc ngày càng tăng hơn nữa
Lạc ở nớc ta chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu (70%) Tuy nhiên giá trị xuất khẩu cha cao vì công tác bảo quản cha tốt và phải xuất khẩu qua các nớc trung gian nh Singapo, Hồng Kông.[14] Vì vậy ta cần có những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu
Trang 8Hiện nay lạc và các nông sản khác của Việt Nam đã trực tiếp xuất khẩu sang thị trờng các nớc châu âu, châu á, kể cả những thị trờng khó tính nh Mỹ và các nớc EU.
ở Việt Nam lạc đợc phân bố theo các vùng sinh thái khác nhau Diện tích trồng lạc ở 4 tỉnh Quân khu 4 cũ chiếm 26,4%; Đông Nam Bộ 25.5%; trung du miền núi phía Bắc 15,7%; duyên hải Trung Bộ 10,7%
Tây Ninh là tỉnh có (40000ha), sau đó là Nghệ An (26000ha), các tỉnh Long
An, Trà Vinh, Hải Phòng, Thái Bình có diện tích là 18200 ha
Với tiềm năng nh thế nớc ta đang có nhiều khả năng mở rộng diện tích, năng suất hơn nữa Dự kiến đến năm 2010 sản lợng lạc đạt 900000 tấn Để đạt đợc chỉ tiêu
đó cần mở rộng diện tích lên khoảng 400000 ha, năng suất bình quân 15-20 tạ/ha Những nơi có điều kiện thâm canh phấn đấu đạt 25 – 30 tạ/ha [22]
Đầu năm 2004 do hạn hán nên một diện tích lớn đất trồng lúa ở các tỉnh phía bắc không thể gieo cấy đợc Trớc tình hình đó các nhà quản lý quyết định chuyển đổi cơ cấu sang trồng lạc và đến nay lạc đang phát triển rất tốt
Nghệ An là tỉnh đứng thứ 2 về diện tích và sản lợng lạc Với diện tích gần 3 vạn ha và sản lợng đạt 3 vạn tấn mang lại nguồn thu nhập lớn lao cho ngời nông dân
và kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Vì thế nghề trồng lạc ở tỉnh ta ngày càng đợc quan tâm phát triển
Theo tài liệu của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thì tình hình sản xuất lạc ở Nghệ An mấy năm qua nh sau:
Trang 9Qua bảng ta thấy từ năm 1995 đến năm 2000 năng suất bình quân 12,17 tạ/ha tăng hơn hẳn giai đoạn từ 1991 –1995 (9,85 tạ/ha) Từ năm 2000 tỉnh ta đa vào sản xuất một số giống mới nh L14, V79, LVT và mở rộng diện tích trồng ở các vùng…cát ven biển do đó năng suất và sản lợng ngày càng cao Nhờ đó đã đáp ứng đủ nguyên liệu cho nhà máy dầu Trờng Xuân và phục vụ xuất khẩu.
Tuy nhiên diện tích và năng suất giữa các huyện cha đồng đều Sản xuất lạc chủ yếu tập trung ở một số huyện Nghi Lộc, Diễn Châu, Nam Đàn, Anh Sơn Còn rất nhiều huyện có tiềm năng dồi dào cha khai thác Nếu biết tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó khăn về đất đai, giống và kỹ thuật cộng với bản chất cần cù chịu khó của nhân dân thì Nghệ An chắc chắn sẽ đạt đợc thành quả cao
4 Sự sinh trởng và phát triển của cây lạc
Chu kỳ sinh trởng và phát triển của cây lạc khoảng 85 0120 ngày, chia làm các thời kỳ sau:
Trong điều kiện nhiệt độ dới 120C thì các men này không hoạt động đợc cho nên hạt hút nớc nhiều sẽ bị trơng phồng lên mà không nẩy mầm đợc Nh thế phải tính toán thời vụ gieo trồng và kỹ thuật làm đất để tránh đợc các yếu tố giới hạn sự nẩy mầm của hạt
Trang 10Sự nẩy mầm của hạt biểu hiện bên ngoài đầu tiên là trục phôi dài ra đâm thủng
vỏ hạt lộ ra ngoài Trong điều kiện thuận lợi khoảng 30 – 40 giờ sau khi gieo đã có thể quan sát đợc trục phôi này
4.2 Thời kỳ cây non.[16]
Thời kỳ này đợc tính từ khi cây lạc mọc đến khi bắt đầu ra hoa, kéo dài 25 –
40 ngày tuỳ giống, nhiệt độ, độ ẩm ở thời kỳ này sự sinh trởng của thân chính, cành,
rễ và sự phân hoá mầm hoa có mối tơng quan với nhau
4.2.1 Sự phát triển của thân và cành.
Chiều cao thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và điều kiện ngoại cảnh Cây lạc sinh trởng tốt thờng có chiều cao thích hợp, cân đối với các bộ phận sinh trởng khác, nhờ đó thân không đổ, các đốt phía dới ngắn, thân mập, cứng, khả năng phân cành mạnh
ở nớc ta các giống lạc trồng chủ yếu thuộc nhóm Spanish: thân cứng, thờng chỉ có hai cấp cành với tổng 6 – 10 cành
+ Cành cấp 1.
Thờng chỉ có từ 2 – 6 cành Hai cành đầu tiên mọc từ nách lá mầm nên mọc
đối xứng và xuất hiện khi cây có 3 lá thật Các cành tiếp theo có thể mọc từ nách lá thứ 3, thứ 4 do đó các cành này mọc cách
Trang 114.3.2 Sự phát triển của bộ rễ và sự hình thành nốt sần [8], [10], [12]
Rễ lạc thuộc loại rễ cọc gồm một rễ chính ăn sâu và một hệ thống rễ bên rất phát triển
Sự phát triển của bộ rễ phụ thuộc vào tính chất đất đai, giống và kỹ thuật canh tác
Khi cây lạc có 4 – 5 lá trên thân chính sẽ hình thành những nốt sần đầu tiên
Số lợng nốt sần sẽ tăng nhanh cùng với sự phát triển của bộ rễ Thời kỳ hình thành củ
là lúc mà số lợng và kích thớc nốt sần lớn nhất (800 – 4000 nốt sần/cây) Sau đó sẽ giảm dần đến lúc thu hoạch
Trong nốt sần có vi khuẩn Rizobium sống ký sinh do đó bộ rễ đợc xem là “nhà máy sản xuất và dự trữ đạm” cho cây và đất
3.4 Thời kỳ ra hoa và đâm tia [8], [10], [16]
Sau khi cây lạc mọc đợc 25 – 45 ngày cây bắt đầu ra hoa Khi cây đợc 3 – 4 lá thật xảy ra sự phân hoá mầm hoa đầu tiên hình thành đài, tràng, nhị, nhuỵ Thời gian hình thành nhị và nhuỵ khoảng 5 – 10 ngày, 5 – 10 ngày tiếp theo thì hoa sẽ
nở (Theo Trịnh Hồng Quang –1996)
Có thể chia thời gian ra hoa của lạc làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn chớm ra hoa
Kéo dài 2 – 3 ngày, trung bình 1 – 3 hoa/cây
+ Giai đoạn ra hoa rộ:
Kéo dài 15 – 20 ngày, trung bình 5 – 10 hoa/cây/ngày
Thời gian này có thể ra tới 70 – 90% số hoa trên cây Đây là thời kỳ hoa đạt
tỷ lệ có ích cao nhất
Theo Mintevich –1968 – Thời kỳ này có thể đạt 800 – 1000 hoa
+ Giai đoạn hết hoa
Sau các đợt hoa rộ số lợng hoa sẽ giảm dần rồi ngừng hẳn
* Sự thụ phấn, thụ tinh và đâm tia.
+ Sự thụ phấn
Trang 12Hoa nở lúc 7 – 9 giờ sáng nhng quá trình thụ phấn xảy ra trớc đó 10 giờ, tức
là vào lúc nửa đêm vì thế lạc tự thụ phấn là chủ yếu
Sau khi thụ phấn tế bào cuống hoa sẽ phát triển thành tia, vơn dài rồi sau đó
đâm xuống đất
Thời kỳ này yêu cầu nhiệt độ trên 240C, độ ẩm 60 – 70%, cần nhiều đạm, kali, ánh sáng để lạc ra hoa đều Nhng trong bóng tối tia mới hình thành quả đợc cho nên thời kỳ này cần vun gốc cho lạc
4.4 Thời kỳ hình thành quả và chín.
Theo Nguyễn Thế Gôn và cộng sự thì quá trình hình thành quả nh sau:
+ 5 – 6 ngày đầu mút tia bắt đầu phình ngang
+ 9 ngày quả lớn nhanh thấy rõ phần cuống
+ 12 ngày quả tăng kích thớc gấp 2 lần so với lúc 9 ngày
+ 20 ngày quả đã định hình nhng vỏ quả vẫn mọng nớc, hai hạt đã thấy rõ.+ 30 ngày vỏ quả đã cứng dần, săn lại, định hình
+ 45 ngày vỏ quả khô, có gân rõ, vỏ quả bị thu hẹp rõ rệt.Vỏ hạt mỏng dần và bắt đầu có màu hồng
+ 60 ngày hạt chín hoàn toàncó thể thu hoạch đợc
Nhiệt độ thích hợp cho thời kỳ này là 310C – 330C ở 230C trọng lợng quả tăng lên nhng thời gian để chín kéo dài ra (Theo Dreyor - 1984)
Yêu cầu về lân, canxi, độ ẩm thời kỳ này cũng rất cao
5 Một số chỉ tiêu hình thái lạc [8]
Viện nghiên cứu cây trồng quốc tế đối với vùng nhiệt đới bán khô hạn (ICRISAT) với những thông tin đã đợc công bố, những số liệu thu thập đợc từ những nghiên cứu tập doàn đã đa ra mô tả hình thái cây lạc nh sau:
5.1 Thân.
Thân non cứng cáp nhờ lõi lớn, có lông tơ Khi cây trởng thành thân rỗng, lông rụng hết, hình trụ, không phát triển phần gỗ
Trang 13Thân chính mọc từ đốt cuối của trụ trên lá mầm Chiều cao thân từ 12 – 56
cm phụ thuộc vào giống, môi trờng và điều kiện gieo trồng
Lá có lông phủ, mật độ, hình dạng và chiều dài của lông phụ thuộc vào tuổi và
đặc biệt liên quan đến khả năng chống bọ nhẩy của lá (Theo Campbell – 1976)
5.3 Hoa.[10]
Theo Ngô Ngọc Đăng hoa lạc gồm các bộ phận chính nh đài, tràng, nhị, nhuỵ
Đài có 5 thuỳ trong đó 4 thuỳ có chân dính liền nhau còn một thuỳ riêng rẽ nằm đối diện với cánh thuyền Phần dới kết thành ống màu xanh nhạt, phần trên phình to đỡ lấy tràng hoa
Tràng hoa gồm 5 cánh: Một cánh chính màu da cam, hai cánh bên màu vàng
và hai cánh thuyền không màu dính nhau
Nhuỵ cái phần dới là bầu, phần trên là nuốm hơi cong, phần giữa là vòi nhuỵ khá dài luồn suốt dọc ống giữa các nhị đực
Nhị: Có 10 nhị đực trong đó có hai nhị bị teo đi không có túi phấn, 8 nhị còn lại xen kẽ với nhau: Cứ một có có cuống ngắn, có túi phấn hình cầu đính lng lại đến một có cuống dài, có túi phấn thuôn dài hai ngăn hợp sinh hớng trong
5.4 Quả lạc [10]
Quả lạc hình kén, dài 1 – 8 cm, rộng 0,5 – 2 cm một đầu có vết dính với tia, một đầu là mấu quả, phần giữa eo thắt lại ngăn cách hai hạt Độ sâu của eo và độ nổi gân vỏ quả là đặc điểm quan trọng trong phân loại học
Trang 145.5 Hạt lạc.
Hạt lạc có vỏ quả màu hồng hoặc đỏ bao bọc Một số có vỏ màu tím
Hạt lạc có mầm và hai lá mầm Mầm lạc gồm có trụ trên lá mầm và rễ mầm.Hai lá mầm lớn chứa nhiều chất dinh dỡng để nuôi phôi và là nguồn dinh dỡng quan trọng cho con ngời
Trang 15Phần II
đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu.
Cây lạc có vị trí rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và trong
đời sống xã hội nói chung vì thế nó đợc trồng khá phổ biến
Để biết đợc các đặc điểm di tryuền của các giống lạc đang trồng ở huyện Anh Sơn chúng tôi chọn nghiên cứu hai giống lạc quan trọng nhất là lạc Không Mấu và lạc L14
1.1 Giống lạc L14 [25]
Theo kỹ s Nguyễn Đình Hà thì giống lạc L14 do Trung tâm nghiên cứu đậu đỗ thuộc Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ tập đoàn nhập nội Trung Quốc
Lạc L14 thuộc dạng hình thực vật Spanish, thân cứng, góc phân cành hẹp Thời gian sinh trởng trong vụ Xuân 105 – 110 ngày Cây cao 50cm Khối lợng 100 hạt từ 58 – 68 g, hạt căng đều, tỷ lệ nhân hạt 72% Hàm lợng dầu 52,4%, hàm lợng protêin 31,2%
Lạc L14 có khả năng chống bệnh lá cao Tỷ lệ thối quả và cây chết thấp Năng suất thử nghiệm ở nhiều địa phơng trong các năm 2000 – 2002 biến động từ 29,5 – 56,5 tạ/ha
ở Nghệ An giống lạc L14 đợc Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
đa vào khảo nghiệm cơ bản từ năm 2000 – vụ Xuân năm 2002 đạt năng suất bình quân 35 tạ/ha
1.2 Giống lạc Không Mấu.
Đây là giống lạc đợc trồng đã lâu ở xã Thạch Sơn Theo kết quả điều tra biết rằng: Giống lạc này có nguồn gốc từ huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An (giáp với
Trang 16huyện Anh Sơn) đợc nhân dân mua về làm giống từ năm 1990 cho nên đến nay lạc Không Mấu đã thích nghi với điều kiện sinh thái ở xã Thạch Sơn.
Lạc Không Mấu có thân thấp và nhỏ hơn lạc L14 Lá và thân có màu xanh nhạt
Thời gian sinh trởng trong vụ Đông Xuân từ 112 – 120 ngày Đây là giống lạc
có khả năng chịu hạn và chịu sâu bệnh cao rất phù hợp với diện tích đất cát ven sông Lam của xã Thạch Sơn
Năng suất bình quân đạt 2 tạ/ha
Vỏ quả mỏng, tỷ lệ nhân khoảng 70%, hàm lợng lipít cao, nhân dân thơng để dành làm thức ăn
* Địa điểm nghiên cứu.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên hai địa điểm:
+ Trên địa bàn xã Thạch Sơn – huyện Anh Sơn
+ Tại vờn thí nghiệm, phòng thí nghiệm Khoa Sinh học – Trờng Đại học Vinh
* Thời gian nghiên cứu.
+ Điều tra tình hình trồng lạc ở xã Thạch Sơn vào tháng 8 đến tháng 9 năm 2003
+ Trồng để xác định một số chỉ tiêu sinh trởng và phát triển của hai giống lạc nghiên cứu từ tháng 10 năm 2003 đến tháng 1 năm 2004
2 Nội dung nghiên cứu.
+ Điều tra về giống và kỹ thuật trồng lạc ở xã Thạch sơn theo phiếu điều tra.+ Theo dõi một số chỉ tiêu sinh trởng và phát triển của hai giống lạc nghiên cứu
+ Xác định hàm lợng diệp lục trong lá và hàm lọng dầu trong hạt
Trang 173 Phơng pháp nghiên cứu.
3.1 Phơng pháp điều tra theo mẫu phiếu điều tra.
Phiếu điều tra giống và kỹ thuật trồng lạc vụ đông xuân 2002
1 Họ và tên gia đình trồng lạc………
2 Giống lạc trồng………
3 Diện tích trồng(sào)………
4 Thời vụ gieo trồng………
5 Phân bón (Kg/sào) Phân chuồng………… ………… ………N P K……….NPK………
Phân vi sinh…………Tro……… Đạm………
6 Mật độ (cây/m2) ………
7 Kỹ thuật : + Bình thờng + Phủ nilon 8 Năng suất: + Số quả/cây………
+ Kg/sào………
Ngày điều tra:………… ………
Ngời điều tra:………
3.2 Phơng pháp bố trí thí nghiệm.
Do không tiến hành đợc ở vờn thí nghiệm nên chúng tôi bố trí ở vờn ông Nguyễn Hữu Phúc – Khối 9 - Phờng Trờng Thi - Thành phố Vinh
Thí nghiệm đợc bố trí theo các lô với chiều dài 3m, rộng 1,5m, đợc lặp lại 2 lần Các lô tơng đối đồng đều nhau về ánh sáng, và lợng các loại phân bón Các lô
đ-ợc lên luống cao 20cm để tránh ngập úng khi trời ma
Mật độ : 30 –35 cây/m2
Trang 183.3 Phơng pháp xử lí hạt giống trớc khi gieo.
Chọn những củ chắc, sáng, không bị nấm bóc lấy hạt
Lấy những hạt đẹp, đạt yêu cầu ngâm vào nớc ấm 3 sôi 2 lạnh trong 3 – 4 giờ
Vớt ra để ráo
Cho 2 lớp giấy thấm vào đĩa petri, vảy nớc đủ ẩm
Cho vào mỗi đĩa 30 hạt giống, lấy đĩa khác cũng có 2 lớp giấy ẩm đậy lại
Cho tất cả vào tủ ấm 300c
Mỗi ngày vẩy nớc 2 lần, theo dõi
Khi lạc nẩy mầm đều thì đem ra xác định tỷ lệ nẩy mầm trong đĩa petri
Trang 193.4.2 Phơng pháp quan sát trực tiếp xác định màu sắc thân, lá, vỏ lụa.
Sấy lạc khô tuyệt đối ở 98 –1050C trong 3 – 4, giờ để nguội trong bình hút ẩm
Cân Pg cho vào cối sứ nghiền nhỏ, cho vào bao đựng mẫu, xác định khối lợng
Gm của bao và lạc
Cho bao vào bình chiết máy soxlet
Đổ vào bình cầu của máy 1/2 - 3/4 dung dịch ete etylic
Lắp ồng sinh hàn vào máy và vào vòi nớc
Đun cách thuỷ ở nhiệt độ 45 – 500C trong 8 – 10 giờ, thử thấy hết cạch dầu
thì cho gói mẫu ra
Sấy khô tuỵêt đối ở nhiệt độ 89 – 1050C, để nguội trong bình hút ẩm
Cân lại xác định khối lợng mẫu Gc sau khi chiết
Tính kết quả theo công thức :
100 P
Gc Gm
X= −
Trang 203.6 Phơng pháp xác định hàm lợng diệp lục theo Winter mans - Demos –
Cho vào cối sứ, thêm CaCO3, nghiền nát
Dùng etanol 960 chiết rút diệp lục, lắng cặn
Cho dịch chiết qua bình BuShen và máy hút chân không Camopxki
Cho dịch lọc vào bình định mức Vml
Dùng máy quang phổ tử ngoại đo mật độ quang ở bớc sóng
λ = 665nm và λ = 649nmTính nồng độ diệp lục theo công thức :
Diệp lục a:
Ca = 13,7 E665 – 5,76 E649Diệp lục b:
Cb = 25,80 E649 – 7,6 E665Diệp lục a+b:
Ca+b = 6,1 E665 + 20,04 E649Hàm lợng diệp lục tính theo công thức :
Trang 21) g / mg ( 1000 P
V C
A =
Trong đó: C : Nồng độ diệp lục
V : Thể tích dịch chiết
P : Khối lợng mẫu ban đầu
3.7 Phơng pháp xác định tốc độ sinh trởng tơng đối của cây lạc [9].
Theo Blachman, Grozinxki - 1981 thì tốc độ sinh trởng tơng đối của cây lạc
đ-ợc tính theo công thức:
P = (W1 - W0).100/W0.t
Trong đó: P : tốc độ sinh trởng tơng đối (%)
W0 : số đo lần đầu W1 : số đo lần sau
t : thời gian giữa hai lần đo
3.8 Phơng pháp mô tả các đặc điểm hình thái quả lạc [10].
i i
n
n.XX
Xi 2 i
δ
+ Độ lệch chuẩn:
Trang 22( )
n
n X
±
= δ+ Xác định hệ số biến thiên :
% 100 X
CV= δ
+ Phơng pháp xác định trọng lợng hạt, quả
Lấy 3 –5 kg quả (hạt), trộn đều, đếm ngẫu nhiên 100 quả (hạt), sau đó cân bằng cân phân tích xác định đợc trọng lợng 100 quả (hạt) Lặp lại 30 lần, xác định giá trị trung bình