Tài liệu tham khảo Luật thuế giái trị gia tăng và việc thực hiện Luật thuế giái trị gia tăng ở Việt nam giai đoạn 1999 - 2000
Trang 1Mở đầu
Bất cứ một Nhà nớc nào muốn hoạt động đợc thì phải có một nguồn tàichính đảm bảo là ngân sách Nhà nớc Đặc biệt là với Việt nam, ngân sáchNhà nớc đóng một vai trò cực kỳ quan trọng bởi chúng ta là nớc đang pháttriển, còn dựa nhiều vào sự giúp đỡ của nớc ngoài Để nền kinh tế có thểtăng trởng bền vững đòi hỏi phải phát huy nội lực trong nớc vợt qua nhữngkhó khăn thách thức trong giai đoạn mới Ngân sách Nhà nớc góp phần tíchcực thực hiện tốt mục tiêu tổng quát về kinh tế - xã hội đã đợc Nghị quyết
Đảng và các hội nghị trung ơng đề ra, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới,
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, giữ vững ổn định kinh tế xã hội, tập trung phát triển các ngành, các lĩnh vực, các sản phẩm có lợi thế,nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện cho các bớcphát triển tiếp theo
-Nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc chính là thuế, đó là khoảntài chính chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân sách Năm 1986, nớc ta tiếnhành đổi mới chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờngtheo định hớng XHCN, cùng với việc Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, nguồnviện trợ bị cắt giảm đáng kể thì việc thu ngân sách từ thuế càng trở nênquan trọng hơn, nó thể hiện tinh thần tự lực tự cờng của dân tộc Từ năm
1990, chúng ta đã tiến hành cải cách hệ thống thuế và đạt đợc nhiều thànhtựu đáng kể, và thuế đã thực sự là nguồn thu chủ lực của ngân sách Nhà n-ớc
Trớc năm 1999, thuế đánh vào hàng hoá tiêu dùng của chúng ta cònnhiều điều không hợp lý, nhất là việc đánh thuế trùng đối với các loại hànghoá, dịch vụ Khắc phục tình trạng đó, bắt đầu từ năm 1999 chúng ta đã đaLuật thuế giá trị gia tăng để thay thế cho thuế doanh thu Bớc đầu thực hiệnLuật thuế này còn rất nhiều điều cần bàn tới, đặc biệt là vai trò của nó đốivới các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Vì vậy, em đã
chọn đề tài “Luật thuế GTGT và việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng
ở Việt Nam giai đoạn 1999 - 2000”
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn cô đã giúp đỡ em hoàn thành đề án này.
Trang 3Phần I: Thuế giá trị gia tăng và luật thuế giá
trị gia tăng của Việt nam
Từ xa đến nay, có thể nói vai trò đích thực của thuế là tạo nguồn thucho ngân sách Nhà nớc nhằm để nuôi bộ máy Nhà nớc và trang trải các chiphí thực hiện các chức năng của Nhà nớc Nhà nớc đã dùng sức mạnhquyền lực của mình để bắt buộc mọi thể nhân và pháp nhân trích một phầnthu nhập của mình do hoạt động kinh tế mang lại góp vào quĩ chung gọi làngân sách Nhà nớc để tiêu dùng
Để việc đóng góp tránh đợc sự tuỳ tiện và đảm bảo công bằng, Nhà
n-ớc phải quy định sự đóng góp đó theo những luật lệ nhất định gọi là các luậtthuế
Tuỳ từng đối tợng chịu thuế mà Nhà nớc đặt ra các loại thuế khác nhau
và mỗi loại thuế có một vai trò, vị trí khác nhau trong nền kinh tế thị trờng.Tuy nhiên, trong giới hạn bài viết chúng ta chỉ đề cập tới thuế giá trị giatăng (GTGT)
Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT
Trớc năm 1999, nớc ta áp dụng thuế doanh thu Đây thực chất là mộtloại thuế thu trên tổng giá bán của hàng hoá, dịch vụ nên dẫn đến hiện tợng
đánh thuế trùng lắp khi nó chuyển qua các giai đoạn của quá trình sản xuất
Ví dụ nh quặng sắt bị đánh thuế khi nó chuyển sang nhà máy thép, khi thépchuyển sang nhà máy cán thì nó lại bị đánh thuế, tiếp tục thép đã cán khichuyển sang nhà máy sản xuất vỏ ô tô thì nó lại bị đánh thuế một lần nữa…kết quả là cơ sở tính thuế là một bội số của GNP, đo đó, chỉ với thuế suấtthấp cũng tạo ra số thu cao Với cách đánh thuế doanh thu nh vậy đã tạo ra
sự liên kết theo chiều dọc của tổ chức sản xuất để tránh thuế và thủ tiêu sựcạnh tranh Nh vậy, việc Nhà nớc áp dụng thuế GTGT nhằm mục đích:khắc phục những nhợc điểm của thuế doanh thu và áp dụng một cơ chế thuhiện đại hơn nhằm đảm bảo kích thích sản xuất kinh doanh, tăng cờng đầu
t, đổi mới tài sản cố định và đảm bảo số thu kịp thời, thờng xuyên cho ngânsách Nhà nớc
1 Lịch sử phát triển của thuế GTGT
Việc nghiên cứu thuế GTGT đợc tiến hành bắt đầu sau những nămchiến tranh thế giới thứ nhất do nhà kinh tế học ngời Đức Carlp RilordrichSienvens đề xuất vào năm 1918 nhng không đợc Chính phủ Đức duyệt Đếnnăm 1947 thuế GTGT lại đợc đề cập đến trong tác phẩm về “cải tổ hệ thốngthuế” của nhà kinh tế học ngời Mỹ tên là Chao ở Nhật Bản một dự án vềthuế này đợc đệ trình ra Quốc hội 1953 nhng không đợc thông qua
Trang 4Năm 1954 Pháp là nớc đầu tiên thực hiện thuế GTGT, nhng chỉ mới ápdụng ở khâu sản xuất Đến năm 1968 mới mở rộng diện áp dụng Nếu năm
1988 chỉ có 47 nớc áp dụng thuế GTGT thì đến nay đã có hơn 120 nớc ápdụng loại thuế này với nhiều tên gọi khác nhau: thuế hàng hoá, dịch vụ(Canada, Niudilân,) thuế tiêu dùng (Nhật Bản)
Châu Âu là nơi áp dụng sớm nhất và rộng rãi nhất thuế GTGT (tất cảcác nớc EU) nên gọi là thuế của Châu Âu Sau đến châu Mỹ la tinh cũngngày càng nhận thấy vai trò lớn lao của loại thuế này ở châu á, ngày càng
có nhiều nớc chuyển sang áp dụng thuế GTGT: Triều Tiên (1977),Inđônêxia (1985), Đài Loan (1986), Philipine (1988), Nhật Bản (1989),Thái Lan (1991), Mông Cổ (1993), Trung Quốc (1994), Singapo (1994)…
2 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT
- Đối tợng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của ngời tiêudùng sử dụng để mua hàng hoá, dịch vụ Nh vậy, về nguyên tắc chỉ cần thuthuế ở khâu bán hàng cuối cùng
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không chịu
ảnh hởng bởi kết quả kinh doanh của ngời nộp thuế, không phải là yếu tốchi phí đơn thuần là một khoản đợc cộng thêm vào giá bán của ngời cungcấp hàng hoá, dịch vụ
- Thuế GTGT không bị ảnh hởng bởi quá trình tổ chức và phân chiacác chu trình kinh tế
Vấn đề cơ bản nhất khi nghiên cứu bản chất nhất của thuế GTGT làphải xác định đợc thành phần của giá trị gia tăng ở mỗi giai đoạn sản xuấtkinh doanh Có nh vậy mới tính đợc một cách chính xác số thuế GTGT củagiai đoạn đó
Giá trị gia tăng là phần giá trị mới đợc tạo ra trong sản xuất, kinhdoanh Nó đợc xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêuthụ với tổng giá hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng
Thuế = Tổng giá trị hàng - Tổng giá trị hàng hoá,
Trang 5GTGT hoá, dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào
GTGT cho phép cơ sở kinh doanh trả công cho 4 tác nhân chủ yếu đãtham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh Đó là:
- Trả tiền lơng, tiền công cho công nhân, nhân viên
- Trả tiền lãi vay cho ngời vay vốn
- Nộp thuế cho Nhà nớc
- Lợi nhuận của chủ sở hữu cơ sở đợc hởng
Vì tổng GTGT ở tất cả các giai đoạn luân chuyển có giá trị bằng giábán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng nên việc thu thuế trên GTGT ởtừng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu đợc tơng đơng với số thuế tínhtrên giá bán ở giai đoạn cuối
II Nội dung cơ bản của thuế GTGT
1 Đối tợng chịu thuế
Luật thuế GTGT và các văn bản hớng dẫn thi hành luật thuế GTGTcủa Nhà nớc qui định đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùngsản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt nam
Hàng hoá chịu thuế GTGT bao gồm:
- Hàng hoá, dịch vụ đợc sản xuất và tiêu dùng trong nớc
- Hàng hoá, dịch vụ đợc nhập khẩu để tiêu dùng trong nớc
- Hàng hoá, dịch vụ đợc sản xuất và tiêu dùng nội bộ
- Hàng hoá, dịch vụ đợc mua, bán dới mọi hình thức, bao gồm cả trao
đổi bằng hiện vật (không thanh toán bằng tiền)
Mặc dù thuế là một khoản thu bắt buộc, nhng với chức năng là công
cụ điều tiết thị trờng của Nhà nớc, thuế còn có khả năng kích thích sảnxuất, tạo môi trờng thuận lợi nên Nhà nớc luôn có chính sách sao cho sửdụng công cụ thuế là tốt nhất Vì vậy, trong luật thuế GTGT ở nớc quy địnhdanh mục 26 loại hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.Những hàng hoá, dịch vụ này thờng có những tính chất sau:
- Là sản phẩm của một số ngành đang còn gặp khó khăn, cần khuyếnkhích tạo điều kiện phát triển nh: sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối, tớitiêu nớc phục vụ nông nghiệp, máy móc thiết bị nhập khẩu và trong nớc chasản xuất đợc, chuyển giao công nghệ…
- Các hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động không mang tính chấtkinh doanh vì lợi nhuận hoặc thuộc các hoạt động đợc u đãi vì mục tiêu xãhội, nhân đạo; vũ khí, khí tài phục vụ an ninh, quốc phòng; bảo hiểm học
Trang 6sinh, nhân thọ; duy trì, sửa chữa các công trình văn hoá, nghệ thuật, côngtrình công cộng…
- Một số hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống sảnxuất, cộng đồng không đặt vấn đề điều tiết nh dịch vụ y tế, văn hoá, giáodục, đào tạo, thông tin đại chúng…
- Tổ chức, cá nhân mua, bán, nhập khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụkhông thuộc diện chịu thuế GTGT không đợc khấu trừ và hoàn thuế GTGT
đầu vào của hàng hoá, dịch vụ ở khâu không chịu thuế GTGT
2 Đối tợng nộp thuế
Là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt nam, không phân biệt ngành nghề,hình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hànghoá chịu thuế GTGT
3 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất
3.1 Giá tính thuế
Giá tính thuế đợc quy định nh sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán cha có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu, cộng vớithuế nhập khẩu;
Ví dụ: Cơ sở nhập khẩu ti vi nguyên chiếc, giá tính thuế nhập là
2.000.000 đồng/chiếc Thuế suất thuế nhập khẩu là 30%, thuế suất thuếGTGT là 10%
Thuế nhập khẩu phải nộp là 2.000.000đ x 30% = 600.000đ
Giá tính thuế GTGT là: 2.000.000đ + 600.000đ = 2.600.000đ
Thuế GTGT phải nộp là: 2.600.000đ x 10% = 260.000đ
Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu đợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giátính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu xác địnhtheo mức thuế đã đợc miễn, giảm
Đối với dịch vụ do phía nớc ngoài cung ứng cho các đối tợng tiêu dùng
ở Việt nam, giá cha có thuế đợc xác định theo hợp đồng không xác định cụthể số thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán trảcho phía nớc ngoài
Trang 7Ví dụ: Công ty A ở Việt nam thuê một công ty ở nớc ngoài thiết kế xây
dựng, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả cho công ty nớc ngoài là 100triệu đ thì công ty A phải tính và nộp thuế GTGT 10% trên giá 100 triệu đ
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếutặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơngtại thời điểm phát sinh các hoạt động này;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ;
- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp là giá bán của hànghoá, tính theo giá bán trả một lầm, không tính theo số tiền trả từng kỳ;
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công;
- Đối với hàng hoá, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định;
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ qui định tại điều này baogồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh đợc hởng;
Trờng hợp đối tợng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thìphải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá chính thức do Ngânhàng Nhà nớc Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác
định giá tính thuế
3.2 Thuế suất
Luật thuế GTGT phân biệt 4 mức thuế suất khác nhau: 0%, 5%, 10%,
và 20% áp dụng đối với từng nhóm mặt hàng sản xuất hoặc nhập khẩu.Việc quy định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách điều tiếtthu nhập và hớng dẫn tiêu dùng đối với hàng hoá, dịch vụ Trong điều kiệnhiện nay ở nớc ta, mặt bằng kinh doanh của các ngành nghề cha đồng nhất,nên phân biệt mức thuế suất thuế GTGT khác nhau đối với từng nhóm mặthàng là cần thiết
Hàng hoá xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu (xuất khẩu ranớc ngoài hoặc xuất vào khu chế xuất) đợc áp dụng mức thuế suất 0% nhằmthực hiện việc hoàn thuế đã thu ở khâu trớc và khuyến khích xuất khẩu
Những hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho sảnxuất và tiêu dùng đợc áp dụng mức thuế suất thấp là 5%
Các hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu, cần điều tiết có mức thuế suấtcao là 20%
Các hàng hoá, dịch vụ thông thờng áp dụng mức thuế suất thông thờng10%
Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ chịu cácmức thuế suất khác nhau thì phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu từngloại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh theo từng mức thuế suất quy định đối với
Trang 8từng loại hàng hoá, dịch vụ Nếu không hạch toán đợc nh vậy thì doanhnghiệp phải tính thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá,dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh trên tổng doanh thu của tất cảhàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Ưu điểm của phơng pháp khấu trừ thuế:
- Đơn giản hoá đợc quá trình tính và thu thuế bằng cách chỉ cần tậphợp các hoá đơn bán và mua hàng đã tính sẵn số thuế đầu ra và số thuế đầuvào trên đó
- Đảm bảo thu đợc đủ số thuế cần điều tiết ở ngời mua hàng cuối cùng
là vì đây thực chất là phơng pháp lùi số đã nộp để xác định số phải nộp.(Việc tính theo phơng pháp trực tiếp có thể kết quả sẽ không khớp nếu tínhGTGT ở các khâu không chính xác)
4.2 Phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT
4.2.1 Đối tợng áp dụng
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt nam không theo luật
đầu t nớc ngoài tại Việt nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,hoá đơn, chứng từ làm căn cứ tính theo phơng pháp khấu trừ thuế
Trang 9- Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quí, ngoại tệ.
4.2.2 Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT
phải nộp =
Thuế GTGT của hànghoá, dịch vụ chịu thuế x
Thuế suất thuế GTGTcủa hàng hoá, dịch vụ đó
-Giá thanh toán củahàng hoá, dịch vụmua vào tơng đơng
5 Quy định về hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ
- Việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ đều phải có hoá đơn, chứng từ theoqui định của pháp luật
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế phải sử dụnghoá đơn GTGT và phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố qui định, trong đó ghi rõgiá bán, khoản phụ thu, phí thu thêm, khoản thuế GTGT, giá thanh toán
Trong trờng hợp hoá đơn không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuếGTGT đợc xác định bằng giá thanh toán theo hoá đơn nhân với thuế suấtthuế GTGT
- Đối với các loại tem, vé đợc coi là chứng từ thanh toán đã in sẵn giáthanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT
6 Hoàn thuế GTGT
6.1 Đối tợng và các trờng hợp đợc hoàn thuế GTGT
a Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế đợc xét hoàn thuế nếu có số thuế đầu vào đợc khấu trừ của 3 tháng liêntục lớn hơn số thuế đầu ra Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàngtheo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lợng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT
đầu vào của hàng hoá xuất khẩu lớn so với số thuế đầu ra thì đợc xét hoànthuế GTGT từng kỳ
b Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế, có đầu t mua sắm tài sản cố định, có số thuế GTGT đầu vào đợc khấutrừ lớn:
- Đối với cơ sở đầu t mới đã đăng ký nộp thuế nhng cha có doanh thubán hàng phát sinh để tính thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu t từ 1 nămtrở lên đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Trờng hợp số thuế đợchoàn lớn thì đợc xét hoàn thuế từng quí
Trờng hợp cơ sở mới đầu t nhng cha thành lập doanh nghiệp hoặc cha
đăng ký nộp thuế thì không thuộc đối tợng đợc hoàn thuế
Trang 10- Đối với cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuếGTGT đầu vào của tài sản đầu t đã khấu trừ theo 3 tháng mà cha đợc khấutrừ hết thì dc hoàn lại số thuế cha đợc khấu trừ này.
Cơ sở thuộc đối tợng đợc quy định hoàn thuế trên đây phải lập hồ sơxin hoàn thuế, ngoài các hồ sơ theo qui định chung, cơ sở phải gửi kèmtheo luận chứng hay dự án đầu t
c Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách,giải thể, phá sản có thuế GTGT nộp thừa
d Cơ sở kinh doanh đợc hoàn thuế trong trờng hợp có quyết định củacơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Quyết định của Bộ tr-ởng bộ Tài chính yêu cầu phải hoàn thuế cho cơ sở kinh doanh
6.2 Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế
Chi cục thuế giải quyết hoàn thuế đối với các cá nhân kinh doanh dochi cục quản lý; Cục thuế giải quyết hoàn thuế đối với các đối tợng do cụcthuế quản lý; Bộ trởng bộ Tài chính giải quyết đối với các trờng hợp đặcbiệt và các Tổng công ty 90/TTg, 91/TTg
6.3 Thời hạn xét giải quyết hoàn thuế
Thời hạn xét giải quyết hoàn thuế cho cơ sở đối với cơ quan thuế là 15ngày, kể từ ngày nhận đợc đầy đủ hồ sơ, trờng hợp đặc biệt không đợc kéodài quá 30 ngày Nếu cần bổ xung hồ sơ hoặc không đợc xét hoàn thuế thìcơ quan thuế phải thông báo cho cơ sở biết trong thời hạn là 10 ngày, kể từngày nhận đợc hồ sơ Kho bạc có trách nhiệm làm thủ tục hoàn trả tiền thuếcho cơ sở trong thời hạn là 5 ngày, kể từ ngày nhận đợc quyết định hoànthuế của cơ quan thuế
7 Miễn, giảm thuế GTGT
Việc miễn giảm thuế là để bảo hộ sản xuất, đặc biệt là sản xuất trongnớc Bởi lẽ sản xuất trong nớc còn kém, chất lợng của nhiều hàng hoá, dịch
vụ chất lợng còn thua những sản phẩm cùng loại của nớc ngoài nên sứccạnh tranh kém Nếu chịu cùng mức thuế đối với những sản phẩm cùng loạicủa nớc ngoài thì sẽ có giá tơng đơng, nhng ngời tiêu dùng lại không lựachọn vì chất lợng thua Do vậy Chính phủ thực hiện việc miễn giảm thuế
đối với một số mặt hàng là để đảm bảo sản xuất
a Giảm thuế GTGT cho các cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải, thơngmại, du lịch, ăn uống những đầu áp dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuếGTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trớc đây
Trang 11Mức xét giảm đối với từng cơ sở kinh doanh tơng ứng với số lỗ đó donguyên nhân trên nhng tối đa không quá số thuế GTGT mà cơ sở kinhdoanh phải nộp đợc xét giảm thuế.
Số thuế GTGT phải nộp đối với cơ sở áp dụng tính thuế theo phơngpháp khấu trừ thuế đợc xác định bằng số thuế đầu ra trừ số thuế đầu vào đợckhấu trừ và hoàn lại của năm đợc giảm thuế (trừ trờng hợp do đầu t tài sản
cố định có số thuế GTGT đợc khấu trừ lớn)
Thời gian giảm thuế GTGT đợc xét từng năm, tính theo năm dơng lịch
và chỉ thực hiện trong 3 năm đầu, kể từ năm 1999 đến hết năm 2001
b Một số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ sản xuất, kinh doanh đang gặpkhó khăn đợc giảm 50% mức thuế: Sản phẩm cơ khí; than đá, than cốc;máy vi tính; sản phẩm hoá chất cơ bản; vật liệu nổ; sản phẩm là nguyên liệusản xuất thuốc chữa bệnh, phòng bệnh thuộc diện chịu thuế GTGT nhómthuế suất 10%; dụng cụ dùng cho ngời tàn tật; …
c Miễn, giảm thuế GTGT đối với các cá nhân kinh doanh:
Hộ kinh doanh cá thể nghỉ kinh doanh trong tháng từ 15 ngày trở lên
đợc xét giảm 50% số thuế phải nộp của tháng, nếu nghỉ cả tháng thì đợcmiễn nộp thuế của tháng đó
Ngoài ra hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thunhập bình quân tháng thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định đốivới công chức Nhà nớc thì không phải nộp thuế GTGT
8 Đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế
8.1 Đăng ký nộp thuế
a Cơ sở kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của cơ sở đó phải đăng
ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hớng dẫn của cơquan thuế Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộpthuế GTGT chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh Trong trờng hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo vớicơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trớc khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh
b Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp trên giá trịgia tăng nếu thực hiện đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán, tựnguyện đăng ký áp dụng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế thì cơ
quan thuế xem xét để thực hiện.
Trang 128.2 Kê khai thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nớc
a Cơ sở kinh doanh phải kê khai nộp thuế GTGT từng tháng và nộp tờkhai thuế cho cơ quan thuế trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.Trong trờng hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinhdoanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế Cơ sở kinhdoanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm vềtính chính xác của việc kê khai
b Cơ sở kinh doanh, ngời nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờkhai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhậpkhẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá
c Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từngchuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng, trớc và khi vận chuyển hàng đi
d Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suấtthuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy
định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác
định đợc theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuếsuất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai thuế và hớng dẫn việc kê khai
8.3 Nộp thuế
Thuế GTGT nộp vào ngân sách Nhà nớc theo quy định sau:
a Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào ngân sáchNhà nớc theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế
b.Cơ sở kinh doanh, ngời nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGTtheo từng lần nhập khẩu
c Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì đợckhấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo
d Thuế GTGT nộp vào ngân sách Nhà nớc bằng đồng Việt nam
8.4 Quyết toán thuế
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơquan thuế Năm quyết toán thuế đợc tính theo năm dơng lịch Trong kỳ hạnsáu mơi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáoquyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số còn thiếu vào ngân sáchNhà nớc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộpthừa thì đợc trừ vào số thuê phải nộp kỳ tiếp theo