1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

99 1,3K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tác giả Từ Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về cácgiải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non, để đáp ứng được yêu cầuthực hiện chương trình giáo dục mầm non và n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

NGHỆ AN - Năm 2012

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội Trongnhững năm qua, sự nghiệp giáo dục đã có những bước phát triển mới, đạt đượcnhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô, tăng cơ hội tiếp cận giáodục cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước

Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực với tư cách là nhân

tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa,cần tạo chuyển biến cơ bản toàn diện về GD&ĐT Trong đó phát triển đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một yêu cầu cấp bách của việc tiếp tụctriển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên

có nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Giáo dục mầmnon đặt nền móng đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân cách, chuẩn bịnhững tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào các bậc học phổ thông Do đó, pháttriển giáo dục mầm non một cách vững chắc là nền tảng cho sự phát triển nguồnlực con người, phục vụ cho phát triển giáo dục phổ thông

Giáo dục mầm non hiện nay được Nhà nước và xã hội quan tâm đặc biệt.Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dụcmầm non giai đoạn 2006-2015” có nêu nhiệm vụ “xây dựng nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non”

Trang 4

Trường mầm non khác với các nhà trường phổ thông ở chỗ: trường mầmnon phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dụctrẻ Nhiệm vụ của giáo viên trường mầm non rất nặng nề Trong đó vai trò củangười hiệu trưởng là hết sức quan trọng đối với việc phát triển nhà trường Làngười chịu toàn bộ các hoạt động trong nhà trường Thực tế cho thấy hiệu trưởngtrường mầm non đều được đề bạt từ giáo viên Nghiệp vụ sư phạm về chuyênmôn thì được rèn luyện trong môi trường sư phạm, còn công việc của một nhàquản lý thì hầu như chưa được huấn luyện một cách bài bản, hệ thống.

Hiện nay trên địa bàn thành phố Vinh các trường mầm non được đầu tư vềchất lượng chăm sóc-giáo dục và cơ sở vật chất, nhiều trường mầm non được cảitạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống trường lớp, sân chơi phù hợp với điềukiện vui chơi, học tập của trẻ trên địa bàn thành phố Hiện thành phố có 41trường mầm non với đội ngũ giáo viên được trẻ hóa, có trình độ đạt chuẩn vàtrên chuẩn Đội ngũ cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm chủ yếu từ phong tràothực tiễn nhưng còn mất cân đối về cơ cấu, chất lượng quản lý chưa đáp ứng yêucầu Điều này bắt nguồn từ đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bànthành phố Vinh hầu hết ở độ tuổi cao trên 40 tuổi, xuất phát điểm còn thấp chủyếu là được đào tạo từ sơ cấp, nên khó đổi mơi về tư duy và phương thức quản

lý Các khâu tạo nguồn, quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng,chính sách đãi ngộ sử dụng, đối với cán bộ quản lý các trường mầm non chưađược nghiên cứu và phát triển một cách khoa học với tầm nhìn dài hạn Vì vậy,

chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”

Trang 5

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầmnon nhằm đảm bảo số lượng, cân đối về cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ quản lý, từ đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc-giáo dục trẻ ở cáctrường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

3 KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bànthành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

3.3 Phạm vi nghiên cứu:

Do điều kiện thời gian có hạn, đề tài chỉ nghiên cứu đội ngũ CBQL gồmHiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của 27 trường mầm non công lập trên địa bànthành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp dựa trên cơ sở khoa học, phùhợp với thực tiễn, có tính khả thi thì có thể phát triển đội ngũ cán bộ quản lýtrường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

Trang 6

5.2 Nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầmnon trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộquản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích-tổng hợp tài liệu; phân loại- hệ thống hóa và cụthể hóa các tài liệu lý luận có liên quan

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

7.1 Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển

đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

7.2 Về thực tiễn: Đề xuất được các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ

quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An hiện nay vànhững năm sắp tới

Trang 7

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dunggồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 8

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL

TRƯỜNG MẦM NON1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hộiphải có con người xã hội chủ nghĩa”, cán bộ cách mạng phải là người “vừa hồng,vừa chuyên”, đó chính là mối quan hệ giữa tài và đức trong nhân cách người cán

bộ quản lý, trong đó đức là gốc, còn tài có được phần lớn là do quá trình côngtác, rèn luyện mà nên

Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung, quản lýgiáo dục nói riêng là vấn đề luôn được sự thu hút, quan tâm của các nhà lãnhđạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý

Vấn đề quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là vấn

đề có ý nghĩa trong việc "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhântài", đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạocủa nhà trường

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục củacác tác giả như: "Những vấn đề về quản lý trường học" (P.V Zimin, M.IKônđakốp), "Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện", (M.I Kônđakốp).Nhà giáo dục học Xô-viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệmquản lý chuyên môn trong vai trò là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng "Kết quảhoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắncác hoạt động dạy học" Cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự

Trang 9

phân công, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất quản lý giữa Hiệu trưởng và Phóhiệu trưởng để đạt được mục tiêu đề ra

Ở Việt Nam, từ những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ trước cho đến nay

đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục có giá trị đó là:

"Giáo trình khoa học quản lý" của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG HàNội năm 2011); "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thựctiễn" của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê HàNội 1999); "Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG HàNội năm 2002); "Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý" của tác giả NguyễnQuốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998) Bên cạnh đó còn một

số bài viết đề cập đến quản lý giáo dục như: "Vấn đề kinh tế thị trường, quản lýnhà nước và quyền tự chủ các trường học" của tác giả Trần Thị Bích Liễu - ViệnKHGD đăng trên tạp chí giáo dục số 43 tháng 11 năm 2002

Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã cónhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát triểnđội ngũ CBQL giáo dục chủ yếu là ở các cấp học như tiểu học, trung học phổthông Tuy nhiên, công trình nghiên cứu việc phát triển đội ngũ CBQL trườngmầm non còn khá ít ỏi Có thể kể đến:

Nguyễn Thị Thường: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa” Luận vănthạc sỹ khoa học giáo dục năm 2010

Hà Thị Hoa: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý các trường Mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa” Luận văn thạc sỹkhoa học giáo dục năm 2011

Trang 10

Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về cácgiải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non, để đáp ứng được yêu cầuthực hiện chương trình giáo dục mầm non và nâng cao chất lượng giáo dục mầmnon phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài:

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:

- Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạt độngcủa cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực củamỗi cá nhân, mỗi tổ chức Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếphay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũngcần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với

sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tựmình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”.Theo quan điểm này thì trong quá trình lao động con người phải có sự phâncông, hợp tác với nhau, sự tổ chức phân công lao động đó chính là một chứcnăng quản lý, như vậy quản lý là một chức năng xã hội, xuất hiện và phát triểncùng với xã hội

- Theo Bách khoa toàn thư (Liên Xô cũ): “Quản lý là chức năng củanhững hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúcxác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động Quản lý bao gồm những công việc

Trang 11

chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt đượcmục đích”.

- Theo Từ điển Tiếng Việt 1998: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theonhững yêu cầu nhất định”

- Henri Fayol (người Pháp), người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổđiển: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

- Theo Taylor F.W (người Mỹ), “Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt và rẻ nhất”

Theo nghĩa rộng thì quản lý là hoạt động có mục đích của con người, nếuxét quản lý với tư cách là một hành động, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ NgọcHải và Đặng Quốc Bảo định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướngđích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”

Quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý trong mỗi tổ chức nhằm làm cho tổ chức hoạt động và đạt được mục tiêuđặt ra Quản lý còn là một quá trình tác động có mục đích vào hệ thống nhằmlàm thay đổi hệ thống, thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra để thực hiện hoạt động quản lý

Trong các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đều chứađựng những dấu hiệu chung:

Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động xãhội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loàingười tồn tại và phát triển

Trang 12

Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặt chẽvới nhau: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.

Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trungtâm trong hoạt động quản lý

Xét dưới góc độ hoạt động thì quản lý có 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng chỉ đạo:

Là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy hoạt động thông qua việcphối hợp, gắn kết giữa các thành viên lại với nhau, có hình thức, phương phápđộng viên khích lệ, điều chỉnh và thúc đẩy để họ hoàn thành những nhiệm vụ,đạt được mục tiêu của tổ chức

Trang 13

- Chức năng kiểm tra:

Quản lý, lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Kiểm tranhằm nắm tình hình hoạt động của bộ máy, từ đó điều chỉnh hoạt động của bộmáy theo mong muốn của nhà lãnh đạo để đạt được mục tiêu của tổ chức

Mỗi chức năng quản lý có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liênkết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Theo M.I.Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảoviệc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng nhữngquy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em".[15]

Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung làthực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức

là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáodục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng họcsinh" [11]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệvận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất củanhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học,giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạngthái về chất" [22]

Trang 14

Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu

đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của

hệ thống giáo dục quốc dân" [21]

Về quản lý giáo dục có rất nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng thống nhất

ở một số điểm cơ bản Đó là:

- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội

Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệquản lý

Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp

Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học

Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy;quan hệ giữa người quản lý với người dạy, người học; quan hệ người dạy - ngườihọc Các mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạtđộng của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục

Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng vàchỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáodục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục,tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học; tổ chức bộmáy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý,giáo viên; huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực

Trang 15

1.2.2 Cán bộ quản lý

Theo từ điển Tiếng Việt: “Cán bộ là người phụ trách một công tác củachính quyền hay của một đoàn thể, phân biệt với dân thường” Từ cán bộ còn đểchỉ “Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức”

CBQL là những người được giao chức trách tổ chức điều hành hoạt độngcủa một đơn vị, một cơ quan, một tổ chức CBQLGD trước hết phải là nhữngngười đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lýđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, được phân công một haynhiều lĩnh vực trong công tác giáo dục của một tổ chức trong hệ thống giáo dục,

cơ sở giáo dục, tổ chức điều hành hoạt động giáo dục của đơn vị CBQLGD phải làmột nhà giáo đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụtrong các trường QLGD của ngành

1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùngchức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống(tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định [28]

Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng,mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyêntắc Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạo thành đó là: Sốlượng, cơ cấu đội ngũ; trình độ, phẩm chất, năng lực đội ngũ

Đội ngũ CBQL trường MN được hiểu là tập hợp những người làm côngtác quản lý ở các trường MN đây là những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

Trang 16

Đội ngũ CBQL trường MN bao gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng,

là lực lượng cốt cán của đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường

1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là quá trình xây dựng đội ngũ, đảm bảotích lũy dần tiến tới đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu và đảm bảo tăng lên về chấtlượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao

Nội dung phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:

- Phát triển đội ngũ CBQL bắt đầu từ việc thực hiện công tác quy hoạch,tuyển chọn, bổ nhiệm, sủ dụng hợp lý, khoa học cho đội ngũ này

- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển nhận thức, trình

độ, năng lực quản lý, phẩm chất chính trị cho đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiệnnhiệm vụ mới

- Thực hiện công tác đánh giá có thể xếp loại được đội ngũ CBQL mộtcách khách quan và chính xác Kết quả của quá trình đánh giá sẽ giúp phân loại,sàng lọc đối tượng và từ đó có những chiến lược phù hợp với từng loại đốitượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng

- Tạo động lực và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho độingũ CBQLGD phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ,chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến Tạo cơ hội cho cánhân có sự thăng tiến, tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi dưỡng,giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

Như vậy: Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non thực chất là thực hiệncông tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng,

Trang 17

đánh giá, sàng lọc cũng như tạo môi trường và động lực cho đội ngũ này pháttriển Để thực hiện tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địaphương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của các trường MN, bối cảnh vềchính trị, kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với cán bộ quản lý cùngnhững đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung, giải pháp cho phùhợp.

1.3 Những yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trường mầm non

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của CBQL trường mầm non

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường MN đượcquy định cụ thể trong Luật giáo dục và Điều lệ trường MN

1.3.1.1 Chức năng của CBQL trường mầm non

CBQL thực hiện chức năng cơ bản của quản lý trường MN theo một chutrình quản lý, đó là:

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường MN

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch trong quản lý giáo dục

- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

1.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường mầm non

Theo điều 16, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số

14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo) [5] quy định:

Trang 18

Hiệu trưởng nhà trường MN, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức,quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em củanhà trường, nhà trẻ.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trướcHội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theoquy định;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhàtrường, nhà trẻ;

- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quảđánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáodục và Đào tạo quy định;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; thamgia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp vàcác chính sách ưu đãi theo quy định;

Trang 19

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ;

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng

Theo điều 17, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo) [5] quy định:

Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệmtrước Hiệu trưởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với nhàtrường, nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo

đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:

- Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

- Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng uỷ quyền;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; thamgia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp vàcác chính sách ưu đãi theo quy định

1.3.2 Yêu cầu cơ bản về số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường mầm non

- Về quy mô (số lượng): đảm bảo đủ số lượng CBQL theo quy định Căn

cứ vào việc phân hạng trường để bổ nhiệm đội ngũ CBQL đủ về số lượng: Ở mỗitrường MN cần phải có ít nhất 1 Hiệu trưởng và có ít nhất từ 1 đến 2 phó hiệu

Trang 20

trưởng đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau trong trường MN về công tác chămsóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi do Hiệu trưởng phâncông Đối với trường hạng 1 có 1 Hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng Được bố tríthêm một phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em khuyếttật hòa nhập trở lên; đối với trường hạng 2 được bố trí 1 hiệu trưởng và 1 phóhiệu trưởng.

- Về cơ cấu: thể hiện ở sự cân đối về độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc,chuyên môn, thâm niên QL, vùng miền,… Mục tiêu của phát triển cơ cấu độingũ là tạo ra sự hợp lý, đồng bộ của đội ngũ Khác với các bậc học khác, bậc học

MN có đặc thù riêng là vừa chăm sóc, nuôi dưỡng vừa giáo dục trẻ cho nên độingũ CBQL trường MN hầu hết là cán bộ nữ

1.3.3 Những yêu cầu về chất lượng CBQL trường mầm non

1.3.3.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của các thành viên trong đội ngũ.

- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủnghĩa vụ công dân;

Trang 21

- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu,lãng phí; thực hành tiết kiệm

- Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì mục đích vụ lợi;

- Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng tínnhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

c) Lối sống, tác phong:

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc

và môi trường giáo dục;

- Sống nhân ái, độ lượng, bao dung;

- Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

d) Giao tiếp, ứng xử:

- Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ;

- Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáoviên, nhân viên;

- Hợp tác và tôn trọng cha mẹ trẻ;

- Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong chăm sóc

và giáo dục trẻ

Trang 22

e) Học tập, bồi dưỡng:

- Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạođức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo và quản lý nhàtrường;

- Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng

và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm

1.3.3.2 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của các thành viên trong đội ngũ.

a) Trình độ chuyên môn:

- Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dụcđối với giáo dục mầm non;

- Có năng lực chuyên môn để chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

và giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non;

- Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên

về chuyên môn giáo dục mầm non;

- Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên

quan đến giáo dục mầm non

b) Nghiệp vụ sư phạm:

- Có khả năng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục mầm nontrong nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

Trang 23

- Có năng lực tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em lứa tuổi mầm non;

- Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên

về nghiệp vụ sư phạm của giáo dục mầm non

1.3.3.3 Năng lực của các thành viên trong đội ngũ CBQL.

a) Năng lực quản lý trường mầm non

- Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường

- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

- Quản lý trẻ em của nhà trường

- Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

- Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

- Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

- Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

b) Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội

- Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ

- Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

Do đó, khi nghiên cứu giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường học nóichung và trường MN nói riêng thì phải đề cập cả hai nội dung là vừa bao quát,

Trang 24

vừa cụ thể thì mới đánh giá đúng thực trạng và đề ra giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

1.4 Nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non

1.4.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ

Trong công tác cán bộ, quy hoạch vừa là nội dung, vừa là khâu trọng yếunhằm đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, có tầm nhìn xa, tính chủđộng đáp ứng cả yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của sự nghiệp cáchmạng

Để hoàn thiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, thì cấp quản lý phải lập

kế hoạch cho sự phát triển đội ngũ một cách cân đối trong tương lai bằng cách sosánh số lượng CBQL cần thiết với số lượng CBQL hiện có, phân tích độ tuổi,trình độ, năng lực, khả năng làm việc, thời gian công tác của từng người trongđội ngũ, để ấn định số lượng cần thiết đưa vào quy hoạch trong từng giai đoạnthời gian Mặt khác, cấp quản lý còn phải căn cứ vào nhu cầu, quy hoạch mạnglưới trường lớp trong tương lai theo kế hoạch phát triển để tạo nguồn CBQLcũng như các nguồn lực khác Quy hoạch với phương châm "động" và "mở":Một chức danh có thể quy hoạch nhiều người, một người có thể quy hoạch nhiềuchức danh Quy hoạch thường gắn kết với các khâu: Nhận xét, đánh giá, đào tạo,bồi dưỡng, luân chuyển, sắp xếp, sử dụng, bãi miễn Quy hoạch luôn được xemxét, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh hàng năm, có thể đưa ra khỏi quy hoạch nhữngngười không đủ tiêu chuẩn ra khỏi quy hoạch, bổ sung vào quy hoạch nhữngnhân tố mới, có triển vọng Quy hoạch cán bộ phải mang tính khoa học, thựctiễn, vừa tạo được nguồn lực, vừa tạo được động lực thúc đẩy sự phấn đấu vươnlên của cán bộ

Trang 25

Quy hoạch phải bảo đảm tính mục đích, mục tiêu rõ ràng, có thể đánhgiá được, mang tính khả thi, đáp ứng với mục tiêu phát triển của mỗi nhàtrường.

1.4.2 Công tác tuyển chọn, đề bạt, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ

Sử dụng đội ngũ CBQL bao gồm: Triển khai việc thực hiện các chức năngquản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chấtchính trị; kiểm tra, đánh giá sàng lọc, thực hiện bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễnnhiệm

Tuyển chọn đội ngũ CBQL giúp đội ngũ phát triển theo chiều hướng đilên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chính trị, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ và năng lực quản lý vững vàng

Công tác tuyển chọn đội ngũ muốn đạt yêu cầu phải gắn với quy hoạch, vì

có như thế thì mới vừa bám sát được nhu cầu thực tế đồng thời đảm bảo thựchiện các định hướng phát triển nhân sự về lâu dài

Đề bạt là hoạt động phản ánh về vị trí, vai trò, trách nhiệm của thành viênvới nhà trường Người đảm bảo đủ tiêu chuẩn và được sự tín nhiệm của cấp trên,đồng nghiệp…được đề bạt giúp họ có thể phát triển được kỹ năng, sở trường củamình và với cương vị mới họ sẽ dẫn dắt nhà trường đi đến những thành côngmới

Luân chuyển là sự chuyển đổi vị trí, địa điểm công tác, có thể vẫn giữchức vụ đó nhưng sang đơn vị khác làm việc, cũng có thể thôi giữ chức vụ hiệntại chuyển sang đơn vị mới giữ chức vụ khác Theo quy định Hiệu trưởng, Phóhiệu trưởng ở một đơn vị, trường học không quá 2 nhiệm kỳ, như vậy sau 2nhiệm kỳ buộc tổ chức phải thực hiện luân chuyển Cũng có khi người CBQL

Trang 26

khả năng phát triển đi lên, hoặc giữ trọng trách ở đơn vị đó không phát huy đượcvai trò của mình thì cấp quản lý phải xem xét thực hiện luân chuyển.

Miễn nhiệm là cho thôi, cho nghỉ một chức vụ, một trọng trách gì đó, đây

là động từ thường dùng chỉ các hoạt động quản lý khi cho thôi việc hiện tại đanglàm Những CBQL qua quá trình làm việc bị mắc khuyết điểm, kỷ luật hoặc cấptrên đánh giá không đủ năng lực giữ trọng trách được giao, không đủ uy tín lãnhđạo, quản lý trước tập thể cấp dưới thì bị miễn nhiệm

1.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành

và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhâncách cá nhân, tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất có hiệu quả Đàotạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm vi, cấp độ, cấu trúc vànhững hạn định cụ thể về thời gian, nội dung cho người học trở thành có phẩmchất, năng lực theo tiêu chuẩn nhất định

Bồi dưỡng: Là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Bồi dưỡng cònđược hiểu là bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinhnghiệm để làm tốt việc đang làm Có nhiều hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡngngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng Bồi dưỡng giúp cho CBQL

có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắp những thiếu hụt tránh được sự lạchậu trong xu thế phát triển như vũ bão của tri thức khoa học hiện đại Các cấpquản lý phải chọn hình thức bồi dưỡng cho đội ngũ của mình sao cho phù hợpvới điều kiện thực tế của địa phương cũng như điều kiện công tác của mỗi cánhân

Trang 27

Việc đào tạo, bồi dưỡng cần tuân theo các nguyên tắc: thống nhất giữa bồidưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và các nhiệm vụ đặt ra từ thực tiễn bồidưỡng theo kế hoạch, kết hợp giữa bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, việc bồi dưỡngphải được tiến hành liên tục, có nội dung và phương pháp phù hợp.

1.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ

Kiểm tra đội ngũ là quá trình thu thập và phân tích thông tin về từng thànhviên cũng như của cả đội ngũ nhằm làm sáng tỏ thực trạng đội ngũ Thông quakiểm tra giúp chủ thể quản lý điều khiển tối ưu quá trình phát triển đội ngũCBQL của mình

Đánh giá đội ngũ CBQL là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệthống nhằm xác định mức độ đạt được của CBQL về mục tiêu, chỉ tiêu đã định(số lượng, cơ cấu, chất lượng), nó bao hàm sự mô tả định tính và định lượng cáckết quả đạt được thông qua những nhận xét so sánh với mục tiêu

Qua kiểm tra, đánh giá có thể đánh giá xếp loại được đội ngũ CBQL mộtcách khách quan và chính xác Kết quả của quá trình đánh giá sẽ giúp phân loại,sàng lọc đối tượng và từ đó có những chiến lược phù hợp với từng loại đốitượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng

Hiện nay ngành giáo dục MN đang bắt đầu thực hiện đánh giá theo Thông

tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá chuẩn hiệu trưởng để có kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng lại, sàng lọc đội ngũ nhằm đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục

Công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại đội ngũ cán bộ có ý nghĩa quan trọngtrong quản lý và là một trong các giải pháp quan trọng nâng cao trình độ CBQL,yếu tố quyết định nâng cao chất lượng GD

Trang 28

1.4.5 Công tác thi đua, khen thưởng, chế độ chính sách cho đội ngũ

1.4.5.1 Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ

Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ CBQL nhằm tạo động lực độngviên, khuyến khích và tôn vinh các tập thể, cá nhân phát huy truyền thống yêunước, hăng hái thi đua lập thành tích, năng động, sáng tạo, vươn lên hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển củangành giáo dục

Đặc biệt từ khi có Luật thi đua, khen thưởng, phong trào thi đua yêu nướctrong ngành giáo dục có nhiều chuyển biến thích cực, góp phần thực hiện có hiệuquả trong việc tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốccũng như quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế củađất nước

- Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dânchủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và cánhân; coi trọng chất lượng theo tiêu chuẩn, không gò ép để đạt số lượng; việckhen thưởng đối với tập thể, cá nhân không bắt buộc theo trình tự có hình thứckhen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đếnđâu khen thưởng đến đó; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và cóphạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mứccàng cao

- Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phongtrào thi đua cá nhân, tập thể tham gia vào phong trào thi đua phải có đăng ký thiđua, xác định mục tiêu thi đua, chỉ tiêu thi đua; trường hợp không đăng ký thi

Trang 29

đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu trong các phong trào thiđua thường xuyên.

1.4.5.2 Cơ chế, chính sách đối với đội ngũ CBQL

Nghị quyết Trung ương hai khoá VIII xác định: giáo dục - đào tạo là quốcsách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.Phát triển sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn

xã hội, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòngcốt, giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục

Trong những năm qua, Nhà nước quan tâm xây dựng, phát triển đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, bảo đảm đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận của đội ngũ viên chức

và có số lượng lớn, chiếm tới 80% viên chức cả nước Vì vậy, để phát triển độingũ CBQL cần phải có cơ chế chính sách thích hợp bao gồm: Chính sách sửdụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL tạo động lực cho đội ngũ CBQL phát huyđược tính năng động, sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản

lý, đáp ứng được những yêu cầu của sự nghiệp GD & ĐT của đất nước

Cơ chế chính sách sử dụng, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ hợp lý là nhân tố

có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục Xây dựng cơ chế chính sách trên

cơ sở đặc điểm của mỗi vùng, mỗi địa phương, phù hợp với thực trạng tình hình

Trang 30

kinh tế - xã hội và chất lượng giáo dục hiện có sẽ là động lực thúc đẩy sự nghiệpgiáo dục của địa phương phát triển.

Để phát huy được hiệu quả hoạt động của đội ngũ CBQL, Bộ GD & ĐTcần ban hành những chính sách cần thiết để tạo động lực cho sự phát triển độingũ CBQL như: chính sách tiền lương phù hợp, chính sách phụ cấp ưu đãi, chínhsách sử dụng nhân tài, chính sách trợ cấp cho đội ngũ CBQL công tác ở miềnnúi, hải đảo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng sự đổi mới và pháttriển của nền kinh tế - xã hội

Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ CBQLGD phải linh hoạt, hợp lý, đủmạnh phù hợp với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, tạo được động lựckhuyến khích đội ngũ này nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghề nghiệp.Việc bố trí sắp xếp đội ngũ CBQLGD phải căn cứ vào năng lực, trình độ, phẩmchất khác phù hợp với đặc điểm từng vùng, địa phương ở trong mỗi thời kỳ pháttriển kinh tế xã hội nhất định Do vậy những vấn đề cần tập trung giải quyết chocông tác phát triển đội ngũ CBQL là phải có cơ chế chính sách thích hợp để đảmbảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và phù hợp về cơ cấu đội ngũ sẽ là nhân

tố tác động đến tình hình phát triển giáo dục ở từng vùng, từng địa phương, cũngnhư trên cả nước

Hiện nay, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách như: Chínhsách cải cách tiền lương; Nghị định số 54/2011/NĐ-CP về chế độ thâm niên đốivới nhà giáo; chế độ phụ cấp và nhiều chính sách khác nhằm khuyến khích vềtinh thần, đãi ngộ về vật chất đối với nhà giáo, phong các danh hiệu nhà giáonhân dân, nhà giáo ưu tú; tặng kỷ niệm chương về sự nghiệp giáo dục

Trang 31

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non

1.5.1 Các quan điểm phát triển GD&ĐT của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ

- Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá vai trò to lớn của cán bộ:

"Là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho nhândân hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo choĐảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng" Người còn nhấnmạnh: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bạiđều do cán bộ tốt hay kém".[18]

- Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã khẳng định, Xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện là nhiệm

vụ "vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài" Đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý "phải được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đứclối sống, lương tâm nghề nghiệp"

- Nghị quyết số 37/2004/QH11, ngày 03/12/2004 của Quốc hội về giáo dụccũng nhấn mạnh việc cần thiết phải "tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đàotạo , hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điềukiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để cập nhậtkiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục"

Trang 32

- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 Phê duyệt

Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015" cũng nêu nhiệm vụquan trọng "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục mầm non"

- Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT về Điều lệ trường Mầm non do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9-2-2010 phê duyệt Đề án Phổ cậpGiáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015

1.5.2 Định hướng phát triển giáo dục của Việt Nam đến năm 2020

Các nhiệm vụ chính để phát triển giáo dục đến năm 2020 là: Nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống chohọc sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý Cần coi trọng cả ba mặtgiáo dục: Dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng,

Trang 33

phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục vềĐảng Phát triển năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ làm cho thế hệ trẻ có

đủ khẳ năng và bản lĩnh thích ứng nhanh với những biến đổi nhanh chóng củathế giới Bồi dưỡng cho thanh thiếu niên lòng yêu nước nồng nàn, tự hào, tự tôndân tộc và khát vọng mãnh liệt về xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh

Phát triển quy mô hợp lý cả giáo dục đại trà và mũi nhọn, xây dựng xã hộihọc tập, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời; rà soát và

bổ sung cơ chế, chính sách, tổ chức phát hiện, bồi dưỡng nhân tài ngay từ bậchọc phổ thông Tăng nhanh quy mô đào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật lànhnghề ở những lĩnh vực công nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới

Từ đó, Bộ Chính trị nêu rõ 7 nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục đếnnăm 2020:

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách,đạo đức lối sống cho học sinh, sinh viên; mở rộng quy mô giáo dục hợp lý Nộidung này coi trọng cả ba mặt giáo dục: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề

- Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với GD&ĐT Trong đó, đổi mớicăn bản, chính sách sử dụng cán bộ theo hướng coi trọng phẩm chất và năng lựcthực tế Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý Tăng cường thanhtra, kiểm tra, kiểm định chất lượng và giám sát các hoạt động giáo dục

- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng,đáp ứng yêu cầu về chất lượng

- Tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương phápgiáo dục

Trang 34

- Tăng cường nguồn lực cho giáo dục Ưu tiên các chương trình mục tiêuquốc gia, khắc phục tình trạng bình quân, dàn trải

- Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục Nhà nước sẽ tập trung đầu tưcho các vùng khó khăn, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước giảm bớt

sự chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, miền

- Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo: Có cơ chế, chínhsách thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài cho giáo dục, nhất là lĩnh vực đào tạo

ĐH, sau ĐH và dạy nghề, thu hút các nhà giáo, nhà khoa học giỏi nước ngoàitham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học ở các cơ sở giáo dục ĐH, sau ĐH

(Trích thông báo kết luận của Bộ Chính trị)

1.5.3 Đầu tư tài lực và vật lực

Hoạt động tài chính cho giáo dục trong phát triển đội ngũ CBQLGD MNđược coi là hoạt động đầu tư cho sự phát triển nhằm phục vụ công tác quy hoạch,đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng cơ sở và các thiết bị phục vụ đào tạo bồi dưỡng,chế độ chính sách, tiền lương, khen thưởng đối với đội ngũ CBQL

1.5.4 Môi trường phát triển

Môi trường phát triển đội ngũ CBQL trường MN chịu ảnh hưởng bởi cácyếu tố khách quan như nhu cầu, yêu cầu nhân lực của cộng đồng và xã hội;Phong trào xã hội học tập ở địa phương; cơ chế phát triển đội ngũ CBQL ở địaphương; đặc biệt là sự nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũCBQL ở các trường học

Trang 35

Tiểu kết chương 1

Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường MN, đề tài đãnêu và phân tích một số khái niệm liên quan như: Quản lý, quản lý giáo dục đồng thời dựa vào mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ phát triển giáo dục trong giaiđoạn hiện nay để phân tích một cách sâu sắc và toàn diện nội dung, phương phápphát triển đội ngũ, cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển độingũ CBQL trường MN Bên cạnh đó cần phải có cơ sở thực tiễn để đề xuấtnhững giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN, vì vậy đề tài tiếp tụcnghiên cứu phần thực trạng việc phát triển đội ngũ CBQL trường MN thành phốVinh, tỉnh Nghệ an tại chương 2

Trang 36

Chương 2:

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL

TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

VINH, TỈNH NGHỆ AN2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục mầm non của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội

Thành phố Vinh nằm bên bờ sông Lam, ở vị trí Đông nam Tỉnh Nghệ An;Tọa độ địa lý từ 18038’50” đến 18043’38” vĩ độ Bắc đến 105049’50” kinh độĐông Bắc giáp huyện Nghi Lộc - Nam giáp huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh -Tây giáp huyện Hưng nguyên - Đông giáp Thị xã Cửa Lò Diện tích 104,96 km2;Dân số 310.000 người; cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Bắc; cách Thành phố

Hồ Chí Minh 1424 km; cách trung tâm kinh tế miền Trung là thành phố Đà Nẵng

472 km về phía Nam; cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400 km về phía Tây

Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sựbiến động lớn từ mùa này sang mùa khác Nhiệt độ trung bình 240C, nhiệt độ caotuyệt đối 42,10C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 40C Độ ẩm trung bình 65-90% Số giờnắng trung bình 1696 giờ Có hai mùa gió đặc trưng: gió Tây Nam-gió khô xuấthiện từ tháng 5 đến tháng 9 và gió Đông Bắc - mang theo mưa phùn lạnh ẩm ướtkéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

Kinh tế có bước phát triển khá và tương đối toàn diện: Nhịp độ tăngtrưởng kinh tế bình quân đạt 16,1%/ chỉ tiêu 16-17%, tăng 3,65% Thu nhập giá

Trang 37

trị gia tăng bình quân người/ năm tăng từ 15,6 triệu đồng lên 38 triệu đồng/ chỉtiêu 32-35 triệu đồng.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: Tỷ trọng ngành công nghiệp-xâydựng tăng từ 37,9% lên 40,7%/ chỉ tiêu 40,5; tỷ trọng ngành dịch vụ giảm từ60% xuống 57,7% chỉ tiêu 58%; tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ2,1% xuống 1,6%/ chỉ tiêu 1,5%

Thu hút đầu tư đạt khá: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 25.246 tỷđồng/ chỉ tiêu 20.000-23.000 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 19,9%, Số doanhnghiệp được thành lập đến nay là 4271 đơn vị, tăng bình quân 21,6%/năm; số hộđược cấp đăng ký kinh doanh đến nay là 12.852, tăng bình quân 11,1%/năm

Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt khá, đạt 6.175 tỷ đồng Nhịp

độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt19,5%/chỉ tiêu 20%, tăng 0,9%

Dịch vụ thương mại, du lịch phát triển theo hướng hội nhập và ngày càng

đa dạng Giá trị sản xuất đạt 3.850,4 tỷ đồng Nhịp độ tăng trưởng bình quân giátrị sản xuất ngành dịch vụ đạt 16,2%/chỉ tiêu 16,5%, tăng 4,8%

Giá trị sản xuất nông, ngư nghiệp đạt 125,7 tỷ đồng, nhịp độ tăng trưởngbình quân đạt 9,1%

Công tác thu hút đầu tư được quan tâm đúng mức Chủ động và thay đổiphương thức tiếp cận để vận động, tạo điều kiện cho các nhà đàu tư vào tìm hiểu

và tiếp xúc đầu tư trên địa bàn Phát triển mối quan hệ đối ngoại với các thànhphố trong và ngoài nước 72 dự án đước cấp phép đầu tư với tổng số vốn đăng kýđạt 9.147 tỷ đồng Triển khai thực hiện dự án cải tạo nâng cấp hệ thống thoátnước với tổng vốn đầu tư 13,6 triệu EURO, dự án khu liên hợp xử lý chất thải

Trang 38

rắn với quy mô 53 ha, tổng vốn đầu tư 3 triệu EURO và 2,5 triệu USD, dự ánphát triển đô thị Vinh bằng nguồn vốn WB với tổng vốn đầu tư 125 triệu USD vànhiều dự án khác…

Thực hiện đề án “Phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm kinh tế,văn hóa vùng Bắc Trung Bộ” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, từ nayđến năm 2025, thành phố Vinh sẽ mở rộng địa giới hành chính để có diện tích

250 km² Sau khi mở rộng, diện tích của thành phố Vinh sẽ bao gồm thành phốVinh hiện nay và toàn bộ diện tích thị xã Cửa Lò, phần phía Nam huyện NghiLộc, phía Bắc huyện Hưng Nguyên Ranh giới thành phố mới sẽ là là phía Bắc làđường Nam Cấm, phía Tây là đường tránh Vinh, phía Nam là sông Lam và phíaĐông là biển Đông

2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Bảng 2.1: Thống kê chung về giáo dục Mầm non thành phố Vinh

(Nguồn: Báo cáo của Phòng GD & ĐT thành phố Vinh)

Giáo dục mầm non Thành phố Vinh trong những năm gần đây được Đảng

bộ, UBND Thành phố hết sức quan tâm trên mọi lĩnh vực phát triển quy môtrường lớp; chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất; chế độ chính sách đối với người

Trang 39

lao động, trẻ em nghèo tàn tật nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáodục trẻ và đáp ứng nhu cầu học tập vui chơi của trẻ.

Trên địa bàn thành phố Vinh hiện có 41 trường mầm non với các loại hìnhcông lập, dân lập, tư thục và trên 40 nhóm lớp độc lập đáp ứng nhu cầu cho hơn10.000 trẻ được ra lớp và nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục đạt tỷ lệ gần 25% trẻnhà trẻ, 85% trẻ 3,4 tuổi , 99,5% trẻ 5 tuổi ra lớp Đội ngũ CBQL, GV có tráchnhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có trình độ đạt chuẩn 100% và trên chuẩn65%

Mỗi phường xã có từ 1 đến 4 trường mầm non được xây dựng kiên cố vàđạt chuẩn quốc gia Chất lượng giáo dục được khẳng định, phụ huynh có điềukiện để lựa chọn trường và đầu tư cho con được đến trường theo nhu cầu và điềukiện kinh tế của gia đình và làm tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5tuổi Năm học 2012, thành phố Vinh 23/28 trường mầm non công lập đạt chuẩnquốc gia

Thành phố Vinh đã có kế hoạch xây thêm các phòng học ở các trường cóđiều kiện mở rộng khuôn viên, cho phép các phường xã xây thêm trường mầmnon đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân trên địa bàn Theo điều tra trẻ trong độtuổi, với quy mô trường có 12 nhóm lớp, hiện tại ở Thành phố Vinh mới có 31trường Dự kiến đến năm 2020 thành phố Vinh cần xây dựng thêm 22 trườngmầm non

2.2 Thực trạng đội ngũ CBQL trường mầm non

2.2.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu đội ngũ

Trang 40

(Nguồn: Báo cáo của Phòng GD & ĐT thành phố Vinh)

Qua bảng 2.2 cho thấy năm học 2011 - 2012 trên địa bàn 25 phường xãcủa thành phố Vinh có 27 trường mầm non công lập do thành phố quản lý toàndiện, được bố trí đủ số lượng CBQL là 75 người Trong đó có: 27 hiệu trưởng,

48 hiệu phó Số lượng CBQL các trường đảm bảo theo quy định của hạngtrường 75/75 cán bộ là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, được học tập bồidưỡng về phẩm chất chính trị Điều này cho thấy bản thân CBQL đã nỗ lực tudưỡng, rèn luyện về phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ do vậy nên đãđược đứng trong hàng ngũ của Đảng, đồng thời cũng thấy rằng các Chi bộ trongnhà trường những năm qua đã phát huy tốt vai trò lãnh đạo thực hiện nhiệm vụchính trị và làm tốt công tác phát triển Đảng

2.2.1.2 Về cơ cấu đội ngũ

Bảng 2.3: Thống kê cơ cấu độ tuổi, thâm niên quản lý của CBQL trường

mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An năm học 2011 - 2012

30-35 tuổi 36-45 tuổi 46-55tuổi <5 năm 5-10 năm 11-15 năm16-20 năm >20 năm

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2010
2. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
3. Đặng Quốc Bảo (1998), Quản lý giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
5. Bộ GD&amp;ĐT (2008), Điều lệ trường Mầm non, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Mầm non
Tác giả: Bộ GD&amp;ĐT
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2008
7. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCHTW khoá VIII, NXB sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCHTW khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB sự thật
Năm: 1997
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCHTW khoá VIII, NXB sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCHTW khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB sự thật
Năm: 1997
11. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
12. Phạm Minh Hạc (1984), Tâm lý học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1984
13. Mai Hữu Khê (2003), Lý luận quản lý nhà nước, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý nhà nước
Tác giả: Mai Hữu Khê
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
14. Kônđacốp (1994), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện, Trường CBQLTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện
Tác giả: Kônđacốp
Năm: 1994
15. Kônđacốp (1984), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện, Trường CBQLTW Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện
Tác giả: Kônđacốp
Năm: 1984
16. Đặng Bá Lãm (1998), Các quan điểm phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH ở nước ta, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quan điểm phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH ở nước ta
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
17. Hồ Chí Minh (1974), Về vấn đề cán bộ, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề cán bộ
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1974
18. Hồ Chí Minh (1984), Hồ Chí Minh toàn tập, tập (4), NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1984
19. Nguyễn Bá Minh, Tập bài giảng: Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới
20. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học (tập 2), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 2)
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
21. Nguyễn Gia Quý (1996), Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
22. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường CBQL GD&amp;ĐT TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4:  Thống kê trình độ CBQL trường MN thành phố Vinh, tỉnh - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Thống kê trình độ CBQL trường MN thành phố Vinh, tỉnh (Trang 43)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất (Trang 45)
Bảng 2.8:  Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng (Trang 55)
Bảng 3.2:  Đánh giá tính khả  thi của các giải pháp phát  triển đội ngũ - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w