Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68 BN nghi ngờ IPF Các nguyên nhân có thể/các yếu tố liên quan Không IPF UIP Thăm dò thêm bao gồm HRCT Có thể UIP, không xác định IPF MDD Chẩn đ
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ IPF
PGS.TS NGUYỄN THANH HỒI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG Phó trưởng VP Đại diện VILA tại Hải Phòng
Trang 2Đại cương
Kaunisto J, Salomaa ER, Hodgson U, Kaarteenaho R, Myllärniemi M “Idiopathic pulmonary fibrosis a systematic review on methodology for the collection of epidemiological data” BMC Pulm Med 2013;13:53 Epub 2013 8 20
Raghu G, Weycker D, Edelsberg J, et al Incidence and prevalence of idiopathic pulmonary fibrosis Am J Respir Crit Care Med 2006; 174:810.
Raghu G, Chen SY, Yeh WS, et al Idiopathic pulmonary fibrosis in US Medicare beneficiaries aged 65 years and older: incidence, prevalence, and survival, 2001-11 Lancet Respir Med 2014; 2:566 Navaratnam V, Fleming KM, West J, et al The rising incidence of idiopathic pulmonary fibrosis in the U.K Thorax 2011; 66:462.
Nalysnyk L, Cid-Ruzafa J, Rotella P, Esser D Incidence and prevalence of idiopathic pulmonary fibrosis: review of the literature Eur Respir Rev 2012; 21:355.
Hutchinson J, Fogarty A, Hubbard R, McKeever T Global incidence and mortality of idiopathic pulmonary fibrosis: a systematic review Eur Respir J 2015; 46:795.
Trang 31991–2003 >40 tuổi ở thời điểm chẩn đoán UK 4.6 1
2000–2008 >40 tuổi ở thời điểm chẩn đoán UK 7.4 2
1 Gribbin J, et al Thorax 2006;61:980–985; 2 Navaratnam V, et al Thorax 2011;66:462–467;
3 Raghu G, et al Am J Respir Crit Care Med 2006;174:810–816; 4 Fernandez Perez ER, et al Chest 2010;137:129–137.
Trang 4Tỷ lệ IPF thay đổi theo tuổi, giới
Sử dụng định nghĩa bệnh rộng.
1 Meltzer EB and Noble PW Orphanet J Rare Dis 2008;3:8;
2 Raghu G, et al Am J Respir Crit Care Med 2006;174:810–816.
Trang 5Xu hướng gia tăng tỷ lệ IPF
Sử dụng định nghĩa bệnh rộng.
1 Gribbin J, et al Thorax 2006;61:980–985; 2 Fernandez Perez ER, et al Chest 2010;137:129–137.
Trang 6ATS/ERS Consensus Statement Am J Respir Crit Care Med 2000;161:646-664 American Lung Association Lung Disease Data 2003 Available at: www.lungusa.org/dta/s2s03/ldd03.pdf.
National Institutes of Health Congestive Heart Failure Data Fact Sheet Available at:
Trang 7Các yếu tố nguy cơ IPF?
• Các yếu tố nguy cơ liên quan BN
• Các yếu tố liên quan môi trường 4
• Nuôi chim, hoặc các nghề chăn nuôi khác
• Các bụi từ rau/ hoặc động vật
• Bụi kim loại
• Cắt/ mài đá
• Cắt tóc
1 ATS and ERS Am J Respir Crit Care Med 2000;161:646–664; 2 Raghu G Eur Respir J 2006:27:136–142;
3 Fingerlin TE, et al Nat Genet 2013;45:613–620; 4 Baumgartner K, et al Am J Epidemiol 2000;152:307–315.
• Không rõ nguyên nhân IPF, nhưng có thể xác định một số yếu tố nguy cơ:
Trang 8Tổn thương => hoạt hóa tế bào
biểu mô phế nang
Tiết các yếu tố tăng trưởng
Lắng đọng phức hợp ngoại bào
Thoái giang một phần phức hợp ngoại bào
Tăng sinh và thu hút các tế bào biểu mô
Chết theo chương trinh các tế bào xơ noi của cơ
Chỉnh sửa tổ chức
AEC: alveolar epithelial cell; ECM: extracellular matrix.
Trang 9Bệnh sinh: Đáp ứng quá mức trong lành vết thương
AEC: alveolar epithelial cell; EBM: Epithelial basement membrane; ECM: extracellular matrix.
Tổn thương => hoạt hóa các tế bào biểu
mô phế nang
Tiết các yếu tố tăng trưởng;
hoạt hóa nhiều yếu tố viêm, các hướng sửa
chữa, kích hoạt tế bào
Gián đoạn chết theo chương trinh của màng đáy/ các tế bào biểu mô
phế nang
Thu hút và tăng sinh
tế bào xơ non
Hình thanh các ổ xơ non; kháng với chết theo chương trình
Chuyển dạng tế bào xơ non thanh tế bào xơ non của cơ; chuyển dạng biểu mô thanh trung mô
Tích lũy phức hợp ngoại bào (sẹo)
XƠ HÓA
Trang 10Đặc điểm mô bệnh học mấu chốt:
1 Xơ hóa dày đặc + tái cấu trúc phổi, thường có hình ảnh tổ ong
2 Các điểm xơ non thường ở rìa vùng sẹo
3 Tổn thương phổi thành đám
5 Những vùng không đồng nhất của xơ và dạng tổ ong , với
những vùng tăng sinh hoạt động của nguyên bào xơ >> gợi ý
tổn thương biểu mô phế nang tiến triển lan tỏa vi thể
6 Giảm đậm độ ở ngoại vi của phân thùy, cạnh phân thùy giải
thích đặc điểm quanh thùy
ĐẶC ĐIỂM MBH IPF
Fibroblast focus
Normal lung
Trang 11CHẨN ĐOÁN IPF
Trang 12Đánh giá lâm sàng
amiodaron, bleomycin, nitrofurantoin
Trang 13Tiêu chuẩn IPF trên HRCT
Hình ảnh tổ ong , kèm theo hoặc không kèm theo giãn phế
quản hoặc giãn tiểu phế quản do co kéo
Tổn thương dạng lưới, kèm theo hoặc không kèm theo giãn phế quản hoặc giãn tiểu phế quản do co kéo
Trang 14Lược đồ chẩn đoán IPF
*Surgical lung biopsy is not suitable for all patients BAL, bronchoalveolar lavage; HRCT, high-resolution computed tomography; ILD, interstitial lung disease;
IPF, idiopathic pulmonary fibrosis; MDD, multidisciplinary discussion; UIP, usual interstitial pneumonia
Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68
BN nghi ngờ
IPF
Các nguyên nhân có thể/các yếu
tố liên quan
Không IPF
UIP
Thăm dò thêm (bao gồm HRCT)
Có thể UIP, không xác định
IPF
MDD
Chẩn đoán khác
Loại trừ các nguyên nhân khác của ILD Đặc điểm trên HRCT
BN được chia thanh có khả năng IPF, không xác định IPF, hoặc chẩn đoan khác
Trang 15Thâm nhiễm mô kẽ
Trang 16Thông thường Chụp phân giải cao
ĐÁNH GIÁ IPF TRÊN HRCT
Trang 17Đặc điểm trên HRCT: UIP
• Ưu thế dưới màng phổi và
đáy phổi1
• Phân bố không đồng nhất, đôi
khi lan tỏa, hoặc không đối
xứng1
• Hình tổ ong, kèm hoặc không
giãn phế quản do co kéo: tiêu
• GGO nhẹ, tổn thương lưới,
đôi khi có vôi hóa1
CT, computed tomography; GGO, ground-glass opacification; HRCT, high-resolution computed tomography; UIP, usual interstitial pneumonia
1 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68; 2 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Không thấy hình tổ ong không nên xem là tiêu chí loại trừ UIP nếu vẫn có các đặc điểm k hác (đặc biệt khi tổn thương ưu thế dưới màng phổi, đáy phổi và có gian PQ do co kéo
Fleischner Society 2
Hình CT cắt ngang (A-C), tái tạo dọc đứng (D), và phóng đại thùy dưới trái (E)
E
Trang 18Tổn thương UIP trên HRCT
Tổn thương IPF trên HRCT: Các lớp cắt ngang (hình C), và hình tái tạo (D) cho thấy hình ảnh tổ ong với ưu thế thùy dưới và sát dưới màng phổi Lưu ý sự hiện diện đồng thời của hình kính mờ nhẹ (E) Hình phòng đại của thùy dưới phổi trái cho thấy hình ảnh tổ ong điển hình, nhiều kén khí nhỏ, thành rõ, kích thước không đều
Trang 19A-Tổn thương UIP trên HRCT
Các đặc điểm có thể của IPF Hình chụp cắt ngang (A–C), hình ảnh tái tạo đứng dọc (D), và hình phóng đại (E) thùy dưới phải cho thấy hình lưới, với giãn tiểu phế quản ngoại vi, ưu thế đáy phổi và sát dưới màng phổi
Trang 20GGO, ground-glass opacities; IPF, idiopathic pulmonary fibrosis; UIP, usual interstitial pneumonia
1 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68; 2 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2011;183:788–824; 3 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Các BN có đặc điểm UIP này được xếp thanh “có thể UIP” trong khuyến cáo năm 2011 Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây nhận thấy, những BN này có khả năng cao có đặc điểm MBH của UIP, bất chấp việc không có hình ảnh tổ ong trên X quang 1
(A–C): hình CT cắt ngang và (D) hình tái tạo dọc đứng Hình phóng đại thùy dưới phổi phải (E)
E
Trang 21Không xác định UIP
• Ưu thế dưới màng phổi và đáy
phổi1
bố của xơ phổi không gợi ý
CT, computed tomography; GGO, ground-glass opacities; HRCT, high-resolution computed tomography; IPF, idiopathic pulmonary fibrosis; UIP, usual interstitial pneumonia
1 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68; 2 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2011;183:788–824 2 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Phân loại này không có trong khuyến cáo 2011; nó được nêu ra do xuất hiện các đặc điểm không điển hình trên HRCT, và có khoảng 30% số trường hợp có MBH tổn thương UIP/IPF
Năm 2017 Fleischner đưa ra phân loại này, nhưng xác định khi thấy tổn thương phân bố lan tỏa và biến đổi, và có một số vung có tổn thương xơ, gợi ý có UIP
Fleischner Society 3
Trang 22CÁC TỔN THƯƠNG GỢI Ý CHẨN ĐOÁN KHÁC TRÊN HRCT
Trang 23Đặc tính phân bố trong các
phân thùy
a: Phân bố trung tâm tiểu thùy;
LaoMycoplasma
b: Quanh tiểu thùy (bạch mạch);
Sarcoidosis
c: Ngẫu nhiên;
Di căn, Lao kê
d: Toàn tiểu thùy;
Viêm phổi do thuốcBệnh tích protein phế nang
Trang 24Tổn thương trung tâm tiểu thùy
Viêm tiểu phế quản lan tỏa (DPB) Viêm phổi tăng cảm
Trang 25Đặc điểm quanh tiểu thùy (bạch mạch)
Ung thư bạch mạch
Trang 26Phân bố ngẫu nhiên
Lao kê
Trang 27Toàn thùy
Bệnh tích protein phế nang Viêm phổi do Pneumocystis (PCP)
Trang 28NHỮNG KHUYẾN CÁO CHÍNH
TRONG CHẨN ĐOÁN IPF
Các BN được chia thành: có thể UIP, không xác định UIP, hoặc có chẩn đoán khác trên HRCT
Trang 29Khuyến cáo ATS/ERS 2018
có thể của IPF, hoặc có chẩn đoán khác
Tổn thương trên HRCT điển hình cho IPF
Tế bào BAL Nên làm tế bào BAL Không nên làm tế bào BAL
Sinh thiết phổi mở Nên làm Không nên làm
Sinh thiết phổi xuyên thành PQ Không nhắc Không làm
Sinh thiết lạnh Không nhắc Không làm
Tiền sử dùng thuốc và tiếp xúc môi
trường
Khuyến cáo khai thác chi tiết tiền sử dùng thuốc, tiếp xúc môi trường nơi làm việc và ở nhà, cũng như các tiền sử tiếp xúc khác để có thể loại trừ nguyên nhân có thể của tổn thương phổi kẽ
Chẩn đoan huyết thanh loại trừ bệnh
mô liên kết
Cần chỉ định các test huyết thanh để loại trừ các bệnh hệ thống gây tổn thương phổi kẽ
Thảo luận nhóm Nên thảo luận nhóm để đưa ra quyết định
Các dấu ấn huyết thanh Không đo nồng độ huyết thanh một số dấu ấn với mục đích phân biệt IPF với
các bệnh phổi kẽ khác: MMP-7, SPD, CCL-18, hoặc KL-6
Trang 30Xét nghiệm tế bào BAL
BAL, bronchoalveolar lavage; HRCT high-resolution computed tomography; ILD, interstitial lung disease; IPF, idiopathic pulmonary fibrosis; UIP, usual interstitial pneumonia
1 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68; 2 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2011;183:788–824; 3 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Khuyến cáo
2018 1
ILD mới phát hiện, CRNN, LS nghi IPF
+ có đặc điểm UIP trên HRCT
ILD mới phát hiện CRNN, LS nghi IPF,
không rõ IPF trên HRCT: có thể là UIP, không xác định UIP hoặc bệnh lý khác
Lý do • Xét nghiệm tế bào giúp phân biệt IPF với các bệnh phổi kẽ khác
• BAL: là thủ thuật xâm lấn ít nguy hiểm
BAL không khuyến cáo thực hiện trên hầu hết các BN, chỉ nên thực hiện trên số nhỏ các trường hợp
Trang 31Sinh thiết phổi mở
HRCT, high-resolution computed tomography; ILD, interstitial lung disease; IPF, idiopathic pulmonary fibrosis, SLB, surgical lung biopsy; UIP, usual interstitial pneumonia
1 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68; 2 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2011;183:788–824; 3 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Khuyến cáo
2018 1
ILD mới phát hiện, CRNN, LS nghi IPF + đặc điểm UIP trên HRCT
ILD mới phát hiện, CRNN, LS nghi IPF + không rõ IPF trên HRCT: có thể là UIP, không xác định UIP hoặc bệnh lý khác
Khuyến cáo Khuyến cáo mạnh không làm sinh
• Sinh thiết phổi PT có nguy cơ tử vong (1.7%), nhiễm trùng hô hấp (6.5%) và các nguy cơ khác
Sinh thiết phổi PT không cần thiết cho những BN đã có đặc điểm HRCT phù hợp UIP, nhưng được khuyên làm cho tất cả các BN khác
Trang 32Chẩn đoán IPF dựa trên HRCT và sinh thiết
UIP Có thể UIP Không xác định
UIP
Chẩn đoán khác
Đặc điểm
trên HRCT
Có thể UIP IPF IPF IPF (khá chắc)** Không IPFKhông xác định UIP IPF IPF (khá chắc)** Không xác định IPF
***
Không IPFChẩn đoán khác IPF (khá chắc)** Không IPF Không IPF Không IPF
** Chẩn đoán IPF khi có một trong các dấu hiệu sau
- Giãn PQ/ tiểu PQ do co kéo trung bình tới nặng ở nam giới > 50 tuổi,
hoặc nữ giới > 60 tuổi;
- Tổn thương lưới lan tỏa (>30%) trên HRCT ở BN tuổi > 70
- Tăng bạch cầu đa nhân TT và/ hoặc không có bạch cầu lympho
HRCT, high-resolution computed tomography; IPF, idiopathic pulmonary fibrosis; UIP, usual interstitial pneumonia
Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68
Trang 33Sinh thiết xuyên thành PQ
HRCT, high-resolution computed tomography; ILD, interstitial lung disease; IPF, idiopathic pulmonary fibrosis; SLB, surgical lung biopsy;
TBBx, transbronchial lung biopsy; UIP, usual interstitial pneumonia Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68; 2 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2011;183:788–824; 3 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Khuyến cáo 2018 1 ILD mới phát hiện, CRNN, LS nghi IPF + đặc
điểm UIP trên HRCT
ILD mới phát hiện, CRNN, LS nghi IPF + Không
rõ IPF trên HRCT: có thể là UIP, không xác định UIP hoặc bệnh lý khác
Khuyến cáo Khuyến cáo mạnh không làm TBBx Khuyến cáo làm hoặc không làm TBBx
Lý do
• TBBx lấy đủ bệnh phẩm ở 77.6% BN, nhưng trong số đó, chẩn đoán xác định chỉ ở 36% BN
• Thủ thuật liên quan biến chứng ở một số BN, bao gồm TKMP với dò khí kéo dài, ho máu, do vậy các chuyên gia khuyến cáo không làm TBBx cho những BN UIP và nên xem xét trên từng trường hợp chưa có chẩn đoán UIP
TBBx không nên được thực hiện ở hầu hết các BN, chỉ nên chỉ định ở số nhỏ trường hợp
Trang 34Sinh thiết lạnh
HRCT, high-resolution computed tomography; ILD, interstitial lung disease; IPF, idiopathic pulmonary fibrosis; SLB, surgical lung biopsy; UIP, usual interstitial pneumonia
1 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68; 2 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2011;183:788–824 3 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Khuyến cáo 2018 1 ILD mới phát hiện, CRNN, LS nghi IPF + đặc
điểm UIP trên HRCT
ILD mới phát hiện CRNN, LS nghi IPF + không
rõ IPF trên HRCT: có thể là UIP, không xác định UIP hoặc bệnh lý khác
Lý do
• Lấy đủ bệnh phẩm ở 96% số BN, chẩn đoán xác định đạt được ở 80% số BN
• Chuyên gia lo ngại về tai biến xuất hiện và hiện thiếu quy trình chuẩn cho thực hiện kỹ thuật, do vậy không khuyến cáo cho các BN UIP, và chỉ nên xem xét chỉ định trên từng BN chưa có chẩn đoán xác định UIP
Trang 35MDD trong quyết định chẩn đoán
CT, computed tomography; IPF idiopathic pulmonary fibrosis; MDD, multidisciplinary discussion; UIP, usual interstitial pneumonia
1 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018;198:e44–e68; 2 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2011;183:788–824; 3 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Khuyến cáo 20181
Lý do
• MDD có thể giúp giảm nguy cơ điều trị chậm, hoặc điều trị không đúng và tránh việc chỉ định những
kỹ thuật chẩn đoán không cần thiết
• Hiện nay, các chuyên ngành khuyến cáo trong MDD bao gồm: Hô hấp, Cơ xương khớp (tùy từng ca bệnh), Chẩn đoán hình ảnh, và Giải phẫu bệnh
Khuyến cáo nên sử dụng MDD trong đánh giá chẩn đoán IPF
Khuyến cáo
2011 2
MDD cần thiết để xác định việc có làm thêm các thăm dò chẩn đoán khi đã có các biểu hiện lâm sàng, đặc điểm CT, hoặc cả hai mà chưa xác định được IPF MDD cũng cần thiết được thực hiện sau khi có kết quả sinh thiết, hoặc khi bệnh phẩm sinh thiết không cho chẩn đoán, hoặc khi đánh giá lại các bệnh nhân
Fleischner
Society 3
Trang 36Đo lường các dấu ấn sinh học trong phân biệt IPF với các ILD khác
CCL-18, chemokine ligand-18; ILD, interstitial lung disease; IPF, idiopathic pulmonary fibrosis; KL-6, Krebs von den Lungen-6; MMP-7, matrix metalloproteinase-7; SPD, surfactant protein D; UIP usual interstitial pneumonia
1 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2018 1;198:e44–e68; 2 Raghu G et al Am J Respir Crit Care Med 2011;183:788–824 3 Lynch DA et al Lancet Respir Med 2018;6:138–153
Khuyến cáo 2018 1
Khuyến cáo Khuyến cáo mạnh không đo nồng độ MMP-7, SPD, CCL-18, hoặc KL-6 chỉ với mục tiêu phân biệt chẩn đoán IPF với các ILD khác
Lý do
• Chẩn đoán đúng IPF chỉ đạt được ở > 50% số BN có làm MMP-7 hoặc SPD máu
• Tỷ lệ dương tính giả và âm tính giả cao (>33%) dẫn tới điều trị sai, hoặc chậm điều trị và/ hoặc chỉ định làm thêm các thăm dò không cần thiết khác
• Xét nghiệm không có sẵn và giá thành cao
• Dữ liệu về độ chính xác trong chẩn đoán của CCL-18 và KL-6 trong chẩn đoán phân biệt IPF với các ILD khác hiện khá hạn chế