1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an

47 593 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền ba giống lạc L14, Sen lai 75/23, L20 trồng tại Nghi Ân - Nghi Lộc - Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 866 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, lạc cũng là cây trồng có vị trí quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp nh trồng xen, trồng gối, tăng vụ, cải tạo đất, chống xói mòn,phủ xanh đồi trọc… ngoài việc dùng hạt lạc còn

Trang 1

Mở đầu

Lý do chọn đề tài.

Loài lạc trồng (Arachis hypogeaeL.) thuộc bộ đậu (Fabaceae) là câytrồng ngắn hạn, cây thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao, cây công nghiệpquan trọng, và gắn liền với đời sống của nhân dân

Trớc hết, lạc đợc dùng làm thực phẩm cho con ngời Hạt lạc chứatrung bình 50% lipit, 22 - 25% protein còn lại là gluxit, một số vitamin vàchất khoáng [7] Do vậy, lạc là cây trồng quan trọng cung cấp đạm, chấtbéo, vitamin, chất khoáng cho con ngời và vật nuôi

Dầu lạc là loại lipit dễ tiêu làm dầu ăn tốt nếu nh đợc lọc cẩn thận.Protein của lạc thờng chứa nhiều axitamin quý Lạc là thức ăn bổ sung chonhững khẩu phần hạt cốc [7]

Trong chăn nuôi lạc dùng làm nguồn thức ăn tốt cho các đàn gia súcnh: trâu, bò, lợn… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nhthân, lá, vỏ lạc, khô dầu lạc… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh làm thức ăn và làm phân bón

Trong các ngành công nghiệp nh công nghiệp thực phẩm, côngnghiệp ép dầu, công nghiệp xà phòng… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh dùng lạc làm nguồn nguyên liệuchính

Sản phẩm của lạc (nh lạc nhân, dầu lạc) là mặt hàng có kim ngạchxuất khẩu tơng đối cao

Ngoài ra, lạc cũng là cây trồng có vị trí quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp nh trồng xen, trồng gối, tăng vụ, cải tạo đất, chống xói mòn,phủ xanh đồi trọc… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh rễ lạc có nhiều nốt sần có chứa vi khuẩn ký sinh, chủyếu là vi khuẩn Rhyzobium có khả năng tự tổng hợp đạm từ nitơ không khí

để tự cung cấp đạm cho cây trồng và cho đất Từ đó, lạc góp phần vào việccải tạo đất rất tốt Lạc bên cạnh những giống truyền thống nh V79, senNghệ An, lạc Cúc, LVT, … ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh có phẩm chất tốt, có khả năng chống chịu caothì còn có những giống lạc có năng suất cao nh : L14, Sen lai 75/23, L08,L02, L20… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh

Nghệ An là tỉnh có vị thế cao cả về diện tích trồng và sản lợng lạchàng năm nhng ở Nghệ An khí hậu khá khắc nghiệt, mùa hè chịu ảnh hởngcủa gió Tây Nam (gió Lào) khô, nóng làm nhiệt độ tăng cao từ 33 – 370C.Mùa đông lại chịu ảnh hởng của gió mùa đông Bắc lạnh giá và ma phùnlàm nhiệt độ xuống thấp Điều kiện đó đã khiến cây cối, động vật khó cóthể phát triển tốt Đối với ngời nông dân trình độ kỹ thuật còn hạn chế, việctiếp cận tiến bộ khoa học còn chậm, nên việc sử dụng giống cao sản, chọngiống mới, phục tráng giống cũ còn gặp nhiều khó khăn

Trang 2

Vì thế, theo dõi một số đặc điểm di truyền của các giống lạc là mộttrong những vấn đề cấp thiết Từ đó, góp phần nào trong việc tăng năng suấtsản lợng lạc Với những lý do trên, chúng tôi chọn và thực hiện đề tài

Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền ba giống lạc L14, Sen lai 75/23,

r

L20 trồng tại Nghi Ân - Nghi Lộc - Nghệ An

Mục đích của đề tài.

+ Tìm hiểu giống và kỹ thuật bón phân cho lạc tại địa phơng

+ Theo dõi và phân tích một số đặc điểm di truyền của ba giống lạcL14, Sen lai 75/23, L20

+ Rèn luyện cho bản thân một số kỹ năng thí nghiệm đồng thời làmquen với phơng pháp nghiên cứu

Yêu cầu của đề tài

+ Trồng thí nghiệm tại xã Nghi Ân – Nghi Lộc – Nghệ An

+ Quan sát, xác định một số đặc điểm sinh lý, sinh hoá, năng suất vàchất lợng ba giống lạc

Do hạn chế về thời gian điều kiện thí nghiệm nên chúng tôi chỉnghiên cứu ba giống lạc là L14, Sen lai 75/23 và L20 Hy vọng kết quả này

sẽ góp phần vào sự phát triển của cây lạc ở tỉnh nhà

Trang 3

Chơng 1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu cây lạc

1.1 Nguồn gốc cây lạc (Arachis hypogeaeL.)

Cho đến nay đã có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc cây lạc.Cho đến cuối thế kỷ XIX nhiều tác giả cho rằng : cây lạc có nguồn gốc từchâu Phi Căn cứ vào sự mô tả của Theophraste và Pline (họ đã dùng từ HyLạp – Arakos và Latin – Arachidna để gọi một cây thuộc bộ đậu có bộphận dới đất ăn đợc và đợc trồng ở Ai Cập và một số vùng Địa Trung Hải

Đến mãi thế kỷ XX ngời ta mới khẳng định cây đợc gọi là Arakos vàArachidna trớc đây không phải là cây lạc mà là cây Latyrustuberosa [7]

Một dẫn chứng khách quan về nguồn gốc cây lạc ở châu Mỹ là năm

1875 E.G Squier đã tìm thấy trong ngôi mộ cổ ở Anconpachacamae vànhiều nơi khác thuộc Peru, những hạt và quả giống nh những hạt đang trồnglúc đó ở Peru [7]

Năm 1976 Nicolas Monarder một nhà vật lý cây lạc và ghi chú giốngcây trồng này rđợc gửi cho tôi từ Peru” [8]

Quả lạc đợc vẻ hình đầu tiên trong cuốn sách của Janderlaet (1529).Một tác giả nh Margraue đã mô tả nhầm là quả lạc đợc phát sinh từ rễ, một

số tác giả khác lại mô tả quả lạc đợc phát sinh từ hoa nh: Poitran (1806),Richard (1823) [5]

Ngày nay, căn cứ trên các tài liệu khảo cổ học về thực vật dân tộchọc, về ngôn ngữ học về sự phân bố các kiểu giống lạc, mặc dù trên thế giớihiện nay không tìm thấy loại Arachis hypogeae (lạc trồng), ở trạng tháihoang dại ngời ta đã khẳng định Arachis hypogeae có nguồn gốc từ Nam

Mỹ [7]

Dùng phơng pháp Cacbon phóng xạ nhiều nhà khoa học đã xác địnhcây lạc đợc trồng cách đây 3200 – 3500 năm và cây lạc đợc ghi vào sửsách từ thế kỷ XVI

Đầu thế kỷ XVIII Nisole đã trồng tại vờn thực vật Montpellier vànăm 1723 đã thông báo cho viện Hàn Lâm Pháp Năm 1753 C.Line đã môtả cụ thể và phân loại nó, đồng thời đặt tên khoa học là Arachis hypogeae[11]

Đầu thế kỷ XIX ngời Bồ Đào Nha đã nhập cây lạc vào bờ biển TâyPhi do các thuyền buôn bán nô lệ, từ đây lạc lan sang Trung Quốc, NhậtBản, Đông Nam á, ấn Độ và bờ biển phía đông Austraylia [7]

Trang 4

Cây lạc vào nớc ta bằng con đờng nào và từ lúc nào thì cho đến nayvẫn cha có ai quan tâm, nghiên cứu

Năm 1961 Nguyễn Hữu Quán đã đa ra một nhận định không có dẫnchứng, chứng minh rLạc vào nớc ta từ Trung Quốc vào đầu thế kỷ XIX”

Sách rVân đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn cũng đề cập đến Nhng căn

cứ vào tên gọi mà xét đoán thì danh từ rlạc” có thể do từ Hán rlạc hoa sinh”

là từ của ngời Trung Quốc thờng gọi cho cây lạc Vì vậy cây lạc đến nớc ta

từ Trung Quốc vào khoảng thế kỷ thứ XVII, XVIII [5]

Trang 5

Đặc biệt, dầu lạc không chứa Cholesterol làm xơ cứng động mạch,không bị ôi nhanh trong điều kiện bảo quản bình thờng [11]

Lạc trên thế giới có đến 80% dùng để chế biến dầu ăn, trên 12%dùng để chế biến bánh, mứt, bơ, kẹo, khoảng 6% dùng cho chăn nuôi

Trong đó, Việt Nam dùng lạc cho xuất khẩu khoảng 70%, lạc làgiống cây trồng thu ngoại tệ quan trọng Khô dầu lạc bằng nguồn bổ sungchất béo quan trọng trong chế biến thức ăn gia súc tổng hợp, thân, lá lạcdùng làm thức ăn cho trâu, bò hoặc làm phân bón hữu cơ

Rễ lạc có chứa nhiều nốt sần làm giàu đạm cho đất nên là cây cải tạo

đất lý tởng trong chế độ canh tác, luân canh, trồng xen với các cây trồngkhác [11]

1.2.2 Vai trò của cây lạc trong hệ sinh thái

Theo Lê Minh Dụ (1993) trồng cây họ đậu ở một số loại đất dốc ổn

định làm tăng nguồn hữu cơ với kháng sắt di động và khoáng di động, tănghàm lợng lân dễ tiêu trong đất, làm cho hàm lợng phôtphat trong đất có sựbiến đổi, nhóm phôtphat can xi tăng lên, nhóm phôtphat sắt và nhôm giảmxuống

Cây lạc có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái là cây có khả năngtổng hợp đợc đạm từ nitơ khí trời, nhờ đó mà có khả năng cải tạo đất làmtăng hàm lợng đạm trong đất, do rễ lạc có các nốt sần chứa loại vi khuẩn cố

định đạm Rhizobium, nó làm tăng lợng đạm dự trữ trong đất, làm giàu thêmnguồn dinh dỡng cho đất trồng

1.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, Việt Nam và Nghệ An

1.3.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới.

Cây lạc là cây trồng có sản lợng đứng thứ hai sau cây đậu tơng trongcác cây đậu đỗ Tính đến năm 2000 diện tích trồng lạc của thế giới là 21,35triệu ha, năng suất 14,3 tạ/ha, sản lợng 3,53 triệu tấn [8]

Khoảng hơn 90% diện tích trồng lạc trên thế giới tập trung ở lục địa

á Phi, ở châu á chiếm 64% lớn nhất thế giới, châu Phi 30% còn lại 6% ởchâu Mỹ và châu Âu

Diện tích lạc trên thế giới năm 1989 mới chỉ là 19.912.000 ha Trong

đó 5 nớc sản xuất lạc lớn nhất là:

ấn Độ 8,1 triệu ha Trung Quốc 3.012.000 haSenegal 800.000 ha Nigeria 784.000 ha

Trang 6

ở Việt Nam tính đến năm 1990 diện tích lạc cả nớc là 20 vạn ha [11]

Đến 1995 diện tích trồng lạc trên thế giới là 20.573.000 ha trong đó 6nớc có diện tích trồng lạc lớn nhất:

Trung Quốc 2.999.000 ha Senegal 925.000 ha

1.3.2.Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

Trong hơn 25 nớc trồng lạc ở châu á, Việt Nam là nớc đứng thứ năm về sảnxuất lạc sau ấn Độ, Trung Quốc, Indonexia, Mianma [8]

Vào những năm 1985 đến 1990 sản lợng lạc cả nớc là 218 ngàn tấn, tănglên 322,6 ngàn tấn vào 1995

sản xuất lạc ở Việt Nam có thể chia thành 5 vùng chính: Vùng Bắc Bộ(50nghìn ha), khu IV cũ và Duyên Hải Trung Bộ (65 nghìn ha), TâyNguyên (20 nghìn ha) [8]

Bảng 4: Theo niên giám thống kê Việt Nam thì tình hình sản xuất và xuất

khẩu lạc ở Việt Nam nh sau:

Giá trị xuất khẩu USD/tấn 618,0 520,0 582,0

Năm 1998 diện tích trồng lạc của nớc ta cao nhất và đạt 269,4 nghìn

ha, năng suất bình quân 14,3 tạ/ha

Trang 7

Theo thống kê của FAO 1998 thì Việt Nam là 5 trong 15 nớc có diệntích và sản lợng lạc lớn trên thế giới sau ấn Độ, Trung Quốc, Indonexia,Mianmar.

Về năng suất:

Trung Quốc 2584kg/ha Argentina 2412kg/ha Indonexia 1521kg/ha Việt Nam 1425kg/ha Trong đó, Tây Ninh là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất (40 nghìnha) Sau đó là Nghệ An (26 nghìn ha), các tỉnh Long An, Trà Vinh, BếnTre, Hải Phòng và Thái Bình có diện tích trồng lạc đạt (18,2 nghìn ha) [12]

Theo kế hoạch nhà nớc dự kiến đa sản lợng lạc cả nớc ta lên 900nghìn tấn năm 2010 nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu Muốn

nh vậy, chúng ta phải mở rộng diện tích của cả nớc lên tới 400 ha vào 2005

và 2010 với năng suất đạt bình quân 15 – 20 tạ/ha ở vùng có điều kiệnthâm canh phải đạt từ 25 – 30tạ/ha

Trong những năm gần đây, cây lạc đợc phân bố trên khắp 19 huyệntrong tỉnh tập trung chủ yếu : Quỳnh Lu, Diễn Châu, Thanh Chơng, Nam

Đàn, Nghi Lộc… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh Tuy nhiên năng suất giữa các huyện là không đồng đều,ngay trong một xã cũng có sự khác nhau khá lớn nh : xã Hng Lam, NghiHoa, Nghi Long đạt tới 17 – 30 tạ/ha đối với những giống lạc Sen lai75/23, lạc sen và V79 [17]

Theo điều tra của Nguyễn Thanh Huỳnh về tình hình sản xuất lạc củamột số huyện năm 2001 nh sau:

Huyện Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lợng (tấn)

Trang 8

Sự sinh trởng và phát triển của cây lạc đợc chia làm nhiều giai đoạn,bắt đầu từ giai đoạn hạt nảy mầm tức là lạc chuyển từ giai đoạn tiềm sinhsang trạng thái sinh trởng gồm sự phát triển thân, cành, bộ lá, bộ rễ, sự hìnhthành nốt sần, sự ra hoa, đâm tia và hình thành quả lạc

1.4.1 Sự nảy mầm của hạt.

Sự nảy mầm của hạt đợc trải qua ba giai đoạn

+ Sự hút nớc của lạc: hạt hút nớc để hoạt hoá các men, hạt lạc có thểhút lợng nớc bằng 60 – 65% trọng lợng hạt, điều kiện tốt nhất cho hạt nảymầm là độ ẩm 100%, nhiệt độ khoảng 300C [7]

+ Hoạt động của các men phân giải

Sau khi hút đủ nớc để tạo điều kiện cho các enzim bắt đầu hoạt động.Trong hệ thống men hoạt động trong hạt, quan trọng nhất là các men lipaza

và protein Lipaza thuỷ phân lipit sau đó chuyển hoá thành đờng glucoza, sựphân giải chủ yếu xẩy ra ở nội nhũ của hạt để tổng hợp protein cấu tạo nêncây con và giải phóng năng lợng để sử dụng trong hoạt động sống

Quá trình tạo thành từ glucoza từ lipit đòi hỏi lợng lớn oxi, nguồn oxingoài lấy từ glucoza và lipit thì nó còn lấy từ môi trờng nhờ quá trình hôhấp của hạt

+ Sự nảy mầm của hạt

Nhờ có các phản ứng hoá sinh trên, hạt mới có thể nảy mầm đợc.Biểu hiện là trục phôi dài ra đâm thủng vỏ hạt lộ ra ngoài, trong điều kiệnthuận lợi, chỉ khoảng 30 – 40 giờ sau khi gieo đã có thể quan sát đợc trụcphôi này Trục phôi dài ra sau 4 ngày có thể đạt 2 – 3 cm và thấy rõ phần

cổ rễ Phần dới cổ rễ là rễ, trên cổ rễ là thân dới lá mầm ở lạc sự nảy mầm

đợc diễn ra theo kiểu nâng hạt, lá mầm dần dần đợc nâng lên khỏi mặt đất[7]

Sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm có quan hệ nhiều đến năng suất củalạc [8]

1.4.2 Sự phát triển thân cành [7].

Sự phát triển thân cành của lạc đợc tính: thân lạc tơng đối cao, có thểtới 2m Những quan sát ở nớc ta cho thấy: chiều cao thân phụ thuộc vào đặc

điểm di truyền của giống và điều kiện ngoại cảnh, chăm sóc

Tốc độ sinh trởng chiều cao thân cây lạc tăng dần từ khi mọc cho đếnkhi đâm tia rộ, hình thành quả, sau đó giảm dần tới khi thu hoạch Chiềucao thân chính ở một mức độ nhất định có thể là chỉ tiêu để đánh giá sinhtrởng và khả năng cho năng suất của lạc Cây lạc sinh trởng tốt thờng có

Trang 9

chiều cao thích hợp, cân đối với các bộ phận sinh dỡng khác và thân không

có thể mọc từ nách lá thật thứ 3, thứ 4… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh và mọc cách do lá lạc mọc cách

- Cành cấp 2: Thờng có 4 cành cấp 2 mọc trên hai cành cấp 1 và 2trên thân cây lạc Cành cấp 2 thờng ngắn, lá trên những cành này thờng nhỏhơn và ít có khả năng quang hợp

Số cành trên cây lạc liên quan trực tiếp đến số quả Cành trực tiếp làcành quả, vì vậy cành phát triển nhiều, khoẻ sẽ cho nhiều hoa và nhiều quả

1.4.3 Sự phát triển của bộ lá và bộ rễ [7]

+Sự phát triển của bộ lá : Trên thân chính của lạc có thể chứa 20 –

28 lá, tổng số lá trên cây có thể đạt 50 – 80 lá Nhng số lá xanh trên câythờng cao nhất khoảng 40 – 60 lá vào thời kỳ đâm tia và hình thành quả

Theo kết quả của trờng đại học nông nghiệp I đối với giống V79trong điều kiện vụ xuân diện tích lá cao nhất vào thời kỳ hình thành quả Dovậy, cần có các biện pháp kỹ thuật thích đáng nhằm nâng cao diện tích lá,tăng diện tích quang hợp của lạc, tăng năng suất

+ Sự phát triển của bộ rễ: Rễ lạc là bộ phận rễ cọc gồm một rễ chính

ăn sâu và hệ thống rễ bên rất phát triển Trọng lợng rễ biến thiên theo nhịp

điệu tăng diện tích lá nhng sớm hơn, số lợng rễ phụ thuộc vào điều kiệnngoại cảnh

1.4.4 Sự hình thành nốt sần và cố định nitơ [7]

Nốt sần lạc so với cây họ đậu khác ở nớc ta (đậu tơng, đậu xanh… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh)thì nốt sần ở lạc xuất hiện muộn, bắt đầu ở giai đoạn lạc đợc 4 – 5 lá trênthân chính tức là sau 25 – 30 ngày sau khi gieo

Nhng điều tra của Hoàng Văn Thân thì sau 12 ngày gieo đã có nốtsần xuất hiện

Sự hình thành nốt sần do rễ tiết ra xung quanh một số chất thu hút vikhuẩn Rhizobium lại gần Vi khuẩn xâm nhập vào nhu mô rễ hoà tan vỏ tếbào và tiết ra một số chất kích thích làm cho tế bào xung quanh vi khuẩnphân chia nhanh, nhiều hình thành khối u

Lợng nốt sần tăng nhanh từ thời kỳ ra hoa đến đâm tia hình thànhquả Lợng nốt sần lớn nhất có thể đạt 800 – 4000 nốt sần / cây vào thời kỳ

Trang 10

hình thành quả Đại bộ phận nốt sần tập trung ở rễ phụ, phần gần rễ chính

và ở độ sâu 0 – 25cm

Độ lớn, vị trí và màu sắc nốt sần đều có liên quan tới khả năng cố

định nitơ Nốt sần phải có một độ lớn nhất định và ở gần rễ chính cờng độ

cố định nitơ càng cao

1.4.5 Sự ra hoa đâm tia và hình thành quả lạc [7]

Lạc là cây có phản ứng gần trung tính với quang chu kỳ vì vậy yếu tốquan trọng nhất ảnh hởng đến ngày ra hoa của lạc là nhiệt độ trung bìnhtrong thời kỳ cây con

Hoa lạc đợc mọc từ mắt của các cành, ở mỗi mắt có thể mọc từ 3 –

5 hoa, số lợng hoa có thể thay đổi từ 50 – 200 hoa, hoa lạc nhiều nhất là ởcành 1,2 của cành cấp 2 chiếm 60 – 80% tổng số hoa

Thời gian ra hoa kéo dài từ 25 – 40 ngày tuỳ giống và điều kiện sinhtrởng, cũng có khi hoa kéo dài 15 – 20 ngày và trung bình từ 5 – 10hoa/ngày/cây

Hoa nở từ 7 – 9 giờ sáng, sự thụ phấn đợc tiến hành trớc khi hoa nở

7 – 10 giờ trớc đó, tức khoảng nửa đêm

ở lạc chủ yếu là sự thụ phấn, trong tự nhiên tỷ lệ giao phấn chỉkhoảng 0,5 – 1% Sau khi thụ tinh, tế bào cuống hoa phát triển thành tia,

từ đó tia đâm xuống đất, khi xuống đất tia phình to hình thành quả, điềukiện phù hợp nhất cho hình thành quả là tối và độ ẩm cùng oxi đầy đủ để hôhấp và dinh dỡng

Quá trình hình thành quả gồm các giai đoạn sau: Sau khi đâm tiaxuống đất:

5 – 6 ngày : Đầu mút tia bắt đầu phình ngang

9 ngày: Quả lớn nhanh thấy rõ hạt ở gần cuống

12 ngày: Quả tăng kích thớc gấp 2 lần khi 9 ngày

20 ngày: Quả định hình nhng vỏ quả còn mọng nớc, hai hạt đã thấy

30 ngày: Vỏ quả cứng, săn lại, hạt định hình

45 ngày: Vỏ quả khô, có gân rõ, vỏ quả bị thu hẹp rõ rệt vỏ hạtmỏng dần và bắt đầu mang màu sắc vỏ hạt theo quy định

60 ngày: Hạt chín hoàn toàn

1.5 Sinh thái học cây lạc.

1.5.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ có tơng quan chặt chẽ với các thời kỳ sinh trởng và pháttriển của cây lạc [7]

Trang 11

Lạc sinh trởng thích hợp với khí hậu nóng và ổn định, nhiệt độ thíchhợp nhất là từ 24 – 330C, nhiệt độ tối thiểu cho sự nảy mầm của hạt lạc là

120C cho sự thụ tinh là 170C [11]

Nếu nhiệt độ dới 180C mầm không vơn lên khỏi mặt đất, tốc độ nảymầm của lạc nhanh nhất ở 32 – 330C, nhiệt độ tối cao cho sự nảy mầm củahạt là 41 – 450C, hạt hoàn toàn mất sức nảy mầm ở 540C

Biên độ nhiệt độ ngày đêm chênh lệch quá lớn cũng không có lợi cho

sự sinh trởng và kéo dài thời kỳ cây con Nếu nhiệt độ ngày đêm chênh lệch

200C, lạc không ra hoa đợc [7]

Nhiệt độ tối thích cho sự sinh trởng, dinh dỡng giữa 27 – 300C [8].Nếu nhiệt độ vợt quá 34 – 350C là giảm số lợng hoa có ích, thời kỳ chínyêu cầu nhiệt độ giảm hơn so với thời kỳ trớc

1.5.2 ánh sáng.

Lạc là cây không mẫn cảm với chiều dài ngày (cây C3) nên ánh sáng

ảnh hởng đến cả quang hợp và hô hấp, cây lạc phản ứng tích cực với cờng

độ ánh sáng yếu đến ánh sáng toàn phần [8]

ở thời kỳ nảy mầm, ánh sáng làm giảm tốc độ hút nớc của hạt vàgiảm sự sinh trởng của rễ phôi và trục phôi Trong thời kỳ lạc hình thànhquả thì quả chỉ phát triển trong bóng tối [7]

Lợng hoa lạc phụ thuộc nhiều vào số giờ nắng, vụ thu ở miền Bắc do

số giờ nắng nhiều kết hợp với nhiệt độ cao nên lạc ra hoa nhiều và chonhiều quả hơn hẳn vụ lạc xuân [11]

Trang 12

1.5.3 Lợng nớc và độ ẩm

Lạc là cây chịu hạn giỏi hơn cây đậu tơng, đậu xanh Khả năng nàytuỳ thuộc vào thời kỳ sinh trởng nhất định, ngoài ra thiếu nớc ở các thời kỳkhác đều có ảnh hởng xấu đến năng suất

Thời kỳ trớc ra hoa, nhu cầu về nớc của cây lạc là không lớn lắm, lạcchịu đợc hạn nhất định ở thời kỳ này, độ ẩm thích hợp là 60 – 65%

Trong các thời kỳ thì độ ẩm đất có sự ảnh hởng rất lớn tới sự sinh ởng của lạc Thời kỳ hình thành quả độ ẩm đất thích hợp nhất khoảng 70 –75% Thời kỳ chín độ ẩm đất chỉ khoảng 65-70% nếu độ ẩm quá cao trongthời kỳ này dễ dẫn đến lốp đổ, thối quả, nảy mầm tại ruộng

tr-Nếu hạn vào lúc ra hoa làm giảm số hoa, quả và nếu hạn vào lúc hìnhthành quả sẽ làm giảm đi trọng lợng quả, hạt, giảm tỷ lệ nhân [11]

1.5.4 Đất.

Do kết quả dới đất nên thành phần cơ giới của đất quan trọng hơn độphì của đất Đất cát ven biển, đất đỏ ba zan, ven sông, đất xám đều thíchhợp cho cây lạc

Lạc là cây chịu chua giỏi có thể trồng lạc ở nơi có nồng độ pH = 4,5,tuy nhiên thích hợp nhất là nơi có nồng độ pH = 6 – 7 [11]

Theo tác giả York và Codwell (1951) thì đất lý tởng cho việc trồnglạc là đất thoát nớc, màu sáng và tơi xốp, phù sa cát đủ can xi và một lợngchất hũ cơ

Để cung cấp cho cây sinh trởng, cần bón 15 – 20kg đạm/ha lúcgieo Lạc hấp thu 10% tổng nhu cầu đạm trong thời kỳ sinh trởng, sinh d-ỡng, 40 – 50% trong thời kỳ ra hoa và quả chín

1.5.5.2 Lân.

Có tác dụng lớn đến sự phát triển nốt sần nếu thiếu hụt lân sẽ làmgiảm số lợng nốt sần và khả năng cố định đạm Sự thiếu hụt photpho biểuhiện sau 4 tuần cây còi cọc, lá nhỏ dày lên, lá dài đọng lại, vàng, cứng vàcuối cùng lá rụng

Thời kỳ tạo quả lân sẽ thúc đẩy quả và làm giảm tỷ lệ quả lép

Trang 13

1.5.5.3 Kali.

Cần thiết, có vai trò quan trọng trong quang hợp và sự phát triển củaquả từ đó làm tăng khả năng giữ nớc của tế bào do tế bào dày lên tăng tínhchống đổ của cây, nếu thiếu kali xuất hiện nhiều quả một hạt

Những triệu chứng thiếu kali: vào đầu thời gian sinh trởng cây códáng hơi rậm, lá sẫm màu Nếu lợng K2O quá nhiều làm giảm năng suất củanhững giống lạc đứng, chín sớm

1.5.5.4.Can xi.

Có ảnh hởng lớn đến sản lợng quả, độ chín, chất lợng hạt Thời kỳcây lạc cần can xi (vôi) là sau khi thụ phấn hình thành tia, quả đâm vào đất

Thiếu canxi làm cho quả không mẩy, vỏ quả giòn, làm giảm tỷ lệ hoa

đậu quả Khi bị thiếu canxi nghiêm trọng, cây lạc bị bệnh úa vàng

Ngoài ra còn có một số yếu tố khác nh: Cu, Zn, Mg, S, Mo, Bo… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh đều

có ảnh hởng nhất định đến năng suất và chất lợng của lạc

1.6 Những biện pháp thâm canh tăng năng suất lạc [7].

Để góp phần tăng năng suất lạc cần kết hợp tốt các khâu: chọn giốnglạc, đất trồng lạc, thời vụ trồng lạc, mật độ khoảng cách, quản lý chăm sóc

+ Chọn giống lạc: Cần chọn những giống tốt, có năng suất cao đồngthời phải thích hợp với điều kiện sản xuất của địa phơng

+ Đất trồng lạc: Chọn những loại đất thích hợp: đất cát, đất ven biển,

đất đỏ ba zan, đất ven sông… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh tuỳ điều kiện khác nhau nhng nhìn chung đấttrồng lạc là cần tơi xốp và đủ độ ẩm, thoáng, sạch cỏ dại và bằng phẳng

+ Thời vụ trồng lạc: Do lạc có nguồn gốc nhiệt đới nên mẫn cảm vớinhiệt độ, giờ nắng và ẩm, do vậy lạc gieo ẩm ở các thời kỳ:

 Vụ xuân: Từ 5/2 đến 15/2 (dơng lịch)

 Vụ hè thu: Từ 20/6 đến 5/7 (dơng lịch)

 Vụ đông: Từ 20/9 đến tháng 10 (dơng lịch)Tuỳ thuộc vào từng địa phơng để bố trí thời vụ cho thích hợp tránh đ-

ợc ma lớn, hạn hán, rét, tránh đợc sâu bệnh

+ Mật độ khoảng cách: Bố trí mật độ khoảng cách thích hợp tạo mốitơng quan tốt giữa cá thể và quần thể cho năng suất cao nhất Tuy nhiên,khoảng cách thích hợp nhất là từ 25 – 30 cây/m2

+ Quản lý chăm sóc: cần có những biện pháp chăm sóc thích hợp từbảo quản giống  ủ giống  đặt hạt  cây sinh trởng  lạc mọc đều vàsinh trởng phát triển tốt nhất Do vậy cần bón phân đầy đủ, vun xới, làm đất

kỹ tuỳ vào từng giai đoạn

Trang 14

Để hiểu rõ hơn một số đặc điểm di truyền cũng nh các chỉ tiêu liênquan đến năng suất của một số giống lạc chúng tôi đã chọn cây lạc làm đốitợng nghiên cứu Trong phạm vi của đề tài chúng tôi nghiên cứu ba giốnglạc: L14, Sen lai 75/23, L20

* Hoa: Tập trung quanh gốc có khoảng 5 – 20 hoa/cây

* Quả: To, đều, vỏ quả dày, mỏ quả lồi, eo quả trung bình, gân rõ

* Thời gian sinh trởng: Từ 125 – 155 ngày

2.1.1.2 Giống lạc Sen lai 75/23 [19]

+ Nguồn gốc: Đây là giống lai giữa giống Mộc Châu Trắng và TrạmXuyên Trung Quốc, đợc khảo nghiệm trong ba năm liên tiếp tại trại vùngBắc Trung Bộ - Nghi Kim (Nghệ Tĩnh) từ năm 1978 – 1980

+ Đặc điểm

* Thân: Màu xanh nhạt, dạng đứng, thân chính không mang hoa

* Cành: Có 4 – 5 cành cấp 1 và 4 cành cấp 2

* Lá: Có màu xanh nhạt, hình nêm ngợc, số lá trên thân chính từ 20– 22 lá

* Hoa: Tập trung quanh gốc

Trang 15

* Quả: Ngắn, vỏ quả có gân rõ, eo lng không rõ, quả phần lớn có haihạt

* Hạt: Đều, vỏ lụa có màu trắng hồng

* Thời gian sinh trởng: Từ 120 – 140 ngày

Giống lạc Sen lai 75/23 có sức nảy mầm khoẻ, đều, sinh trởng nhanh,chống hạn, chống úng tốt hơn giống địa phơng, phẩm chất hạt Sen lai 75/23

có hàm lợng dầu và protein cao

2.1.1.3 Giống lạc L20 [18]

+ Nguồn gốc: Giống lạc L20 đợc chọn lọc từ tổ hợp lai BG78 x FRS5của bộ môn miễn dịch – Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nambằng phơng pháp quần thể, đặt tên BG51 Giống lạc BG51 đợc đem vàotrung tâm nghiên cứu Bắc Trung Bộ năm 1998 Sau đó có quá trình khảonghiệm và chọn lọc theo phơng pháp trên tại trung tâm nên đợc đặt tên làgiống lạc L20 từ 2000

+ Đặc điểm

* Thân: Thuộc dạng cứng, màu xanh nhạt, góc phân cành rộng

* Cành: Có 4 – 5 cành cấp 1 và cấp 2

* Lá: Dày, màu xanh

* Hoa: Mọc tập trung quanh gốc

* Quả: To trung bình, có gân rõ, eo trung bình, mỏ quả trungbình, có hai hạt/quả

* Hạt: Có vỏ lụa màu trắng hồng

* Thời gian sinh trởng: Từ 115 – 120 ngày

Giống L20 có khả năng chống chịu bệnh, úng, hạn khá, chịu thâmcanh và là giống lạc có khả năng trồng trên nhiều loại đất: đất cát pha, đấtcát ven biển, đất bãi ven sông, đất bồi

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu.

Thí nghiệm đợc bố trí tại xã Nghi Ân – Nghi Lộc – Nghệ An.Phòng thí nghiệm di truyền khoa Sinh học trờng Đại học Vinh

2.1.3 Thời gian nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2004 đến tháng 5/2005 Cụ thể nhsau:

+ Tháng 9/2004: Điều tra giống và kỹ thuật trồng lạc tại xã Nghi Nghi Lộc – Nghệ An

Ân-+ Tháng 10/2004: Thu mẫu xác định một số chỉ tiêu hình thành năngsuất lạc

+Tháng 11 - 12/2004: Định lợng hàm lợng dầu của ba giống lạc

Trang 16

+ Tháng 12/2004 đến tháng 1/2005 : Xử lý số liệu, viết báo cáo.+ Tháng 2/2005: Hoàn thành luận văn

+ Tháng 5/2005: Báo cáo luận văn

2.2 Nội dung nghiên cứu

+ Điều tra giống và kỹ thuật bón phân cho lạc tại địa phơng

+ Xác định tỷ lệ nảy mầm của ba giống lạc

+ Xác định cờng độ hô hấp của ba giống lạc qua các giai đoạn khácnhau

+ Xác định tốc độ sinh trởng tơng đối của ba giống lạc

+ Xác định hàm lợng diệp lục của ba giống lạc qua một số giai đoạnsinh trởng

+ Xác định hàm lợng dầu (lipit) của ba giống lạc

+ Xác định các yếu tố liên quan đến năng suất của các giống lạc.+ Qua đó so sánh giữa ba giống lạc

Trang 17

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Phơng pháp điều tra [9]

+ Nguyên tắc: Là sử dụng hệ thống câu hỏi để thu thập thông tin từ

đối tợng nghiên cứu

+ Phơng pháp: Dùng phơng pháp điều tra bằng trò chuyện , trao đổi,phỏng vấn để từ đó thu thập các thông tin cần thiết cho quá trình nghiêncứu Lấy đợc một số thông tin về quá khứ, hiện tại, tơng lai của đối tợngnghiên cứu

2.3.2 Phơng pháp xử lý hạt giống trớc khi gieo[7]

+ Nguyên tắc: Hạt nảy mầm đợc là nhờ các phản ứng sinh hoá để cácphản ứng đó xẩy ra thì cần có sự hoạt động của các enzim phân giải nhất

định Điều kiện để men phân giải hoạt động thì hạt lạc cần hút một lợng

n-ớc vừa đủ trong khoảng thời gian và độ ẩm nhiệt độ thích hợp [7]

+ Phơng pháp

Hạt lạc

Ngâm 3 sôi 2 lạnh trong 3 – 4 giờ Vớt ra để ráo nớc

Cho vào thúng ủ vào đống rơm hoặc ủ bì gai nhúng nớc ấm

sau thời gian 1 – 2 đêm, đếm hạt nảy mầm trong 24 và 48 giờHạt nảy mầm

Chọn và đem gieo những hạt đã nứt nanh

2.3.3 Phơng pháp xác định tốc độ sinh trởng tơng đối của cây lạc.

[Theo Blachman – Grodzinxki – 1981]

+ Nguyên tắc: Dựa vào sự chênh lệch kích thớc sinh trởng giữa hailần đo chiều cao thân ở các thời kỳ so với khoảng cách giữa hai lần đo Tính

đợc tốc độ sinh trởng tơng đối theo công thức của Blachman – Grodzinxki

w

w t

Trong đó: P tốc độ sinh trởng tơng đối (%)

w0: Số đo lần đầu wt: Số đo lần sau

t: Khoảng cách giữa hai lần đo+ Phơng pháp:

Đo chiều cao thân ở các thời kỳ

Trang 18

(mốc từ cặp cành thứ nhất)Tính tốc độ sinh trởng tơng đối của cây lạc theo côngthức trên.

2.3.4 Phơng pháp xác định cờng độ hô hấp của ba giống lạc [13, 14].

+ Nguyên tắc: Dựa vào lợng CO2 bay ra trong quá trình hô hấp vàtrung hoà lợng CO2 bằng kiềm d, từ đó xác định đợc cờng độ hô hấp

đính ở nút Cùng lúc bỏ các nút cao su thờng ra và đậy bình bằng nút cao su

có mang nguyên liệu hô hấp vào bình 1, bình 2 đối chứng không mẫu

(không để túi chạm vào dung dịch kiềm)Cho hai bình vào buồng tối trong thời gian từ 30 – 60 phút

Lấy bình ra khỏi bóng tối và thay nhanh các nút mang mẫu nghiêncứu bằng nút cao su thờng

Lắc đều các bình trong 20 phút

(lắc chuyển động tròn để phản ứng xẩy ra hoàn toàn)

Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O

Chuẩn độ lợng Ba(OH)2 d bằng H2SO4 0,1N đến khi dung dịch mấtmàu hồng

Tính cờng độ hô hấp theo công thức :

Ih =  

p t

V V

.

60 2 , 2

2

1 

Trong đó:

Trang 19

I: Cờng độ hô hấp tính ra mg CO2/gam mẫu trong thời gian 1 giờ.(mgCO2/gam nguyên liệu/giờ)

(Nếu mẫu là lá cây, tính cờng độ hô hấp trên đơn vị bề mặt thì ở mẫucủa công thức thay S vào p, đơn vị hô hấp mg CO2/dm2/giờ (S = dm2))

V1: Lợng ml axit H2SO4 0,1N dùng khi chuẩn độ lợng kiềm d trongbình đối chứng không mẫu

V2: Lợng ml H2SO4 0,1N khi chuẩn độ lợng kiềm d thừa trong bình

[Theo Wintermans và Demos 1965] [13, 14]

+ Nguyên tắc: Do diệp lục tan trong dung môi hữu cơ (Axeton hoặcEtanol 960 nên ta có thể chiết rút nó bằng dung môi hữu cơ Rồi tiến hành

đo mật độ quang trên máy quang phổ tử ngoại ở những bớc sóng nhất định

Từ đó tính đợc hàm lợng diệp lục của dung dịch mà ta chiết ở đây chúngtôi dùng cồn Etanol 960 để chiết rút

+ Phơng pháp:

Lấy lá lạc thứ t từ ngọn xuống vào 8 giờ sáng

Cân p(gam) mẫu lá lạc tơi không ớt

Cho vào cối sứ sạch, khô, nghiền nát (thêm một ít CaCO3 trung hoàhết axit tự do trong lá)

Dùng cồn 960chiết rút diệp lục, lắng cặn

Chuyển phần dịch chiết sang bình Bushen và máy hút chân khôngCamopxki Phần cặn nghiền tiếp đến khi mẫu trong cối chuyển sang màutrắng hoàn toàn

Tráng cối, chày bằng cồn rồi chuyển vào bình chiết

Dùng bơm chân không để chiết hút dịch lọc

Trang 20

Cho dịch lọc vào bình định mức 50ml (cho thêm Etanol 960 để đạt 50 ml)

Dùng máy quang phổ tử ngoại đo mật độ quang của dịch lọc ở bứơcsóng  = 665nm (E665) và  = 649nm (E649)

Tính nồng độ diệp lục theo công thức [Theo Wintermans và Demos1965]

Ca(mg/l) = 13,70 E665 – 5,76 E649

Cb (mg/l) = 25,80 E649 – 7,60 E665

C(a+b) (mg/l) = 6,10 E665 + 20,04 E649

Tính hàm lợng diệp lục theo công thức

1000

p CV

Hàm lợng diệp lục a:

1000

.

g mg p

.

g mg p

.

) (

g mg p

A(a): Hàm lợng diệp lục a

A(b): Hàm lợng diệp lục b

A(a + b): Hàm lợng diệp lục tổng số

2.3.6 Định lợng hàm lợng dầu (lipit) theo phơng pháp Soxlet.

+ Nguyên tắc: Dựa vào tính hoà tan của lipit trong dung môi hữu cơ(ete, benzen, clorofor… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh) để chiết rút lipit khỏi nguyên liệu [4]

Trang 21

+ Phơng pháp:

Cân P(gam) nguyên liệu (hạt lạc)

Sấy khô tuyệt đối ở 96 – 1050 trong 3 - 4 giờ

Lấy ra để nguội trong bình hút ẩmCân G(gam) lạc khô tuyệt đối ở trên Cho vào cối xứ nghiền nhỏ

Cho vào bao đựng mẫu đã chuẩn bị sẵn đợc may bằng giấy thấm, gấpmiệng bao tránh lạc rơi vãi

Sấy lại bao đã đựng mẫu ở 1050C trong 30 phút

Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm

Còn lại bao có chứa mẫu Xác định đợc khối lợng bao đựng mẫu

Để nguội trong bình hút ẩm

Dùng kẹp gắp gói mẫuCân lại xác định khối lợng gói mẫu đã chiết rút lipit ở độ khô tuyệt

Trang 22

X : Hàm lợng lipit có trong nguyên liệu ở độ khô tuyệt đối

Gm: Khối lợng gói mẫu ở độ khô tuyệt đối (gam)

Gc: Khối lợng gói mẫu đã chiết rút lipit ở độ khô tuyệt đối (gam).G: Khối lợng mẫu đem phân tích (gam)

2.3.7 Phơng pháp cân, đo, đếm xác định các chỉ tiêu liên quan đến năng suất và một số chỉ tiêu sinh trởng và phát triển của cây lạc.

+ Nguyên tắc: Bằng cách cân đo đếm một số chỉ tiêu liên quan đếnnăng suất với một số lợng mẫu nhất định, sau đó xử lý bằng phơng phápthống kê toán học để từ đó thống kê các đại lợng 

X , , CV… ngoài việc dùng hạt lạc còn tận dụng các phần khác nh+ Phơng pháp:

- Xác định trọng lợng quả, hạt bằng cân điện tử

- Xác định chiều dài thân bằng thớc, đo từ cành cấp 1 khi mà có ba láthật

- Đếm số quả trên cây, số quả chắc trên cây

- Xác định chiều dài, chiều rộng, quả, hạt bằng thớc Panme

 Giá trị trung bình cộng theo công thức

n

Xi X

n

i

2 1

) (

Trang 23

hat P

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trọng An – Sổ tay công tác giống cây trồng, 1985- Nxb nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công tác giống cây trồng
Nhà XB: Nxb nôngnghiệp
2. Nguyễn Đình Châu , 2001 – Thực trạng một số giống lạc trồng tại Nam Nghệ An - Đề tài cấp bộ đã nghiệm thu tháng 12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng một số giống lạc trồng tạiNam Nghệ An -
5. Lê Song Dự và cộng sự, 1970 – Giáo trình cây lạc – Nxb nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lạc
Nhà XB: Nxb nôngnghiệp
6. Ngô Thị Đào, Trần Thuý Hiển, Nguyễn Trờng, 1995- Cơ sở khoa học một số biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt – BGD&ĐT – Vụ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoahọc một số biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt
7. Nguyễn Danh Đông, 1984 – Cây lạc – Nxb nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
8. Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Duy, 1995 – Cây lạc (Đậu phộng), Nxb nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc (Đậuphộng)
Nhà XB: Nxb nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh
9. Trần Mạnh Hùng, 2001- Giáo trình NCKH, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình NCKH
10. R.M.Klein – P.T.Klein,1979 – Phơng pháp nghiên cứu thực vËt, Nxb kü thuËt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp nghiên cứu thựcvËt
Nhà XB: Nxb kü thuËt
11. Trần Văn Lài và cộng sự, 1993 – Kỹ thuật gieo trồng lạc đậu vừng,Nxb nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật gieo trồng lạc đậuvừng
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
12. Nguyễn Thế Mạnh, 1995 – Kinh tế cây có dầu, Nxb nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế cây có dầu
Nhà XB: Nxb nông nghiệpHà Nội
13. Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Duy Thanh, 1982 – Thiết bị và ph-ơng pháp thực hành sinh lý- Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị và ph-"ơng pháp thực hành sinh lý-
Nhà XB: Nxb giáo dục
14. Nguyễn Đình San, 2002 – Thực hành sinh lý thực vật- ĐHV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sinh lý thực vật
15. Đặng Trần Phú và cộng sự,1977- T liệu cây lạc,Nxb kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: T liệu cây lạc
Nhà XB: Nxb kỹ thuật
16. Vũ Văn Vụ- Sinh lý học thực vật- Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thực vật
Nhà XB: Nxb giáo dục
17. Báo cáo khoa học của sở NN&PT nông thôn tỉnh Nghệ An Khác
18. Kết quả NCKH của Trung tâm NC&PTNN Bắc Trung Bộ Khác
19. Tạp chí nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, số 7, 1990 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Theo Nguyễn Danh Đông - Thành phần dinh dỡng cuả lạc. - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 1 Theo Nguyễn Danh Đông - Thành phần dinh dỡng cuả lạc (Trang 4)
Bảng 2: Theo tác giả Lê Doãn Diên (1993) thì thành phần dinh dỡng của lạc nh sau: - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 2 Theo tác giả Lê Doãn Diên (1993) thì thành phần dinh dỡng của lạc nh sau: (Trang 5)
Bảng 3: Một số nớc có diện tích cao nhất thế giới về trồng lạc  (Đơn vị: nghìn ha)   [Nguyễn Thế Mạnh   1995]––              N¨m - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 3 Một số nớc có diện tích cao nhất thế giới về trồng lạc (Đơn vị: nghìn ha) [Nguyễn Thế Mạnh 1995]–– N¨m (Trang 7)
Bảng 1: Các giống lạc đợc sử dụng tại xã trong năm 2000   2004. – - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 1 Các giống lạc đợc sử dụng tại xã trong năm 2000 2004. – (Trang 28)
Bảng 2: Phân bón cho một sào sản xuất lạc theo công nghệ phủ và không phủ nilon theo chỉ đạo của xã Nghi Ân   Nghi Lộc   Nghệ An–– - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 2 Phân bón cho một sào sản xuất lạc theo công nghệ phủ và không phủ nilon theo chỉ đạo của xã Nghi Ân Nghi Lộc Nghệ An–– (Trang 29)
Bảng 3: Tỷ lệ nảy mầm của ba giống lạc sau 24 và 48 giờ. - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 3 Tỷ lệ nảy mầm của ba giống lạc sau 24 và 48 giờ (Trang 30)
Bảng 4: Cờng độ hô hấp qua các giai đoạn của ba giống lạc. - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 4 Cờng độ hô hấp qua các giai đoạn của ba giống lạc (Trang 32)
Bảng 5: Tốc độ sinh trởng tơng đối của ba giống lạc qua các giai đoạn . (Đơn vị: %) - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 5 Tốc độ sinh trởng tơng đối của ba giống lạc qua các giai đoạn . (Đơn vị: %) (Trang 34)
Bảng 6: Hàm lợng diệp lục tố  của ba giống lạc qua các giai đoạn. - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 6 Hàm lợng diệp lục tố của ba giống lạc qua các giai đoạn (Trang 36)
Bảng 7: Hàm lợng dầu của ba giống lạc (Đơn vị: %) - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 7 Hàm lợng dầu của ba giống lạc (Đơn vị: %) (Trang 37)
Bảng 9: Chỉ tiêu về tổng số quả/cây, số quả chắc/cây, năng suất của ba giống lạc. - Nghiên cứu một số đặc điểm di truyền của ba giống lạc l14, sen lai 7523 trồng tại nghi ân, nghi lộc, nghệ an
Bảng 9 Chỉ tiêu về tổng số quả/cây, số quả chắc/cây, năng suất của ba giống lạc (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w