1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định

76 980 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 687,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt cho các hộ nông dântrên địa bàn xã cần thực hiện một số biện pháp: Tạo điều kiện cho các hộ chăn nuôiđược vay vốn để mở rộng quy m

Trang 1

KHOA KINH TẾ - PHÁT TRIỂN

-

 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ÂN ĐỨC – HOÀI ÂN – BÌNH ĐỊNH

VÕ ĐỨC THẮNG

Huế, tháng 05 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ - PHÁT TRIỂN

-

 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ÂN ĐỨC – HOÀI ÂN – BÌNH ĐỊNH

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Võ Đức Thắng Th.S Nguyễn Lê Hiệp

Lớp: K46C KHĐT

Niên khóa: 2012 – 2016

Huế, tháng 05 năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Khoa Kinh Tế - Phát Triển trường Đại học Kinh tế Huế,

và sự đồng ý của thầy giáo Th.S Nguyễn Lê Hiệp Tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giáhiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã Ân Đức - Hoài

Ân - Bình Định”

Để hoàn thành khoá luận này Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tậntình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, rèn luyện ở Trường Đại họcKinh tế Huế

Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Lê Hiệp đã tận tình,chu đáo hướng dẫn em thực hiện khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn nhân dân địa phương, ban lãnh đạo và cán bộ UBND

xã Ân Đức - Hoài Ân - Bình Định đã tạo kiện thuận lợi cho em hoàn thành kế hoạchthực tập

Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, đội ngũ nhân viên của công ty thức ăngia súc Proconco Bình Định đã chỉ bảo nhiệt tình, truyền đạt cho em nhiều kinhnghiệm làm việc sau này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song

do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sảnxuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong được sự góp ý của quýThầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

VÕ ĐỨC THẮNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

HQKT: Hiệu quả kinh tếNN-PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thônQMN: Quy mô nhỏ

QMV: Quy mô vừaQML: Quy mô lớnBQ: Bình quânLĐ: Lao độngTT: Truyền thốngBCN: Bán công nghiệpCN: Công nghiệpTSCĐ: Tài sản cố địnhVAC: Vườn ao chuồngXCBQ: Xuất chuồng bình quânUBND: Uỷ ban nhân dânVSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam giai đoạn 2013-2015 29

Bảng 2.1.Tình hình dân số xã Ân Đức trong 3 năm 2013-2015 (người) 35

Bảng 2.2.Cơ cấu kinh tế của xã Ân Đức qua 3 năm 2013-2015 (%) 36

Bảng 2.3.Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2015 37

Bảng 2.4.Tình hình phát triển đàn lợn của xã Ân Đức giai đoạn 2013 - 2015 38

Bảng 2.5 Tình hình chung về các hộ điều tra ở xã Ân Đức 39

Bảng 2.6 Tình hình các yếu tố đầu vào trong chăn nuôi của các hộ điều tra 42

Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu chung về chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 42

Bảng 2.8.Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt xét theo quy mô 44

Bảng 2.9.Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt 46

Bảng 3.1 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra 48

Bảng 3.2 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra 50

Bảng 3.3 Thị trường tiêu thụ thịt lợn 52

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ III DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU IV MỤC LỤC V

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

2.1 Mục tiêu chung 5

2.2 Mục tiêu cụ thể 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

3.1.Đối tượng nghiên cứu 5

3.2.Phạm vi nghiên cứu 5

4.Phương pháp nghiên cứu 5

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 5

4.2 Phương pháp xử lý số liệu 6

4.3 Phương pháp phân tích số liệu 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Cơ sở lý luận 7

1.1.1 Các khái niệm 7

1.1.1.1 Khái niệm nông hộ 7

1.1.1.2 Kinh tế nông hộ 7

1.1.1.3 Đặc điểm của kinh tế nông hộ 7

1.1.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế nông hộ 8

1.1.2 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế 8

1.1.2.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế 9

Trang 8

1.1.3 Phân loại và các mối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế 12

1.1.3.1 Phân loại hiệu quả và hiệu quả kinh tế 12

1.1.3.2 Các mối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế 13

1.1.4 Nội dung, bản chất của HQKT và sự vận dụng trong nông nghiệp 17

1.1.4.1 Nội dung của hiệu quả kinh tế 17

1.1.4.2 Bản chất hiệu quả kinh tế 18

1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế 19

1.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong đề tài 20

1.1.7 Vị trí và tầm quan trọng của chăn nuôi lợn thịt 22

1.1.7.1 Vị trí 22

1.1.7.2 Tầm quan trọng của chăn nuôi lợn thịt 22

1.1.8 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt 23

1.1.9 Những nhân tố ảnh hưởng tới chăn nuôi lợn thịt 25

1.2.Cơ sở thực tiễn 28

1.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và Việt Nam 28

1.2.1.1.Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới 28

1.2.1.2.Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 28

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN Ở XÃ ÂN ĐỨC 32

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

2.1.2 Tài nguyên 33

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên 34

2.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội 35

2.1.4.1 Dân cư 35

2.1.4.2 Lao động 35

2.1.4.3 Cơ cấu kinh tế của xã 36

Trang 9

2.1.4.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã 36

2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt 38

2.2.1.Thực trạng chăn nuôi lợn của xã Ân Đức 38

2.2.2 Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 39

2.2.3.Tình hình các yếu tố đầu vào trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 40

2.2.4 Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra 42

2.2.5 Tình hình chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 44

2.2.6 Kết quả và hiệu quả của các hộ chăn nuôi lợn thịt 48

2.2.7 Thị trường tiêu thụ thịt lợn của các hộ điều tra 51

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT 55

3.1 Định hướng chung về phát triển chăn nuôi lợn thịt của xã 55

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn 56

PHẦN III.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

3.1 Kết luận 60

3.2 Kiến nghị 61

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Chăn nuôi là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp.Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn khá phổ biến Chăn nuôi lợn có từ rất lâu và ngàycàng phát triển bởi những đặc tính riêng biệt của nó Do vậy chăn nuôi lợn nói chung

có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nông thôncũng như đối với nền kinh tế

Xã Ân Đức hiện nay trong cơ cấu kinh tế nông thôn ngành nông nghiệp vẫnchiếm một tỷ lệ khá cao Trong đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộtrên địa bàn bàn xã đặc biệt là chăn nuôi lợn Trong chăn nuôi lợn hiện nay thì chănnuôi lợn thịt chiếm tỷ lệ cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.Tuy nhiên thực tế trong thời gian gần đây có nhiều hộ nuôi lợn lâu năm đã từ bỏ khôngchăn nuôi nữa do họ nhận thấy nuôi lợn không mang lại hiệu quả kinh tế cao Bêncạnh đó vẫn có nhiều hộ vẫn tiếp tục chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại

Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôilợn thịt của các hộ nông dân xã Ân Đức – Hoài Ân – Bình Định”

Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể là: Góp phần hệ thốnghóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế trongchăn nuôi lợn thịt nói riêng Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các

hộ nông dân tại xã Ân Đức – Hoài Ân – Bình Định trong thời gian vừa qua Đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nôngdân dân tại xã Ân Đức – Hoài Ân – Bình Định trong thời gian tới

Thông qua tìm hiểu các khái niệm về hộ nông dân, kinh tế nông hộ, khái niệm vềhiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế, tìm hiểu các quan điểm về hiệuquả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thit nói riêng; tìm hiểu

về tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt trên thế giới và ở trong nước…để làm cơ sở

lý luận và cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài

Qua tìm hiểu về đặc điểm địa bàn nghiên cứu, tôi thấy Ân Đức là địa phương cóđiều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng sản xuất hàng hóa, nângcao thu nhập cho các hộ nông dân

Trang 11

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủyếu như thu thập và phân tích các thông tin, số liệu.

Các thông tin thứ cấp được tôi thu thập qua sách, báo, các báo cáo kinh tế - xãhội hàng năm của UBND xã Ân Đức Để thu thập các thông tin sơ cấp tôi đã sử dụng

bộ phiếu điều tra kết hợp sử dụng hai công cụ trong bộ công cụ PRA, đó là công cụphỏng vấn sâu và công cụ quan sát trực tiếp Tôi tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫunhiên 60 hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã, tiến hành phỏng vấn các hộchăn nuôi lợn thịt có kinh nghiệm và đồng thời tiến hành khảo sát kênh tiêu thụ lợnthịt tại địa phương Các thông tin thu thập được tôi tổng hợp và tính toán bằng bảngtính Excel theo các mục tiêu nghiên cứu Đồng thời, tôi cũng sử dụng các phươngpháp thống kê mô tả, thống kê kinh tế, sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệuquả kinh tế

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình chăn nuôi lợn của lợn nói chung và chănnuôi lợn thịt nói riêng của xã Ân Đức có xu hướng tăng qua các năm nhưng mức tăngcòn rất chậm Chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp đã được nhiều

hộ áp dụng vào những quy mô chăn nuôi vừa và lớn, chăn nuôi theo hướng sản xuấthàng hóa Bên cạnh đó thì vẫn còn nhiều hộ chăn nuôi theo hướng tận dụng, truyềnthống, chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa có sự đầu tư về vốn cũng như kỹ thuật

Kết quả điều tra 60 hộ chăn nuôi cho thấy: Xét về quy mô chăn nuôi, hộ chănnuôi quy mô lớn đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, sau đó đến nhóm hộ chăn nuôivới quy mô vừa và thấp nhất là nhóm hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ Xét về phươngthức chăn nuôi, thì nhóm hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp đạt được hiệuquả kinh tế cao nhất, sau đó là nhóm hộ chăn nuôi theo phương thức bán công nghiệp

và thấp nhất là nhóm hộ chăn nuôi theo phương thức truyền thống

Qua quá trình khảo sát cũng cho thấy thị trường tiêu thụ thịt lợn của xã chủ yếu

là bán cho tư thương và giết mổ tại nhà Cụ thể, có tới hơn 91,69% các hộ chăn nuôilợn gọi tư thương đến bán và giết mổ tại nhà là 8,33% Bên cạnh đó thì kênh tiêu thụ thịtlợn chính của xã là từ người chăn nuôi lợn thịt qua người môi giới đến cơ sở giết mổ và cuốicùng đến tay ngườ i tiêu dùng

Bên cạnh những kết quả đạt được thì các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã

Trang 12

còn gặp một số khó khăn về các mặt như: vốn đầu tư cho chăn nuôi, con giống, giáthức ăn tăng cao, mức độ cập nhật thông tin liên quan đến chăn nuôi còn ít và chậm…bên cạnh đó các hộ chưa được hỗ trợ về mặt kỹ thuật, về cách phòng và đối mặt với rủi

ro trong chăn nuôi, chăn nuôi còn nhỏ lẻ, tập trung với quy mô gia trại, trang trại chưanhiều dẫn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt chưa cao

Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt cho các hộ nông dântrên địa bàn xã cần thực hiện một số biện pháp: Tạo điều kiện cho các hộ chăn nuôiđược vay vốn để mở rộng quy mô chăn nuôi; Các trung tâm, huyện, xã cần cung cấpcho người chăn nuôi giống tốt có nguồn gốc rõ ràng; giảm chi phí thức ăn cho ngườichăn nuôi; nâng cao ý thức về phòng tránh dịch bệnh cho người chăn nuôi…

Như vậy qua tìm hiểu thực tế tại xã Ân Đức và cùng với việc phân tích, tổng hợp

số liệu điều tra, tôi rút ra kết luận như sau: Chăn nuôi là ngành quan trọng trong sảnxuất nông nghiệp, trong đó chăn nuôi lợn thịt chiếm một tỷ trọng lớn trong giá trị sảnxuất của ngành chăn nuôi Trong chăn nuôi lợn thịt, hiệu quả kinh tế theo quy mô lớn

và theo phương thức công nghiệp là vượt trội hơn cả Do đó cần có sự đầu tư mở rộngquy mô chăn nuôi trong nông hộ, loại bỏ dần phương thức nuôi nhỏ lẻ, tận dụng

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Đối với nước ta, chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trongngành nông nghiệp, trong đó chăn nuôi lợn là khá phổ biến Chăn nuôi lợn có vai tròquan trọng trong việc cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho đời sống con người,cung cấp nguyên liệu cho các ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho người laođộng Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩm trong nước mà cònhướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế giới để tăng nguồn thu ngoại tệ Trongchiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta giai đoạn 2010-2020, ngành nôngnghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó chăn nuôi lợn đượcxác định là ngành chăn nuôi chính trong những năm gần đây

Xã Ân Đức là một trong những xã trọng điểm phát triển chăn nuôi lợn của huyệnHoài Ân Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn chiếm tỉ trọng cao trong cơcấu kinh tế nông nghiệp của xã và dần trở thành ngành chăn nuôi chính của các hộnông dân Việc phát triển mô hình chăn nuôi bằng cách sử dụng thức ăn sản xuất côngnghiệp, kết hợp quy trình chăn nuôi hợp lý đã tạo nên một bước nhảy vọt về năng suất

và hiệu quả chăn nuôi, vươn lên trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của địaphương Nhờ vậy, chất lượng lợn thịt của xã Ân Đức được người tiêu dùng đánh giácao và dần trở thành thương hiệu tin cậy trên thị trường Bên cạnh những kết quả đạtđược thì các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã còn gặp một số khó khăn về các mặtnhư: vốn đầu tư cho chăn nuôi, con giống, giá thức ăn tăng cao, mức độ cập nhật thôngtin liên quan đến chăn nuôi còn ít và chậm…bên cạnh đó các hộ chưa được hỗ trợ vềmặt kỹ thuật, về cách phòng và đối mặt với rủi ro trong chăn nuôi, chăn nuôi còn nhỏ

lẻ, tập trung với quy mô gia trại, trang trại chưa nhiều dẫn đến hiệu quả kinh tế trongchăn nuôi lợn thịt chưa cao

Những vấn đề trên đặt ra một nhu cầu khách quan là cần có nghiên cứu về vấn đềchăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn xã Ân Đức, làm cơ sở cho việc đề xuất cácgiải pháp nhằm phát triển chăn nuôi cũng như thị trường tiêu thụ lợn thịt trên địa bànxã

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giáhiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã Ân Đức - Hoài

Ân - Bình Định”

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộnông dân ở xã Ân Đức huyện Hoài Ân tỉnh Bình Định Từ đó đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ dân chăn nuôi lợn thịt tại xã

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung

và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nói riêng

- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân tại xã

Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định trong thời gian vừa qua

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt củacác hộ nông dân dân tại xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về đánh giá HQKT chăn nuôi lợnthịt của các hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt tại xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở xã Ân Đức,huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định

- Phạm vi không gian: Xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 18/01/2016 - 15/05/2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: sách, tạp chí, internet, các luận văn tốt nghiệp, các báo cáo kinh

tế trong 3 năm (2013 – 2015) của xã

- Số liệu sơ cấp: tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ chia theo ba nhómquy mô chăn nuôi là quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn trên 6 thôn của xã, thuthập ý kiến của các hộ chăn nuôi có kinh nghiệm, có kiến thức chăn nuôi thông quaviệc sử dụng 2 công cụ trong bộ công cụ PRA đó là công cụ phỏng vấn sâu và công cụquan sát trực tiếp để đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ

Tiêu chí chọn mẫu điều tra xét theo quy mô chăn nuôi (nhỏ, vừa, lớn), theophương thức chăn nuôi

Trang 15

- Xét theo quy mô chăn nuôi:

+ Quy mô nhỏ: Hộ nuôi dưới 50 con/lứa, tổng số đầu lợn thịt xuất chuồng dưới

số liệu thu thập theo những tiêu thức cần thiết, phù hợp logic với mục tiêu nghiên cứu

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê, mô tả lại các hoạt động trong quá trình chăn nuôi lợn của nông hộ:tình hình sản xuất của hộ, chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn thịt, số đầu lợn/1 lứa, số lượng,giá giống, tổng sản lượng xuất chuồng/lứa, giá bán, tính các kết quả,… thông qua đó

để phân tích chi phí giữa các quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi, giống lợntrong chăn nuôi lợn nhằm thấy được ảnh hưởng của chi phí đến hiệu quả kinh tế chănnuôi lợn của hộ

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Trên cơ sở tham khảo ý kiến của một số người có kinh nghiệm đại diện trong lĩnhvực nghiên cứu như cán bộ lãnh đạo địa phương có kinh nghiệm trong lĩnh vực chănnuôi, các hộ chăn nuôi tiên tiến để đánh giá hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt

- Phương pháp thống kê so sánh

So sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt theo các tiêu chí như hiệu quảkinh tế theo quy mô khác nhau, phương thức chăn nuôi khác nhau, so sánh hiệu quảkinh tế giữa các hộ chăn nuôi lợn thịt với các hộ chăn nuôi lợn nái, gia cầm

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm nông hộ

Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triến Trải qua mỗi thời

kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhausong vẫn có bản chất chung đó là: “Sự hoạt động sản xuất kinh doanh của các thànhviên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất đế nuôi sổng và tăngthêm tích luỹ cho gia đình và xã hội” Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệmcủa các nhà khoa học về hộ:

- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả nhữngngười cũng sổng chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những ngườicùng chung huyết tộc và những người làm công"

- Theo Liên hợp quốc "Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà,cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ"

1.1.1.2 Kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ là nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp… để phục

vụ cuộc sống và người ta gọi đó là kinh tế nông hộ Kinh tế nông hộ là loại hình sảnxuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọngtrong sản xuất nông nghiệp, và quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hoá đa dạng, có chất lượng, giátrị ngày càng cao góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện đờisống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu đồngthời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một vùng

1.1.1.3 Đặc điểm của kinh tế nông hộ

Dựa vào các khái niệm và các đặc trưng của kinh tế nông hộ ta có thể thấy cácđặc điểm cơ bản của kinh tế nông hộ là:

- Hoạt động của kinh tế nông hộ chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là laođộng có sẵn mà không cần phải thuê ngoài Các thành viên tham gia hoạt động kinh tế

Trang 17

hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống.

- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế

hộ nông dân

- Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác độngvào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làmviệc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ

- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có nhiềuloại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả cáckhâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó

- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế

hộ nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong

hộ nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động

1.1.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế nông hộ

Trong thời kỳ chiến tranh, hộ gia đình Việt Nam vừa cung cấp nguồn nhân lực,vừa là nguồn của cải vật chất (chưa nói tới tinh thần) cho cuộc chiến, đồng thời lại lànơi sản xuất vật chất để bảo đảm cuộc sống không những cho gia đình (chỉ với 5% quỹđất canh tác được chia cho các hộ gia đình làm kinh tế vườn theo lối tự túc, tự cấp), màcòn đóng vai trò là hậu phương lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam (trên cơ sởphát triển hợp tác xã theo kiểu cũ)

Tiếp theo đó, Nghị quyết 10, ngày 05-04-1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản

lý nông nghiệp đã tạo cơ sở quan trọng để kinh tế hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế

tự chủ trong nông nghiệp

Đối với khu vực nông, lâm trường, nhờ có Nghị định số 12/NĐ- CP, ngày

03-2-1993 về sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp nhànước, các nông, lâm trường đã từng bước tách chức năng quản lý nhà nước đối với vớiquản lý sảnxuất, kinh doanh, các gia đình nông, lâm trường viên cũng được nhận đấtkhoán và hoạt động dưới hình thức kinh tế hộ Tuy những đặc điểm truyền thống củakinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất lâu dài đã làmcho hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự chủ, tự quản

1.1.2 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế

Trang 18

1.1.2.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế

Khi đi tìm lợi nhuận, các đơn vị kinh doanh luôn cố gắng thỏa mãn người tiêudùng và toàn xã hội về các hàng hoá và dịch vụ khác nhau Người tiêu dùng thườngquan tâm đến giá cả và chất lượng sản phẩm để tối đa hoá lợi ích của họ, còn ngườisản xuất kinh doanh thì đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu

Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Nội dung và bản chất của nó như thế nào? Xuất phát

từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, hiện nay có nhiều quan điểm về HQKT, có thểkhái quát như sau:

* Ở góc độ vĩ mô

Tính hiệu quả theo quan điểm của K Marx, đó là việc “tiết kiệm và phân phốimột cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đócũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả”

Như vậy, theo quan điểm của K Marx tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nóbao hàm cả tăng HQKT và xã hội

Vận dụng quan điểm của K Marx, các nhà Kinh tế học Xô Viết mà đại diện làObogomolop cho rằng “HQKT là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tổng sảnphẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của xãhội” Như vậy, quan điểm này chỉ mới đề cập đến nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng làmục đích cuối cùng cần đạt được của nền sản xuất xã hội, nhưng chưa đề cập đến quỹtích luỹ để làm điều kiện, phương tiện đạt được mục đích đó

Quan điểm này đúng nhưng chưa thoả đáng, không đảm bảo việc tạo ra năng suấtlao động xã hội cao hơn tư bản chủ nghĩa Bởi lẽ, mục đích sản xuất là tạo ra giá trị sửdụng, nhưng chưa xét đến sự đầu tư các nguồn lực và các yếu tố bên trong, bên ngoàicủa nền kinh tế để tạo ra tổng sản phẩm hay thu nhập quốc dân đó, như vậy việc “tiếtkiệm thời gian lao động” bị đẩy xuống sau và không được xem xét là vấn đề chính thể,kết quả là kinh tế - xã hội phát triển chậm, năng suất lao động thấp Rõ ràng, HQKT làmục tiêu của mọi nền sản xuất xã hội, là cơ sở để thể hiện tính ưu việt của chế độ này

so với chế độ khác

Các nhà kinh tế học như Samuelson và Nordhaus cho rằng: “Hiệu quả là một tìnhtrạng mà trong đó các nguồn lực xã hội được sử dụng hết để mang lại sự thoả mãn tối

Trang 19

đa cho người tiêu dùng” hay “Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất củanó” và “HQKT xảy ra khi không thể tăng thêm mức độ thoả mãn của người này màkhông làm phương hại cho người khác” Theo David Begg và các cộng sự “Hiệu quảsản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà khôngcắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trênđường giới hạn khả năng sản xuất của nó” và David Begg còn khẳng định “Hiệu quảnghĩa là không lãng phí”

Như vậy, những quan điểm này là đúng nhưng chưa đủ vì điểm lựa chọn nằmtrên đường giới hạn khả năng sản xuất mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện

đủ để đạt HQKT tối ưu Hơn nữa, những quan điểm này phản ánh còn chung chung,khó xác định được HQKT một cách chính xác vì chưa đề cập đến chi phí để tạo ra sảnphẩm

Các nhà kinh tế học Cộng hoà dân chủ Đức mà đại diện là Stenien cho rằng

“HQKT là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích

và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, gópphần làm tăng thêm lợi ích của xã hội” Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo

ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Xuất phát từ sự mâu thuẫn giữa khả năng hữuhạn về tài nguyên với nhu cầu ngày càng tăng lên của con người, nên người ta phảixem xét kết quả đó đạt được như thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có đem lại kếtquả hữu ích hay không

Quan điểm này có ưu điểm là đã xét đến chi phí bỏ ra để có được kết quả, tứcphản ánh được trình độ, chất lượng của hoạt động sản xuất Nhưng nhược điểm làvẫnchưa rõ ràng, chưa cụ thể về phương diện xác định, tính toán kết quả hữu ích của hoạtđộng sản xuất

* Ở góc độ vi mô

Ở góc độ vi mô hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về HQKT, nhưng tựutrung lại bao gồm 3 quan điểm chính sau:

Thứ nhất, HQKT là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ

ra để đạt được kết quả đó Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của các sản phẩm

Trang 20

đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào để đạt được kếtquả đó.

HQKT = Kết quả - Chi phí

Thứ hai, HQKT là đại lượng được xác định bởi sự so sánh tương đối giữa kết quả

đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

HQKT = Kết quả / Chi phí

Thứ ba: HQKT là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả đạt được và

mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Sự so sánh ở đây bao gồm

cả về số tuyệt đối và tương đối

HQKT = ΔKết quả / Δchi phí Hoặc HQKT = %ΔKết quả / %Δchi phíKết quả / ΔKết quả / Δchi phí Hoặc HQKT = %ΔKết quả / %Δchi phíchi phí Hoặc HQKT = %ΔKết quả / Δchi phí Hoặc HQKT = %ΔKết quả / %Δchi phíKết quả / %ΔKết quả / Δchi phí Hoặc HQKT = %ΔKết quả / %Δchi phíchi phí

Từ các quan điểm trên chúng ta thấy: Nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợinhuận thuần tuý như quan điểm thứ nhất thì chỉ mới xác định được quy mô của hiệuquả nhưng không phản ánh được chất lượng của hoạt động sản xuất, trình độ sử dụngcác yếu tố nguồn lực đầu vào và chưa so sánh được khả năng cung cấp của cải vật chấtcho xã hội của những đơn vị sản xuất đạt hiệu số này như nhau vì chưa xét đến chi phí

bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó Và trong thực tế trong nhiều trường hợp khôngthực hiện được phép trừ hay phép trừ không có ý nghĩa Nếu đánh giá HQKT bằngquan điểm thứ hai thì chưa toàn diện vì mới phản ánh được chất lượng của hoạt độngsản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào nhưng chưa xác địnhđược quy mô của hiệu quả sử dụng đầu vào Bên cạnh đó, kết quả sản xuất là kết quảcủa sự tác động của nhiều yếu tố như: thiên nhiên, kinh tế, xã hội… các yếu tố này cầnđược phản ánh đầy đủ mới thấy hết các khía cạnh của HQKT Với quan điểm xem xétHQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung thì cho biết hiệu quả của mức

độ đầu tư theo chiều sâu hoặc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới Tuy nhiên,hạn chế của quan điểm này là không xét đến HQKT của tổng chi phí bỏ ra vì kết quảsản xuất là sự đạt được do tác động của cả chi phí bổ sung và chi phí sẵn có Trongthực tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh có chi phí sẵn có khác nhau thì hiệu quả của chiphí bổ sung sẽ khác nhau

Như vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau về HQKT trong sản xuất kinh doanh,điều này tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của từng đơn vị

Trang 21

sản xuất trong từng giai đoạn phát triển nhất định Tuy nhiên, mọi quan điểm vềHQKT đều thể hiện một điểm chung nhất là tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khốilượng sản phẩm tối đa.

Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có

sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp, mỗi cơ sởsản xuất kinh doanh không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế của mình

mà còn phải phù hợp với các yêu cầu của xã hội và đảm bảo các lợi ích chung bởi cácđịnh hướng, chuẩn mực do Nhà nước quy định

Vì thế, theo chúng tôi HQKT trong sản xuất kinh doanh nói chung và CNLT nóiriêng được hiểu một cách khái quát như sau:

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa kết quả vàchi phí Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tựnhiên và phương thức quản lý nhằm đạt mục tiêu của từng cơ sở sản xuất kinh doanh

và phù hợp với yêu cầu của xã hội

1.1.3 Phân loại và các mối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế

1.1.3.1 Phân loại hiệu quả và hiệu quả kinh tế

Hoạt động sản xuất của nền kinh tế xã hội được diễn ra ở các phạm vi, các ngành,các lĩnh vực khác nhau Đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tốsản xuất cũng khác nhau Mục đích, ý đồ nghiên cứu khác nhau thì nội dung nghiêncứu HQKT cũng khác nhau Do đó, HQKT thường được phân ra các loại chủ yếu sau

- Phân loại HQKT theo bản chất và mục tiêu

+ HQKT: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế và chiphí bỏ ra Nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế (tài chính) của hoạt động sản xuất.Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ giữa kết quả các lợi ích về mặt xã hội màsản xuất mang lại với chi phí bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội

do các hoạt động sản xuất mang lại

HQKT - xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặt kinh tế

và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Theo cách phân loại này khi xem xét, đánh giá cần có cái nhìn toàn diện về cáckhía cạnh hiệu quả Vì thế, khi đánh giá HQKT CNLT trong nền kinh tế thị trường có

Trang 22

sự quản lý của Nhà nước hiện nay cần quan tâm đến hiệu quả xã hội và môi trường.

- Phân loại hiệu quả theo phạm vi nghiên cứu

Ở phạm vi vĩ mô, HQKT được chia như sau:

HQKT quốc dân là HQKT được xem xét chung trong toàn bộ nền kinh tế - xãhội

HQKT theo ngành, lĩnh vực là HQKT được xem xét đối với từng ngành sản xuất,từng lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân như ngành công nghiệp, nông nghiệp… tronglĩnh vực sản xuất vật chất Trong nông nghiệp của từng vùng có các ngành như trồngtrọt, chăn nuôi… trong chăn nuôi có các ngành cụ thể như chăn nuôi gia súc, gia cầm.+ HQKT theo vùng, lãnh thổ được xem xét đối với từng vùng kinh tế - tự nhiên

và phạm vi lãnh thổ hành chính như: vùng Bắc Bộ, Nam Bộ… hay phạm vi tỉnh hoặchuyện

Theo cách phân loại này khi phân tích, đánh giá HQKT CNLT của một tỉnh cầngắn liền với chiến lược phát triển chung của cả nước, và đánh giá HQKT CNLT ở cáchuyện cần gắn liền với chiến lược chung của tỉnh trong các vấn đề như môi trường, cơcấu kinh tế, quy hoạch đất đai…

Ở phạm vi vi mô, HQKT được xem xét đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh cụthể Trong đề tài luận án này chúng tôi xem xét, đánh giá HQKT đối với các trang trại,gia trại và hộ CNLT

- Phân loại hiệu quả theo đối tượng nghiên cứu

Theo cách phân loại này, HQKT gồm các loại sau:

+ HQKT sử dụng các tài nguyên, nguồn lực sản xuất như: HQKT sử dụng đấtđai, lao động, vốn, vật tư, thiết bị kỹ thuật tham gia vào quá trình sản xuất

+ HQKT ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng các giải pháp kinh tế vàquản lý vào sản xuất

Như vậy, để đánh giá HQKT CNLT một cách đúng đắn chúng ta phải xem xét cả

về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ giữa hiệu quả bộ phận và hiệu quảchung, quan hệ giữa phạm vi vi mô và vĩ mô, quan hệ giữa hiệu quả hiện tại và lâu dài.1.1.3.2 Các mối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế

HQKT là một phạm trù kinh tế có quan hệ chặt chẽ với các phạm trù kinh tế - xã

Trang 23

hội khác Vì vậy, hiểu các mối quan hệ này là cơ sở để nâng cao HQKT một cách tối

ưu và phù hợp với nội dung và yêu cầu đặt ra Các mối quan hệ trong nghiên cứuHQKT bao gồm các quan hệ cơ bản sau :

- Quan hệ giữa HQKT và hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả của các lợi ích về xã hội

và tổng chi phí xã hội Kết quả của các lợi ích xã hội như tăng công ăn việc làm, tăngniềm tin vào cuộc sống, cải thiện chế độ dinh dưỡng hằng ngày và cả những vấn đề vềcải thiện môi sinh, môi trường Tổng chi phí xã hội thể hiện toàn bộ chi phí sản xuấtcủa xã hội bỏ ra trong hoạt động sản xuất xã hội

HQKT và hiệu quả xã hội là một phạm trù thống nhất có quan hệ mật thiết vớinhau, chúng là tiền đề thúc đẩy nhau cùng phát triển Nâng cao hiệu quả xã hội đượcdựa trên cơ sở nâng cao HQKT Việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội lại là điều kiện

để thức đẩy các hoặt động sản xuất có HQKT cao hơn

- HQKT trong quan hệ phát triển bền vững

HQKT với quan điểm phát triển bền vững là HQKT được tạo ra với những tácđộng hợp lý để có nhịp độ tăng trưởng kinh tế tốt và đảm bảo hài hoà các lợi ích vềmặt xã hội và môi trường trong hiện tại và cả tương lai

Như vậy, việc giải quyết thoả đáng mối quan hệ giữa HQKT và hiệu quả xã hội,giữa HQKT kinh tế hiện tại và lâu dài là đảm bảo cho phát triển kinh tế một cách bềnvững

- Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và HQKT

Hiệu quả của một đơn vị kinh tế gồm hai thành phần là hiệu quả kỹ thuật và hiệuquả phân bổ Khi kết hợp hai độ đo này cho chúng ta độ đo HQKT

+ Hiệu quả kỹ thuật

Farrel cho rằng hiệu quả kỹ thuật là khả năng đạt đến mức sản lượng tối đa từmột tập hợp nhất định các yếu tố đầu vào cho trước Như vậy, hiệu quả kỹ thuật thuộc

về những người thực hành giỏi nhất

Trang 24

Để sản xuất mức sản lượng đơn vị, doanh nghiệp sử dụng hai yếu tố đầu vào biếnđổi đã cho Mức sử dụng hai yếu tố đầu vào tối ưu về mặt kỹ thuật nằm trên đườngđồng lượng đơn vị Đây là trường hợp doanh nghiệp đạt hiệu quả kỹ thuật toàn bộ Giả

sử doanh nghiệp có mức sử dụng hai yếu tố đầu vào nằm tại điểm R, khi đó hiệu quả

kỹ thuật theo định nghĩa của Farrel là:

TE = OQ/OR

Và phi hiệu quả kỹ thuật là 1 – TE, cho biết phần trăm khối lượng đầu vào bịthâm dụng trong quá trình sản xuất, hay nói cách khác, là phần trăm chi phí đầu vào cóthể tiết kiệm được để sản xuất mức sản lượng hiện tại

Như vậy, hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vật chất của đầuvào trong quá trình sản xuất Theo cách định nghĩa này, hiệu quả kỹ thuật cho biết mộtdoanh nghiệp có thể tiết kiệm bao nhiêu phần trăm chi phí vật chất cho một mức sảnlượng nhất định

+ Hiệu quả phân bổ

Hiệu quả phân bổ liên quan đến việc phối hợp tối ưu về giá trị các yếu tố đầu vào

A’

Trang 25

để tối thiểu hoá chi phí cho một mức sản lượng, hay tối đa hoá lợi nhuận.

Trên đồ thị 1.1, để sản xuất mức sản lượng đơn vị, mức chi phí tối thiểu nằm trênđường đồng phí (AA’) Nếu doanh nghiệp sản xuất tại điểm Q thì đạt hiệu quả kỹ thuậtnhưng không đạt được hiệu quả phân bổ vì chi phí nhỏ nhất để đạt được mức sảnlượng đó năm tại điểm P Hiệu quả phân bổ là:

AE = OP/OQ

Khoảng cách PQ biểu thị lượng giảm trong chi phí sản xuất, nếu sản xuất diễn ratại điểm hiệu quả phân bổ (và hiệu quả kỹ thuật) Q’, thay vì tại điểm hiệu quả kỹ thuậtnhưng không hiệu quả phân bổ Q

Như vậy, hiệu quả phân bổ là thước đo phản ánh mức độ thành công của người sảnxuất trong việc lựa chọn tổ hợp các yếu tố đầu vào tối ưu, nghĩa là tỷ số giữa sản phẩmbiên của yếu tố đầu vào nào đó sẽ bằng tỷ số giá cả giữa chúng Hiệu quả phân bổ là hiệuquả do giá các yếu tố đầu vào và đầu ra được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêmtrên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực sản xuất Thực chất hiệu quả phân

bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá của đầu vào và giá đầu ra

+ Hiệu quả kinh tế

HQKT theo định nghĩa của Farrel là tích số giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quảphân bổ Nó là mối quan hệ so sánh giữa cái thực tế đạt được với cái tối đa có thể đạtđược Trên đồ thị 1.1 HQKT được xác định

EE = TE x AE = OP/OR

Như vậy, HQKT là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá trị đều tínhđến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất Nếu đạt một trong hai hiệuquả nói trên (hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân bổ) mới là điều kiện cần, chứ chưaphải là điều kiện đủ để đạt HQKT Vì thế, chỉ khi nào các cơ sở sản xuất kinh doanh

sử dụng các nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thìkhi đó sản xuất mới đạt HQKT, và như vậy HQKT là thước đo đúng đắn nhất để đánhgiá hiệu quả hoạt động của một cơ sở kinh tế

Trong đánh giá HQKT CNLT phải coi HQKT CNLT là một phạm trù kinh tế cóquan hệ chặt chẽ với các phạm trù khác trong hệ thống các phạm trù kinh tế - xã hội

Trang 26

Các nguồn lực trong CNLT luôn có hạn, giá cả các yếu tố đầu vào biến đổi khôngngừng do đó hiểu các mối quan hệ này là cơ sở để nâng cao hiệu quả trong CNLT mộtcách tối ưu và phù hợp với yêu cầu, nội dung nghiên cứu.

1.1.4 Nội dung, bản chất của HQKT và sự vận dụng trong nông nghiệp

Nội dung và bản chất của HQKT được thể hiện ở các vấn đề sau :

1.1.4.1 Nội dung của hiệu quả kinh tế

Thứ nhất, HQKT là quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với toàn bộ các yếu tốchi phí đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, quảnlý…)

Kết quả và HQKT là hai phạm trù kinh tế khác nhau, nhưng có quan hệ mật thiếtvới nhau Đây là mối liên hệ mật thiết giữa mặt chất và mặt lượng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả thể hiện khối lượng, quy mô của một sảnphẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tuỳ thuộc vào từng trường hợp Hiệuquả là đại lượng dùng để đánh giá kết quả đó được tạo ra như thế nào? Mức chi phícho một đơn vị kết quả có chấp nhận được không? Dựa theo nội dung này giúp chúng

ta phân biệt giữa kết quả và hiệu quả của một hiện tượng hay quá trình kinh tế

Thứ hai, hiệu quả gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong sản xuất

kinh doanh, ở những điều kiện lịch sử cụ thể

Trong sản xuất một sản phẩm cụ thể luôn có mối quan hệ giữa sử dụng các yếu tốđầu vào và đâu ra, từ đó chúng ta mới biết được hao phí để sản xuất một đơn vị sảnphẩm là bao nhiêu? Mức chi phí như vậy có hiệu quả không? Tuy nhiên, kết quả vàhiệu quả phụ thuộc vào từng ngành, từng hoạt động ở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội, thị trường…

Thứ ba, HQKT khi tính toán gắn liền với việc lượng hoá các yếu tố đầu vào và

các yếu tố đầu ra của từng sản phẩm, dịch vụ trong điều kiện nhất định

HQKT liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sảnxuất Việc lượng hoá hết và cụ thể các yếu tố này để tính toán HQKT thường gặpnhiều khó khăn, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Chẳng hạn:

Đối với các yếu tố đầu vào:

Trong sản xuất nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, tài sản cố định (đất

Trang 27

nông nghiệp, vườn cây lâu năm, gia súc cơ bản, nhà xưởng, chuồng trại…) được sửdụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, trong nhiều năm nhưng không đồng đều Mặt khác,giá trị hao mòn khó xác định chính xác, nên việc tính khấu hao tài sản cố định và phân

bổ chi phí để tính hiệu quả chỉ có tính chất tương đối

Một số chi phí chung như chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giaothông, hệ thống thuỷ lợi, trạm điện…), chi phí thông tin, khuyến cáo khoa học kỹthuật… cần thiết phải hạch toán vào chi phí, nhưng trên thực tế khó có tính toán cụ thể

Đối với các yếu tố đầu ra:

Trên thực tế chỉ lượng hoá được các kết quả bằng hiện vật, còn kết quả dưới dạngphi vật chất như tạo công ăn việc làm, khả năng cạnh tranh trên thị trường, bảo vệ môitrường, cải thiện chế độ dinh dưỡng cho người dân… thường không thể lượng hoángay được và chỉ biểu lộ hiệu quả sau một thời gian Vì vậy, việc xác định đúng, đủlượng kết quả này cũng gặp khó khăn

1.1.4.2 Bản chất hiệu quả kinh tế

- Từ các nội dung trên cho thấy bản chất của HQKT là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Quan niệm này gắn liền với hai quy luật củanền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gianlao động Quan niệm này cũng thể hiện mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả hữuích thu được với lượng hao phí lao động xã hội Đó chính là hiệu quả của lao động xãhội

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của hoạt động sảnxuất kinh doanh Một phương án sản xuất có hiệu quả thì phải đạt được kết quả caonhất, với chi phí thấp nhất thông qua việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, phù hợp Về khía cạnh này HQKT thể hiện chất lượng của hoạt động

Trang 28

sản xuất kinh doanh.

- HQKT không phải là mục đích cuối cùng của đơn vị sản xuất kinh doanh.Muốn nâng cao chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh thì không dừng lại ởviệc đánh giá hiệu quả đã đạt được, mà còn thông qua nó để tìm giải pháp thúc đẩy sảnxuất phát triển ở mức cao hơn Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trùkinh tế đánh giá trình độ sản xuất nhưng không phải mục đích cuối cùng của sản xuất.Như vậy, HQKT là chỉ tiêu rất cụ thể, thiết thực cho từng doanh nghiệp, nông hộ

và cả nền sản xuất xã hội Thông qua việc nghiên cứu HQKT nhằm tìm ra nhữngphương hướng và biện pháp phù hợp có lợi để từ đó tác động nhằm thúc đẩy sản xuấtphát triển, đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao Nghiên cứu HQKT nhằm góp phầnthúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực vàquốc tế

1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

Bất kỳ một quốc gia, một ngành hay một đơn vị sản xuất nào khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều mong muốn với nguồn lực có hạn thì làm thế nào để tạo

ra được khối lượng sản phẩm lớn nhất, có giá trị cao và chất lượng tốt nhất Bởi vậy,tất cả các hoạt động sản xuất đều được tính toán kỹ lưỡng sao cho đạt HQKT cao nhất.HQKT là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều sâu Nếu như sự pháttriển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất như: tăng quy mô, tăngvốn, lao động và kỹ thuật mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, tạo ra nhiều mặthàng mới, mở rộng thị trường… thì sự phát triển theo chiều sâu lại là xác định cơ cấuđầu tư, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹthuật, công nghệ mới, chuyên môn hoá, hợp tác hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ và nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực Theo nghĩa này, phát triển kinh tếtheo chiều sâu là nhằm nâng cao HQKT Do sự khan hiếm về nguồn lực (vốn, đất đai,tài nguyên…) làm hạn chế phát triển sản xuất theo chiều rộng và sự cạnh tranh trên thịtrường ngày càng cao nên các đơn vị sản xuất kinh doanh cần phải chú trọng phát triểnkinh tế theo chiều sâu

Nâng cao HQKT là cơ sở để nâng cao lợi nhuận, từ đó người sản xuất không chỉtận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có mà còn tích luỹ vốn để đầu tư tái sản xuất

Trang 29

mở rộng, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao HQKT Nângcao HQKT là góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Như vậy, nâng cao HQKT trong từng doanh nghiệp, từng ngành, từng địaphương và từng quốc gia là rất cần thiết và có ý nghĩa to lớn.

Nâng cao HQKT trong CNGT có liên quan đến các vấn đề như: lựa chọn congiống, quy mô, hình thức nuôi, thời gian nuôi, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực…Nâng cao HQKT CNGT là cơ sở để các người chăn nuôi không chỉ nâng cao lợinhuận, tích luỹ vốn để đầu tư tái sản xuất mở rộng, nâng cao chất lượng cuộc sống…

mà còn đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và góp phần vàophát triển kinh tế - xã hội

1.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong đề tài

* Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ

- Diện tích canh tác bình quân/hộ

- Chỉ tiêu về mức độ kỹ thuật và đầu tư vốn

- Trình độ văn hóa của chủ hộ

- Lao động bình quân/hộ

* Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi

- Tổng số vốn dành cho chăn nuôi lợn thịt

- Số đầu lợn/lứa/năm

- Bình quân lượng thịt lợn hơi xuất chuồng/hộ/năm

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả

- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của sản phẩm chính và sản phẩm phụ

(phân bón, ) của chăn nuôi lợn thịt

GO = ∑

i≡1

n Qi×Pi

Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i (thịt lợn)

Pi là đơn giá sản phẩm loại i (thịt lợn), giá thịt lợn tại thời điểm điềutra là 46.000 (đồng/kg thịt)

- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên về vật chất

và dịch vụ (bằng tiền) được sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm trong một chu

Trang 30

kỳ sản xuất của trang trại, gia trại, nông trại, nông hộ CNLT Trong CNLT, IC chủ yếu

là khoản chi phí mua con giống, thức ăn, thuốc thú y, điện nước và thường được tínhcho một vụ nuôi

- Giá trị tăng thêm (VA): là giá trị của lao động thuê và vật chất tăng thêm trong

quá trình sản xuất:

VA= GO – IC

Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất

IC là chi phí trung gian

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất gồm

công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, một con gia súc hoặc trên mộtcông lao động

MI = VA – (A + T)

Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp

A là khấu hao tài sản cố định

T là các khoản thuế phải nộp

- Lợi nhuận sản xuất (Pr): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập ròng của quá trình sản

xuất Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Pr = MI – L*PiTrong đó: MI là thu nhập hỗn hợp

L là lao động gia đình

Pi là chi phí cơ hội của lao động gia đình

- Hiệu quả tính trên một đồng vốn trung gian

+ GO/IC: Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

+ VA/IC: Là giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian

+ MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian

+ Pr/IC: Là lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

- Hiệu quả kinh tế tính trên một ngày công lao động

+ GO/L: Là giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động

+ VA/L: Là giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động

+ MI/L: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động

Trang 31

+ Pr/L: Là lợi nhuận trên 1 ngày công lao động.

1.1.7 Vị trí và tầm quan trọng của chăn nuôi lợn thịt

1.1.7.2 Tầm quan trọng của chăn nuôi lợn thịt

Trong những năm gần đây, kinh tế hộ nông dân đã có những bước chuyển biến rõrệt, tạo sức mạnh trong phát triển nông nghiệp và thu được những thành tích đáng kể.Sản xuất nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi đều phát triển nhanh, mạnh

và vững chắc Giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp không ngừng tăng lên Nông nghiệpnước ta thực sự là cơ sở, là nền tảng cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Trong sảnxuất nông nghiệp nước ta, ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn giữ một vai tròquan trọng Giá trị tổng sản phẩm chăn nuôi chiếm 17,9 - 20,5% trong tổng giá trị sảnphẩm nông nghiệp

Trong điều kiện sản xuất của các nông hộ hiện nay, chăn nuôi lợn tận dụng đượccác điều kiện như kỹ thuật, sức lao động, thức ăn sẵn có của các hộ gia đình, đồng thờicung cấp các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và giá trị hàng hoá phục vụ cho nhucầu ngày càng tăng của xã hội Chăn nuôi lợn còn tạo ra nguồn phân bón hữu cơ chophát triển trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến.Chăn nuôi lợn cũng là một hướng để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nôngthôn, tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người chăn nuôi và tăng sản

Trang 32

phẩm có chất lượng Sản phẩm chăn nuôi ngoài việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trongnước còn là mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị làm tăng ngoại tệ để nhập khẩu cácmáy móc thiết bị Chúng ta đã xuất khẩu thịt lợn sang thị trường Đông Âu, HồngKông, Trung Quốc, Malayxia và sẽ tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu sang cácnước khác trong thời gian tới Như vậy, chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong nôngnghiệp nước ta Phát triển chăn nuôi lợn sẽ góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thunhập cho người lao động nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiệnđại hoá đất nước.

Phát triển chăn nuôi lợn nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệphợp lý, đưa ngành chăn nuôi lợn lên là ngành sản xuất chính cân đối với ngành trồngtrọt Đồng thời chăn nuôi lợn góp phần phát triển kinh tế hộ nông dân, nâng cao thunhập cho hộ, tạo công ăn việc làm, góp phần khai thác sử dụng nguồn lực có hiệu quả

1.1.8 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt

Lợn thịt là loài động vật có hệ thần kinh cao cấp và rất mẫn cảm với các tác độngbên ngoài Các yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn và môi trường sống đều cótác động rất lớn đến lợn thịt Ngoài các tác động của thời tiết và khí hậu, lợn thịt cònchịu ảnh hưởng bởi công chăm sóc và nuôi dưỡng Đặc biệt, trong thời kỳ vỗ béo nếulượng thức ăn không đầy đủ sẽ ảnh hưởng tới mức tăng trọng cũng như chất lượng thịtcủa lợn Do đó, chăn nuôi lợn thịt đòi hỏi phải có tính chuyên môn cao

Giống và tuổi lợn cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức tăng trọng của nó Nhìnchung các giống lợn thịt hướng nạc có mức tăng trọng cao hơn lợn lai kinh tế

Quy luật sinh trưởng phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai đoạn: Thời kỳ sau caisữa, thời kỳ nuôi lợn choai, thời kỳ vỗ béo Trong quá trình phát triển, con lợn thườngmắc phải một số bệnh như lở mồm long móng, bệnh lợn tai xanh… có tỷ lệ chết cao ởlợn Do vậy, cần có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, vật nuôi và dụng cụ, vệsinh chuồng trại, chú ý công tác thú y phòng chống dịch bệnh cho lợn

Trong chăn nuôi lợn thịt đòi hỏi người lao động phải có trình độ nhất định, đồngthời để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần có lượng vốn đầu tư khá lớn để xây dựngchuồng trại, các trang thiết bị phục vụ chăn nuôi cũng như đầu tư con giống và thức ăncho chăn nuôi

Trang 33

Chăn nuôi lợn thịt là ngành kinh tế sản xuất hàng hoá Sản phẩm chính của ngành

là thịt lợn Đây là sản phẩm được trao đổi trên thị trường là chủ yếu (phần được hộchăn nuôi sử dụng là rất ít) Vì vậy, ngành sản xuất này được coi là sản xuất hàng hoá

Ở nước ta, đây là ngành sản xuất hàng hoá đang phát triển mạnh với các phươngthức chăn nuôi và quy mô chăn nuôi khác nhau, cụ thể:

* Phương thức chăn nuôi

- Phương thức chăn nuôi truyền thống (TT) là phương thức chăn nuôi được lưu

truyền từ xa xưa, ngày nay vẫn còn tồn tại khá phổ biến, nhất là ở các vùng kinh tế khókhăn, ít có điều kiện tiếp thu khoa học kỹ thuật Với yêu cầu chuồng trại đơn giản,nguồn thức ăn chủ yếu là tận dụng thức ăn dư thừa trong sinh hoạt Đặc điểm củaphương thức chăn nuôi này là thời gian chăn nuôi kéo dài, năng suất chất lượng sảnphẩm thấp, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng cả về sốlượng và chất lượng

- Phương thức chăn nuôi công nghiệp (CN) là phương thức chăn nuôi dựa trên cơ

sở thâm canh tăng năng suất sản phẩm, sử dụng các giống lợn cho năng suất, chấtlượng tốt như giống lợn hướng nạc Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là yêucầu vốn đầu tư lớn, chuồng trại phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cơ giới hoá các khâutrong quy trình chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp được chế biến theo quy trình công nghiệp,năng suất sản phẩm cao, thời gian của một chu kỳ chăn nuôi ngắn phù hợp với chănnuôi quy mô lớn Đây là phương thức chăn nuôi được áp dụng phổ biến đối với cácnước có nền công nghiệp phát triển nhưng ở Việt Nam chưa được áp dụng rộng rãitrong quy mô nông hộ

- Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp (BCN) là phương thức chăn nuôi kết

hợp giữa kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống với áp dụng quy trình chăn nuôi tiêntiến Sử dụng nguồn thức ăn có sẵn như cám, gạo, ngô , khoai, sắn kết hợp với thức

ăn đậm đặc pha trộn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho lợn Giống lợn được sử dụng chủyếu là lợn thịt hướng nạc, phương thức này phù hợp với hình thức chăn nuôi nông hộ ởnước ta hiện nay và là phương thức được người nông dân áp dụng phổ biến

* Quy mô chăn nuôi

Khác với trước đây, mỗi hộ nông dân thường chỉ nuôi 1 – 2 con lợn với mục đích

Trang 34

chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt Hiện nay, khi nền kinh tế đã

có những thay đổi cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, chăn nuôi theo hướnghàng hoá đã hình thành và phát triển Tuỳ theo điều kiện của các nông hộ (vốn, đất đai,lao động…), điều kiện tự nhiên mà cơ cấu chăn nuôi khác nhau Tuy nhiên, phươnghướng chung trong phát triển chăn nuôi lợn thịt là chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi theohướng giảm dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi truyền thống với quy mô nhỏ lẻ, tăngdần tỷ trọng phương thức chăn nuôi với quy mô phù hợp nhằm phát triển chăn nuôilợn thịt mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.1.9 Những nhân tố ảnh hưởng tới chăn nuôi lợn thịt

Nhóm nhân tố tự nhiên

Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởng nhiều bởi điềukiện tự nhiên, thời tiết khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác động trực tiếp vàgián tiếp tới vật nuôi.Ở nhiệt độ từ 23 – 330 C, lợn phát triển tốt nhất, ít mắc dịch bệnh

và khả năng tăng trọng cao Độ ẩm cao cũng ảnh hưởng tới khả năng thích nghi củalợn, làm tăng thân nhiệt trung tâm và cản trở sự phát triển của lợn

Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai, nguồn nước cũng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng vàphát triển của lợn

Đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như xây dựngchuồng trại, trồng rau là thức ăn cho lợn Do đó, để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần cómột diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi Do đó, đất đai là khâu then chốt cho sự

mở rộng quy mô

Nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn tới mức tăng trọng của lợn Ngoài việc phục vụcho nhu cầu hàng ngày, nước còn dùng để thường xuyên tắm chải cho lợn, vệ sinhdụng cụ chuồng trại Nguồn nước dùng cho lợn phải là nước sạch, nước ngọt nhằmhạn chế sự nhiễm dịch bệnh cho lợn

Nhóm nhân tố kinh tế xã hội

* Thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất kinh doanh và sự phát triển củanền kinh tế xã hội Đây là khâu then chốt của sản xuất hàng hoá, thị trường chính làcầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất

Trang 35

của một chu kỳ kinh doanh Ngày nay, khi đời sống kinh tế xã hội phát triển nhu cầucủa người tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi thị trường phải cung cấp sản phẩm thịt lợn

có chất lượng cao Đáp ứng nhu cầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư nuôi lợn thịt hướngnạc nhằm tăng tỷ lệ thịt nạc trong thành phần thịt xẻ, nâng cao chất lượng thịt và antoàn, song còn gặp phải khó khăn do dịch bệnh và có nhiều sản phẩm thay thế cho thịtlợn như thịt gà, thịt bò… Vì vậy, thị trường tiêu thụ có tác động tích cực đến chăn nuôilợn thịt

* Vốn sản xuất:

Vốn là điều kiện tiên quyết để phát triển chăn nuôi lợn thịt Vốn được sử dụng đểxây dựng chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn nuôi, thuê lao động, mở rộngquy mô,

Tuy nhiên, mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi lợn thịt tương đối lớn songthời gian thu hồi vốn lại khá chậm Do đó, việc mở rộng quy mô chăn nuôi theophương thức chăn nuôi công nghiệp của hộ chăn nuôi gặp không ít khó khăn

* Lao động:

Lao động trong chăn nuôi lợn thịt phải là lao động có trình độ nhất định Do đó,

để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần phải đào tạo được một đội ngũ lao động có trình

độ, có hiểu biết sâu sắc về về đối tượng phục vụ này Ngoài ra, trong chăn nuôi lợn thịt

có những công việc mang tính chất thủ công nên có thể tận dụng lao động bình thườngnhàn rỗi Lao động có ảnh hưởng lớn tới kết quả và hiệu quả chăn nuôi

* Các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước:

Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao cấp sangnền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan trọng Nó cóthể khuyến khích sự phát triển của một ngành sản xuất nào đó hoặc ngược lại, kìmhãm sự phát triển của ngành đó Chăn nuôi lợn thịt tuy đã có nhiều chuyển biến songvẫn rất cần sự can thiệp của Nhà nước theo hướng thúc đẩy phát triển

Ở nước ta, theo cấp quốc gia hoạt động chăn nuôi lợn thịt được giao cho Bộ NN PTNT Cục Nông nghiệp đã được thành lập năm 2003 theo sự cải tổ của bộ, chịu tráchnhiệm khởi thảo các chính sách về ngành chăn nuôi Theo các địa phương (cấp tỉnh vàthấp hơn), nhờ quá trình phân cấp quản lý, các tỉnh có thể ban hành chỉ thị và quyết

Trang 36

-định về hoạt động chăn nuôi lợn thịt được thực hiện trong phạm vi của tỉnh.

Nhóm nhân tố thuộc về kỹ thuật và tổ chức sản xuất

* Nhân tố kỹ thuật:

Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn thịt con giốngđược coi là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển Do đó, nó đòi hỏi phảiđược chọn lọc sao cho phù hợp với mục đích sản xuất

Nếu như con giống là điều kiện tiên quyết thì thức ăn là nền tảng cho phát triểnchăn nuôi Tuỳ theo đặc tính sinh lý của mỗi gia súc mà yêu cầu về thức ăn thườngkhác nhau và cách chuyển hóa sản phẩm cũng khác nhau Với lợn thịt, thức ăn là yếu

tố cơ bản để tăng chất lượng thịt, tăng tỉ lệ thịt nạc trong thịt xẻ, do đó nếu thức ănkhông đủ chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển và ảnh hưởng cả đếnquá trình sản xuất về sau

Bên cạnh giống và thức ăn, quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởnglớn đến sức sản xuất của lợn, từ đó quyết định đến hiệu quả của chăn nuôi lợn Việcchăm sóc và nuôi dưỡng lợn thịt không giống nhau trong suốt thời kỳ, từ vận động cholợn đến phối hợp các loại thức ăn trong khẩu phần ăn của lợn

Công tác thú y rất quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn lợn Nếu đượcthực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho các hộ yên tâm đầu tư chăn nuôi lợn thịt

* Nhân tố tổ chức sản xuất

Lựa chọn một hình thức tổ chức hợp lý sẽ tạo thế mạnh cho phát triển chăn nuôi.Trước kia, nước ta chỉ có hai hình thức sản xuất được tổ chức chủ yếu, đó là quốcdoanh và tập thể Chăn nuôi trong nông hộ chỉ được coi là sản xuất phụ, không đượcchú ý đầu tư thậm chí còn bị kìm hãm Đến năm 1986, hộ gia đình được khẳng địnhnhư là một đơn vị kinh tế tự chủ, có điều kiện phát huy thế mạnh của mình nhằm khaithác triệt để các tiềm năng về đất đai, lao động, tiền vốn, tạo cho nông nghiệp nước tamột bước tiến vượt bậc Chăn nuôi nước ta hiện nay tuy chỉ còn hai hình thức chănnuôi cơ bản là quốc doanh và hộ gia đình, song chăn nuôi trong các hộ đã thực sự làmthay đổi về cơ cấu sản phẩm nông nghiệp một cách rõ rệt, đã được khẳng định ưu thếcủa mình trong mối quan hệ với chăn nuôi quốc doanh cũng như các ngành sản xuấtkhác

Trang 37

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và Việt Nam

1.2.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới

Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm Cách đây một vạn năm chăn nuôi lợn đã xuấthiện và phát triển ở châu Âu và Á Sau đó, khoảng thế kỷ XVI, bắt đầu phát triển ởchâu Mỹ và thế kỷ XVIII phát triển ở châu Úc Đến nay, nuôi lợn đã trở thành mộtnghề truyền thống của nhiều quốc gia Ở nhiều nước, chăn nuôi lợn có công nghệ cao

và có tổng đàn lợn lớn như Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch,Thuỵ Điển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan… Nói chung ở các nướctiên tiến có chăn nuôi lợn phát triển lợn theo hình thức công nghiệp và đạt trình độchuyên môn hoá cao

Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục Có tới70% số đầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30% ở các châu lục khác Trongđó,tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chăn nuôi lợn tiên tiến Nơi nào cónhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nướcchâu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi 3,2%, châu Mỹ8,6%

Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi khắp nơitrên thế giới (trừ ở các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo) Giá trị dinh dưỡng cao của thịtlợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, không những thế chăn nuôi lợn đã đem lạilợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế của các nước này

1.2.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam

Chăn nuôi lợn ở Việt Nam đã có từ lâu đời Đó là từ khi con người biết sử dụngcông cụ lao động là đồ đá, họ đã săn bắt hái lượm và bắt được nhiều thú rừng, trong đó

có lợn rừng Do nhu cầu cần thức ăn thường xuyên, họ đã bắt đầu ý thức được việctích trữ thực phẩm và họ đã giữ lại nhưng con vật đã săn bắt được để thuần dưỡngchúng Cũng từ đó nghề chăn nuôi lợn được hình thành Ngành chăn nuôi lợn ở nước

ta đã sớm phát triển ở khắp mọi vùng nông thôn với phương thức chăn nuôi gia đình làchủ yếu Những năm trước đây, khi chăn nuôi lợn còn mang tính chất tận dụng các phếphụ phẩm của ngành trồng trọt, tận dụng các phụ phẩm trong sinh hoạt của các gia

Trang 38

đình, nguồn thức ăn chăn nuôi không ổn định và chưa độc lập thì giống lợn nuôi chủyếu là lợn nội dễ thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng, không đòi hỏi đầu tư nhiều Khichăn nuôi lợn chuyển sang phương thức chăn nuôi tập trung và chăn nuôi theo phươngthức thâm canh đầu tư lớn để đẩy nhanh hiệu suất tăng trọng thì giống lợn nuôi đượcthay dần bằng giống các loại lợn lai kinh tế, lai ngoại với đặc tính sinh trưởng nhanh,tiêu tốn thức ăn cao và chất lượng thức ăn phải ổn định và sử dụng thức ăn tổng hợpchế biến sẵn Nhờ vậy chăn nuôi lợn ở nước ta đã đạt được những thành công đáng kể.

Bảng 1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam giai đoạn 2013 - 2015

Năm

Tổng đàn lợn ( triệu con)

Sản lượng thịt (triệu tấn)

Trọng lượng XCBQ (kg/con)

Nguồn : Theo Tổng Cục thống kê

Theo số liệu của Tổng Cục thống kê trong giai đoạn 2011 - 2015, chăn nuôi lợntừng bước phát triển ổn định, tăng cả về quy mô đầu con và sản lượng thịt hơi xuấtchuồng

Năm 2013 cả nước có 4,13 triệu hộ chăn nuôi lợn với 4.293 trang trại Tổng đànlợn đạt 26,98 triệu con So với năm 2013, tổng đàn lợn năm 2014 tăng 0,98 triệu con,tổng đàn lợn năm 2015 đạt 27,70 triệu con, tăng 0,72 triệu con so với năm 2013 Nhưvậy tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm 2013 đến năm 2015 là 3,1 %/năm Bêncạnh đó, sản lượng thịt hơi xuất chuồng cũng tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởngbình quân là 2,3 %/ năm Cụ thể, năm 2013 sản lượng thịt hơi xuất chuồng là 3,22triệu tấn với trọng lượng XCBQ đạt 67,1 kg/con, thì đến năm 2015, sản lượng thịt hơixuất chuồng tăng 0,15 triệu tấn, trọng lượng XCBQ cũng tăng lên đạt 69,5 kg/con.Đàn lợn trong các trang trại chăn nuôi hiện nay chiếm khoảng 35,0% tổng đàn, 40 -45% về tổng sản lượng thịt lợn xuất chuồng Sản lượng thịt lợn chiếm 74,2% (năm2013) trong tổng sản lượng thịt hơi các loại Việc áp dụng khoa học công nghệ trong

Ngày đăng: 28/06/2016, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.2. Sự phân bố đàn lợn ở Việt Nam - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
th ị 1.2. Sự phân bố đàn lợn ở Việt Nam (Trang 38)
Bảng 2.4. Tình hình phát triển đàn lợn của xã Ân Đức giai đoạn 2013 - 2015 - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Bảng 2.4. Tình hình phát triển đàn lợn của xã Ân Đức giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 46)
Bảng 2.5. Tình hình chung về các hộ điều tra ở xã Ân Đức - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Bảng 2.5. Tình hình chung về các hộ điều tra ở xã Ân Đức (Trang 47)
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu chung về chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra (bình quân  /hộ) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu chung về chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra (bình quân /hộ) (Trang 52)
Bảng 2.8. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt xét theo quy mô - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Bảng 2.8. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt xét theo quy mô (Trang 54)
Bảng 2.9. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt xét theo - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Bảng 2.9. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt xét theo (Trang 56)
Bảng 3.1. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra theo - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Bảng 3.1. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra theo (Trang 58)
Bảng 3.2. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra theo - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Bảng 3.2. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra theo (Trang 60)
Sơ đồ 1.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của các hộ điều tra tại xã Ân Đức - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Sơ đồ 1.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của các hộ điều tra tại xã Ân Đức (Trang 63)
Bảng 3.4. Phương thức xác định giá bán - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Bảng 3.4. Phương thức xác định giá bán (Trang 64)
Sơ đồ 1.2. Nguồn cung cấp giống - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
Sơ đồ 1.2. Nguồn cung cấp giống (Trang 68)
3- Hình thức mua vật tư chăn nuôi: - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
3 Hình thức mua vật tư chăn nuôi: (Trang 75)
7- Hình thức bán: - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định
7 Hình thức bán: (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w