1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

95 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU HỒ NAM

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU HỒ NAM

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đã được trích dẫn và ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017

Tác giả Lưu Hồ Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã được

sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, phòng đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa KT&PTNT cùng các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện về mọi mặt

để tôi thực hiện đề tài này Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS.TS Đinh Ngọc Lan,

đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể gồm: Huyện uỷ Phú Lương, UBND huyện Phú Lương, Phòng LĐ-TB &XH huyện Phú Lương, Phòng Thống kê huyện Phú Lương, Phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương, Các tổ chức hội đoàn thể huyện Phú Lương, UBND các xã Ôn Lương, Tức Tranh, Yên Lạc

Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017

Tác giả luận văn Lưu Hồ Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3

1.1.1 Đặc điểm của cây chè 3

1.1.2 Vai trò của chè đối với đời sống 9

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè 10

1.1.4 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 14

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16

1.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới 16

1.2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam 20

1.2.3 Tình hình sản xuất tiêu thụ chè Thái Nguyên 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 24

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.3.3 Phương pháp phân tích đánh giá 26

2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế 27

Trang 6

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38

3.2 Thực trạng phát triển và hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phú Lương 43

3.2.1 Tình hình chung về sản xuất chè tại huyện Phú Lương 43

3.2.2 Tình hình chung của các hộ nghiên cứu 45

3.2.3 Phân tích hiệu quả sản xuất chè của các hộ điều tra 55

3.2.4 So sánh chè trung du và chè lai LDP1 57

3.2.5 Một số khó khăn và nguyện vọng hỗ trợ sản xuất chè của hộ nông dân 63

3.3 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của cây chè 66

3.4 Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất chè của hộ nông dân 68

3.5 Giải pháp phát triển chè cho huyện Phú Lương 70

3.5.1 Một số quan điểm phát triển 70

3.5.2 Một số chỉ tiêu phát triển sản xuất chè của huyện Phú Lương 70

3.5.3 Một số giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè cho huyện Phú Lương 71

3.5.4 Xu thế phát triển bên vững 77

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

4.1 Kết luận 80

4.2 Khuyến nghị 81

4.2.1 Đối với Nhà nước 81

4.2.2 Đối với tỉnh Thái Nguyên 81

4.2.3 Đối với huyện Phú Lương 82

4.2.4 Đối với chính quyền địa phương 83

4.2.5 Đối với các hộ nông dân sản xuất kinh doanh chè tại địa phương 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 7

: Lượng tăng giảm tuyệt đối VietGap : Việt Nam thực hành Nông Nghiệp tốt

Asean Gap : Tiêu chuẩn nông nghiệp của 11 nước thành

viên trong tổ chức Asean

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè một số nước trên thế giới

năm 2015 16

Bảng 1.2: Thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2015 21

Bảng 3.1 Diện tích đất phân theo loại đất và theo xã, thị trấn của huyện Phú Lương năm 2015 36

Bảng 3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện năm 2015 39

Bảng 3.3 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Phú Lương giai đoạn 2013 - 2015 41

Bảng 3.4: Diện tích chè của huyện Phú Lương qua 3 năm 2013 - 2015 44

Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của huyện qua 3 năm 2013 -2015 44

Bảng 3.6: Tình hình nhân lực sản xuất chè các hộ điều tra năm 2016 45

Bảng 3.7 Diện tích đất sản xuất của hộ nông dân năm 2016 47

Bảng 3.8: Trang thiết bị vật tư máy móc phục vụ sản xuất chè bình quân/hộ điều tra năm 2016 48

Bảng 3.9: Giá bán chè khô bình quân của các hộ sản xuất chè năm 2016 50

Bảng 3.10: Tình hình sản xuất chè của hộ năm 2016 52

Bảng 3.11: Chi phí sản xuất cho 1 ha chè của hộ điều tra năm 2016 53

Bảng 3.12: Kết quả sản xuất chè trên 1ha của hộ điều tra năm 2016 54

Bảng 3.13: Hiệu quả sản xuất chè của các hộ điều tra 55

Bảng 3.14: Phân tích SWOT trong sản xuất chè 57

Bảng 3.15: So sánh năng suất và giá bán chè của chè trung du với chè lai LDP1 57

Bảng 3.16: So sánh chi phí sản xuất chè trung du với chè lai LDP1 bình quân/ha/năm 58

Bảng 3.17: So sánh kết quả sản xuất chè trung du với chè lai LDP1/1ha/1năm 59

Bảng 3.18: So sánh hiệu quả sử dụng vốn 60

Bảng 3.19: So sánh hiệu quả sử lao động 61

Bảng 3.20: So sánh thuận lợi khó khăn của chè trung du với chè lai LDP1 62

Bảng 3.21: Ý kiến đánh giá khó khăn trong sản xuất chè của người dân huyện Phú Lương 64

Bảng 3.22: Nguyện vọng của người dân về chính sách của Nhà nước 65

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 1.1: Tình hình xuất khẩu chè trên thế giới các năm 2005-2014 17

Biểu đồ 1.2: Biến động giá chè trên thế giới qua các năm 2000-2015 18

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Lương 32

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Lương năm 2015 37

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ sản phẩm chè của các nông hộ huyện Phú Lương 49

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chè là một loại thực vật mà lá non của nó chứa các chất liệu khá đặc biệt

để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu uống của con người, đặc biệt chè xanh có tác dụng kích thích tiêu hoá, chống ưng thư và khả năng chống phóng xạ Do có những tác dụng đặc biệt như vậy từ ngàn đời xưa chè đã được

sử dụng như một loại nước vừa bình dân và vừa rất quý Việt Nam là một nước nông nghiệp với trên 80% dân số sống ở nông thôn và có thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp Nông thôn Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, công cuộc đổi mới đất nước phát triển kinh tế

khu vực nông thôn theo hướng "Công nghiệp hoá, hiện đại hoá" mà nền tảng

sản xuất nông nghiệp hàng hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng

Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, chè là cây công nghiệp truyền thống và là cây có giá trị kinh tế cao Nhân dân Việt Nam đã có nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến chè, đồng thời đã biết tận dụng điều kiện về đất đai, khí hậu tạo nên sản phẩm chè Việt Nam nổi tiếng trên thế giới

Ở huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên cây chè được bắt đầu trồng mới

và phát triển từ những năm 50 - 60 của thế kỷ XX, thời kỳ này chè Phú Lương chủ yếu là chè trung du lá nhỏ, nhân dân tự trồng chưa có quy hoạch tập trung vùng nguyên liệu mà chủ yếu được trồng rải rác ở các xã miền núi của huyện Đến nay một số diện tích chè đã có tuổi từ 30 năm trở nên, do không canh tác tốt nên đã xuống cấp cần được cải tạo, mới có thể phát triển và nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm chè Do nông dân trồng chè bằng hạt nên chè bị lai tạp không thuần, độ đồng đều thấp, mật độ trồng dày, đặc biệt có những diện tích trồng không đúng thiết kế nên khó khăn trong việc chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và thu hái sản phẩm

Bên cạnh đó việc đầu tư, bón phân không cân đối, lạm dụng quá nhiều phân hoá học, không có cây che bóng, cây cải tạo đất, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi làm cho cây chè kém phát huy năng suất, hiệu quả [6]

Trang 11

Vấn đề chế biến chè được tổ chức chủ yếu là hình thức nhân dân tự xao, sấy bằng phương pháp thủ công, chỉ có một phần được xao, sấy bằng công cụ cải tiến Việc tiêu thụ chè trên địa bàn huyện cơ bản là nhân dân tự

tiêu thụ nội địa, nội hạt (Tại các chợ nông thôn và trung tâm buôn bán của địa phương), chè của huyện cơ bản chưa có thương hiệu mặc dù có khu vực

chè búp khô ngon như vùng Tức Tranh, Yên Lạc…

Mặc dù còn nhiều tồn tại nhất định nhưng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè ở huyện Phú Lương đã góp phần hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao thu nhập, làm giàu cho nông dân Để khai thác hết tiềm năng, lợi thế của huyện Phú Lương trong phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè sao cho đạt hiệu quả cao nhất cần phải có những giải pháp đồng

bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế địa phương Với ý nghĩa đó tôi

chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia

đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên" làm luận văn thạc

sỹ kinh tế nông nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất chè + Đánh giá được thực trạng sản xuất chè trên địa bàn huyện Phú Lương + Phân tích, đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất chè + Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè trên địa bàn huyện Phú Lương

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Đặc điểm của cây chè

1.1.1.1 Nguồn gốc

Xác định nguồn gốc của cây chè là một vấn đề phức tạp, cho đến nay

có nhiểu quan điểm khác nhau về nguồn gốc của cây chè, dựa trên những cơ

sở về lịch sử, khảo cổ học và thực vật học Một số quan điểm được nhiều

người công nhận nhất là:

- Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc: Nhiều công trình nghiên cứu, khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là ở Vân Nam - Trung Quốc, nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm Theo các tài liệu của Trung Quốc thì cách đây trên 4000 năm người trung Quốc đã biết dùng chè làm dược liệu

và sau đó để uống Theo Daraselia (Gruzia) năm 1989 thì các nhà khoa học Trung Quốc như Schenpen, Jaiding đã giải thích sự phân bố của cây chè mẹ ở Trung Quốc như sau: Tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu hàng loạt các con sông lớn

đổ về những con sông ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma Đầu tiên cây chè được mọc ở Vân Nam, sau đó hạt chè di chuyển theo dòng nước đến các nước nói trên và sau đó lan dần ra các nơi khác Cũng theo Daraselia thì một luận điểm nữa có cơ sở khoa học là dựa theo học thuyết “Trung tâm khởi nguyên cây trồng” của Vaviop thì cây chè có nguồn gốc ở Trung Quốc, nó phân bố ở các khu vực phía Đông, Nam, Đông Nam men theo cao nguyên Tây Tạng

- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam (Ấn Độ): Năm 1823, R.Bruse đã phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Atxam, từ đó các tác giả người Anh cho rằng: nguyên sản của cây chè là ở vùng Atxam chứ không phải ở Vân Nam - Trung Quốc

- Cây chè có nguồn gốc ở Việt Nam: Những công trình nghiên cứu của Đjemukhatze (1961 - 1976) về phức catechin của lá chè từ các nguồn

Trang 13

gốc khác nhau, so sánh về thành phần các chất catechin giữa các loại chè được trồng trọt và chè mọc hoang dại đã nêu lên luận điểm về sự tiến hóa sinh hóa của cây chè, trên cơ sở đó xác định nguồn gốc của cây chè Đjemukhatze kết luận rằng những cây chè mọc hoang dại từ cổ xưa, tổng hợp chủ yếu là epicatechin và epicatechin galat Ở chúng khả năng tổng hợp epigalocatechin và các galat của nó để tạo galocatechin chậm hơn Nghiên cứu các cây chè dại ở Việt Nam cho thấy chúng chủ yếu là tổng hợp epicatechin và epicatechin galat (chiếm 70 % tổng số các loại catechin) Khi

di thực các cây chè dại này lên phía Bắc với các điều kiện khí hậu khắc nhiệt hơn, chúng sẽ thích hợp dần với các điều kiện sinh thái bằng cách có thành phần catechin phức tạp hơn, cùng với tạo thành epigalocatechin và các galat của nó Điều đó có nghĩa là sự trao đổi chất ở đây hướng về phía tăng cường quá trình hidroxil hóa và galil hóa [6]

Từ những biến đổi sinh hóa này của lá cây chè dại và cây chè được trồng trọt, chăm sóc cho phép đi tới một kết luận mới là nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt Nam

Tuy có sự khác nhau từ những quan điểm trên nhưng đều có sự thống nhất rằng cây chè có nguồn gốc từ châu Á, nơi có điều kiện khí hậu nóng, ẩm

+ Chè Trung Quốc lá nhỏ: phân bố chủ yếu ở miền đông, đông nam

Trung Quốc, Nhật Bản Ở Việt Nam loại chè này có thể tìm thấy ở Lạng Sơn, Phú Hộ ( Phú Thọ )

+ Chè Trung Quốc lá to: nguyên sản loại chè này ở Vân Nam, Tứ

Xuyên (Trung Quốc) Ở Việt Nam, chè này được phân bố nhiều ở vùng trung

Trang 14

du: Phú Thọ,Thái Nguyên, Bắc Giang Do được trồng nhiều ở trung du nên chè này còn có tên gọi là chè Trung Du

+ Chè Shan: Nguyên sản của loại chè này là ở Vân Nam - Trung Quốc,

Mianma Ở nước ta, chè Shan được trồng nhiều ở vùng Tây Bắc, vùng Tây Nguyên (Lâm Đồng) với các giống khác nhau như Shan Mộc Châu, Shan Tham vè đều cho năng suất khá, từ 7 - 8 tấn/ha

+ Chè Ấn Độ: được trồng nhiều ở Ấn Độ, Mianma Ở nước ta, loại chè

này được trồng nhiều ở Nam Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên với giống chè chủ yếu là PH1[6]

1.1.1.3 Đặc điểm hình thái

- Thân và cành: Cây chè có thân thẳng và tròn, phân nhánh liên tục

thành một hệ thống cành và chồi Tùy theo chiều cao và độ lớn nhỏ của thân

và cành mà chia thành 3 loại: cây bụi, cây gỗ nhỏ và cây gỗ vừa Đối với loại cây bụi, điển hình là các giống chè Trung Quốc và Liên Xô cũ, không có thân chính rõ rệt, mọc tự nhiên có độ cao 2 - 3 m, tán nhỏ >1m, gồm nhiều cành nhỏ gần bằng nhau, phân cành thấp Loại cây gỗ nhỏ có thân chính tương đối

rõ rệt, để mọc tự nhiên cao độ 6 - 10m, tán to 2 - 3m, gồm nhiều cành to nhỏ khác nhau rõ, độ phân cành cao hơn cổ rễ xa mặt đất trên dưới 1m Loại cây

gỗ lớn có thân cây to lớn, mọc tự nhiên cao 10 - 15m, tán cây rộng tới 5 - 6m, gồm các cành to lớn và độ phân cành xa mặt đất hàng mét Thân, cành, bộ lá tạo thành tán cây chè, để mọc tự nhiên có dạng vòm đều Tán lá là một trong những tiêu chuẩn để chọn giống chè, nếu tán to, rộng, điểm sinh trưởng nhiều Trong sản xuất phải đốn tạo hình tán to, mâm xôi, vừa tầm hái chè để dễ thu hoạch Cành chè mọc từ chồi dinh dưỡng trên thân chính gọi là cành cấp I, cành mọc từ cành cấp I gọi là cành cấp II, cấp III…[6]

- Chồi và lá: Lá mọc ra từ các mấu, chồi mọc ra từ nách lá Theo chức

năng thì có 2 loại chồi: chồi dinh dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra

nụ, hoa, quả Theo vị trí trên cành, chồi có 3 loại là chồi ngọn, chồi nách và

Trang 15

chồi ngủ Lá chè có 3 loại: lá vảy ốc rất nhỏ và cứng, mọc ở điểm sinh trưởng,

lá cá nhỏ phát triển không đầy đủ, kích thước nhỏ, hình thuôn, mép không hoặc ít răng cưa, mọc tiếp theo các lá vảy ốc, lá thật gồm 1 phiến lá và một cuống chè mọc tiếp theo các lá cá, mới mọc là lá non, tiếp theo là các lá bánh

tẻ rồi đến lá già tùy theo trình độ sinh trưởng Lá có màu sắc từ xanh vàng, xanh nhạt, xanh lá mạ, thẫm, tím đến mận tím tùy theo giống chè, tuổi chè Mặt phiến lá lồi lõm hay láng bóng, mờ nhạt, lá to lồi lõm tương quan thuận với sản lượng Hệ gân lá hình mạng lông chim, chia ra gân chính, giữa, bên và gân phụ cấp

- Hoa và quả: Hoa bắt đầu nở trên cây chè 2 - 3 tuổi, từ chồi sinh thực

ở nách lá, hoa lưỡng tính, tràng có 5 - 9 cánh màu trắng hay phớt hồng Bộ nhị đực có 100 - 400 cái, bao phấn có 2 nửa bao, chia 4 túi phấn, hạt phấn hình tam giác, màu vàng nhạt Bầu nhị cái có 3 - 4 ô, chứa đựng 3 - 4 noãn, ngoài phủ lớp lông tơ, núm nhị cái chẻ 3, khi hoa nở lông tuyến tiết ra một chất nhờn trắng, gốc bầu có tuyến mật, xếp thành một đĩa vòng tròn Khi hoa

nở tiết ra mật ngọt và thơm để dẫn dụ côn trùng, thụ phấn bổ huyết hoa chè Quả chè loại mang có 1 - 4 hạt, hình tròn hay tam giác tùy vào số hạt bên trong, vỏ quả màu xanh, khi chín chuyển màu nâu rồi nứt ra Hạt chè có vỏ sành màu nâu, ít khi đen, hạt to nhỏ tùy giống chè và chất dinh dưỡng, đường kính 10 - 15mm, hạt hình cầu, bán kính cầu hay tam giác, trọng lượng 0,6 - 2 g/hạt [6]

- Hệ rễ: gốm có rễ cọc (trụ), rễ dẫn (rễ nhánh, rễ bên) >1mm, màu nâu

hay nâu đỏ và rễ hút hay rễ hấp thụ < 1mm, màu vàng ngà Rễ trụ dài hay ngắn tùy theo giống chè, chất đất, chế độ làm đất và chất dinh dưỡng Độ dài của rễ trụ trung bình ở Trung Quốc là 70 - 80 cm, ở Liên Xô trung bình tới 110cm ở đất potzon đỏ, ở Việt Nam trung bình là 100cm như giống chè ở Trung Du, Phú Hộ Phân bố theo chiều sâu của rễ dẫn và rễ hút, tập trung ở tầng 0 - 40cm có tới 84 - 86% sau đó giảm dần Phân bố theo chiều ngang, rễ

Trang 16

dẫn tập trung ở gần cổ rễ 0 - 20cm, rễ dẫn phân bố đều trong các lớp đất, từ gốc ra 2 phía của hàng chè

1.1.1.4 Đặc điểm sinh hóa

Trà là một thứ nước uống mà người tiêu dùng rất coi trọng về chất lượng Chất lượng của trà được đánh giá bằng thủ nếm cảm quan truyền thống gốm các tiêu chuẩn hương vị, màu nước, cánh chè và bã chè Các nhà nghiên cứu khoa học đã phát hiện những tính chất cảm quan trên đều có cơ sở vật chất là những thành phần sinh hóa của lá chè Đặc tính sinh hóa của lá chè được nghiên cứu và sử dụng ngày càng nhiều trong khoa học kỹ thuật nông nghiệp và công nghệ Nhưng mua bán trà trên thị trường vẫn dựa vào thử nếm cảm quan là chính, cộng thêm một số chỉ tiêu sinh hóa bắt buộc như độ ẩm, tro, kim loại, dư lượng thuốc trừ sâu

- Nước: Là thành phần quan trọng và chủ yếu trong búp chè Nước có

quan hệ trực tiếp đến các quá trình sinh hóa diễn ra trong cây chè, có ảnh hưởng tới sự hoạt động của các enzim, là thành phần không thể thiếu để duy trì hoạt động sống của cây Trong quá trình chế biến, nước có vai trò quan trọng trong các quá trình biến đổi, tạo nên mùi vị và ngoại hình của búp chè,

nó liên quan trực tiếp đến chất lượng chè nguyên liệu và từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chè thành phẩm

- Tro: Chất tro có ý nghĩa trong nghiên cứu chất dinh dưỡng cây chè,

đặc tính trao đổi vật chất của tế bào chè Tro của lá chè có tới 30 nguyên tố, trong đó nhiều nhất là các nguyên tố kali, canxi, photpho, magie, nhôm Tro phân thành 2 nhóm hòa tan và không hòa tan trong nước Theo tài liêu của Liên Xô cũ, chè chất lượng tốt thì ít tro, chất lượng xấu thì nhiều tro

- Gluxit: Bao gồm các loại đường đơn giản (đường đơn) đến đường

phức tạp (đa đường), các loại đường hòa tan rất ít, còn các loại không hòa tan thì nhiều hơn Đường hòa tan trong chè tuy ít nhưng có giá trị lớn trong việc điều hòa vị chè và tham gia trong quá trình caramen háo dưới tác dụng của nhiệt độ, để tạo thành hương thơm vị ngọt

Trang 17

- Ancaloit: Là hợp chất không màu có vị đắng, kích thích đầu lưỡi và ít

hòa tan trong nước, trong lá chè có các chất xantin, theobromin, cafein Tác dụng sinh lý của chúng là kích thích vỏ đại não thần kinh trung ương, làm cho tinh thần thoải mái tỉnh táo, kích thích cơ năng hoạt động của tim Cafein là chất kích thích chính của chè, hàm lượng của cafein biến đổi theo giống, thời

vụ, biện pháp kỹ thuật và bộ phận của cây chè Chất này biến đổi rất ít trong quá trình chế biến chè nhưng liên kết với tanin tạo nên chất tanat cafein có vị

dễ chịu và mùi thơm [6]

- Protein và axit amin: Các hợp chất protein chiếm 25 - 30 % của lá

chè, trong đó hàm lượng đạm chiếm tới 4 - 5% Trong công nghệ chè đen, protein kết hợp với chất tanin thành một chất không hòa tan, gây trở ngại cho chè lên men Trong công nghệ chè xanh, protein có tác dụng điều hòa tốt hương vị chè, búp chè nhiều protein dễ vò xoăn làm cho ngoại hình đẹp Axit amin trong lá chè gồm 17 loại có tác dụng tốt với chất lượng chè xanh, về hương vị và màu sắc nước, có hương thơm và dư vị ngọt hậu Trong đó có 3 loại quan trọng là theanin, axit glutamic và axit asparagic, có tác dụng sinh lý tốt cho con người và tham gia vào sự hình thành hương thơm của chè Hàm lượng axit amin là một chỉ tiêu để chọn lọc giống chè làm chè xanh đặc sản

- Hợp chất tanin: tanin chè (hay theotanin) là một chất chát, hỗn hợp

phức tạp của nhiều chất hữu cơ Tác dụng của tanin chè như sau: Đối với cây chè, điều tiết quá trình oxy hóa khử trong cây chè, nâng cao tính đề kháng của cây chè đối với sâu bệnh Đối với công nghệ chế biến chè, nếu không bị oxy hóa thì sản phẩm là chè xanh, nếu bị oxy hóa dưới tác dụng của men thì là chè đen, chè vàng tùy theo mức độ oxy hóa Hàm lượng tanin co thì chất lượng tốt nhưng phải có tỉ lệ thích đáng giữa các hoạt chất trong lá chè Đối với cơ thể con người, tanin có tác dụng cầm máu, tăng cường sức đề kháng của các thành huyết quản trong cơ thể động vật, tăng cường sự đồng hóa và sự tích lũy vitamin C Tóm lại chất tanin là một hợp chất quan trọng trong chọn

Trang 18

giống chè, quy trình kỹ thuật nông nghiệp và công nghệ chè, do đó cần có chỉ tiêu này để làm cơ sở trong sản xuất chè

- Dầu thơm: là một hỗn hợp các chất bay hơi tập trung trong các cơ

quan của cây chè Dầu thơm của chè được hình thành trong quá trình sinh trưởng phát dục của cây chè và cả trong quá trình chế biến chè Hương thơm

là một chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng chè, được tạo thành từ 3 nguồn sau: Dầu thơm có sẵn trong búp chè tươi, sản phẩm có mùi trong sự chuyển hóa của catexin và axit amin, sản phẩm của sự caramen hóa trong quá trình chế biến chè Đó là những thành phần có cấu tạo rất phức tạp, hàm lượng dầu thơm trong lá chè tươi rất nhỏ Hương thơm của chè xanh do các chất linalol, gieranilol và xitranelol chủ yếu tạo nên mùi hoa hồng thơm ngát, chỉ tiêu hàm lượng chất này được sử dụng trong chọn giống chè

- Vitamin: Trong lá chè tươi có 2 nhóm vitamin, tan trong chất béo và

tan trong nước, bao gồm nhiều loại như A, D, E, F trong đó chủ yếu là vitamin C, đặc biệt vitamin C rất nhiều, tới 3 - 4 lần số lượng trong cam chanh, nhưng qua công đoạn lên men và sấy khô của quá trình làm chè đen, bị phá hủy nhiều, trong chế biến chè xanh bị phá hủy ít nên có vitamin C

- Men: giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và chế biến

chè Đặc biệt trong chế biến chè, men quy định chiều hướng biến đổi sinh hóa trong các công đoạn như héo, vò lên men [6]

Như vậy các chất có trong chè đóng vai trò quan trọng trong quá trình đánh giá chất lượng của chè, góp phần tạo nên sản phẩm chè có hương thơm đặc trưng và chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe của con người

1.1.2 Vai trò của chè đối với đời sống

Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn nữa

Trang 19

Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu: Trung Quốc là nước đầu tiên chế biến chè để uống sau đó nhờ những đặc tính tốt của

nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới Ngày nay chè được phổ biến rộng rãi hơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè [6]

Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước

Đối với người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè

* Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây chè, nó là yếu

tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng chè Muốn chè có chất lượng cao và có hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở độ cao nhất định Độ dốc đất trồng chè không quá 300, đất càng dốc thì xói mòn càng lớn, đất nghèo dinh dưỡng chè không sống được lâu Cây chè ưa các loại đất thịt và đất thịt pha cát có giữ độ ẩm tốt, thoát nước tốt Độ sâu mực nước ngầm phải sâu hơn thì chè mới sinh trưởng và phát triển tốt được vì cây chè cần ẩm nhưng sợ úng Độ chua của đất là chỉ tiêu quyết định đời sống cây chè, độ chua PH thích hợp nhất là từ 4,5 - 5,5 Trồng chè ở các vùng đất trung tính hoặc kiềm cây chè chết dần Để cây chè phát triển tốt, đem lại hiệu quả kinh

tế cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: Đất tốt, giàu mùn, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho chè phát triển [6]

+ Điều kiện khí hậu

Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau Nhưng qua số liệu các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở những vùng có lượng

Trang 20

mưa hàng năm từ 1000 - 4000 mm, phổ biến thích hợp nhất từ 1500 - 2000

mm Độ ẩm không khí cần thiết từ 70 - 90% Độ ẩm đất từ 70 - 80% Lượng mưa bình quân tháng trên 1000 mm chè mọc tốt, ở nước ta các vùng trồng chè

có điều kiện thích hợp, chè thường được thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến tháng

10 trong năm [7]

Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí dưới 100C hay trên

400C Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 22 - 280C Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu vào điều kiện nhiệt độ Tuy nhiên các giống chè khác nhau có mức độ chống chịu khác nhau [7]

* Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật

+ Giống chè

Giống chè ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Mỗi một điều kiện sinh thái, mỗi vùng lại thích hợp cho một giống chè hay một số giống nhất định

Ở trong nước ta đã chọn tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3 Đây là một số giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao,

đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích rộng, bổ sung

cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè cằn cỗi [7]

+ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong búp chè có hàm lượng nước lớn, song chè rất sợ úng và không chịu úng Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn cỗi, hạn chế việc hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm giảm sản lượng thậm chí còn chết Do đó, việc tưới nước cho chè là biện pháp giữ ẩm cho đất để cây sinh trưởng phát triển bình thường, cho năng suất và chất lượng cao

- Bón phân: Bón phân cho chè là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng sự sinh trưởng của cây chè, tăng năng suất và chất lượng chè

Trang 21

Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây chè đã lấy đi một lượng phân rất cao ở trong đất, trong khi đó chè lại thường được trồng trên sườn đồi, núi cao, dốc, nghèo dinh dưỡng Bón phân cân đối giữa N, P, K cho năng suất cao hơn hẳn so với chỉ bón đạm và kali hoặc chỉ bón mỗi đạm Thời kỳ đầu của giai đoạn kinh doanh sự sinh trưởng tán chè tiếp tục đòi hỏi đủ phân P, K nên

cơ sở bón đủ đạm [7]

- Đốn chè: Đốn chè cũng ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất lượng chè, đốn chè là cắt đi đỉnh ngọn của các cành chè, ức chế ưu thế sinh trưởng đỉnh và kích thích các trồi ngủ, trồi nách mọc thành lá, cành non mới tạo ra một bộ khung tán khoẻ mạnh, làm cho cây luôn ở trạng thái sinh trưởng dinh dưỡng hạn chế sự ra hoa, kết quả có lợi cho việc ra lá, kích thích sinh trưởng búp non, tăng mật độ búp và trọng lượng búp, tạo bộ khung tán to có nhiều búp, vừa tầm hái tăng hiệu suất lao động, cắt bỏ những cành già tăm hương, bị sâu bệnh thay bằng những cành non mới sung sức hơn giữ cho cây chè có bộ lá thích hợp để quang hợp [6]

Đốn Phớt: Đốn hàng năm, đốn cao hơn vết đốn cũ 3 - 5cm, khi cây chè cao hơn 70cm thì hàng năm đốn cao hơn vết đốn cũ 1 - 2cm

sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Câu hỏi

Trang 22

sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu

có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng Thực tế nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm chè ngày càng tăng vì vậy mà thị trường chè rất rộng lớn [5]

+ Giá cả

Giá cả là yếu tố quyết định tới kết quả sản xuất chè của hộ ảnh hưởng tới tổng giá trị sản xuất Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người làm chè, ngành chè mỗi vùng miền, quốc gia

Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành chè

+ Nguồn lao động

Nhân tố lao động luôn là yếu tố quyết định trong việc sản xuất, trong sản xuất chè cũng vậy, yếu tố con người mang lại năng suất, sản lượng, chất lượng cho chè Để sản phẩm chè sản xuất ra có năng suất cao, chất lượng tốt ngoài việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ra, cần phải có lao động

có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao Trong hai khâu: sản xuất - chế biến, nhân

tố con người đều quyết định đến sản lượng và chất lượng của chè Trong khâu sản xuất, từ việc chọn giống, gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch tất cả đều phụ thuộc vào nhân tố lao động Lao động có tay nghề sẽ tạo ra năng suất và chất lượng cao

+ Hệ thống cơ sở chế biến chè

Chế biến là một trong những công đoạn cần được chú trọng, sau khi chè được thu hoạch thì bắt đầu tiến hành chế biến Đây là giai đoạn cuối cùng để tạo ra sản phẩm Hiện nay trong khâu chế biến đã có bước phát triển đáng kể, các công cụ dùng để chế biến chè ngày càng hiện đại đặc biệt là trong các công ty, doanh nghiệp đã sử dụng các dây truyền sản xuất với công

Trang 23

suất cao Đối với các hộ nông dân sản xuất chè đã thay thế các công cụ chế biến thủ công bằng các công cụ hiện đại góp phần nâng cao chất lượng chè,

đỡ tốn sức lực và thời gian…Chính vì vậy việc xây dựng hệ thống các cơ sở chế biến là một trong những công việc cần thiết và có ý nghĩa lớn cho sự phát triển ngành chè

1.1.4 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

* Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá

Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Một giải pháp kỹ thuật quản lý

có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư Từ khái niệm chung đó cần xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung

và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau [10]

Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thoả mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh

Đối với cây chè tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế ta phải đứng trên góc độ hạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào đồng thời tính toán được đầu ra từ đó Xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào bỏ

ra và kết quả đạt được và đó chính là lợi nhuận

* Phân loại hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện trực tiếp của hiệu

Trang 24

quả kinh doanh là số lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phải chịu Hiệu quả kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí [10]

+ Hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân [10]

Vốn lưu động: Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc

độ quay của vốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được thể hiện qua sức sản xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định

- Hiệu quả sử dụng lao động

Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm Năng suất lao động bình quân đầu người của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lượng tăng dẫn đến chi phí thấp về tiền lương [10]

Trang 25

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới

* Tình hình sản xuất

Hiện nay trên thế giới có 58 nước phát triển sản xuất chè ở các quy mô khác nhau tập trung nhiều nhất là ở châu Á có 20 nước (chủ yếu là ở Ấn Độ, Trung Quốc, Srilanca, Indonexia, Nhật Bản, Việt Nam ) với diện tích chiếm khoảng 80% diện tích chè toàn thế giới Tiếp đó là đến châu Phi có 21 nước, châu Mỹ có 12 nước, châu đại dương có 3 nước, châu Âu chỉ có Nga và Bồ Đào Nha [18]

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè một số nước trên thế giới

năm 2015

STT Tên nước Diện tích

(1000ha)

Năng suất (tạ khô/ha)

Sản lượng khô (nghìn tấn)

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2016) [18]

Theo số liệu tổng hợp của FAO (Bảng 1.1), tính đến năm 2015 diện tích chè thế giới tương đối cao Nhật Bản là nước có năng suất bình quân cao nhất thế giới đạt 20,56 tạ khô/ha; Sản lượng chè khô trên toàn thế giới đạt 4.668,99 nghìn tấn Đứng đầu thế giới là Trung Quốc có sản lượng cao nhất đạt 1.640,31 nghìn tấn

Trong tất cả các nước ở bảng trên Việt Nam có sản lượng thấp nhất năm 2011 sản lượng chè là 206,60 (nghìn tấn) và chiếm 4,42% sản lượng chè thế giới

Trang 26

* Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới

Trên thế giới, tiêu thụ chè luôn biến động và có xu hướng ngày càng tăng Một số nước Châu Âu, vùng Trung Đông có mức tiêu thụ chè tương đối lớn

- Xuất khẩu:

Xuất khẩu chè toàn cầu tăng trưởng 1,6%/năm trong thập kỷ qua và đạt 1,73 triệu tấn năm 2014 nhờ tăng xuất khẩu từ Kenya, với lượng xuất khẩu đạt mức cao kỷ lục vào năm 2013 và tăng trưởng hàng năm đến 3,8%/năm của xuất khẩu chè xanh, so với tăng trưởng xuất khẩu 1,2%/năm của chè đen Tăng trưởng xuất khẩu chè hàng năm thấp hơn tại Trung Quốc, Ấn Độ và Sri Lanka do phần lớn sản lượng chè, đặc biệt là tại Trung Quốc và Ấn Độ, được tiêu dùng nội địa

Biểu đồ 1.1: Tình hình xuất khẩu chè trên thế giới các năm 2005-2014

(Nguồn: trang web http://agro.gov.vn )

- Giá

Giá chè quốc tế được đo lường bằng Giá chè tổng hợp FAO, duy trì

ổn định trong thập kỷ qua cho tới khi giảm 5,3% trong năm 2014 Chỉ số giá chè tổng hợp FAO là giá bình quân gia quyền của chè đen, bao gồm chè

Trang 27

CTC và orthodox Chỉ số này giảm năm 2014 phần lớn là do giá chè CTC giảm, khi cung vượt cầu trong các phiên đấu giá Chỉ số giá trên thậm chí

có thể giảm sâu nếu giá chè orthodox không duy trì ổn định, thậm chí trong suốt năm 2014

Tuy nhiên, năm 2015, vai trò duy trì giá của hai loại chè này đảo ngược khi giá chè CTC phục hồi và bù đắp được mức giảm giá chè orthodox do nhập khẩu loại chè này của Nga và khu vực Cận Đông giảm bởi tăng trưởng kinh tế yếu gắn với giá dầu giảm sâu Chỉ số giá chè tổng hợp FAO trung bình tăng nhẹ trong hầu hết năm 2015

Biểu đồ 1.2: Biến động giá chè trên thế giới qua các năm 2000-2015

(Nguồn: trang web http://agro.gov.vn )

- Tiêu dùng

Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu chè, bao gồm giá và thu nhập, các yếu tố nhân khẩu học như tuổi, học vấn, nghề nghiệp và nền tảng văn hóa Ngoài ra, sức khỏe cũng có tác động lớn tới tiêu dùng chè, dẫn tới IGG khuyến nghị cần tăng cường nhận thức người tiêu dùng thông qua các chương trình xúc tiến toàn cầu

Trang 28

Tiêu dùng chè toàn cầu tăng trung bình 4,3%/năm trong thập kỷ qua lên 4,95 triệu tấn năm 2014 Tăng tiêu dùng chè chủ yếu nhờ tăng trưởng thu nhập đầu người tăng nhanh, đáng chú ý là tại Trung Quốc, Ấn Độ và các nền kinh tế mới nổi khác Tăng trưởng nhu cầu tăng mạnh tại hầu hết các nước sản xuất chè lớn tại châu Á, châu Phi và Mỹ Latin

Tại Trung Quốc, tiêu dùng chè tăng rất mạnh với tốc độ trung bình 10,6%/năm trong thập kỷ qua lên 1,67 triệu tấn năm 2014, chiếm 34% tiêu dùng chè toàn cầu

Theo Hiệp hội Chè Kenya, hiện giá chè trung bình đã tăng lên ở mức 3,01 USD một kg (so với 2,5 USD một năm trước đây) Cơ quan Nông nghiệp

và Lương thực Kenya dự báo sản lượng chè năm nay sẽ giảm 11%

Ấn Độ là nước tiêu dùng chè lớn thứ 2 thế giới, với mức tiêu dùng năm

2014 là 1,02 triệu tấn, chiếm xấp xỉ 20% tiêu dùng chè toàn cầu Tại Ấn Độ, nước sản xuất chè đen lớn nhất thế giới trong quý I/2017 cũng giảm 16% sản lượng so với cùng kỳ năm ngoái do khô hạn xảy ra ở nhiều bang trồng chè lớn nhất nước này

Trong khi đó, Sri Lanka và Bangladesh, những nước sản xuất chè lớn lại đang phải gánh chịu các đợt mưa lũ và lở đất nghiêm trọng khiến việc sản xuất chè đang gặp khó khăn… Theo các chuyên gia, sản lượng chè đen toàn cầu từ đầu năm tới nay đã giảm khoảng 21% so với cùng kỳ năm 2016

Các nước nhập khẩu chè truyền thống của châu Âu (trừ Đức) và Nga, tiêu dùng chè suy giảm trong thập kỷ qua Thị trường chè châu Âu đã bão hòa

và tiêu dùng chè đầu người tại các nước này đang giảm do cạnh tranh với các

đồ uống khác, đặc biệt là nước đóng chai và các đồ uống có ga, ngày càng khốc liệt Trong khi đó, tại thị trường Nga, giá dầu giảm sâu ảnh hưởng tiêu cực lên nhập khẩu chè của nước này

Trang 29

1.2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam

* Tình hình sản xuất

Ở Việt Nam cây chè đã có từ rất lâu đời Do điều kiện đất đai, khí hậu thích hợp, cây chè trồng ở các vùng Trung du - Miền núi phía Bắc, vùng khu Bốn cũ và Tây Nguyên sinh trưởng và phát triển rất mạnh

* Tình hình tiêu thụ chè

Việt Nam hiện xuất khẩu chè đến hơn 100 nước và lãnh thổ trên thế giới Xuất khẩu chè trong 11 tháng năm 2015 đạt 136.000 tấn (tăng 12,4%), trị giá 205 triệu USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, giá xuất khẩu chè bình quân chỉ tăng nhẹ (0,2%), giá bình quân 10 tháng năm 2015 là 1.524 USD/tấn so với mức 1.521 USD/tấn cùng kỳ năm 2014 [16]

Thị trường nhập khẩu chè lớn nhất của Việt Nam là Pakistan Trong 10 tháng đầu năm, xuất khẩu chè của Việt Nam sang Pakistan đạt 19.273 tấn, tăng 34,5% [16]

Hiện tại, tổng công suất chế biến chè đạt gần 1,5 triệu tấn/năm, đứng thứ 5 thế giới với 450 cơ sở chế biến chè có quy mô từ 1 tấn chè búp tươi/ngày trở lên

Theo mục tiêu ngành chè đặt ra vào năm 2015, sản lượng chè búp tươi đạt 1,2 triệu tấn, sản lượng chè búp khô đạt 260.000 tấn, xuất khẩu 200.000 tấn (trị giá 440 triệu USD), nâng giá xuất khẩu lên ngang bằng giá bình quân của thế giới (2.200 USD/tấn) [16]

Trang 30

Bảng 1.2: Thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 6

Năm 2013: 17.309 ha, năng suất 9,17 tấn/ha, sản lượng 158.702 tấn Đến năm 2014, diện tích chè toàn tỉnh có 17.660 ha Năng suất chè búp tươi đạt 107 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi 171.900 tấn [1]

Trang 31

Đến năm 2015 Diện tích chè của tỉnh hiện có gần 18.200ha, sản lượng chè búp tươi đạt trên 181.000 tấn [1]

Thái Nguyên là tỉnh có diện tích và sản lượng chè lớn thứ 2 trong cả nước, với nhiều vùng chè nổi tiếng như Tân Cương, La Bằng, Khuôn Gà, Trại Cài, Phúc Thuận Trên địa bàn tỉnh đang có 26 doanh nghiệp, hợp tác xã và

52 làng nghề sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu thụ chè [11]

Tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu giống chè theo hướng giảm giống chè Trung du tăng các giống chè nhập nội và các giống chè trong nước chọn tạo, lai tạo

Chương trình chuyển đổi giống mới và ứng dụng các biện pháp canh tác tiên tiến sản xuất chè theo hướng an toàn, đã nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị chè Thái Nguyên Năm 2014, giá trị sản xuất bình quân đạt 36,5 triệu đồng/ha đối với chè búp khô; năm 2015 là 68 triệu đồng/ha, có nơi đạt

90 - 100 triệu đồng/ha (ở thành phố Thái Nguyên) [11]

* Tình hình tiêu thụ

Mỗi năm, Thái Nguyên xuất khẩu được 6.438 tấn chè, giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 10,5 triệu USD, với 10 đơn vị, doanh nghiệp tham gia xuất khẩu

Tại các vùng chè đặc sản trên địa bàn như Tân Cương,Phúc Xuân, Phúc Trìu (thành phố Thái Nguyên), La Bằng (Đại Từ), Trại Cài (Đồng Hỷ), Vô Tranh, Tức Tranh (Phú Lương) giá chè khô phổ biến mức 150.000 -300.000đồng/kg, còn tại các vùng chè khác bà con cũng bán được giá từ 80.000 - 200.000 đồng/kg [11]

Chè Thái Nguyên cũng là một trong những mặt hàng chủ lực tham gia xuất khẩu đem lại ngoại tệ mạnh cho tỉnh, mà cây chè còn được mệnh danh là cây “xóa đói giảm nghèo” trước đây; cây “làm giàu” của nông dân hiện nay Theo đánh giá của cơ quan chuyên môn, năm 2007, giá trị sản xuất bình quân trên một đơn vị diện tích từ cây chè đạt 18 triệu đồng/ha; đến năm 2014 đã đạt bình quân 65 triệu đồng/ha Hiện nay, sản phẩm chè

Trang 32

của Thái Nguyên đã có mặt ở các thị trường: Trung Quốc, Pakistan, Đài Loan, Nga, ấn Độ, Nhật Bản, Mỹ Năm 2015, toàn tỉnh đã xuất khẩu được 6.892 tấn, chiếm gần 20% sản lương chè búp khô của toàn tỉnh Số ngoại tệ thu được 10,028 triệu USD, tăng 7,9 % so với cùng kì Đối với thị trường trong nước, sản lượng chè tiêu thụ chiếm trên 80% sản lượng của cả tỉnh Trong đó, chè xuất khẩu chủ yếu tập trung vào 2 loại chè chính là: chè xanh và chè đen Sản phẩm chính cung cấp cho thị trường trong nước là chè xanh các loại, xanh đặc sản, xanh cao cấp, ướp hế biến, tiêu thụ chè cho nông dân, chế biến hàng năm khoảng trên 15 nghìn tấn, chiếm 30% tổng sản lượng toàn tỉnh, chủ yếu là chè đen và chè xanh bán thành phẩm

Số còn lại được chế biến thủ công trong dân [11]

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề sản xuất chè ở huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về không gian: Tập trung nghiên cứu trong địa bàn huyện Phú

Lương, ở những địa phương trong vùng sản xuất chè

2.2 Nội dung nghiên cứu

+ Điều tra thực trạng sản xuất chè trên địa bàn huyện Phú Lương + Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất chè

+ Phân tích hiệu quả kinh tế của sản xuất chè

+ Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè trên địa bàn huyện Phú Lương

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

* Đối với phân vùng sinh thái chúng tôi căn cứ nghiên cứu theo địa bàn vùng từ đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các đặc điểm khác của huyện Phú Lương chọn 3 vùng sản xuất chè làm đại diện nghiên cứu,

+ Xã vùng sâu, vùng xa của huyện (Xã Ôn Lương)

+ Xã đại diện cho trung tâm chè (Xã Tức Tranh)

+ Xã riêng biệt khu vực với 2 xã trên (Xã Yên Lạc)

Trang 34

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập thông tin từ tài liệu đã công bố (Tài liệu thứ cấp)

Những tư liệu trình bày trong đề tài này gồm những thông tin được tổng kết từ những tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến những vấn đề sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè được thu thập từ các Viện, trường đại học, các

tổ chức quốc tế và trên mạng internet

Tài liệu trong nước được thu thập từ trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Viện Nghiên cứu chè Phú Hộ, Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên, Hiệp hội chè Việt Nam

Các tài liệu thu thập nước ngoài chủ yếu là tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO), Trung tâm tái thiết nông thôn (IIRR), Trung tâm quốc tế nghiên cứu về nông, lâm nghiệp (ICRAF)

* Thu thập thông tin sơ cấp

- Chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, trước tiên phân loại các nhóm hộ trồng chè theo tiêu chí giàu nghèo do người dân bình chọn (dựa vào thu nhập, nhà cửa, đất đai và tài sản khác) Từ mỗi nhóm hộ giàu nghèo chọn mẫu ngẫu nhiên theo tỉ lệ 10% số hộ từ khá trở lên, 10% số hộ trung bình, riêng số hộ nghèo có ít lên lấy tỉ lệ là 15% số hộ nghèo, tổng số hộ điều tra của mỗi nhóm hộ là: Nhóm hộ khá trở lên là 41

hộ, nhóm hộ trung bình là 14 hộ, nhóm hộ nghèo là 5 hộ Tổng số mẫu điều tra của cả 3 xã là 60 hộ

- Thu thập thông tin mới từ điều tra, chúng tôi đã sử dụng phương pháp chính là sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng bộ câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng them phương pháp đánh giá nông thôn nhanh (RRA); Đánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA) để điều tra

+ Phương pháp PRA: Là phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân Có nghĩa là trực tiếp tiếp xúc với người dân, tạo điều kiện

Trang 35

để người dân tự bộc lộ, tự mô tả những điều kiện sản xuất, những kinh nghiệm, những khó khăn và những mong đợi Điều tra và phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ để thu nhập được các thông tin cần thiết nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn khi tạo lập và vận hành quá trình sản xuất chè làm cơ sở đua ra những định hướng, giải pháp

+ Phương pháp RRA: Là phương pháp đánh giá nhanh nông thôn, thông qua việc đi khảo sát, quan sát thực tế ở địa điểm nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng ngay ở trong giai đoạn đầu đi tìm hiểu địa bàn nghiên cứu

Các phương pháp trên được sử dụng kết hợp trong điều tra cụ thể như sau:

Trước khi tiến hành điều tra chúng tôi lên lịch điều tra và chuẩn bị nội dung điều tra trong đó có thiết kế mẫu phiếu điều tra, loại phiếu này có những chỉ tiêu cố định cả định lượng và trắc nghiệm, ngoài ra còn đính kèm một số trang trống có thể ghi chép những thông tin khi phỏng vấn và quan sát cần thiết Ngoài những chỉ tiêu cố định như diện tích đất đai, nhân khẩu và lao động, tình hình tổng thu nhập, chi phí từng loại , thông tin cần thu thập còn yêu cầu những thông số định tính như các loại cây con đặc biệt, các hệ thống

và phương thức, mô hình mới, tình hình tích luỹ của gia đình, sự khang trang của nhà cửa, quy hoạch của đồi vườn, ý kiến của chủ hộ về những khó khăn, tính bền vững của đất đai, những đề xuất và mong muốn của nông hộ

2.3.3 Phương pháp phân tích đánh giá

* Phương pháp thống kê mô tả và so sánh

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để mô tả thực trạng về tình hình sản xuất chè ở huyện Phú Lương, từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong phân tích

Trang 36

* Phương pháp thống kê kinh tế

+ Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích ảnh hưởng của giá đến thu nhập của người sản xuất chè

+ Phân tích so sánh kết quả của số liệu điều tra: Tính hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng như: Vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý So sánh kết quả của sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè và nhận xét xu thế phát triển Hạch toán các khoản người làm chè đã chi ra, các khoản thu đã thu vào Sử dụng phương pháp này trong công tác điều tra, tính các chỉ tiêu hiệu qủa làm

cơ sở cho sự định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè

* Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Để đảm bảo tính chính xác, đề tài sẽ tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành, những người am hiểu sâu sắc các lĩnh vực liên quan đến đề tài, thu nhập thêm những thông tin của các nhà khoa học, các nhà quản lý chuyên ngành từ tỉnh đến cán bộ cơ sở Những tài liệu sách báo đã được công

bố trong các trường đại học, trung học kinh tế, nông nghiệp Phương pháp dùng trong giai đoạn nghiên cứu ban đầu và trong quá trình đưa ra các định

hướng, giải pháp

2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế

Để xác định các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế, nhiều tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Kết qủa thu được có thể là giá trị sản xuất, doanh thu, thu nhập Chi phí bỏ

ra có thể là chi phí trung gian, chi phí sản xuất Với quan điểm như vậy nên khi nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè mà nền tảng cơ sở là kinh tế hộ nông dân, có 2 phương pháp tính: Thứ nhất là hệ thống chỉ tiêu căn cứ vào hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), thứ hai là hệ thống chỉ tiêu theo tài liệu về phát triển hệ thống canh tác của FAO Trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè được tính toán trên quy mô huyện thì việc

Trang 37

chọn phuơng pháp tính theo hệ thống chỉ tiêu căn cứ vào hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) là phù hợp

Theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) các chỉ tiêu chủ yếu là:

- Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): Là toàn bộ giá trị của cải vật

chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (Thường là 1 năm) Với sản xuất sản phẩm chè thì giá trị sản xuất là giá trị tổng sản lượng được sản xuất trong 1 năm

i n

i

iP Q

1

Trong đó: GO: Tổng giá trị sản xuất

Qi: Khối lượng sản phẩm loại i

Pi : Đơn giá sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian: (IC: Intermediate Cost): Là toàn bộ các khoản chi

phí vật chất thường xuyên được sử dụng trong quá trìng sản xuất tạo ra của cải vật chất trong một thời kỳ nhất định Đối với sản xuất chè chi phí trung gian bao gồm: Các khoản chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón chi phí dịch vụ

1

Trong đó: Ci là các khoản chi phí thứ i cho một chu kỳ sản xuất

- Giá trị gia tăng: VA: (Value Added): Là giá trị tăng thêm được tạo ra

trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp chính là chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian của ngành nông nghiệp

VA = GO - IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI: Mix Inconce): Là phần thu nhập sau khi đã trừ

các chi phí trực tiếp bỏ ra, chi phí về khấu hao TSCĐ, thuế, lao động thuê

Trang 38

Cách tính:

MI = VA - (A+T+ LĐ thuê )

Trong đó : A: Khấu hao tài sản cố định

T: Các khoản thuế phải nộp

+ Lợi nhuận (Pr): Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC), bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hao tài sản cố định

Pr = GO - TC

TC = IC + G +A

Trong đó: GO: Giá trị sản xuất

TC: Tổng chi phí G: Là chi phí lđ của gia đình A: là giá trị khấu hao tài sản cố định

y

y t

Trong đó: t là tốc độ phát triển BQ

y1 là giá trị của năm đầu

yn là giá trị của năm thứ n

* Khấu hao tài sản cố định (theo đường thẳng) [3]

Trang 39

Công thức:

T

G

Trong đó: A: Mức khấu hao 1 năm

Gb: Giá trị ban đầuhoàn toàn của tài sản cố định T: Số năm sử dụng TB của tài sản cố định

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè

- Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất/1 đơn vị diện tích:

+ Tổng giá trị sản xuất/ha (GO/ha)

+ Giá trị gia tăng/ha (VA/ha)

+ Thu nhập hỗn hợp/ha (MI/ha)

+ Lợi nhuận/ha (Pr/ha)

- Chỉ tiêu hiệu quả theo chi phí trung gian:

+ Tổng giá trị sản xuất/chi phí trung gian (GO/IC)

+ Giá trị gia tăng/chi phí trung gian (VA/IC)

+ Thu nhập hỗn hợp/chi phí trung gian (MI/IC)

+ Lợi nhuận/chi phí trung gian (Pr/IC)

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo 1 công lao động:

+ Tổng giá trị sản xuất/công lao động: GO/CLĐ

+ Giá trị gia tăng/công lao động: VA/CLĐ

+ Thu nhập hỗn hợp/công lao động: MI/CLĐ

+ Lợi nhuận/công lao động: Pr/CLĐ

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1.Vị trí địa lý

Phú Lương là huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm huyện là thị trấn Đu cách thành phố Thái Nguyên 22 km theo quốc lộ III

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn;

- Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên;

- Phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ;

- Phía Tây giáp huyện Phú Lương và huyện Định Hóa

Huyện Phú Lương nằm kề với thành phố Thái Nguyên và dọc theo quốc lộ III nối Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng Với vị trí địa lý, giao thông thuận lợi như trên, huyện Phú Lương có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa Do năm gần trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của Tỉnh nên huyện Phú Lương sẽ là địa bàn quan trọng để phát triển mạnh các khu công nghiệp, điểm xây dựng các khu dân cư tập trung, khu hành chính, khu du lịch… góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội cho Huyện, tạo tiền đề thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài

Ngày đăng: 20/03/2018, 21:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Lâm Bằng (2008), Đánh giá hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn-Yên Bái, Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn-Yên Bái
Tác giả: Lê Lâm Bằng
Năm: 2008
3. Hoàng Văn Chức (2011), Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiêu thụ chè Trài Cài tại xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiêu thụ chè Trài Cài tại xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Văn Chức
Năm: 2011
4. Nguyễn Hữu Ngoạn (2005), Giáo trình thống kê nông nghiệp. NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngoạn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2005
5. Nguyễn Hữu Khải (2005), cây chè Việt Nam, năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cây chè Việt Nam, năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
6. Lê Tất Khương (2006), Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống vô tính của một số giống chè mới tại Thái Nguyên 7. Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ (2000), Cây chè sản xuất và chế biến, NXBNông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống vô tính của một số giống chè mới tại Thái Nguyên "7. Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ (2000)," Cây chè sản xuất và chế biến
Tác giả: Lê Tất Khương (2006), Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống vô tính của một số giống chè mới tại Thái Nguyên 7. Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
8. Trần Ngọc Ngoạn (2004), Giáo trình trồng trọt chuyên khoa, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trồng trọt chuyên khoa
Tác giả: Trần Ngọc Ngoạn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2004
10. Thư viện Học liệu Mở Việt Nam, Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh. Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
16. Aude Simonart, Bùi Thị Minh Hồng, 2005. “Nghiên cứu tác động tiềm tàng của Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO) đối với ngành chè” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tác động tiềm tàng của Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO) đối với ngành chè
17. Nguyễn Hữu Thọ, và CS (2008), Nghiên cứu vai trò của tác nhân nông dân trong chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí KH&amp;CN Đại học Thái Nguyên, Số 3, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò của tác nhân nông dân trong chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Hữu Thọ, và CS
Năm: 2008
19. Trang web: http://agro.gov.vn 20. Trang web: Baodientu.chinhphu.vn 21. Trang web: http://www.fao.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang web: http://agro.gov.vn " 20. "Trang web: Baodientu.chinhphu.vn" 21
1. Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên (2016), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2014, 2015 Khác
9. Trần Ngọc Phác - Trần Thị Kim Thu (2006), giáo trình lý thuyết thống kê, NXB thống kê, Hà Nội Khác
11. UBND tỉnh Thái Nguyên, Tài liệu hội thảo Quốc tế chè Thái Nguyên, Việt Nam 2015 Khác
12. UBND tỉnh Thái Nguyên, Quyết định 3130/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 Khác
13. UBND huyện Phú Lương, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển năm 2014 Khác
14. UBND huyện Phú Lương, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển năm 2015 Khác
15. UBND huyện Phú Lương, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2015 và kế hoạch phát triển năm 2016 Khác
18. Tác giả: PGS.TS.Trần Quốc Tỏ, Bí thư Tỉnh ủy Thái Nguyên, Nguồn: thainguyen.gov.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w