1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ HO RA MÁU. PGS.TS.Tạ Bá Thắng

47 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN HO RA MÁUXác định ho ra máu Đánh giá mức độ ho ra máu Đánh giá các biến chứng của HRM Đánh giá vị trí, nguồn gốc chảy máu và xác định nguyên nhân HRM... ĐÁNH GIÁ V

Trang 1

Cần Thơ - 6/2020

Trang 3

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN HO RA MÁU

Xác định ho ra máu

Đánh giá mức độ ho ra máu

Đánh giá các biến chứng của HRM

Đánh giá vị trí, nguồn gốc chảy máu và xác định nguyên nhân HRM

Trang 4

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH HO RA MÁU

ü Các yếu tố định hướng chẩn đoán HRM trên lâm sàng:

+ Tiền sử: bệnh nhân đã mắc các bệnh như lao phổi, giãn phế quản, ung thư phổi

+ Đặc điểm máu khạc ra: thường màu đỏ tươi, lẫn bọt+ Khám thực thể hô hấp: có thể có ran nổ, ran ẩm

ü Hình ảnh Xquang ngực định hướng: hình ảnh kính mờ, đông đặc

phổi “giống viêm phổi”, các tổn thương gợi ý nguyên nhân HRM

ü Chẩn đoán loại trừ:

+ Chảy máu đường hô hấp trên+ Nôn ra máu

Trang 5

PHÂN BIỆT GIỮA HO RA MÁU VÀ NÔN RA MÁU

Cordovilla R et al / Arch Bronconeumol 2016;52(7):368–377

Trang 6

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HO RA MÁU

§ Có nhiều phân loại mức độ HRM: dựa vào số lượng máu hoặc lưu lượng máu

khạc ra trong 24 giờ hoặc 48 giờ; rối loạn huyết động, hô hấp kèm theo

§ Phân loại mức độ HRM phổ biến:

- HRM nhẹ: tổng lượng máu khạc ra <50 ml trong 24 giờ.

- HRM trung bình: tổng lượng máu ho ra từ 50 ml đến <200ml/24 giờ.

- HRM nặng (Massive hemoptysis): tổng lượng máu ho ra ≥200ml trong 24 giờ hoặc HRM từ 600ml trở lên trong 48 giờ.

- HRM rất nặng (ho máu sét đánh, ho máu đe dọa tính mạng) (life-threatening hemoptysis): máu chảy ồ ạt tràn ngập 2 phổi gây suy hô hấp và nguy cơ tử vong cao.

Trang 8

ĐÁNH GIÁ VỊ TRÍ , NGUỒN GỐC

VÀ NGUYÊN NHÂN HO RA MÁU

Đánh giá vị trí, nguồn gốc chảy máu :

+ Xquang quy ước + Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp mạch (Computed tomography angiogram-CTA)

+ Nội soi phế quản

Xác định nguyên nhân HRM: đánh giá cuối cùng và chưa

cần đòi hỏi xác định ngay ở thời điểm cấp cứu

Trang 9

VAI TRÒ CỦA XQUANG QUY ƯỚC

ü Kỹ thuật thực hiện đầu tiên

Trang 10

VAI TRÒ CỦA CT NGỰC

Vai trò:

+ Định hướng vị trí chảy máu + Chẩn đoán nguyên nhân

+ Hướng dẫn gây tắc động mạch phế quản.

Ưu điểm: giá trị cao hơn nội soi phế quản trong chẩn đoán nguyên

nhân HRM (86% so với 70%)

Hạn chế: giá trị thấp hơn soi phế quản trong xác định vị trí chảy

máu.

Khuyến cáo hiện tại: chụp CLVT thay thế cho soi phế quản trong

tiếp cận ban đầu ở bệnh nhân HRM nặng.

Trang 11

HÌNH ẢNH CT NGỰC

Trang 12

VAI TRÒ NỘI SOI PHẾ QUẢN MỀM

ü Vai trò rất quan trọng trong HRM:

+ Xác định vị trí chảy máu, chẩn đoán nguyên nhân + Kiểm soát đường thở

+ Điều trị tại chỗ trong lòng phế quản.

ü Hiệu quả:

+ Tỷ lệ xác định vị trí chảy máu rất cao (93%) + Xác định nguyên nhân thấp hơn CT

ü Nguy cơ: gây tăng ho máu do kích thích đường thở: để an toàn

nên làm sau can thiệp mạch ở bệnh nhân ho máu nặng.

Trang 13

HÌNH ẢNH NỘI SOI

Trang 14

VAI TRÒ CỦA CHỤP MẠCH

X á c đ ị n h g i ã n đ ộ n g m ạ c h p h ế q u ả n ( Đ M P Q ) (hypertrophic bronchial arteries) cung cấp máu tới vùng tổn thương

Xác định các bất thường hệ thống mạch không thuộc ĐMPQ liên quan đến ho máu

Làm cơ sở cho gây tắc mạch và phẫu thuật

Trang 15

HÌNH ẢNH CTA

Trang 16

Se´bastien Gagnon, Approach to Hemoptysis in the Modern Era , Canadian Respiratory Journal, Volume 2017

Trang 17

VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ NỘI SOI

Se´bastien Gagnon, Approach to Hemoptysis in the Modern Era , Canadian Respiratory Journal, Volume 2017

Trang 18

CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN

Lâm sàng: có vai trò định hướng chẩn đoán ban đầu và giúp chỉ định các

xét nghiệm tiếp theo

Các kỹ thuật hình ảnh: Xquang ngực, chụp cắt lớp vi tính

Các kỹ thuật xâm nhập: Nội soi phế quản ống mềm, các kỹ thuật lấy

bệnh phẩm qua nội soi làm xét nghiệm mô bệnh, tế bào, vi sinh

Xét nghiệm vi sinh: soi AFB, cấy khuẩn, cấy nấm

Trang 20

NGUYÊN NHÂN HO RA MÁU

Trang 21

NGUYÊN NHÂN HO RA MÁU

Trang 23

NGUYÊN NHÂN HO RA MÁU NẶNG

Se´bastien Gagnon, Approach to Hemoptysis in the Modern Era , Canadian Respiratory Journal, Volume 2017

Trang 25

NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

Cầm máu bằng các biện pháp:

+ Điều trị nội khoa + Can thiệp tại chỗ + Phẫu thuật

Điều trị biến chứng và triệu chứng.

Điều trị nguyên nhân

Trang 26

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

ü Bất động, đặt BN nằm nghiêng về một bên nghi ngờ chảy máu để tránh máu chảy sang bên phổi lành

ü Làm xét nghiệm cấp cứu: nhóm máu, công thức máu, đông máu, Xquang ngưc, điện tim.

ü Theo dõi: số lần HRM/24 giờ, số lượng máu ho ra/lần và tổng số lượng máu ho ra/24 giờ; tình trạng hô hấp, tim mạch và toàn thân

Trang 27

NỘI SOI PHẾ QUẢN CẦM MÁU

ü Cầm máu tại chỗ bằng thuốc, hóa chất: dd NaCl

9/00 lạnh, adrenalin, keo sinh học

ü Stent nội phế quản

ü Nút silicone (Spigots silicone)

ü Laser photocoagulation, argon plasma coagulation

ü Van nội phế quản

ü Cô lập phổi (pulmonary isolation)

Trang 28

STENT NỘI PHẾ QUẢN

Trang 29

VAN PHẾ QUẢN

Trang 30

CÔ LẬP PHỔI (LUNG ISOLATION )

Trang 32

LUNG ISOLATION

Trang 33

+ Cầm máu để chuẩn bị cho phẫu thuật lồng ngực

ü Các nguồn mạch bệnh lý gây chảy máu:

+ ĐMPQ + Không thuộc ĐMPQ: ĐM gian sườn, vú trong, ngưới đòn…

ü Vật liệu gây tắc mạch: Spongel, gelatin sponge, polyvinyl alcohol, coil kim

loại.

Trang 34

HÌNH ẢNH CHỤP MẠCH

Trang 35

HÌNH ẢNH CHỤP MẠCH

Trang 36

HÌNH ẢNH CHỤP MẠCH

Trang 37

HIỆU QUẢ GÂY TẮC ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN

Trang 38

HIỆU QUẢ GÂY TẮC ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN

Trang 40

XỬ TRÍ HO RA MÁU NẶNG

Có suy hô hấp:

- Điều trị tại ICU

- Các bước cấp cứu:

§ Đặt BN nằm nghiêng, bên chảy máu ở dưới

§ Đặt ống nội soi cứng, hoặc NKQ một nòng đường kính lớn

§ Cô lập bên chảy máu và thông khí bên lành nếu có thể (qua NSPQ)

§ Phục hồi thể tích tuần hoàn

§ Hội chẩn đa chuyên khoa: ICU, Xquang can thiệp, nội soi can thiệp, phẫu thuật lồng ngực, gây mê

§ Đánh giá vị trí chảy máu qua nội soi

Trang 42

NGUYÊN TẮC ABC TRONG XỬ TRÍ HO RA MÁU NẶNG

v A (Airway):

§ Đặt BN nằm nghiêng, bên chảy máu ở dưới

§ Đặt ống nội soi cứng, hoặc NKQ một nòng đường kính lớn

§ Cô lập bên chảy máu và thông khí bên lành nếu có thể (qua NSPQ)

v B (Bleeding stop):

§ Hội chẩn đa chuyên khoa: ICU, Xquang can thiệp, nội soi can thiệp, phẫu thuật lồng

ngực, gây mê

§ Đánh giá vị trí chảy máu qua nội soi

§ Lựa chọn các biện pháp can thiệp

v C (Circulation): Phục hồi thể tích tuần hoàn

§

Trang 43

XỬ TRÍ HO RA MÁU NẶNG

Không có suy hô hấp:

- Điều trị tại ICU

- Các bước cấp cứu:

§ Đặt BN nằm nghiêng bên chảy máu ở dưới

§ Lưu thông đường thở

§ Phục hồi thể tích tuần hoàn

§ Đánh giá vị trí chảy máu qua nội soi

Trang 44

XỬ TRÍ HO MÁU RA NẶNG CÓ CHẢY MÁU KHU TRÚ

TRÊN NỘI SOI

1 , Không có suy hô hấp:

+ ICU + Các bước cấp cứu:

§ Đặt BN nằm bên chảy máu ở dưới

§ Lưu thông đường thở

§ Phục hồi thể tích tuần hoàn

§ Nội soi đánh giá vị trí chảy máu

Trang 45

XỬ TRÍ HO MÁU RA NẶNG KHÔNG CÓ CHẢY MÁU KHU

TRÚ TRÊN NỘI SOI

Trang 46

KẾT LUẬN

HRM là một cấp cứu thường gặp trong chuyên khoa hô hấp

HRM là triệu chứng của nhiều bệnh

Chẩn đoán hình ảnh (CT, CTA), NSPQ mềm là kỹ thuật quan trong trong đánh giá và xử trí HRM.

Đa số ho máu có bất thường ĐMPQ, đôi khi bất thường ở hệ mạch khác ngoài ĐMPQ.

Cần tuân thủ nguyên tắc và lựa chọn biện pháp cầm máu tại chỗ thích hợp trong cấp cứu ho ra máu nặng.

Trang 47

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

Ngày đăng: 12/07/2021, 02:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w