Việc điều tra, theo dõi một số đặc điểm di truyền của các giống lạcgóp phần tăng năng suất, chất lợng hạt lạc là một trong những vấn đề cấpthiết nhất.. Nguồn gốc cây lạc Cho đến nay đã
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa sinh học -
hoàng mai anh
nghiên cứu đặc điểm di truyền và một số
chỉ tiêu năng suất của 3 giống lạc V79 - L14 - L20
Trồng tại nghi ân - nghi lộc - nghệ an
khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: di truyền - vi sinh
Trang 2khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: di truyền - vi sinh
nghiên cứu đặc điểm di truyền và một số
chỉ tiêu năng suất của 3 giống lạc V79 - L14 - L20
Trồng tại nghi ân - nghi lộc - nghệ an
Giáo viên hớng dẫn: GVC. Nguyễn Đình Châu
Sinh viên thực hiện :Hoàng Mai Anh
Lớp : 43B - Sinh
Vinh - 2006 Lời cảm ơn
Để hoàn thành đợc khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lựccủa bản thân tác giả còn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo, GVC Nguyễn Đình Châu, ngời đã trực tiếp hớng dẫn giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình làm việc, xin đợc gửi lời lời cảm ơn sâusắc nhất tới thầy Đồng thời tôi muốn tỏ lòng biết ơn đến các thầycô giáo trong tổ Di truyền – Phơng pháp - Vi sinh trong khoaSinh học, các thầy cô giáo phụ trách phòng thí nghiệm và gia đình
Trang 3bác Lê Hai,cùng sự ủng hộ giúp đỡ, động viên của các bạn tronglớp 43B-Sinh.
Do thời gian nghiên cứu không nhiều và hạn chế của bản thânnên đề tài sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết Tác giả mong muốnnhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để học hỏi vàhoàn thiện hơn
1.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới Việt Nam và Nghệ An 5
Phần II: Đối tợng – 2006 Nội dung và Ph ơng pháp nghiên
cứu
19
3.2 Cờng độ hô hấp của 3 giống lạc qua các giai đoạn khác nhau 30
3.5 Kết quả xác định các yếu tố liên quan đến năng suất của các giống lạc
V79, L14 và L20 trong vụ đông 2005 tại xã Nghi Ân – Nghi Lộc – Nghệ
An
36
Trang 4Kết luận và kiến nghị 38
Tài liệu tham khảo 40
Mục lục
Trang Lời cảm ơn
3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới Việt Nam và Nghệ An 7
Phần II: Đối tợng – 2006 Nội dung và ph ơng pháp
nghiên cứu
13
2.2 Nội dung nghiên cứu – xác định tỷ lệ nảy mầm của 3 giống lạc 13
3.3 Cờng độ hô hấp của 3 giống lạc L14, L18, Sen lai 75/23 21
Trớc hết, lạc đợc dùng làm thực phẩm cho con ngời Hạt lạc chứatrung bình 50% lipit (dầu), 22- 26% protein Ngoài ra còn chứa một sốvitamin và chất khoáng Dầu lạc là một loại lipit dễ tiêu, làm dầu ăn tốt nên
đợc lọc cẩn thận Protêin của lạc có chứa nhiều axit amin quý Trong ngũcốc thờng thiếu lizin, trong lạc thờng thiếu metionin, hai bên bổ sung chonhau, vì vậy lạc đợc coi là một nguồn bổ sung protein quan trọng
Trang 5Lạc là nguyên liệu dùng trong nhiều ngành công nghiệp, nhất làcông nghiệp thực phẩm Dầu lạc cũng đợc dùng trong nhiều ngành côngnghiệp trong đó có ngành công nghiệp sản xuất xà phòng.
Là cây trồng dễ canh tác, dễ chăm bón, lạc có thể trồng đ ợc trên cácloại đất khác nhau, đặc biệt đối với vùng đất đồi dốc có tác dụng hạn chếxói mòn và cải tạo đất tốt Ngoài ra, do có thời gian sinh tr ởng ngắn nênlạc có khả năng trồng luân canh, xen canh với các cây trồng khác nh mía,ngô
So với tiềm năng của giống lạc thì sự tăng trởng về năng suất và sảnlợng lạc còn chậm, không chỉ vậy còn có sự chênh lệch giữa các vùng hiệnnay tơng đối lớn Việc đẩy mạnh sản xuất lạc cho năng suất cao, chất l ợngtốt, xứng đáng với tiềm năng phát triển lạc của đất n ớc cũng đang là mộtnhiệm vụ trọng tâm của ngành nông nghiệp nớc ta trong giai đoạn hiện nay Việc điều tra, theo dõi một số đặc điểm di truyền của các giống lạcgóp phần tăng năng suất, chất lợng hạt lạc là một trong những vấn đề cấpthiết nhất
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn và thực hiện đề tài: Nghiên“Nghiên
cứu đặc điểm di truyền và một số chỉ tiêu năng suất của ba giống lạc :
Phần I Tổng Quan TàI LIệU Nghiên Cứu Cây Lạc
1.1 Nguồn gốc cây lạc
Cho đến nay đã có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc cây lạc.Cuối thế kỷ XIX nhiều tác giả vẫn cho rằng cây lạc có nguồn gốc từChâu Phi, căn cứ vào sự miêu tả của Theophraste và Pline họ đã dùng từ HyLạp – Anakos và Latin – Anachidna để gọi một cây thuộc bộ đậu có bộphận dới đất ăn đợc và đợc trồng ở Ai Cập và một số vùng Địa Trung Hải
Đến thế kỷ XX ngời ta mới khẳng định cây đợc gọi là Arakos vàAnachidna trớc đây không phải là cây lạc mà là cây Latyrus tuberosa.{7}
Một dẫn chứng khách quan về nguồn gốc cây lạc ở Châu Mỹ năm
1875 E.G.Squier đã tìm thấy trong ngôi mộ cổ ở Ancon pachacamac và
Trang 6nhiều nơi ở Peru những hạt và quả giống nh quả, hạt lạc đang trồng lúc đó
Dùng phơng pháp cacbon phóng xạ nhiều lần các nhà khoa học đãxác định đợc cây lạc đợc trồng cách đây 3200 – 3500 năm và cây lạc đợcghi vào sử sách từ thế kỷ XVI.{7}
Đầu thế kỷ XVIII Niscole đã trồng lạc trong vờn thực vật Montpellier
và vào 1723 đã thông báo cho Viện Hàn Lâm Pháp Năm 1753 C.Line đãmô tả cụ thể và phân loại nó, đồng thời đã đặt tên khoa học là ArachishypogeaeL.{10}
Từ đầu thế kỷ XIX ngời Bồ Đào Nha đã nhập cây lạc vào bờ biểnChâu Phi do các nhà buôn bán nô lệ ,từ đây lạc lan sang Trung Quốc, NhậtBản, Đông Nam á, ấn Độ và bờ biển phía đông Austraylia.{7}
Cây lạc vào nớc ta bằng con đờng nào và từ lúc nào thì cho đến nayvẫn cha có ai quan tâm nghiên cứu
Năm 1961 Nguyễn Hữu Quán đã đa ra một nhận định không có dẫnchứng chứng minh “NghiênLạc vào nớc ta từ Trung Quốc vào đầu thế kỷ XIX”
Sách “NghiênVân đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn cũng ch a đề cập nhng căn
cứ vào tên gọi mà xét đoán thì từ “NghiênLạc” có thể do từ Hán là “NghiênLạc hoa sinh”
là từ mà ngời Trung Quốc thờng gọi cho cây lạc vì vậy cây lạc có thể đếnnớc từ Trung Quốc vào khoảng thế kỷ XVIII – XVIII.{5}
Năm 1981 nhà khoa học Pháp Roussean lần đầu tiên nhập vào Phápmột lợng 70 tấn lạc cho nhà máy ép dầu ở Rouen Năm đó đợc xem là năm
Trang 7đánh dấu bớc đầu việc sử dụng lạc vào công nghiệp và buôn bán lớn trênthế giới.{7}
Trang 8Lạc trên thế giới có tới 80% dùng để chế biến dầu ăn, trên 12% dùng
để chế biến bánh, mứt, bơ, kẹo và khoảng 6% dùng cho chăn nuôi
Khô dầu lạc là nguồn bổ sung chất béo quan trọng trong chế biếnthức ăn gia súc tổng hợp, thân, lá lạc dùng làm thức ăn cho trâu bò hoặclàm phân bón hữu cơ
ở Việt Nam lạc dùng cho xuất khẩu chiếm khoảng 70%, là cây trồngthu ngoại tệ quan trọng.{10}
1.2.2 Vai trò của cây lạc trong hệ sinh thái
Theo Lê Minh Dụ (1993) trồng cây họ đậu ở một số loại đất dốc ổn
định làm tăng nguồn hữu cơ với khoáng sắt di động và khoáng di động, làmtăng hàm lợng lân dễ tiêu trong đất, làm cho hàm l ợng photphat trong đất
có sự biến đổi nhóm photphat canxi tăng lên, nhóm photphat sắt và nhômgiảm xuống
Cây lạc có một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, lạc có khả năngtổng hợp đợc đạm từ nitơ tự nhiên trong khí trời nhờ đó mà có khả năng cảitạo đất làm tăng hàm lợng đạm trong đất, do lạc có các nốt sần chứa loại vikhuẩn cố định đạm Rhizobium, nó làm tăng lợng đạm dự trữ trong đất vàlàm giàu thêm nguồn dinh dỡng cho đất trồng
1.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, Việt Nam và Nghệ An
Cây lạc là cây trồng có sản lợng đứng thứ hai sau cây đậu tơng trongcác cây đậu đỗ Tính đến năm 2000 diện tích trồng lạc của thế giới là 21,35triệu ha, năng suất bình quân đạt 14,3tạ/ha, sản lợng 35,3 triệu tấn
Khoảng hơn 90% diện tích trồng lạc trên thế giới tập trung ở lục địa
á Phi, ở Châu á chiếm 64% lớn nhất thế giới, Châu Phi 30%, còn lại 6% ởChâu Mỹ và Châu Âu
Diện tích lạc trên thế giới năm 1989 chỉ là 19.912.000ha trong đó 5nớc sản xuất lạc lớn nhất là:
ấn Độ: 8,1triệuhaTrung Quốc: 3.012.000ha
Trang 9Senegal: 800.000haNigeria: 784.000ha
Trang 10ở Châu á, trong số 25 nớc trồng lạc thì Việt Nam là nớc đứng thứ 5
về sản xuất lạc sau ấn Độ, Trung Quốc, Inđonexia và Mianma
Sản xuất lạc ở Việt Nam có thể chia làm 4 vùng chính: vùng Bắc Bộ(50.000ha), Khu IV cũ và Duyên Hải Trung Bộ (65.000ha), Tây Nguyên(20.000ha).{8}
Năm 1998 diện tích trồng lạc của nớc ta cao nhất và đạt 269,4nghìn
ha, năng suất bình quân 14,3tạ/ha
Theo thống kê của FAO 1998 thì Việt Nam là 5 trong 15 n ớc có diệntích và sản lợng lạc lớn trên thế giới sau ấn Độ, Trung Quốc, Indonexia vàMianma
Tây Ninh là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất (40 nghìn ha), sau đó
là Nghệ An (26 nghìn ha), các tỉnh: Long An, Trà Vinh, Bến Tre, HảiPhòng và Thái Bình có diện tích trồng lạc đạt 18,2 nghìn ha.{12}
Theo kế hoạch nhà nớc dự kiến đa sản lợng lạc cả nớc lên 900 nghìntấn vào năm 2010 nhằm đáp ứng nhu cầu trong n ớc và xuất khẩu Muốn nhvậy chúng ta phải mở rộng diện tích của cả nớc lên tới 400 nghìn ha vàonăm 2005 và 2010 với năng suất bình quân từ 15 – 20 tạ/ha ở vùng có
điều kiện thâm canh phải đạt từ 25 – 30 tạ/ha
đang đợc quan tâm hơn
Những năm gần đây, cây lạc đợc phân bổ trên khắp 19 huyện trongtỉnh và tập trung chủ yếu ở Quỳnh Lu, Diễn Châu, Thanh Chơng, Nam Đàn,Nghi Lộc, Anh Sơn Tuy vậy năng suất giữa các huyện là không đồng đều,
Trang 11ngay trong một xã cũng có sự khác biệt khá lớn nh : xã Hng Lam, NghiHoa, Nghi Long đạt tới 17 – 30 tạ/ha đối với các giống lạc Sen Lai 75/23,V79.{18}
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lợng trong các năm 1995-2000
Theo điều tra của Nguyễn Thanh Huỳnh 2001 (thực trạng một số lạc
đang trồng tại Diễn Châu, Nghi Lộc –Nghệ An) về tình hình sản xuất lạccủa một số huyện năm 2001 nh sau:
Huyện Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lợng (tấn)
Trang 121.4 Sinh trởng và phát triển của cây lạc
Sự sinh trởng và phát triển của cây lạc đợc chia làm nhiều giai đoạn,bắt đầu từ giai đoạn hạt nảy mầm tức là lạc chuyển từ giai đoạn tiềm sinhsang trọng thái sinh trởng gồm sự phát triển thân, cành, bộ lá, bộ rễ, sựhình thành nốt sần, sự ra hoa, đâm tia và hình thành quả lạc
1.4.1 Sự nảy mầm của hạt.{7}
Thời kỳ nảy mầm của hạt trải qua ba giai đoạn:
+ Sự hút nớc của hạt: hạt hút nớc để hoạt hoá các men, hạt lạc có thểhút lợng nớc bằng 60 – 65% trong lợng hạt Điều kiện tốt nhất cho hạt nảymầm là độ ẩm 100%, nhiệt độ khoảng 300C
+ Hoạt động của các men phân giải: sau khi hút đủ n ớc các enzymbắt đầu hoạt động, chủ yếu là lipaza và protein Lipaza thuỷ phân lipit sau
đó chuyển hoá thành đuờng glucoza, sự phân giải chủ yếu xảy ra ở nội nhũcủa hạt để tổng hợp protein cấu tạo nên cây con và giải phóng năng l ợng để
sử dụng trong hoạt động sống
Quá trình tạo thành glucoza từ lipit đòi hỏi l ợng lớn oxi, nguồn oxilấy từ glucoza và lipit thì nó còn lấy từ môi trờng nhờ quá trình hô hấp củahạt
+ Sự nảy mầm của hạt
Nhờ có các phản ứng hoá sinh mà hạt mới có thể nảy mầm đ ợc Biểuhiện là trục phôi dài ra đâm thủng vỏ hạt lộ ra ngoài Trong điều kiện thuậnlợi chỉ khoảng 30 – 40 giờ sau khi gieo đã có thể quan sát đ ợc trục phôinày Trục phôi sau 4 ngày dài ra có thể đạt tới 2 – 3cm và thấy rõ phần cỗ
rễ ở lạc sự nảy mầm diễn ra theo kiểu nâng hạt, lá mầm dần dần đ ợc nânglên khỏi mặt đất
Sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm liên quan đến năng suất của lạc.{7}
1.4.2 Sự phát triển của thân, cành và chiều cao cây.{7}
Theo Minkevich thân lạc có thể cao tới 2m Những quan sát ở n ớc tacho thấy chiều cao thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và
điều kiện ngoại cảnh, chăm sóc
Trang 13Giống có dạng bình thờng, có chiều cao thân đạt khoảng 70 –150cm.
Tốc độ tăng trởng, chiều cao thân lạc tăng dần từ khi mọc đến khi
đâm tia rộ, hình thành quả, sau đó giảm dần đến mức thu hoạch Chiều caothân chính ở một mức độ nhất định có thể là chỉ tiêu để đánh giá sinh tr ởng
và khả năng cho năng suất của lạc Cây lạc sinh tr ởng tốt thờng có chiềucao thích hợp, cân đối với các bộ phận sinh d ỡng khác và thân không đổ,
Số cành trên cây lạc liên quan trực tiếp đến số quả, vì vậy cành pháttriển nhiều và khoẻ sẽ cho nhiều hoa, nhiều quả
1.4.3 Sự phát triển của bộ lá và bộ rễ.{7}
+ Sự phát triển của bộ lá: trên thân chính của lạc có thể chứa 20 –
28 lá, tổng số lá trên cây có thể đạt tới 50 – 80 lá Số lá xanh trên cây th ờng cao nhất, khoảng 40 – 60 lá vào thời kỳ đâm tia và hình thành quả
-+ Sự phát triển của bộ rễ: Rễ lạc là bộ phận rễ cọc gồm 1 rễ chính ănsâu và hệ thống rễ bên rất phát triển Trọng lợng rễ biến thiên theo nhịp
điệu tăng diện tích lá nhng sớm hơn, số lợng rễ phụ thuộc nhiều vào điềukiện ngoại cảnh
Trang 14Sự hình thành nốt sần do rễ lạc tiết ra xung quanh một số chất thu hút
vi khuẩn nhóm Rhizobium lại gần Vi khuẩn xâm nhập vào nhu mô rễ hoàtan vỏ tế bào và tiết ra một số chất kích thích làm cho tế bào xung quanh vikhuẩn phân chia nhanh, hình thành nên các khối u L ợng nốt sần tăngnhanh từ thời kỳ ra hoa đến khi đâm tia hình thành quả, nốt sần trong thời
kỳ này có kích thớc lớn và có dịch màu hồng thẫm Lợng nốt sần lớn nhất
có thể đạt từ 800 – 4000 nốt sần/cây vào thời kỳ hình thành quả
Đại bộ phận nốt sần tập trung ở rễ phụ, phần gần rễ chính và ở độ sâukhông đến 25cm
Độ lớn, vị trí và màu sắc của nốt sần đều có liên quan đến khả năng
cố định nitơ Nốt sần phải có một độ lớn nhất định và ở gần rễ chính c ờng
độ nitơ càng cao
1.4.5 Sự ra hoa đâm tia và hình thành quả lạc.{7}
Lạc là cây có phản ứng gần trung tính với quang chu kỳ vì vậy yếu tốquan trọng nhất ảnh hởng đến ngày ra hoa của lạc là nhiệt độ trung bìnhtrong thời kỳ cây con
Hoa lạc đợc mọc từ mắt các cành, ở mỗi mắt có thể mọc từ 3 – 5hoa, số lợng hoa có thể thay đổi từ 50 – 200 hoa Hoa lạc nhiều nhất là ởcành 1, 2 của cành cấp 2 chiếm 60 – 80% tổng số hoa
Thời gian ra hoa kéo dài từ 25 – 40 ngày tuỳ giống và điều kiện sinhtrởng, cũng có khi hoa kéo dài 15 – 20 ngày và trung bình từ 5 – 10 hoa/ngày/cây
Hoa nở từ 7 – 9 giờ sáng, sự thụ phấn đ ợc tiến hành trớc khi hoa nở
7 – 10 giờ trớc đó, tức khoảng nửa đêm
ở lạc chủ yếu tự thụ phấn, trong tự nhiên tỷ lệ giao phấn chỉ khoảng0,5 – 1% Sau khi thụ tinh tế bào cuống hoa phát triển thành tia, từ đó tia
đâm xuống đất, khi xuống đất tia phình to hình thành quả Điều kiện thíchhợp nhất cho việc hình thành quả là tối và độ ẩm cùng ôxi đầy đủ để hô hấp
và dinh dỡng
Quá trình hình thành quả gồm các giai đoạn sau: sau khi đâm tiaxuống đất
5 – 6 ngày: đầu mút tia bắt đầu phình ngang
9 ngày: quả lớn nhanh thấy rõ hạt ở gần cuống
Trang 1512 ngày: quả tăng kích thớc gấp 2 lần khi 9 ngày.
20 ngày: quả tăng định hình nhng vỏ quả còn mọng nớc, 2 hạt đãthấy rõ
30 ngày: vỏ quả cứng, săn lại, hạt định hình
45 ngày: vỏ quả khô, có chân vỏ, vỏ quả bị thu hẹp rõ rệt, vỏ hạtmỏng dần và bắt đầu mang màu sắc vỏ hạt theo quy định
Biên độ nhiệt độ ngày đêm chênh lệch quá lớn cũng không có lợi cho
sự sinh trởng và kéo dài thời kỳ cây con Nếu nhiệt độ ngày và đêm chênhlệch 200C, lạc không ra hoa đợc.{7}
Nhiệt độ tối thích hợp cho sự sinh trởng, dinh dỡng là 27-300C Nếunhiệt độ vợt quá 34-350 là giảm số lợng hoa có ích, thời kỳ chín yêu cầu vềnhiệt độ giảm hơn so với thời kỳ trớc, nhiệt độ thích hợp là25-280c
1.5.2 ánh sáng.
Lạc là cây không mẫn cảm với chiều dài ngày (cây c3) nên ánh sáng
ảnh hởng đến cả quang hợp và hô hấp, cây lạc phản ứng tích cực với c ờng
độ ánh sáng yếu đến ánh sáng toàn phần.{8}
Thời kỳ nảy mầm ánh sáng làm giảm tốc độ hút n ớc của hạt và giảm
sự sinh trởng của rễ phôi và trục phôi Trong thời kỳ lạc hình thành quả thìquả chỉ phát triển trong bống tối.{7}
Lợng hoa lạc phụ thuộc nhiều vào số giờ nắng, vụ thu ở miền Bắc do
số giờ nắng nhiều kết hợp với nhiệt độ cao nên lạc ra hoa nhiều và chonhiều quả hơn hẳn vụ lạc xuân.{10}
1.5.3 Lợng nớc và độ ẩm.
Trang 16Lạc là cây chịu hạn giỏi hơn cây đậu tơng và đậu xanh Khả năng nàyphụ thuộc vào thời kỳ sinh trởng nhất định Ngoài ra thiếu nớc ở các thời
kỳ khác đều ảnh hởng xấu đến năng suất
Trong thời kỳ hạt nảy mầm, nớc là nhân tố quan trọng thứ hai saunhiệt độ, nó ảnh hởng tới thời gian nảy mầm và tỉ lệ mọc
Thời kỳ trớc ra hoa nhu cầu nớc của lạc không lớn lắm,lạc chịu đợchạn nhất định ở thời kỳ này,độ ẩm thích hợp 60-65%
Trong các thời kỳ thì độ ẩm đất có sự ảnh hởng rất lớn đến sự sinh ởng của cây lạc
tr-Thời kỳ hình thành quả độ ẩm đất thích hợp khoảng 70-75%
Thời kỳ chín độ ẩm đất chỉ khoảng 65 – 70% nếu độ ẩm quá caotrong thời kỳ này dễ dẫn đến lốp đổ thối quả và nảy mầm tại ruộng
Nếu hạn vào lúc ra hoa làm giảm số hoa, quả, nếu hạn vào lúc hìnhthành quả làm giảm trọng lợng quả, hạt, giảm tỷ lệ nhân.{10}
1.5.4 Đất
Lạc có thể trồng trên nhiều loại đất miễn là thoát n ớc và không phải
là đất thịt nặng{7}.Đất cát ven biển, đất đỏ bazan, ven sông, đất xám đềuthích hợp cho cây lạc
Lạc là cây chịu chua giỏi và có thể trồng lạc ở nơi có nồng độ pH
=4,5, tuy nhiên thích hợp nhất là nơi có nồng độ pH = 6 –7 Theo York vàCodwell (1951) thì đất trồng lạc lý tởng là “Nghiênthoát nớc nhanh, màu xám,lỏng, dễ vỡ, phù sa, pha cát có đầy đủ can xi và một l ợng chất hữu cơ vừaphải”
Theo Cox (1973) trồng lạc thắng lợi lớn trên đất có pH < 5
1.5.5 Dinh dỡng khoáng.{7}
+ Đạm
Cây lạc chứa một lợng nitơ khá lớn trong lá và trong hạt, nhu cầu về
đạm của lạc nhìn chung cao hơn nhiều so với các loại cây ngũ cốc vì hàm l ợng protêin trong hạt lạc chiếm tới 23 – 25%, cao hơn 1,5 lần ở ngũ cốc.Yêu cầu về đạm cần quyết định năng suất cây lạc ỏ ba phơng diện: hìnhthành cơ quan sinh trởng, sinh sản, sản xuất các tác phẩm đồng hoá để hìnhthành vận chuyển vào hạt
Trang 17-Để cung cấp cho cây sinh trởng, cần bón 15 – 20kg đạm/ha lúc gieo.Lạc hấp thu 10% tổng nhu cầu đạm trong thời kỳ sinh trởng, 40 – 45%trong thời kỳ ra hoa và chín quả.
+ Lân
Có tác dụng lớn đến sự phát triển nốt sần, nếu thiếu hụt lân sẽ làmgiảm số lợng nốt sần và khả năng cố định đạm Sự thiếu hụt photpho biểuhiện sau 4 tuần cây còi cọc, lá nhỏ dày lên, lá dài đọng lại, vàng cứng vàcuối cùng lá rụng
Thiếu lân cây lạc bị lùn, bộ rễ kém phát triển và năng suất kém
+ Kali
Kali cần thiết cho quá trình quang hợp và sự phát triển của quả làmtăng khả năng giữ nớc của tế bào Nếu thiếu kali sẽ xuất hiện nhiều quả 1hạt
Những triệu chứng thiếu kali: vào đầu thời gian sinh tr ởng cây códáng hơi rậm,lá sẫm màu Nếu lợng K2O quá nhiều làm giảm năng suất cácgiống lạc đứng, chín sớm
Trên đây là những nguyên tố ảnh hởng trực tiếp đến cây lạc
Ngoài ra còn một số yếu tố khác nh Mg, S, Zn, Mo, Bo đều có ảnhhởng đến năng suất và chất lợng cây lạc
1.6 Những biện pháp thâm canh tăng năng suất cây lạc.{7}
Để góp phần tăng năng suất cây lạc cần kết hợp các khâu: chọn giốnglạc, đất trồng lạc, thời vụ trồng lạ, mật độ khoảng cách, quản lý chăm sóc
+ Chọn giống lạc: Cần chọn loại giống tốt có năng suất cao đồng thờiphải thích hợp với điều kiện sản xuất của địa phơng
Giống có phẩm chất tốt, có dạng quả, hạt đẹp đủ tiêu chuẩn cho việcxuất khẩu và tiêu dùng nội địa, giống tốt có tỷ lệ mọc cao khi gieo trồng
Trang 18+ Đất trồng lạc:
Chọn đất thoát nớc tốt, có thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, chủ
động tới tiêu, tơi xốp
Hạt đất đủ nhỏ: hạt có đờng kính 1cm là chủ yếu chiếm từ 75- 80%,hạt có đờng kính từ 1-5mm chiếm 20-25%
Các loại đất: đất cát, đất ven biển, đất đỏ bazan, đất ven sông làthích hợp cho việc trồng lạc
+ Thời vụ trồng lạc
Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới nên nó mẫn cảm với nhiệt
độ, giờ nắng và độ ẩm đất, do vậy lạc có thể gieo đợc 3 thời vụ
Cần bón phân đầy đủ, vun xới, làm đất kỹ tuỳ vào từng giai đoạnphòng trừ sâu bệnh, quản lý nớc
Trang 19Phần II
Đối tợng – 2006 nội dung – 2006 ph ơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Để hiểu rõ hơn một số đặc điểm di truyền cũng nh các chỉ tiêu liênquan đến năng suất của một số giống lạc chúng tôi đã chọn cây lạc làm đốitợng nghiên cứu Trong phạm vi đề tài tôi nghiên cứu 3 giống lạc
2.1.1.1 Giống lạc L14.{17}