Luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam.
Trang 1Phần mở đầu
Thuế Doanh thu là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế của
n-ớc ta, tuy nhiên trong quá trình áp dụng nó đã thể hiện những hạn chế của nó nổi bật là thu chồng chéo, nhiều mức thuế suất ảnh hởng không tốt đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội Vì vậy, việc áp dụng thuế Giá trị gia tăng thay thế cho thuế Doanh thu là một tất yếu khách quan
Đây là một loại thuế lần đầu tiên đa vào áp dụng tại nớc ta trong
đó có những nội dung quy định khác với thuế Doanh thu và không hoàn toàn giống thuế Giá trị gia tăng áp dụng tại nớc khác cho nên để hiểu rõ nội dung của nó là một vấn đề rất cấp thiết Hơn nữa việc chuyển đổi từ thuế Doanh thu sang thuế Giá trị gia tăng không chỉ đơn thuần là một sự thay đổi về kỹ thuật nghiệp vụ mà còn là sự thay đổi cơ bản về nội dung chính sách và biện pháp tổ chức quản lý thuế nhằm làm cho chính sách thuế phù hợp, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo định hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, thích ứng với nhu cầu hội nhập trong khu vực và trên thế giới Sự thay đổi này
sẽ không dễ dàng và không tránh khỏi sự tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hàng vạn doanh nghiệp và nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội trong cả nớc Do đó, có thể giúp các doanh nghiệp vợt qua những trở ngại ban đầu để phát triển trong cơ chế mới, chúng ta cần thấy hết những thuận lợi, khó khăn vớng mắc đó Thuế là một phạm trù lịch sử tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của nhà nớc Thuế đợc
sử dụng nh một công cụ hữu hiệu để tạo lập nguồn tài chính phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nớc, để thực hiện các chức năng của mình đối với nền kinh tế xã hội.
Từ vai trò quan trọng đó, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng từ 1990 -1996 nớc ta đã hoàn thành cải cách thuế một bớc và hiện nay đang tiếp tục cải cách Luật Thuế Giá trị gia tăng đợc Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật Thuế Doanh thu đợc Quốc hội thông qua ngày 30/06/1990 trớc đây thể hiện một bớc tiến rõ nét trong quá trình đổi mới này.
Trang 3phần II
I/- Khái quát chung về thuế
1/- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế.
1.1- Khái niệm, đặc điểm của thuế.
Thuế là một khoản thu bắt buộc của nhà nớc đối với các tổ chức và cá
nhân trong xã hội, nó là một phạm trù kinh tế khách quan, đồng thời cũng làmột phạm trù lịch sử Thuế xuất hiện do 2 điều kiện : Sự ra đời của Nhà nớc
và sự hình thành sản phẩm thặng d Trong nền kinh tế thị trờng, thuế là mộtcông cụ của Nhà nớc nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nh vậy, thuế là hìnhthức đóng góp cho Nhà nớc theo nghĩa vụ do luật pháp quy định đối với các tổchức và mọi công dân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc, là hìnhthức phân phối lại một phần của cải của Xã hội, nó không mang tính chấthoàn trả trực tiếp cho ngời nộp
Với khái niệm nh vậy thuế có những đặc điểm sau:
Thuế là một khoản thu bắt buộc mà mọi tổ chức cá nhân đều phải nộp.
Tức là nhà nớc đặt ra thuế và dùng quyền lực pháp lý của mình để bắt buộcmọi ngời phải đóng nếu không đóng thì phải chịu những hậu quả bất lợi theoquy định của pháp luật
Thuế là một khoản thu không mang tính chất hoàn trả trực tiếp Ngời
đóng thuế đợc hởng những lợi ích nhất định từ việc đóng thuế của mình dớihình thức gián tiếp thể hiện ở chỗ họ đợc hởng phúc lợi xã hội nhất định
Thuế là hình thức động viên tài chính đợc xác lập dựa trên cơ sở các
vấn đề kinh tế xã hội của một quốc gia và của ngời đóng thuế Thuế là công cụ
điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nớc do vậy việc thu thuế bao giờ cũng phảidựa vào những vấn đề kinh tế xã hội thực tế
Chỉ có nhà nớc mới có quyền thu thuế, vì vậy mà nhà nớc thiết lập hệthống cơ quan từ trung ơng đến địa phơng để thực hiện công việc này
1.2- Vai trò của thuế.
Trong một xã hội có nhà nớc thì thuế luôn đóng một vai trò rất quantrọng Vai vai trò đó đợc thể hiện nh sau :
Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nớc, đây là vai trò chính của nhiều
loại thuế Sở dĩ ở bất kỳ Nhà nớc nào cũng phải thu thuế là để đáp ứng nhu cầu
Trang 4chi tiêu của nớc mình và xem thuế nh khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhànớc Bởi vì, việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng của đất nớc, phúc lợi Xã hội không thể chỉ trông chờ vào sự đóng góp của mỗi cá nhân, vào các doanhnghiệp, mà chủ yếu phải đợc lấy ra từ Ngân sách Nhà nớc
Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Ngoài việc huy
động nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, thuế còn có vai trò quan trọng trongviệc điều chỉnh kinh tế Thuế có ảnh hởng trực tiếp đến giá cả, đến quan hệcung cầu, đến cơ cấu đầu t và sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế Căn cứ vào tình huống cụ thể, Nhà nớc có thể chủ động điều hành về thuế: khinền kinh tế tăng trởng quá mạnh thì việc gia tăng thuế các tác dụng ức chế sựtăng trởng của tổng nhu cầu, làm giảm bớt sự phát triển kinh tế Khi nền kinh
tế sa sút thì việc hạ thấp thuế sẽ các tác dụng nâng cao nhu cầu tổng thể, từ đóxúc tiến phục hồi tình trạng kinh tế Nh vậy, thông qua cơ chế thuế, Nhà nớc
có thể chủ động phát huy tác dụng điều hành nền kinh tế Thuế có tác dụngtrực tiếp đến giá cả, đến thu nhập Vì vậy dựa vào công cụ thuế Nhà nớc cóthể thúc đẩy việc tích lũy hay đầu t
Ngoài hai vai trò trên thì thuế còn có vai trò là công cụ góp phần điềuhoà thu nhập và thực hiện bình đẳng, công bằng Xã hội Trong nền kinh tếhàng hoá nói chung, đặc biệt là với kinh tế hàng hóa thị trờng, nếu không có
sự can thiệp của Nhà nớc để thị trờng tự điều chỉnh thì việc phân phối của cải
và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra hai cực đối lập nhau, một số ngời sẽ giàunên nhanh chóng và đa số ngời nghèo cuộc sống không đợc cải thiện, càngnghèo đi Bởi vậy, cần phải có sự can thiệp của Nhà nớc trong sự phân phốithu nhập trong Xã hội, đặc biệt là qua công cụ thuế Thuế luỹ tiến ra đời nhằmmục đích đánh thuế suất cao đối với ngời có thu nhập cao, theo từng thang bậclợi nhuận hoặc thu ít hoặc không thu thuế trực thu đối với những hộ gia đình
có thu nhập thấp, trùng với suất đợc miễn thuế Mục tiêu phân phối lại thunhập xuất phát từ trong phạm trù công bằng Xã hội trong việc định thuế củathuế trực thu
2- Phân loại thuế, sắc thuế và các yếu tố cấu thành sắc thuế.
Căn cứ vào tính chất có thể chuyển dịch về thuế giữa ngời nộp thuế vàngời chịu thuế có thể phân ra làm hai loại thuế gián thu và thuế trực thu Thuếtrực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của ngời nộp thuế Thuế gián thu thờng
Trang 5đánh vào hàng hoá, tiền thuế đó đợc tính vào giá bán hàng, ngời chịu thuế làkhách hàng, ngời tiêu dùng.
Sắc thuế do nhà nớc ban hành (Chỉ Quốc hội mới đợc ban hành) Mộtsắc thuế thờng đợc cấu thành bởi các yếu tố sau:
- Tên gọi : thông thờng tên gọi đợc dựa vào mục đích đặc điểm của mỗisắc thuế
- Đối tợng nộp thuế
- Đối tợng chịu thuế, không chịu thuế
- Thuế suất, mức thuế, biểu thuế
3 - Khái quát về hệ thống thuế hiện hành.
Hệ thống thuế hiện hành ở nớc ta hiện nay bao gồm:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu đánh vào các tổ chức, cánhân thuộc các thành phần kinh tế có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộcdiện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Cụ thể là: thuốc lá, bia, rợu, pháo, ô tô nhậpkhẩu, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng
- Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế thu vào các mặt hàng đợc phep xuấtkhẩu, nhập khẩu
- Thuế vốn: là một khoản thu vào yếu tố sản xuất kinh doanh tính trên sốvốn ngân sách cấp và có nguồn gốc từ ngân sách, bao gồm cả vốn cố định và
lu động
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: là loại thuế đánh trên việc sử dụng đất
đai vào sản xuất nông nghiệp
- Thuế tài nguyên: là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyênthiên nhiên của đất nớc
- Thuế nhà đất: là thuế thu đối với nhà và đối với đất ở, đất xây dựngcông trình
- Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao: là loại thuế thu vào thunhập của một số cá nhân
- Thuế môn bài: là một loại thu có tính chất lệ phí, thu hàng năm vào cáccơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ thờng xuyên hoặc buônchuyến thuộc các thành phần kinh tế
Trang 6- Thuế sát sinh: là khoản thu có tính chất lệ phí thu vào các hoạt độnggiết mổ lợn, trâu, bò,
- Thuế giá trị gia tăng (thuế VAT): đây là loại thuế mới ban hành ngày10/5/1997 của Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 và bắt đầu thực hiện vào ngày1/1/1999 Thuế VAT là một loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm củasản phẩm qua mỗi khâu luân chuyển
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất: thu vào việc chuyển quyền sử dụngcác loại đất
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế đánh vào thu nhập doanhnghiệp
Ngoài ra, còn có một số loại lệ phí có tính chất thuế nh: thuế trớc bạ, phígiao thông, phí tham quan du lịch, phí cảng, viện phí, thuỷ lợi phí,
II - Luật Thuế Giá trị gia tăng ở Việt Nam.
1 - Khái niệm, đặc điểm
1.1 - Quá trình ra đời và phát triển của thuế Giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế Doanh thu đợc nghiên cứu
áp dụng từ sau đại chiến thế giới lầm thứ nhất (1914 – 1918 ) nhằm độngviên sự đóng góp rộng rãi của quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu củanhà nớc, để nhanh chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh Luật Thuế Doanh thu
đợc áp dụng ở Pháp từ năm 1917 Thời kỳ đầu, Luật Thuế Doanh thu chỉ đợc
đánh vào giai đoạn cuối cùng của quá trình lu thông hàng hoá ( khâu bán lẻ ),với thuế suất thấp Đầu thập niên 1920, Thuế Doanh thu đợc điều chỉnh đánhvào từng khâu của quá trình sản xuất nói cách khác sản xuất ra càng nhiềukhâu thì thuế càng cao và thuế chồng lên thuế Để khắc phục đợc nhợc điểmnày, Pháp đã cải tiến thuế Doanh thu qua hình thức đánh thuế một lần vàocông đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất (tức là khi sản phẩm đợc đa ra tiêuthu lần đầu ) Nh vậy, việc đánh thuế độc lập, một lần với độ dài của quá trìnhsản xuất, khắc phục đợc tình trạng trùng lắp trớc đó Tuy nhiên, chính sắc thuếnày lại phát sinh nhợc điểm là thu thuế bị chậm trễ so với trớc, vì chỉ khi sảnphẩm đợc đa vào lu thông lần đầu nhà nớc mới thu đợc thuế
Trang 7Qua nhiều lần sủa đổi bổ sung, thuế Doanh thu vẫn còn nhợc điểm nổibật là thu thuế chồng lên thuế, trùng lắp,…Đến năm 1954, chính phủ Pháp đãĐến năm 1954, chính phủ Pháp đãban hành một loại thuế mới với tên gọi là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và đợcviết tắt là VAT (Value Add Tax ) Lúc đầu thuế Giá trị gia tăng đợc áp dụngtrớc với ngành sản xuất, chủ yếu tránh việc thu thuế chồng chéo qua nhiềukhâu trong lĩnh vực công nghiệp, với thuế suất đồng loạt là 20% và chi khấutrừ trớc đối với nguyên liệu, vật liệu Đến năm 1966, trong xu hớng cải tiến hệthống thuế “đơn giản và hiện đại” chung ở Châu Âu thuế GTGT đợc ban hànhchính thức để thay thế một số thuế gián thu
Khai sinh từ Pháp, thuế GTGT đợc nhanh chóng áp dụng rộng rãi trênthế giới, trở thành một nguồn thu quan trọng ở nhiều nớc Đến nay đã có trên
100 nớc áp dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nớc Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh,các nớc trong khối EU và một số nớc Châu á
Về tên gọi, có nhiều nớc gọi là thuế GTGT điển hình là Pháp, Anh,Thuỵ Điển,…Đến năm 1954, chính phủ Pháp đãMột số nớc gọi là thuế hàng hoá dịch vụ nh Canađa, NiuDilân…Đến năm 1954, chính phủ Pháp đãở Phần Lan, áo , Đức vẫn dùng tên gọi cũ là thuế Doanh thu, vớiquan điểm cho rằng đây không phải là sắc thuế mới mà bản chất vẫn là thuếDoanh thu cũ, chỉ thay đổi nội dung biện pháp thu Mặt khác các nớc này còn
có lập luận cho rằng đối với hàng hoá nhập khẩu, thuế GTGT chỉ đánh trên gíatrị hàng nhập khẩu nên không còn ý nghĩa thuế đánh trên GTGT thêm nữa
1.2 - Luật Thuế GTGT ở Việt Nam
1.2.1 - Thuế GTGT ở Việt Nam.
Theo Điều 1 Luật Thuế GTGT (10/05/1997) thì thuế GTGT là thuế tínhtrên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từsản xuất, lu thông đến tiêu dùng
Giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất hàng hoá đến tiêu dùng Nó là giá trị tăng thêm đốivới sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất, chế biến, buôn bánhay dịch vụ tác động vào nguyên liệu thô hay hàng hoá mua vào, làm cho giátrị hàng hoá của chúng tăng thêm Nói cách khác đây chính là số chênh lệchgiữa giá đầu ra và giá đầu vào do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sảnxuất
Để tính giá trị gia tăng ngời ta thờng sử dụng hai phơng pháp sau :
0 Phơng pháp cộng: Trị giá gia tăng là trị giá, là yếu tố cấu thành giá trịtăng thêm của sản phẩm Nó bằng tiền công cộng với lợi nhuận
1 Phơng pháp trừ : Trị giá gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá đầu ra
Trang 8của sản phẩm với giá đầu vào của sản phẩm.
Thuế Giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh vào quá trình tiêudùng hàng hoá, dịch vụ Thuế GTGT do các nhà sản xuất, kinh doanh và cungcấp dịch vụ nộp nhng ngời tiêu dùng là ngời chịu thuế thông qua giá cả muahàng hoá dịch vụ Thực chất đây là một loại thuế đánh vào ngời tiêu dùng
Thuế Giá trị gia tăng chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch
vụ tại mỗi công đoạn của qúa trình sản xuất và lu thông Chỉ ngời bán hànghoá dịch vụ lần đầu mới phải nộp trên toàn bộ doanh thu bán hàng, còn ngờibán hàng hoá dịch vụ ở khâu tiếp theo chỉ đóng thuế ở phần tăng thêm Nóicách khác sắc thuế GTGT là sắc thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏtrong quá trình sản xuất lu thông hàng hoá dịch vụ từ khâu đầu tiên cho đếnkhâu cuối cùng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Đến khâu cuối cúng số thuếthu đợc ở mỗi công đoạn sẽ khớp với số thuế tính theo gía bán hàng hoá, dịch
vụ cho ngời tiêu dùng cuối cùng
1.2.2 - Căn cứ tính thuế Giá trị gia tăng.
Căn cứ tính thuế Giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế
Theo Điều 7 Luật Thuế GTGT ngày 10/05/1997 và Điều 6 của Nghị
định số28/1998/NĐCP ngày 11/05/1998, giá tính thuế GTGT của hàng hoá vàdịch vụ đợc xác định cụ thể nh sau :
- Đối vớí hàng hoá dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặccung ứng cho đối tợng khác là giá bán cha có thuê GTGT
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng vớithuế nhập khẩu, giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đợcxác định theo các quy định về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu
- Hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng, giá tínhthuế GTGT đợc xác định theo giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ cùng loạihoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xởng, kho tàng, bến,bãi, phơng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị…Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã
Giá để tính thuế GTGT là giá cho thuê cha có thuế Trờng hợp cho thuêtheo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trớc tiền thuê cho một thời hạnthuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trớc, bao gồm cảchi trả dới hình thức khác nh cho thuê nhà có thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa,nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê
Trang 9Giá cho thuê tài sản do các bên thoả thuận đợc xác định theo hợp đồng.Trờng hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê đợc xác địnhtheo khung giá quy định.
- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, tính theo giá bán trảmột lần cha có thuế GTGT của hàng hoá đó ( không bao gồm lãi trả góp ),không tính theo số tiền trả từng kỳ
- Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công cha có thuế,bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác
để gia công
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp ráp trang thiết bị cho các công trìnhxây dựng ( không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu vật t, nguyênliệu ) giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắp đặt cha có thuế GTGT
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hởng tiền công hoặc tiền hoahồng nh đại lý mua, bán hàng hoá, đại lý tàu biển, dịch vụ mội giới, uỷ thácxuất nhập khẩu hởng hoa hồng, giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoahồng đợc hởng cha trừ một khoản chi phí nào mà cơ sở thu đợc từ việc thựchiện các hoạt động này Hàng háo do đại lý bán ra vẫn phải tính thuế GTGTtrên giá bán ra
- Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá
c-ớc vận tải, bốc xếp cha có thuế GTGT
- Đối với hàng hoá dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem buchính, vé cớc vận tải, vé số kiến thiết…Đến năm 1954, chính phủ Pháp đãghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT thì giá cha có thuế đớc xác định nh sau:
giá thanh toán (tiền vé, tiền tem …) )
1+(%)thuế suất của hàng hoá dịch vụ đó
Thuế suất thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 8, Luật Thuế GTGT và Điều 7 Nghị định
số 28/1998/NĐCP ngày 11/05/1998 của Chính Phủ về thuế suất của thuếGTGT đợc quy định nh sau:
2 Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu bao gồm cảhàng hoá gia công xuất khẩu, xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nớc ngoài
và xuất khẩu vào khu chế xuất
3 Thuế suất 5% đối hàng hóa dịch vụ:
Trang 10+ Nớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do các cơ sở sản xuất kinhdoanh khai thác từ nguồn nớc tự nhiên cung cấp cho các đối tợng sử dụng nớc(trừ nớc sạch do các cơ sở tự khai thác ở nông thôn miền núi, hải đảo, vùngsâu, vùng xa để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở vùng đó không thuộc diệnchịu thuế và nhóm thuế suất 10%.
+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và thuốckích thích vật nuôi cây trồng
+ Thiết bị dụng cụ y tế, bông băng vệ sinh y tế, thuốc chữa bệnh, phòngbệnh…Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã
+ Thiết bị dụng cụ dùng để giảng dạy học tập
+ Đồ chơi cho trẻ em, sách giáo khoa, kỹ thuật, sách văn học, nghệthuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật (trừ sách quy phạm pháp luậtkhông thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của nhà nớc)
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cha qua chế biếngồm cả cây giống, con giống, hạt giống
+ Lâm sản ( trừ gỗ , măng ) cha qua chế biến, thực phẩm tơi sống.+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa,…Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
+ Dịch vụ khoa học kỹ thuật
+ Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
4 Mức thuế suất 10% là mức thuế phổ biến áp dụng đối với cáchàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế 0%,5%, 20%
5 Mức thuế suất 20% áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ:
+ Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào bán ra
+ Khách sạn, du lịch, ăn uống, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới
+ Sổ xố kiến thiết và các loại hình sổ xố
Thuế GTGT =t x (tiền công + lợi nhuận)
Trang 11- Phơng pháp thứ hai : phơng pháp tính thuế GTGT đợc tính dựa vào phơngpháp cộng gián tiếp, tức là không dựa vào giá trị tăng thêm mà căn cứ vàotừng thành phần riêng biệt của nó là tiền công, lợi nhuận cụ thể.
Thuế GTGT =t x(tiền công) + t x (lợi nhuận)
- Phơng pháp thứ ba : Thuế GTGT đợc tính dựa trên phơng pháp trừ trực tiếphay phơng pháp kế toán, dùng cơ sở tính giá trị tăng thêm là phần chênh lệchgiữa giá đầu ra và giá đầu vào
Thuế GTGT = t x (giá đầu ra – giá đầu vào )
- Phơng pháp thứ t : Thuế giá trị GTGT đợc tính dựa vào phơng pháp trừ giántiếp (còn gọi là phơng pháp hoá đơn hay phơng pháp khấu trừ) Theo phơngpháp này thuế GTGT phải nộp đợc xác định trên cơ sở lấy thuế tính trên giá
đầu ra trừ đi thuế tính trên giá đầu vào
Thuế GTGT =t x (giá đầu ra) – t x ( giá đầu vào)
Trong bốn phơng pháp tính thuế GTGT trên thì 3 phơng pháp đầu hầu
nh chỉ tồn tại về mặt lý thuyết, còn trong thực tế ngời ta ít áp dụng Còn ở nớc
ta hiện nay tồn tại hai phơng pháp tính cơ bản là : phơng pháp khấu trừ thuế vàphơng pháp trực tiếp
Ph
•Ph ơng pháp khấu trừ thuế.
Đối tợng áp dụng : là các đơn vị, tổ chức kinh doanh bao gồm cácdoanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp đầu t nớc ngoài,các Công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác trừ các
đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT nói tại điểmdới đây
Xác định thuế GTGT phải nộp : số thuế GTGT = thuế GTGT đầu ra trừthuế GTGT đầu vào trong đó :
Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán
ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế theo phơng pháp khấu trừthuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính và thuế GTGT khi bán ra Khi nộphoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán cha cóthuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán Trờng hợp chỉ ghigiá thanh toán, không ghi thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ thì thuế GTGTcủa hàng hoá dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn,chứng từ
+ Thuế GTGT đầu vào bằng tổng thuế GTGT ghi trên hoá đơn, chứng từGTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hoá đơn của hàng hoá dịch vụ nhập khẩu
Trang 12Thuế GTGT đầu vào cơ sở đợc khấu trừ quy định nh sau :
*Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì đợc khấu trừ
*Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh trong thángnào đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, khôngphân biệt xuất dùng hay còn để trong kho
Ví dụ : Công ty Bánh kẹo Hải Hà sản xuất kẹo trong tháng 1 năm 2000
bán ra 200 tấn kẹo, gia bán mỗi tấn là 800 nghìn đồng/tân ( giá cha có thuế )thuế GTGT phải nộp là 10% ( giá mua cha thanh toán là 880 nghìn đồng/tấn)cũng trong tháng Công ty đã mua một số nguyên liệu để dùng cho sản xuấtkinh doanh bánh kẹo là :
Căn cứ các chứng từ, hoá đơn GTGT mua nguyên liệu số thu thuếGTGT đầu vào đợc xác định nh sau :
Giá đơn vịtính
- Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ là : 9.350.000đ
- Số thuế GTGT Công ty phải nộp trong tháng là :
16.000.000 - 9.350.000 = 6.650.000đ
Trờng hợp cơ sở kinh doanh không có hoá đơn chứng từ hoặc có hoá
đơn , chứng từ nhng không phải hoá đơn chứng từ GTGT hoặc hoá đơn GTGTnhng không ghi số GTGT riêng ngoài bán ra thì không đợc khấu trừ thuếGTGT đầu vào , trừ các trờng hợp quy định sau đây :
+Trờng hợp hàng hoá dịnh vụ mua vào là loại đợc dùng chứng từ ghigiá thanh toán là giá đã có sẵn thuế GTGT thì cơ sở đợc căn cứ vàogiá đã cóthuế và để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Ví dụ : trong kỳ Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào đợc tính khấu trừ
là đặc thù :