1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam

82 910 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đấu Giá Quốc Tế, Đấu Thầu Quốc Tế Và Tác Động Của Hai Phương Thức Này Với Kinh Doanh XNK Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh doanh xuất nhập khẩu
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 683 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam.

Trang 1

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Làm tốt công tác xoá đói giảm nghèo là một trong các vấn đề thuộc bảnchất của Chủ nghĩa xã hội và thể hiện truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc.Những năm qua, dới sự lãnh đạo của Đảng, cuộc vận động xoá đói giảm nghèo ởnớc ta đã trở thành chơng trình mục tiêu quốc gia đợc các cấp, các ngành, địa ph-

ơng tích cực thực hiện và đạt nhiều kết quả thiết thực

Bằng lỗ lực của Nhà nớc và toàn xã hội, với những chính sách đúng đắn,sáng tạo, cách làm phù hợp, chơng trình xoá đói giảm nghèo đã đa hàng triệu ng-

ời ở nớc ta thoát đợc nghèo Số ngời nghèo đói ngày càng giảm mạnh, khoảngcách giàu nghèo đã đợc thu hẹp lại

Trong thời gian qua, đợc sự giúp đỡ của các cơ quan Trung ơng, dới sự chỉ

đạo của Thành uỷ, UBND Thành phố Hà nội, các cơ quan ban ngành và sự cốgắng nỗ lực của các huyện, kinh tế ngoại thành đã có sự phát triển toàn diện, tăngtrởng liên tục đạt tốc độ 10,7%/năm, riêng nông nghiệp đạt tốc độ tăng trởng4,6%/năm Kinh tế nông nghiệp vùng ngoại thành đã chuyển dịch theo cơ cấutiến bộ, tỷ trọng trồng trọt giảm còn 60,25%, tỷ trọng ngành chăn nuôi, thuỷ sảntăng đạt 39,75% Diện tích các cây trồng có giá trị nh : Cây ăn quả, hoa, rau chấtlợng cao tăng nhanh Các giống lợn nạc, bò sữa chất lợng cao, gà siêu thịt, siêutrứng, ngày càng tăng theo cơ cấu đàn Do vậy giá trị sản xuất nông nghiệp trên

1 ha canh tác mỗi năm đều tăng, năm 2000 đạt 40,4 triệu đồng/ha Bớc đầu đãhình thành vùng sản xuất hàng hoá về rau an toàn, hoa, cây ăn quả và chăn nuôi

bò sữa Kết cấu hạ tầng nông thôn đợc đầu t nâng cấp, bộ mặt nông thôn đổi mớikhang trang hơn, đời sống nông dân từng bớc đợc đợc cải thiện, sự nghiệp vănhoá, y tế, thể dục thể thao có nhiều tiến bộ, an ninh chính trị đợc giữ vững Bêncạnh đó, hoạt động thơng mại và dịch vụ cũng đợc đẩy mạnh, tốc độ tăng trởngbình quân đạt 16,3% Các trung tâm buôn bán và chợ nông thôn đợc tăng cờngxây dựng

Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân từng bớc đợc cải thiện Cácchính sách xã hội trong nông thôn đợc quan tâm thực hiện Năm 2000, bình quân

Trang 2

thu nhập một nhân khẩu ở nông thôn đã đạt 220USD/ năm tỷ lệ hộ giàu đạt 24%,hàng năm đã giải quyết việc làm trên 20.000 lao động nông thôn

Tuy nhiên, các huyện ngoại thành phát triển kinh tế không đồng đều, giữacác xã trong huyện còn có sự chênh lệch về tốc độ phát triển kinh tế và tỷ lệ hộ

đói nghèo Nguyên nhân cơ bản là do một số xã gặp nhiều khó khăn về địa hình

và vị trí địa lý nên kinh tế xã hội vẫn còn ở tình trạng nghèo Theo báo cáo số2702/UB-NNĐC ngày 09/11/2001 của UBND thành phố Hà nội về việc xác nhậndanh sách xã nghèo ngoài chơng trình 135 năm 2002 thì huyện Sóc Sơn vẫn còn

12 xã nghèo ( theo tiêu trí mới)

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài : Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đói“Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đói

giảm nghèo ở một số xã đặc biệt khó khăn huyện Sóc Sơn Thành phố Hà nội ” Đề tài sẽ góp phần phân tích thực trạng nghèo đó trong huyện, từ đó đa ramột số giải pháp chủ yếu nhằm xoá đó giảm nghèo một cách hiệu quả, đa kinh tếcủa huyện ngày một phát triển

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài :

Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hoá một số vấn đề lý luận vàphơng pháp luận để xem xét đánh giá vấn đề phát triển kinh tế chuyển dịch cơcấu kinh tế và xoá đói giảm nghèo ở một một số xã đặc biệt khó khăn huyện SócSơn – Thành phố Hà Nội

Phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo ởmột số xã đặc biệt khó khăn huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội và nhữngnguyên nhân dẫn đến tình trạng trên Từ đó rút ra những mặt đạt đợc, những mặthạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết Trên cơ sở đó đa ra những phơnghớng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và xoá đóigiảm nghèo ở một số xã đặc biệt khó khăn huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài :

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất, thực trạng đời sống của dân

c, điều kiệt sản xuất và phơng hớng phát triển sản xuât ở một số xã đặc biệt khókhăn huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội

4 Kết cấu của đề tài :

Trang 3

Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xoá đói giảm nghèo ở các vùng

nông thôn đặc biệt khó khăn

Chơng II: Thực trạng đói nghèo ở một số xã đặc biệt khó khăn huyện Sóc

Sơn – Thành phố Hà Nội

Chơng III: Những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện xoá đói giảm nghèo

ở một số xã đặc biệt khó khăn huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội

Nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo :TS Vũ Đình Thắng và sự nỗ lực củabản thân, chuyên đề đã đợc hoàn thành Tuy nhiên do khả năng có hạn, thời gianthực tập ngắn nên chắc chắn chuyên đề còn nhiều hạn chế, em mong đợc sự góp

ý thêm của các thầy, Cô giáo và các bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo hớng dấn :TS Vũ Đình Thắng vàcác thầy cô giáo trong khoa KTNN-PTNT trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội

Trang 4

Phần Nội Dung

Chơng I Cơ sỏ lý luận và thực tiễn về xoá đói giảm nghèo ở các vùng nông thôn đặc biệt khó khăn.

1 Những khái niệm cơ bản về nghèo đói

1.1 Quan niệm về đói nghèo

Xã hội loài ngời đã phát triển qua nhiều nấc thang lịch sử do trình độ sảnxuất quy đinh Bằng lao động sản xuât con ngời khai thác thiên nhiên để tạo racủa cải vật chất để đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, và những nhu cầu khác Năngsuất lao động ngày càng tăng thì của cải ngày càng nhiều, các nhu cầu sống đợc

đáp ứng đầy đủ hơn; trái lại năng s1uất lao động thấp, của cải vât chất thu đợc ít,con ngời rơi vào cảnh đói nghèo Đói nghèo không chỉ xuất hiện và tồn tại dớichế độ công xã nguyên thuỷ, chế độ chiếm hữu nô lệ,chế độ phong kiến với trình

độ lực lợng sản xuất kém phát triển mà ngay trong thời đại ngày nay với côngcuộc cách mang khoa học hiện đại, với lực lợng sản xuất cao tra từng thấy, trongtừng quốc gia kể cả các quốc gia đã phát triển nhất trên thế giới, đói nghèo vẫntồn tại một cách hiển nhiên Do đó loài ngời đã phải luôn tìm mọi cách để nângcao trình độ sản xuất của mình, nâng cao đời sống của nhân dân Đối với nớc

ta Bác Hồ đã từng nói: "Đảng và Nhà nớc vừa lo những việc lớn nh đổi nền kinh

tế văn hoá tiên tiến, vừa đồng thời quan tâm đến những việc nhỏ nh, tơng, cà,mắm muối cấn thiết cho đời sống hàng ngày của nhân dân"

Đói nghèo là một vấn đề nóng bỏng và nhức nhối, nó đợc các giới nghiêncứu, cơ quan hoạch định chính sách của nhiều quốc gia quan tâm nghiên để tìm

ra những nguyên nhân của đói nghèo và xác định các biện pháp xoá đói giảmnghèo

Tại các hội nghị bàn về giảm đói nghèo khu vực Châu á thái Bình Dơng doESCAP tổ chức ở Băng Kôk Thái Lan tháng 9 năm 1993 đã đa ra khái niệm và

định nghiã đói nghèo nh sau:

"Nghèo là một bộ phận dân c không đợc hởng và thoả mãn các nhu cầu cơbản của con ngời mà những nhu cầu này đã đợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình

độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phơng"

Trang 5

Theo PGS - PTS Đỗ Nguyên Phơng thì đói nghèo đợc nghiên cứu nh sau:

"Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân c có điều kiện thoả mãn một phần cácnhu cầu tối thiều, cơ bản của cuộc sống và có mức thu nhập thấp hơn mức trungbình của cộng đồng xét trên mọi phơng diện"

Trên cơ sở nhất trí với quan điểm xem xét vấn đề nghèo đói của tổ chứcLiên Hợp Quốc, Ngân hàng châu á đã đánh giá về thực trạng nghèo đói và đã đa

ra 2 khái niệm nghèo đói là: Nghèo tơng đối và nghèo tuyệt đối Nghèo tơng đối

là tình trạng thu nhập không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu, chỉ duytrì cuộc sống cơ thể con ngời Nghèo tuyệt đối là tình trạng thu nhập thấp không

có khả năng đạt tới mc sống tối thiểu tại một thời điểm nào đó

Theo uỷ ban kinh tế xã hội khu vc châu á thái bình Dơng (ESCAP) thì "sựthiếu thốn của cải trong mỗi quan hệ với nhu cầu thiết yếu của con ngời đợc xem

là nghèo khổ tuyệt đối Còn khi xem xét thực trạng mức sống và vị trí ( về kinh

tế - xã hội ) các nhóm hoặc cá nhân khác ở phơng diện mức độ tiêu thụ và thunhập của họ sẽ cho ta hình dung đợc về khèo khổ tơng đối "

ở nớc ta, Bộ lao động thơng Binh - xã hội đã đa ra định nghĩa về hai loại

đói nghèo nh sau: Nghèo tuyệt đối và nghèo tơng đối

- Nghèo tuyệt đối là tình trạng của một bộ phận dân c có thu nhập thấpkhông đủ khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu chỉ để duy trì cuộc sống

- Nghèo tơng đối là tình trạng của một bộ phận dân c có mức thu nhập thấpkhông đủ khả năng đáp ứng những nhu cầu sinh hoạt xã hội ở một thời điểm nào

đảm bảo duy trì cuộc sống

Tuỳ thuộc vào khả năng đảm bảo nhu cầu lơng thực, thực phẩm để duy trìcuộc sống trong năm, Việt nam còn phân hộ đói ra thành hai nhóm là: hộ thiếu

đói và hộ đói gay gắt để có biện pháp hỗ trợ kịp thời

Trang 6

Ngoài khái niệm hộ nghèo, hộ đói, việt Nam còn sử dụng khái niệm "vùngnghèo, xã nghèo" là nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn nhiều và mức sống dân c thấphơn nhiều so với mức sống chung của cả nớc

Tình trạng phổ biên của vùng nghèo là các điểu kiện tự nhiên không thuậnlợi (đất xấu, thiên tai thờng xuyên), kết cấu hạ tầng kém phát triển

1.2 Tiêu chí xác định ranh giới đói nghèo.

Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta và hiện trạng đờisống trung bình phổ biến của dân c hiện nay, có thể xác lập các chỉ tiêu đánh giá

về đói nghèo theo mấy chỉ tiêu sau đây: thu nhập, nhà ở và tiện nghi sinh hoạt, tliệu sản xuất, vốn

Chuẩn mức nghèo đói do bộ lao động thơng binh xã hội đề ra năm 1993 nhbảng sau:

- Theo tiêu chí cũ

quânNghèo tuỵêt đối < 15 kg gạo / ngời / tháng < 1765 kcalo/ ngàyNghèo tơng đối < mức TB của địa phơng

Thiếu đói kinh niên < 12 kg gạo / ngời / tháng < 1412 kcalo /ngày

Đói gay gắt kinh niên < 8 kg gạo / ngời / tháng < 943 kcalo/ ngày

Nghèo khổ đợc xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Xét điều kiện sống củangời giầu và ngời nghèo ta thấy: ngòi giàu thờng đợc ở trong những ngôi nhàsang trọng, tiện nghi sinh hoạt đầy đủ, công cụ lao động hoàn thiện, hiện đại hơn,thể lực cờng tráng, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, con cái đợc học hành tử tế ngợc lại những ngời nghèo khổ phải chịu điều kiện ăn, ở, tồi tàn, nhà cửa dột nát,xiêu vẹo phơng tiện sinh hoạt thiếu thốn, cũ kỹ, công cụ lao động thô sơ, lạc

Trang 7

hậu, thể trọng gầy yếu, tác phong châm chạp, tâm t buồn bã, con cái thờng nghỉhọc sớm hoặc không có điều kiện để theo học.

- Theo tiêu chí mới

Sự phân hoá giàu nghèo đợc xem xét trên nhiều lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội Cụ thể hơn, có thể xem xét sự phân hoá giàu nghèo ở các khu vực khácnhau giữa các tầng lớp dân c và các vùng theo các lĩnh vực cụ thể nh:

-+ Sự khác nhau về sở hữu / chiếm hữu t liệu sản xuất

Sau đây là tiêu chí đánh giá sự nghèo đói của một số cơ quan khác nhau:

* Theo tiêu chí của liên hợp quốc: theo chuẩn mực đánh của liên hợp quốc,

ở các nức đang phát triển nói chung, những ngời có mức thu nhập dới 1 USD /ngày là thuộc mức nghèo khổ tuyệt đối

* Theo tiêu chí của ngân hàng thế giới: các nhà kinh tế ngân hàng thế giới

đã đề xuất một mức chuẩn quốc tế dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ấn Độ Theo đó ranhgiới đói nghèo là mức thu nhập cần thiết để có mức cung cấp hàng ngày 2250kcalo / ngời vào năm 1995

* Theo tiêu chí của tổng cục thống kê: năm 1994 các chỉ tiêu đựơc áp dụng

Trang 8

Cực nghèo ở thành thị < 42.140 đồng / ngòi / tháng

Theo cách tính này, năm 1993 ở nớc ta có 20% hộ nghèo và 4,4% hộ cựcnghèo

* Theo tiêu chí của Bộ lao động thơng binh xã hội : theo thông báo số

1751/ LĐ- XH của Bộ lao động - thơng binh xã hội ngày 20/5/1997, chuẩnmực đối với hộ nghèo đói ở nớc ta nh sau:

+ Hộ đói: là hộ có TNBQ < 13 kg gạo ( 45.000 đồng) / ngời/ tháng

+ Hộ nghèo có TNBQ < 15 kg gạo ( 55.000 đồng ) / ngời / tháng

Đối với khu vực nông thôn, vùng núi và hải đảo

+ Hộ nghèo đối với khu vực nông thôn vùng đồng bằng, trung du có mức TNBQ < 20 kg gạo (90.000 đồng) / ngời / tháng

+ Hộ nghèo đối với khu vực thành thị có mức

Nghiên cứu các chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá sự phân hoá giàu nghèo ở

n-ớc ta cũng cần đề cập sự khác biệt giữa các nhóm dân c về sở hữu / chiếm hữu tliệu sản xuất, về sở hữu các tài sản, phơng tiện phục vụ đời sống vật chất và tinhthần, về khả năng và điều kiện hởng thụ của các thành quả phát triển trên các lĩnhvực văn hoá xã hội ( y tế, giáo dục, vui chơi giải trí) khả nằng hội nhập với cộng

đồng trong quá trình phát triển

Trang 9

2 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hởng tác động đến đói nghèo trong nông thôn.

2.1 Một trong những nguyên nhân đầu tiên dẫn đến tình trạng nghèo khó đó là trình độ học vấn thấp, việc làm chủ yếu trong khu vực nông nghiệp với việc làm không ổn định.

Những ngời nghèo là những ngời có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm

đợc việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu nh chỉ đảm bảo nhu cầu tốithiểu và do vậy không có điều kiện dể nâng cao trình độ của mình trong tơng lai

để thoát khỏi cảnh nghèo khó Bên cạnh đó trình độ học vấn thấp ảnh hởng đếncác quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dỡng con cái, ảnh hởngkhông nhỏ đến thế hệ hiện tại và cả thế hệ trong tơng lai

Ngời nghèo có trình độ học vấn thấp khoảng 90% những ngời nghèo lànhững ngời chỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn Kết quả điều tra mứcsống cho thấy trong số ngời nghèo, tỷ lệ số ngời cha bao giờ đợc đi học chiếm12%, tốt nghiệp tiểu học chiế 39%, phổ thông có sở chiếm 37%.Tỷ lệ nghèogiảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên, 80%số ngời nghèo làm các công việctrong nông nghiệp có mức độ thu nhập rất thấp.Trình độ học vấn thấp, hạn chếnên khả năng kiếm việc làm trong khu vực, trong các nghành phi nông nghiệp,những công việc mang lại thu nhập cao hơn và ổn định hơn

2.2 Các nguyên nhân về dân số

Quy mô hộ gia đình là "mẫu số" quan trọng có ảnh hởng đến mức thu nhậpbình quân của các thành viên trong hộ đông con vừa là hệ quả của đói nghèo Tỷ

lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rất cao, đông con là một trong những đặc

điểm của các hộ gia đình nghèo Năm 1998, số con bình quân /phụ nữ của nhóm20% nghèo nhất là 3,5 con so với mức 2,1 con của nhóm 20% giàu nhất Quy mô

hộ gia đình lớn làm cho tỷ lệ phụ thuộc cao Tỷ lệ phụ thuộc của nhóm nghèonhất là 0,95 so với 0,37 của nhóm giàu nhất

Một trong những nguyên nhân tỷ lệ sinh cao trong các hộ nghèo là do hộkhông có kiến thức cũng nh điều kiện tiếp cận với các biện pháp sức khoẻ sinhsản, tỷ lệ phụ nữ nghèo đặt vòng chánh thai thấp độ hiểu biết của phụ nữ nghèo

về an toàn tình dục, cũng nh mối liên hệ giữa tình trạng nghèo đói và sức khoẻsinh sản và tăng nhân khẩu còn hạn chế

Trang 10

Tỷ lệ phụ nữ cao trong các hộ nghèo còn có nghĩa là nguồn lực về lao độngrất thiếu, và đây cũng chính là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đóicủa hộ.

2.3 Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn

Ngời nghèo thờng thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn củanghèo đói và thiếu nguồn nhân lực, ngời nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họkhông thể đầu t vào nguồn nhân lực của họ Ngợc lại, nguồn vốn nhân lực thấplại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói

Các hộ nghèo có rất ít đất đai, và tình trạng không có đất của họ có xu ớng tăng lên Đặc biệt là ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, thiếu đất đai ảnh hởng

h-đến việc đảm bảo an ninh lơng thực của ngời nghèo cũng nh khả năng đa dạnghoá sản xuất, để hớng tới sản xuất các loại cây trồng có giá trị cao hơn Đa số ng-

ời nghèo lựa chọn phơng án tự cung, tự cấp, họ vẫn dữ các phơng thức sản xuấttruyền thống với giá trị thấp, thiếu cơ hội thực hiện các phơng án mang lại lợinhuận cao hơn Do vẫn theo phơng pháp sản xuất truyền thống nên giá trị sảnphẩm và năng suất thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trờng và vì vậy đã đa họvào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó

Bên cạnh đó, đại đa số ngời nghèo không có cơ hội tiếp cận với các dịch

vụ sản xuất nh khuyến nông, phòng dịch bệnh, tiếp cận các nguồn nớc, hệ thốngthuỷ lợi, giống mới, phân bón, thị trờng… các yếu tố này góp phần làm tăng các yếu tố này góp phần làm tăngnguồn lực đầu vào cũng nh của cải đầu ra của họ

Ngời nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cân các nguồn tín dụng là một trongnhững yếu tố rất quan trọng đối với sản xuất Sự hạn chế của nguồn vốn là mộttrong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, đa công nghệ mới,thay đổi giống, chất lợng cao… các yếu tố này góp phần làm tăngMặc dù trong khuôn khổ dự án tín dụng cho ngờinghèo thuộc chơng trình xóa đói giảm nghèo quốc gia, khả năng tiếp cận tíndụng đã tăng lên rất nhiều, song vẫn còn khá nhiều ngời nghèo, đặc biệt là ngờirất nghèo, không có khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng Một mặt nhữngngời nghèo do không có tài sản thế chấp, họ phải dựa vào tín chấp với các mónvay nhỏ, hiệu quả thấp đã làm giảm khả năng hoàn trả vốn Mặt khác, đa số ngờinghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn vaykhông đúng mục đích, do vậy họ không có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn, vàcuối cùng cũng làm cho họ nghèo hơn

Trang 11

2.4 Nguy cơ dễ bị tổn thơng và sự cô lập

Các hộ gia đình nghèo dễ bị tổn thơng bởi những khó khăn hàng ngày vànhững biến động bất thờng xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng Donguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém nên họ khó cókhả năng chống trọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, mấtviệc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khoẻ… các yếu tố này góp phần làm tăng) Đối với khả năng kinh

tê mong manh của các hộ gia đình nghèo trong khu vực nông thôn, những độtbiến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ

Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với ngời nghèo cũng rất cao, do

họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn Khả năng đối phó vàkhắc phục các rủi ro của ngời nghèo cũng rất kẽm do nguồn thu nhập hạn hẹplàm cho hộ gia đình mất khả năng khắc phục rủi ro và có thể còn gặp rủi ro hơnnữa

Hàng năm số ngời phải cứu trợ đột xuất do thiên tai khoảng từ 1- 1,5 triệungời Bình quân hàng năm, số hộ tái đói nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi

đói nghèo vẫn còn lớn, do ít số hộ đang sống ở bên ngỡng đói nghèo và rất dễ bịtác động bởi các yếu tố rủi ro nh thiên tai, ốm đau, mất việc làm … các yếu tố này góp phần làm tăng

Các phân tích từ cuộc điều tra hộ gia đình 1992- 1993 và 1997- 1998 chothấy các hộ gia đình phải chịu nhiều thiên tai nguy cơ dễ lún sâu vào đói nghèo

Điều này chỉ ra vai trò quan trọng của việc giảm nhẹ hậu quả thiên tai nh là mộtthớc đo chủ yếu để đánh giá xóa đói giảm nghèo

2.5 Sức khoẻ yếu kém cũng là nhân tố chính đẩy con ngời vào tình trạng nghèo đói trầm trọng.

Vấn đề sức khoẻ kém ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập và chỉ tiêu của ngờinghèo do mất đi nguồn lao động và tăng chi phí cho chữa chạy các đột biến vềchi phí y tế, là một trong những nguyên nhân khiến ngời nghèo rơi vào tình trạngkhốn quẫn

Gánh nặng chi phí bảo vệ sức khoẻ đối với ngời nghèo cũng là một cáibẫy đẩy ngời nghèo luẩn quẩn trong vòng đói nghèo Họ phải chịu đựng hai gánhnặng: thứ nhất là mất thu nhập do ngời lao động đem lại và thứ hai là chi phíthuốc thang chữa bệnh cho ngời ốm (liên quan đến thu nhập và tài sản gia đình).Không giống nh cong nhân và công chức nhà nớc, những ngời có thu nhập cố

Trang 12

định, ngời nghèo phần lớn là tự lao động và do vậy họ mất thu nhập mà hộ khônglao động do ốm đau, bệnh tật hay sức khoẻ yếu Chi phí chữa bệnh là gánh nặng

đối với ngời nghèo và đẩy họ đến chỗ vay mựơn, cầm cố tài sản làm cho họ khó

có thể thoát ra khỏi đói nghèo

Tuy có sự cải thiện đáng kể về tình trạng sức khoẻ ở Việt Nam trong thập

kỷ qua, song sự bất bình đẳng lại tăng lên Tỷ lệ ngời nghèo mắc các bệnh thôngthờng khác cao Theo số liệu điều tra mức sống năm 1998, số ngời ốm bình quâncủa nhóm ngời nghèo là 3,07 ngày/ năm so với khoảng 2,4 ngày/năm của nhómgiàu nhất

Điều đáng chú ý là trong thời kỳ 1993- 1997, tình trạng ốm đau của nhómngời giàu đợc cải thiện đáng kể (giảm 30%), trong khi tình trạng của nhóm ngờinghèo vẫn giữ nguyên Năm 1999, số ngời trong độ tuổi lao động của nhóm ngờinghèo mất nhiều ngày ốm đau hơn khoảng 55% so với nhóm không nghèo Sựkhác nhau trớc đây chỉ 16%

2.6 Những hạn chế của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do hóa thơng mại, cải cánh doanh nghiệp Nhà nớc …) ảnh h ) ảnh h ởng đến đói nghèo…) ảnh h

Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trongnhững ảnh hởng lớn tới mức giảm tỷ lệ nghèo Việt Nam đã đạt đợc những thànhtích giảm nghèo đói rất đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên, quá trình phát triển

và mở cửa của nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực đến đói nghèo

* Tình trạng cải cách các doanh nghiệp Nhà nớc, khiến nhiều ngời mấtviệc làm và một bộ phận trong số họ rơi vào tình trạng nghèo khó do không cóviệc làm, chiếm tỷ trọng cao trong số này là phụ nữ, ngời không có trình độ vàtuổi cao

* Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh, tự

do hoá thơng mại tạo ra những động lực tốt Tuy nhiên, đa số những ngời nghèocha có điều kiện nắm bắt cơ hội này, sự thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất lạchậu, giá thành sản xuất cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp và năng lựcsản xuất hạn chế Vì vậy, không ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã bị phá sản vàtrở thành ngời nghèo

* Ngời lao động trở nên thất nghiệp một phần do chủ quan của chính họ,mặt khác do chính sách phát triển kinh tế vĩ mô không chú ý đúng mức đến vấn

Trang 13

đề công bằng trong tăng trởng Tình trạng thu nhập của ngời nghèo ít đợc cảithiện.

Hệ quả hiển nhiên là tăng trởng kinh tế giúp cho việc xóa đói giảm nghèotrên diện rộng, song việc cải thiện tình trạng của ngời nghèo (về thu nhập, khảnăng tiếp cận phát triển các nguồn lực) lại phụ thuộc vào tăng trởng kinh tế, haynói cách khác, tác động của tăng trởng kinh tế đối với việc phân phối lợi íchtrong các nhóm dân c Phân tích tình hình biến đổi của các nhóm dân c cho thấy,tăng trởng kinh tế có tác động nhiều hơn so với nhóm ngời giàu và kết quả đãlàm tăng thêm các bất bình đẳng

3 ý nghĩa của công tác xoá đói giảm nghèo

Ngay từ khi Việt Nam giành đợc độc lập (1945) chủ tịch Hồ Chí Minh đãxác định đói nghèo nh một thứ "giặc", cũng nh giặc dốt, giặc ngoại sâm, nên đã

đa ra mục tiêu phấn đấu làm sao để nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làmcho mọi ngời có công ăn việc làm, đợc ấm no và đời sống hạnh phúc

Công việc xóa đói giảm nghèo vẫn là vấn đề kinh tế xã hội cấp bách trớcmắt vừa cơ bản vừa lâu dài để tạo điều kiện thuận lợi cho ngời nghèo tăng thêmthu nhập, nâng cao đời sống tạo việc làm, tiếp cận với các dịch vụ xã hội nh giáodục, y tế, chăm sóc sức khoẻ… các yếu tố này góp phần làm tăng

Xóa đói giảm nghèo là vấn đề kinh tế xã hội là trách nhiệm của các cấp cácngành, các tổ chức xã hội, của mọi ngời dân và của chính ngời nghèo Đây là vấn

đề chơng trình lớn của quốc gia, phục vụ rất hữu ích cho công nghiệp hoá, choviệc thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh Chomột chủ nghĩa cao cả "vì hạnh phúc của nhân dân"

Công tác xoá đói giảm nghèo đợc hình thành bởi nhiều vấn đề, trong quátrình nghiên cứu ở đây chúng tôi chủ yếu tập trung vào những khía cạnh thể hiện

điều kiện thực tế của hộ nông dân, đồng thời nghiên cứu những giải pháp chungnhất với công tác xoá đói giảm nghèo Việc xoá đói giảm nghèo mà chúng tanghiên cứu ở đây có những ý nghĩa sau:

Nó là sự thay đổi đem lại sự cải thiện cho các hộ nông dân nghèo, mục tiêuphát triển phù hợp với nhu cầu của nhân dân

Nó có thể đảm bảo cho con ngời mức sống tối thiểu hoặc những yếu tố cầnthiết cho ngời dân

Trang 14

Xoá đó giảm nghèo tạo cho con ngời những điều kiện sống, điều kiện sinhhoạt đồng bộ và đầy đủ hơn cho từng cá nhân và cả cộng đồng.

Xoá đói giảm nghèo khuyến khích sự tự tin của ngời dân

Xoá đói giảm nghèo góp phần làm tăng thêm sự tăng trởng kinh tế của mộtquốc gia, giảm khoảng cách phân hoá giàu nghèo, sự bất bình đẳng trong xã hội

4 Đặc trng, xu hớng phát triển cơ bản của những vùng nông thôn đặc biệt khó khăn

Phát triển kinh tế là tạo điều kiện cho con ngời sinh sống bất kỳ nơi đâu

trong một quốc gia hay cả hành tinh trái đất đều trờng thọ, đều đợc thoả mãn cácnhu cầu sống đều có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tốt mà không phải lao

động quá cực nhọc, đều có trình độ học vấn cao, đều đợc hởng những thành tựu

về văn hoá tinh thần, có đủ tiện nghi cho một cuộc sống sung túc, đều đ ợc sốngtrong một môi trờng trong lành, đợc hởng các quyền cơ bản của con ngời và đợc

đảm bảo an ninh

4.1 Phát triển kinh tế và tăng trởng kinh tế.

* Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nềnkinh tế bao gồm sự tăng về quy mô sản lợng, sự biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội.Khái niệm trên không phản ánh hết nội dung của phát triển kinh tế, tuynhiên nó đợc phản ánh nh sau:

- Sự phát triển tăng thêm cả về khối lợng, của cải vật chất, dịch vụ và sựbiến đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế và điều kiện sống xã hội

- Tăng thêm về quy mô sản lợng và kinh tế xã hội là hai mặt có mối quan hệvừa phụ thuộc vừa độc lập của lợng và chất

Kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội là một quá trình vận động kháchquan còn mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đề ra là thể hiện s tiếp cận với cáckết quả đó

*Tăng trởng kinh tế là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lợng củanền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Đó là kết quả của tất cả các hoạt độngsản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra, do vậy để biểu thị sự tăng trởng kinh

tế , ngời ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lợng nền kinh tế (tính toàn bộ hay

Trang 15

tính bình quân theo đầu ngời) của thời kỳ so sánh với thời kỳ trớc Đó là mứctăng phần trăm (%) hay tuyệt đối hàng năm, bình quân trong một giai đoạn.

4.2 Bảo vệ môi trờng và duy trì cuộc sống lành mạnh cho ngời nghèo.

Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ và cải thiện môitrờng theo hớng phát triển bền vững, đảm bảo cho mọi ngời dân đều đợc sốngtrong môi trờng có chất lợng tốt về không khí, đất nớc, cảnh quan và các nhân tốmôi trờng khác Tập trung giải quyết tình trạng suy thoái môi trờng ở các khucông nghiệp, các khu dân c đông đúc, các thành phố lớn và một số vùng nôngthôn Kiểm soát nghiên cứu ô nhiễm và ứng sử sự cố môi trờng do thiên tai lũ lụtgây ra, thực hiện các dự án và cải tạo bảo vệ môi trờng xây dựng vờn quốc gia,khu rừng cấm, trồng cây xanh, bảo vệ các nguồn gen di truyền xây dựng cáccông trình làm sạch môi trờng

Kiện toàn hệ thống quản lý Nhà nớc và bảo vệ môi trờng đến địa phơng,tăng cờng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng, nhất là hợp tác với cácnớc trong khu vực, trong việc ngăn ngừa môi trờng, chuyển giao công nghệ sử lý

ô nhiễm môi trờng và xây dựng các chơng trình sử lý chất thải

Môi trờng và nghèo đói có quan hệ hai chiều, cải thiện tốt chất lợng môi ờng góp phần làm giảm đói nghèo Việc cải thiện hệ thống cấp nớc sạch có thểnâng cao sức khoẻ làm giảm lợng thời gian tiêu phí và tạo điều kiện có thời gianlàm việc khác, làm giảm ảnh hởng của thiên tai đối với ngời nghèo sẽ làm cho họ

tr-có điều kiện tiếp súc tốt hơn với các sinh kế và nguồn cung cấp thức ăn, nâng caochất lợng quả lý các nguồn tài nguyên có thể hỗ trợ ngời nghèo vì những ngờinghèo phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên để nâng cao mức sống của họ

Gắn các chính sách kinh tế với chính sách môi trờng, sửa đổi các quy định

về bảo vệ môi trờng liên quan đến quá trình đầu t theo hệ thống đa ra cụ thể và ợng hoá nhằm vừa đảm bảo quyền tự do đầu t của công dân vừa đảm bảo chống

l-đợc nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trờng thông qua chơng trình giáo dục môi trờng

và khuyến khích mọi tầng lớp dân c, của doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội vàcác hoạt động bảo vệ môi trờng

Trang 16

Thực hiện các quy định và luật bảo vệ rừng để bảo vệ các khu rừng đầunguồn loại bỏ các điểm gây ô nhiễm, tăng cờng giám sát và thi hành các quy

định hiện có của Nhà nớc

4.3 Vai trò của phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo.

Từ hai khái niệm về phát triển kinh tế và đói nghèo thì phát triển kinh tế lànhằm tạo ra của cải vật chất, tạo ra nguồn thu nhập cao để thỏa mãn các nhu cầungoài nhu cầu ăn nh: nhà ở, mặc, văn hoá, y tế, giáo dục, phơng tiện đi lại, trong khi đó đói nghèo lại là kết quả của sự không đợc hởng và thoả mãn nhữngnhu cầu đó Do vậy muốn xoá đói giảm nghèo thì nhất thiết phải gắn liền vớiphát triển kinh tế xã hội và muốn phát triển kinh tế xã hội thì phải tiến hành xoá

đói giảm nghèo

Phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo có mối quan hệ chặt chẽ và có sự

t-ơng quan tỷ lệ thuận với nhau

Nh vậy phát triển kinh tế có một vai trò cực kỳ quan trong việc xoá đói giảmnghèo của cả nớc nói chung và của tỉnh Tuyên Quang, đặc biệt là trong huyệnChiêm Hoá nói riêng Phát triển kinh tế có vai trò trong xoá đói giảm nghèo đợcthể hiện qua mấy điểm sau:

Một là: xoá đói cho một số hộ hay thiếu ăn thờng xuyên để duy trì sự tồn tại

của cón nguời nh ăn, mặc, ở

Hai là: giúp các hộ nghèo có điều kiện để thực hiện các nhu cầu về xã hội, y

tế, giáo dục và đời sống tinh thần nói chung

Ba là: giúp các hộ nghèo có cơ hội làm ăn để phát triển kinh tế gia đình,

tiếp cận đợc với các phơng pháp sản xuất nông nghiệp tiên tiến và khoa học, từ

đó họ có nguồn thu nhập đủ để trang trải cho cuộc sống và có tiền để tiết kiệmqua hàng tháng trong năm

5 Chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc về nghèo đói và xoá đói giảm nghèo

Xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản, đợc Đảng

và Nhà nớc Việt Nam đặc biệt quan tâm Ngay từ khi nớc ta mới giành độc lập(1945) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định nghèo đói cũng là một thứ “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đóigiặc” nhgiặc dốt, giặc ngoạI xâm, nên đã đa ra mục tiêu phấn đấu làm sao để nhân dân

Trang 17

lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi ngời có công ăn, việc làm và đời sống

có những chủ trơng khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói giảmnghèo

Hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng cộng sản

Việt Nam (01/1994) đã chỉ rõ : Tăng tr“Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đói ởng kinh tế phảI gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bớc phát triển Công bằng xã hội thể hiện cả ở khâu phân phối hợp lý t liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết qủa sản xuất cũng nh ở

điều kiện phát triển năng lực của mọi thành viên trong cộng đồng.

Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi dôi với xoá đói giảm nghèo Coi việc một bộ phận dân c làm giàu trớc là cần thiết cho sự phát triển Đồng thời có chính sách u đãi hợp lý về tín dụng, về thuế, đào tạo nghề nghiệp để tạo điều kiện cho ngời nghèo có thể tự mình vơn lên làm đủ sống và phấn đấu trở thành khá giả Các vùng giàu, vùng phát triển trớc phải cùng Nhà nớc giúp đỡ, lôi cuốn các vùng nghèo, vùng phát triển sau để cùng vơn lên, nhất là những vùng

đang có rất nhiều khó khăn, nghèo hơn các vùng khác nh các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng căn cứ cách mạng trớc đây

Đến năm 1995, tình hình kinh tế xã hội nớc ta đã có những bớc phát triển

đáng khích lệ, đời sống đạI bộ phận dân c đã đợc cảI thiện trong đó có cả ngờinghèo Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo đói còn cao, khoảng 20,3% tổng số hộ cả nớc.Còn nhiễu xã đặc biệt khó khăn, cha đủ các cơ sở hạ tầng thiết yếu, một số xã tỷ

lệ hộ nghèo đói còn rất cao, tới trên dới 70%

Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng xác định ‘’Xoá đói giảm nghèo là một trong những chơng trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp bách tr ớc mắt, vừa cơ bản lâu dài” và nhấn mạnh, phải thực hiện tốt chơng trình xoá đói giảm

nghèo, nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng ,vùng đồng bào dân tộc Xây dựng

Trang 18

và phát triển quỹ xoá đói giảm nghèo bằng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nớc;với mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo đói trong tổng số hộ nghèo cả nớc từ 20-25% hiệnnay, xuống còn khoảng 10% vào năm 2000, bình quân mỗi năm giảm 300 nghìn

hộ / năm trong 2-3 đầu của kế hoạch 5 năm, tập trung xoá cơ bản hộ đói kinhniên

Với những quan điểm và chủ trơng trong những năm qua, Chính phủ đã cụthể hoá bằng những chính sách cơ chế, chơng trình dự án và kế hoạch hàng nămnhằm tập trung phát triển nông nghiệp - nông thôn; xây dựng các công trình thuỷlợi để phục vụ sản xuất và đời sống; hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấucây trồng vật nuôi, đảm bảo an ninh về lơng thực

Để thực hiện hiệu quả mục tiêu xoá đói giảm nghèo, Chính phủ đã đa ranhiều chơng trình, chính sách lớn để hỗ trợ phát triển kinh tế, trợ giúp ngờinghèo, nh chơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm (Quyết định 126/1998/QĐ-TTg, ngày14/07/1998)

Chơng trình 327 về phủ xanh đất trống, đồi trọc (Quyết định số 327/CT củaChủ tịch Hội đồng Bộ trởng, ngày 15/09/1992), sau này phát triển nên và đợcthay thế bằng Dự án trồng 5 triệu ha rừng và nhiều chính sách quan trọng khác

Đặc biệt tháng 07/1998 Chính phủ đã phê duyệt Chơng trình mục tiêu quốc giaxoá đói giảm nghèo giai đoạn 1998 – 2000 (Quyết định số 133/1998/QĐ,TTg,ngày 23/07/1998) với 9 nội dung:

(a) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo

Trang 19

(i) Đào tạo cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo, cán bộ chính quyềncác xã nghèo

Tiếp đó Chính phủ đã phê duyệt Chơng trình phát triển kinh tế - xã hội cácxã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, ngày 31/07/1998), theo đó Chính phủ sẽ tập trung đầu t cho 1715 xã đặcbiệt khó khăn trong cả nớc

Mục tiêu là đầu t cho hai lĩnh vực chủ yếu:

(a) Đầu t xây dựng cơ bản

(b) Đầu t phát triển sản xuất

Trong đó bao gồm: Đầu t cho công tác quy hoạch, quy hoạch đất đai phục

vụ sản xuất nông nghiệp Quy hoạch bố trí lại dân c Quy hoạch bố trí lại côngtrình hạ tầng

Đầu t hạ tầng gồm: Đầu t cho giao thông, thuỷ lợi nhỏ, cấp nớc sạch chodân c nói chung, phát triển điện lới hoặc xây dựng thuỷ điện nhỏ Xây dựng cáctrờng học, trạm xá, xây dựng trung tâm cụm xã ở những nơi có điều kiện thíchhợp

Ngày 26/03/2001 Thủ tớng Chính phủ lại có Quyết định số TTg về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của trơng trình 135 Theo Quyết

42/2001/QĐ-định này cả nớc bổ sung thêm 447 xã vào diện đặc biệt khó khăn và đợc hởng cácchính sách dành cho Chơng trình từ kế hoạch năm 2001 Đa tổng số xã đặc biệtkhó khăn của cả nớc lên 2162 xã

Điều đó thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nớc nhằm giúp đỡcác cộng đồng nghèo, đa kinh tế ở các xã này nhanh chóng phát triển kịp với cácxã khác, vùng khác, nhằm đạt đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế công bằng, giảm

sự chênh lệch quá mức về trình độ phát triển kinh tế và phân phối tổng thu nhậpgiữa các hộ, các xã, các vùng trong cả nớc

6 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số nớc trong khu vực

+ Trung Quốc: Trung Quốc là một nớc đông dân nhất thế giới có tới 210

triệu ngời nghèo đói chiếm 20% dân số, trong đó có 80 triệu sống dới mức nghèokhổ chiếm 8% dân số và 27 triệu ngời là bần cùng chiếm 2,6% dân số TrungQuốc sớm quan tâm đến phát triển nông nghiệp, quan tâm chú trọng tới phát triển

Trang 20

kinh tế hộ, khoảng 100 triệu hộ đợc giao hơn 10 triệu ha đất để sử dụng lâu daì

và có quyền chuyển nhợng, khuyến khích tích tụ tập trung ruộng đất hình thànhcác trang trại sản xuất hàng hoá Chính phủ Trung Quốc đã đa ra chơng trình(đốm lửa nhằm chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật vào các vùng nôngthôn trên cơ sở kết hợp giữa vấn đề khoa học kỹ thuật với kinh tế để huy độngmọi tiềm năng sắn có ở nông thôn vào việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá đểkhông ngừng nâng cao mức sống của ngời nông dân Trung Quốc chú trọng pháttriển công nghiệp nông thôn(vừa và nhỏ) nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế, cải tạokinh tế thuần nông, thực hiện khẩu hiệu”.ly nông bất ly thơng” với chủ chơng nàyTrung Quốc đã thu đợc những thành tựu rất lớn Trong thời gian từ năm 1978-

1985 giá trị sản lợng lơng thực tăng bình quân 10% mỗi năm Giải quyết việclàm cho hơn 20% lao động nông thôn Tuy là một nớc đông dân nhất thế giới mà

tỷ lệ nghèo đói đã giảm, đến năm 1991 đã còn lại 87 triệu ngời sống dới mứcnghèo khổ 27 triệu ngời là bần cùng mà hiện nay Trung Quốc là nớc có tỷ lệ sốngời sống ở mức nghèo khổ thấp nhất

+ ấn Độ: ấn Độ đặt ra vấn đề phát triển nông nghiệp toàn diện nhằm khơi

dậy những tiềm năng sắn có ở nông thôn Đặc biệt trong nông nghiệp là “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đóicuộccách mạng xanh” nhằm đa tiễn bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng nhanhnăng xuất cây trồng Đi liền với nó chính phủ ấn Độ chủ chơng phát triển côngnghiệp nông thôn và tiễn hành hoạt động giúp đỡ các gia đình nh phổ biến khoahọc kỹ thuật, cung cấp vật t mua bán sản phẩm vàđào tạo tay nghề trong 5 nămthực hiện chơng trình đãgiải phóng đợc 15 triệu gia đình với 15 triệu ngời thoátkhỏi cảnh nghèo

+ Nam Triều Tiên: Chính Phủ đã ban hành luật cải cách ruộng đất Nhà

n-ớc đã thực hiện việc mua lại ruộng đất của Chính Phủ, ruộng đất có trên 3 ha đểbán lại cho nông dân theo phơng thức trả tiền dần Chính Phủ đã khởi sớng phongtrào phát tiển kinh tế - văn hoá với mục tiêu chính là:"Xây dựng một đất n ớcTriều Tiên mới và hiện đại" Phong trào này đợc tổ chức từ TƯ đến địa ph-

ơng ,làng ,xã,mỗi làng xã đều có cán bộ nòng cốt vàđợc định kỳ tập huấn về cácmặt khoa học kỹ thuật, tổ chức giáo dục, văn hoá và công tác quần chúng … các yếu tố này góp phần làm tăng.Nguồn vốn để thực hiện chủ trơng này một phần của Chính Phủ một phần củacác tổ chức phi Chính Phủ và t nhân, còn lại của các hộ gia đình Biện pháp củaphi Chính phủ là hỗ trợ về vật t, tiền vốn cho làng xã xây dựng đờng giao thông,trờng học, trạm xã, phát tiển các ngành công nghiệp nông thôn … các yếu tố này góp phần làm tăng

Trang 21

Kinh nghiệm của các nớc cho thấy nghèo đói là một vấn đề xã hội giảiquyết nghèo đói không thể thành công nếu không có sự quan tâm giúp đỡ củaChính Phủ và của các tổ chức xã hội khác Nhà nớc không thể cho không ngờinghèo tiền hoặc vật t sản xuất … các yếu tố này góp phần làm tăng ợc mà phải khai thác khả năng ngời nghèo cóĐnhiều nhất là sức lao động, sự cần cù … các yếu tố này góp phần làm tăng Chính Phủ phải tạo cho họ một cơ hộikiếm đợc việc làm và khả năng đáp ứng nó.

7 Thực trạng nghèo đói và chơng trình xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

7.1 Thực trạng nghèo đói

Trang 22

Việt Nam sau hơn 10 năm thực hiện chơng trình đổi mới đã đạt đợc nhiều

thành tựu nổi bật: Tăng trởng kinh tế đạt khá cao, thu nhập bình quân đầu ngờităng, mức sống của đa số nhân dân đơc nâng lên một bớc, một bộ phận dân c trơlên giau có Theo Bộ Kế hoạch và Đầu t , GDP bình quân đầu ngời thời kì 1991-

1999 tăng nhanh và tơng đối ổn định: Thời kì 1991-1995 là 8,2%, năm 1996 là9,34%, năm 1997 là 8,15%, năm 1998 là 5,8%, năm1999 là 5% và 2001 là 6,7%.Nông nghiệt phát triển khá ổn định, đạt trên 4%/ năm, các ngành sản suất nôngnghiệp và dịch vụ tăng với nhịp độ tơng đối nhanh

Các chơng trình xã hội trong nhng năm gần đây đợc triển khai đạt kết quảtốt , đặc biệt là chơng trình xoá đói giảm nghèo, chơng trình việc làm, định canh,

định c, trợ cấp xã hội Nhờ đó đã có tác dụng hạn chế tình trạng bần cùng hoá đốivới một bộ phận dân c

Đợc phát động từ năm 1992 đến nay, chơng đình xoá đói giảm nghèo đãgóp phần giảm tỷ lệ đói nghèo từ 3,8 triệu hộ (khoảng 20 triệu ngời) năm 1992giảm xuống còn 2 triệu hộ (với 12 triệu ngời) Trong10 năm qua đã có ít nhất là7,5 triệu ngời thoát khỏi cảnh nghèo đói, trung bình mỗi năm giảm đợc 250.000-300.000 hộ (khoảng 2%).Từ năm 1992, tỷ lệ đói nghèo nớc ta bình quân giảm từ2% đến 3% Năm 1992 tỷ lệ đói nghèo là 30% đến năm 1998 chỉ còn 15,75% vànăm1999 còn 13% Riêng số hộ đói kinh niên đã giảm từ 700.000 hộ xuống còn300.000 hộ đến cuố năm 1998 cả nớc có 15 tỉnh, thành phố có tỷ lệ đói nghèo d-

ới 15%, 21 tỉnh thành có tỷ lệ đói nghèo từ 11% -19% số xã có tỷ lệ đói nghèotrên 40% giảm từ 1990 xã (năm1994) xuống còn 1498 xã (năm1997), số xã thiếucơ sở hạ tầng điện, đờng ,trờng ,chợ , và nớc sinh hoạt giảm từ 1309 xã năm1994xuống còn 1168 xã năm1997

Theo đánh giá của các cơ quan liên hợp quốc tại hội nghị lần thứ VII nhómcác tài trợ cho Việt Nam ngày 14 và ngày 15 tháng 2 năm 1999 tại Hà Nội, thìViệt Nam giảm đợc một nửa tỷ lệ đói nghèo trong thập niên vừa qua là điều gần

nh cha nớc nào đạt đợc

Tuy nhiên, nền kinh tế thị trờng ở nớc ta đang có nguy cơ làm phân hoágiàu nghèo tăng lên Một bộ phận dân c, chủ yếu là các vùng nông thôn, vùngdân tộc miền núi, vẫn trong tình trạng đói nghèo, hầu nh bị tách khỏi tiến trình

đổi mới và tăng trởng kinh tế của đất nớc

Trang 23

So sánh 7 vùng kinh tế sinh thái trong cả nớc, tỷ lệ nghèo đói là rất cao ởvùng miền núi và trung du Bắc Bộ , tiếp đó là vùng Tây Nguyên và Bắc Trung

Bộ cả ba vùng này có tỷ lệ nghèo đói cao hơn mức trung bình của cả nớc theo sốliệu điều tra khảo sát của Tổng Cục Thống Kê năm 2001 tỷ lệ nghèo đói của các

7.2 Nguyên nhân nghèo đói

(a) Nguyên nhân chủ quan:

Là do chính hộ nghèo không biết cách làm ăn ,không có hoặc thiếu vốn sản xuất,gia đình đông con ,ít ngời làm,do chi tiêu lãng phí bừa bãi,mắc tệ nạn xãhội Theo kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia

đình cho thấy các hộ nghèo đói nông thôn chủ yếu là do thiếu vốn,đông con

(b) Nguyên nhân khách quan

Do điều kiện tự nhiên môi trờng gây ra, đó là thời tiết khí hậu khắc nghiệt thờng bị thiên tai, lũ lụt ,sâu bệnh, hạn hán, đất canh tác cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa bàn hẻo lánh, giao thông đi lại không thuận lợi, quan hệ thị trờng cha phát triển, cơ sở hạ tầng thiếu yếu, kém … các yếu tố này góp phần làm tăng

Do cơ chế chính sách: Chính sách đầu t cho nông nghiệp và phát triển nông thôn cha đợc quan tâm đúng mức, một số chính sách cha hoàn thiện nh chính sách phát triển sản xuất, tạo việc làm thuế tín dụng u đãi; áp dụng chính sách cứng nhắc thiếu sự quan tâm của chính quyền địa phơng, các tổ chức đoàn thể

Ngoài nguyên nhân trên còn có các nguyên nhân khác nh: Gặp tại nạn rủi

ro, mắc bệnh hiểm nghèo, ốm đau lâu ngày phải chữa chạy tốn kém, do chiến tranh, tuy nhiên các nguyên nhân này chiếm không cao ở các hộ nghèo

Trên thực tế các nguyên nhân không tồn tại một cách độc lập mà thờng đanxen nhau, quan hệ nhân quả ,làm cho tình trạng nghèo đói càng thêm trầm trọng

Do vậy, hiện tợng đói nghèo cần phải xem xét đánh giá theo một hệ thống nhằm

có những giải pháp đúng đắn tích cực để xoá đói giảm nghèo

Trang 24

7.3 Chơng trình xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Xây dựng một xã hội “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đóiDân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh” là mục tiêu của sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá ở nớc ta xoá

đó giảm nghèo là một giải pháp đặc biệt quan trọng để hạn chế sự phân tầng xãhội

Chủ trơng xoá đó giảm nghèo lần đầu tiên đợc đề cập tại Nghị quyết Đại

hội VII của Đảng là: “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đói Cùng với quá trình đối mới tăng trởng kinh tế phải tiến hành công tác xoá đó giảm nghèo thực hiện công bằng xã hội tránh sự phân hoá giàu nghèo quá giới hạn cho phép

Ngày 23/07/1998 Thủ Tớng Chính Phủ đã chính thức ký quyết định coixoá đói giảm nghèo là một trong 7 chơng trình mục tiêu quốc gia đến năm 2000.Mục tiêu của chơng trình này là: Giảm hộ đói nghèo từ 17,7% năm 1997 xuốngcòn 10% năm 2000, đảm bảo hầu hết các xã nghèo có đủ trờng học, trạm y tế,chợ, điện, nớc sạch

Để thực hiện mục tiêu năm 2005 xoá hết hộ nghèo đói trong cả nớc, đầu

tháng 01/1999 , thủ Tớng chính phủ đã triệu tập hội nghị “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đói Triển khai chơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và chơng trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa

Hội nghị khẳng định xoá đói giảm nghèo đã và đang là phần việc cấp bách

trong sự nghiệp phát triển đất nớc, là chủ trơng lớn, quyết sách lớn của đảng vànhà nớc ta

Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, chính phủ nhấn mạnh vềcông cuộc xoá đói giảm nghèo là: Chính sách xoá đói giảm nghèo phải đi đôi vớikhuyến khích làm giàu hợp pháp, chống các thủ tục làm giàu phi pháp, tăng tỷtrọng của tầng lớp trung lu ở nông thôn và thành thị, trên cơ sở đó thu hẹp dầnkhoảng cách thu nhập giữa các vùng và các tầng lớp dân c Chơng trình xoá đóigiảm nghèo phải kết hợp với chơng trình giải quyết việc làm và các dự án pháttriển kinh tế

Đối với những vùng hay bị thiên tai, mất mùa thì nhà nớc đã có chơng trìnhtrợ giúp để xây dựng công trình thuỷ lợi vững chắc để đảm bảo tiêu nớc nhanhchóng khi gặp lũ lụt Còn với vùng cao đi lại khó khăn thì đảng và nhà nớc đã hỗtrợ để xây dựng dự án phát triển giao thông

Trang 25

Chơng II

Thực trạng nghèo đói ở một số x đặc biệt khó khănã đặc biệt khó khăn

huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội

1 Đặc điểm của các xã đặc biệt khó khăn ở Sóc Sơn Thành phố Hà Nội

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý của các 9 xã đặc biệt khó khăn nằm rải đều trên địa bàn huyệnSóc Sơn

Vùng đồi gò có 2 xã: Bắc Sơn, Minh Trí

Vùng đất giữa có 3 xã: Hiền Ninh, Quang Tiến, Tân Minh

Vùng ven sông có 4 xã: Bắc Phú, Xuân Giang, Đông Xuân, Tân Dân

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa mạo của 9 xã có 2 vùng đặc thù: Vùng đồi gò và vùng đất thấp Vùng

đồi gò đất bạc màu, hàm lợng mùn ít Nơi có độ dốc cao thờng trồng mầu Venvùng đội gò là các khu ruộng tích tụ lầy thụt, độ chua cao cấy lúa 1 hoặc 2 vụ nh-

ng năng suất thấp vì úng ngập Vùng đất thấp tơng đối bằng phẳng, có nớc tớinên có thể cấy lúa 1 hoặc 2 vụ Vùng này chủ yếu là loại phù xa không đợc bồi

đắp hàng năm, có gley và không có gley, thành phần cơ giới từ thịt trung bình

đến nặng, thành phần dinh dỡng cao

Trang 26

Nhìn chung toàn huyện Sóc Sơn có đặc điểm địa hình, địa mạo khá đadạng, cao hơn các khu vực xung quanh và toàn thành phố, độ dốc lớn Việc sửdụng đất đai phải gắn với phát triển rừng, bảo vệ đất, bảo vệ môi trờng Nó có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện.

1.1.3 Khí hậu thời tiết và thuỷ văn

Khí hậu thời tiết

Huyện có đặc đIúm khí hậu lục địa vùng núi Hàng năm có 4 mùa Xuân,Hạ, Thu, Đông Mùa Xuân và mùa Thu là 2 mùa chuyển tiếp khí hậu ôn hoà,mùa Hạ nóng và mùa Đông lạnh Theo chế độ ma có thể chia khí hậu của huyệnthành 2 mùa: Mùa ma từ tháng 6 đến tháng 9, hớng gió chính là gió Đông Nam.Mùa khô từ tháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm sau, hớng gió chính là gió ĐôngBắc Mùa này ma ít, khí hậu khô hanh, độ ẩm thấp, khí hậu xuống thấp do ảnh h-ởng của gió mùa Đông Bắc đã tác động đến sự sinh trởng và phát triển của một

số cây trồng vật nuôi

Có thể tóm tắt đặc trng về khí hậu của huyện Sóc Sơn nh sau:

Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,6 0 C, trung bình cao nhất là32,90 C, thất nhất là 11,60C tổng tích ôn tơng đối cao thuận lợi cho viêc pháttriển nhiều loại cây trồng

Lợng ma trung bình cả naem là 1546mm, là khu vực có lợng ma trung bìnhtrong vùng Số ngày ma trung bình trong năm là 128,5, những ngày có lợng malớn nhất vào tháng 8 đạt 3306mm

Nắng: số giờ nắng trung bình cả năm là 1517, bình quân số giờ nắng trongngày đạt 4,3h, tháng có số giờ cao nhất là tháng 7 điều kiện trên cho phép nhiềuloạI cây trồng phát triển và trồng đợc nhiều vụ trong năm

Độ ẩm không khí trung bình cả năm là 79%, các tháng có độ ẩm cao thờngrơi vào mùa ma là tháng 8, thấp là tháng 12 và tháng 1

Thuỷ văn: nơc sông hồ có ba sông chính là sông Cà lồ, sông công, sôngcầu, ngoài ra còn có nhiều hồ ở các vùng đồi gò, trong đó có một số hồ lớn nh hồHàm lợn, hô Đồng đò ,đồng quan, cầu bãi Nhìn chung mật độ sông suối củahuyện khá dày, đáp ứng tơng đối đủ cho sản xuất nông nghiệp, cung cấp một l-

Trang 27

ợng nớc đáng kể cho vùng đồi gò và tạo điều kiện cho phát triển nuôi trồng thuỷsản

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

1.2.1 Đất đai

Đất đai vừa là t liệu sản xuất, vừa là đối tợng sản xuất trong lĩnh vực nôngnghiệp Đất đai là một tài sản cố định, một thớc đo của sự giàu có, giá trị đất đaitrên 1ha thơng phản ánh mức lợi tức đối với đất đai nh một sự đảm bảo trongcuộc sống, bảo hiểm về tài chính, nh một hàng rào chống lạm phát, sự chuyểnnhợng của các thế hệ và là nguồn lực cho mục đích tiêu dùng Do đó, chất lợng

đát đai xấu hay tốt, số lợng nhiều hay ít, đều ảnh hởng đến giá trị sản xuất củangành nông nghiệp

Tổng diện tích tự nhiên của 9 xã là 9.186,9ha (chiếm 30% diện tích tựnhiên toàn huyện) Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 4.560ha (chiếm 49,6%

tổng diện tích tự nhiên của 9 xã), diện tích đất lâm nghiệp là 1.464,5ha (chiếm

15,9%), đất chuyên dùng 1.593,7ha (chiếm 17,3%), diện tích đất ở là 1.051,6ha(chiếm 11,4%) và đất cha sử dụng còn 517,2ha (chiếm 5,6%)

Bảng 1: Hiện trạng sủ dụng đất của vùng

Phú

Tân Dân

Quang Tiến

Minh Trí

Đông Xuân

Tân Minh

Hiền Ninh

Xuân Giang

Trang 28

Trong cơ cấu diện tích đấy nông nghiệp của vùng d án đất cây trồng hàngnăm chiếm tới 93,7% (chủ yếu là đất lúa ,màu).Các xã Đông Xuân, Tân Minh đấttrồng cây chiếm hàng năm100% diện tích đất nông nghiệp Xã Quang Tiến có tỷ

lệ diện tích đất cây trồng hàng năm trong diện tích đất nông nghiệp thấpnhất(chiếm73,4%), xã còn có đến hơn 90 ha diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷsản

Trong cơ cấu diện tích chuyên dùng của vùng dự án , diện tích đất xâydựng chiếm 28,3%,đất giao thông chiếm 22,8%, đất thuỷ lợi chiếm 32% Các xã

có diện tích đất xây dựng chiếm tỷ lệ lơn là Quang Tiến (56,2%), Tân Dân(41,1%) Xã Xuân Giang, Bắc Phú diện tích đất xây dựng chỉ chiếm khoảng hơn3% Song, Xuân Giang và Bắc Phú lại có diện tích đất giao thông chiếm tỷ lệ lớntrong đất chuyên dùng của xã (48,2%và38,5%) Một số xã có tỷ lệ diện tích đấtthuỷ lợi rất thấp nh Tân Dân, Quang Tiến

Diện tích đất cha sử dụng của các xã không còn nhiều, chỉ có xã Tân Dâncòn 11ha đất bằng cha sử dụng Đất đồi núi cha sử dụng tập trung nhiều nhất ở xãQuang Tiến

1.2.2 Dân số và lao động

Trang 29

Bảng 2: Lao động theo ngành nghề của vùng

Vùng DA

Bắc Phú

Tân Dân

Quang Tiến

Minh Trí

Đông Xuân

Bắc Sơn

Tân Minh

Hiền Ninh

Xuân Giang

Trình độ dân trí của vùng còn thấp, do điều kiện kinh tế xã hội, nhng mấy

năm gần đây nhân dân trong vùng đã nhận thức đợc tầm quan trọng của tri thứcnên số học sinh, lao động phổ thông tăng lên, đặc biệt đội ngũ cán bộ xã đã cốgắng năng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn bằng cách đi học các lớpbồi dỡng, học hàm thụ, tại chức

1.2.3 Kết cấu hạ tầng cơ sở

Để phát triển kinh tế xã hội nông thôn nói riêng, cũng nh phát triển nềnkinh tế của đất nớc nói chung, thì việc u tiên thúc đẩy để xây dựng kết cấu hạtầng là không thể thiếu đợc Đặc biệt là cơ sở hạ tầng nông thôn hiện nay ảnh h-ởng trực tiếp đến công cuộc Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông

Trang 30

thôn của đất nớc và ảnh hởng đến mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyệnSóc Sơn.

Cơ sở hạ tầng là một chỉ tiêu phản ánh bộ mặt của nông thôn, là nền tảngcho việc phát triển kinh tế xã hội nông thôn Từ quan điểm và đờng lối của Đảng,gắn với hiện trạng cơ sở hạ tầng, trong những năm qua lãnh đạo huyện Sóc Sơncùng nhân dân địa phơng đã đầu t nâng cấp và sửa chã các công trình cơ sở hạtầng một cách thích đáng Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng nông thôn của huyện vẫnnằm trong tình trạng chung của nông thôn miền núi

Hệ thống giao thông: Do chủ trơng đầu t phát triển giao thông trong nhiều

năm qua của huyện, đến nay Sóc Sơn nói chung, các xã đặc biệt khó khăn nóiriêng có mạng lới giao thông tơng đối phát triển Phân theo cấp quản lý thì hệthống giao thông các xã này:

Đờng Trung ơng, tỉnh quản lý: 8,5 km

Đờng liên huyện có: 31km, trong đó 17 km đờng nhựa còn lại là đờng cấpphối

Đờng liên xã: Hiện nay ở các xã này có 82km đờng liên xã, trong đó đờngnhựa 11km đờng bê tông xây gạch 14km, đờng cấp phối 36km, còn lại 12km đ-ờng đất cần phải nâng cấp trong thời gian tới

Đờng liên thôn: Hiện nay ở các xã này có 197 km đờng liên thôn Trong đóchủ yếu vẫn là đờng đất (110km), trong đó thời gian qua các xã mới đầu t nângcấp đợc 9,6km đờng bê tông và 77km đờng cấp phối

Về chất lợng đờng thì đờng giao thông nội đồng chủ yếu là đờng đất Hệthống đờng giao thông đã đợc tập trung đầu t, song tốc độ phát triển còn chậm,chất lợng cầu, đờng còn hạn chế Đầu t sửa chữa còn mang tính chấp vá, nhất là

hệ thống giao thông trên đồng ruộng cha đợc đầu t gây khó khăn cho việc thuhoạch, chăm sóc và hạn chế khả năng sản xuất hàng hoá

Trang 31

Hệ thống thuỷ lợi: Đến năm 2001 9 xã này đã có 52 trạm bơm tới tiêu

vối tổng công xuất máy là 33.274 m3/h Trong đó có nhiều trạm bơm đợc xâydựng đã lâu

Tổng chiều dài kênh mơng của vùng này là 331km, trong đó có mới cứnghoá đợc 17,5km Kênh cấp III có chiều dài là 99,9 km (cứng hoá 17,1 km), kênhnội đồng dài 231,2km (cứng hoá 0,4 km)

Tổng diện tích đợc tới của toàn vùng là 2.339 ha (chiếm 59,4 % tổng diệntích canh tác) Tổng diện tích đợc tiêu là 2.129 ha (chiếm 49,5%)

Các công trình thuỷ lợi khác gồm: 26 hồ và 16 đập

Đầu t cho hệ thống cơ sở hạ tầng đặc biệt là đầu t, nâng cấp, cải tạo hệthống thuỷ lợi đã đợc huyện Sóc Sơn hết sức quan tâm Trên cơ sở hệ thống thuỷlợi đã đợc xây dựng trớc đây, huyện tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp và làmmới hồ đập, kiên cố hoá hệ thống kênh mơng bằng nguồn đầu t của Trung ơng,thành phố và của huyện

Hệ thống điện: Hiện nay vùng đợc cấp điện từ lới điện quốc gia qua 5

trạm trung gian: Sóc Sơn, Phù Lỗ, Đa Phúc, Vĩnh Phúc, Trung Giã Nguồn điệntại các trạm trung gian nhìn chung đủ khả năng cung cấp điện cho các phụ tải củavùng Toàn vùng có 46 trạm biến áp với tổng công suất 8730KVA, cung cấp điệnsinh hoạt, sản xuất cho 20159 hộ dân và các trạm bơm

Phần lớn các trạm biến áp đều do nhà nớc đầu t, tự xây dựng từ năm 1998

Đến nay, các trạm này vẫn đang đợc vận hành bình thờng song do sự phân bố chahợp lý và bán kính cung cấp điện xa nên một số trạm đang ở trong tình trạng quátải và xuỗng cấp, nhiều tủ hạ thế của một số trạm biến áp đã cũ, hỏng khồn cònkhả năng sủ dụng, mặc dù nhiều xã đã đầu t cải tạo nhng đến nay vẫn cha hoànchỉnh

Toàn bộ mạng lới đờng dây trung thế của vùng đợc nhà nớc đầu t xâydựng từ năm 1998, với tổng chiều dài khoảng 12,7km Hiện nay, đợc điện lựcquản lý nên nhìn chung đờng dây, xà, cột vẫn còn tốt

Mạng lới hạ thế vùng đợc xây dựng theo sơ đồ hình tia và rẽ nhánh Đờngtrục chính và đờng ra các trạm bơm toàn vùng hiện có 136,3km, phần lớn trong

số này đợc nhà nớc đầu t, xây dựng từ năm 1998 đến nay vẫn sử dụng đợc

Trang 32

Nhìn chung, việc cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dâncòn gặp nhiều khó khăn, do thiếu kinh phí xây dựng Mặt khác do việc xuống cấpcủa mạng lới cung cấp điện nên đã hạn chế việc sử dụng điện của nhân dân Văn hoá, giáo dục: Trong những năm qua hệ thống trờng học các cấp củahuyện Sốc Sơn nói chung và vùng nói riêng đã đợc đầ t xây dựng mới và cải tạonâng cấp với phòng học tạm, xoá lớp học 3 ca và xây dựng phòng học cao tầng Đến năm 2001, toàn vùng có 6 trờng THCS đợc xây dựng cao tầng với tổng

số 133 phòng học Khối THCS còn khoảng 27 phòng học cấp 4 Những xã cha cótrờng THCS cao tầng cũng đã có kế hoạch đầu t xây dựng trong thời gian tới.Trên địa bàn không có trờng THPT

Trờng tiểu học có 8 trờng đợc xây dựng cao tầng với tổng số 128 phònghọc, hiện nay trong khối tiểu học vẫn còn 50 phòng học cấp 4

Việc xây dựng trờng mẫu giáo mần non còn nhiề khó khăn, đến nay hầuhết các trờng đều học tạm, cơ sở vật chất cho dạy và học còn nghèo nàn và cha

đồng bộ, mà nhu cầu của ngời dân lại rất cao Bình quân mỗi xã cần có 3-4 điểmtrờng mần non Đây cũng là vấn đề đợc huyện đặc biệt quan tâm

Y tế: Đến năm 2002 mỗi xã trong vùng đã đợc xây dựng một trạm y tế, với

tổng diện tích xây dựng là 1262m2 Trong đó diện tích nhà kiên cố là 550m2,nhà bán kiên cố 652m2 và còn 60m2 nhà tạm

Trang thiết bị của các trạm y tế cấp xã trong mấy năm trở lại đây đã đợcthành phố và huyện chú trọng đầu t, ngoài ra nhiều xã còn chủ động đầu t thêm

để xây dựng vờn thuốc nam, tờng rào… các yếu tố này góp phần làm tăng thành phố cũng rất quan tâm đầu t đàotạo bồi dỡng cho đội ngũ cán bộ y tế xã nên chất lợng phục vụ đợc nâng lên rõrệt

1.3 Tình hình phát triển kinh tế của 9 xã đặc biệt khó khăn

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Sóc Sơn đợc xác định là: Công dịch vụ-nông lâm thuỷ sản, trong đó công nghiệp chiếm 60-62% tổng giá trị sảnxuất trên địa bàn, các ngành dịch vụ chiếm 28-29%, nông lâm ng nghiệp chiếmkhoảng 8-9%

Trang 33

Giá trị sản xuất trên địa bàn huyện tăng 13-14%/năm (năm 2002) Giá trịsản xuất bình quân đầu ngời trên địa bàn huyện tăng gấp 3 lần so với năm 2000(năm 2000 đạt trên 3,27 triệu đồng/ngời/năm)

Một thế mạnh của huyện là một huyện ngoại thành của thủ đô nên đợc rấtnhiều nguồn đầu t Vì vậy mục tiêu đề ra trong giai đoạn mới là khai thác mọinguồn đầu t và lợi thế của huyện, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ bên ngoài, u tiên

đầu t cho phát triển kinh tế hộ gia đình, kết hợp chặt chẽ giữa tăng trởng kinh tếvới phát triển xã hội

1.4 Đánh giá thuận lợi khó khăn

1.4.1 Thuận lợi:

Huyện Sóc Sơn có vị trí tơng đối thuận lợi, cùng với các mối quan hệ nộithành huyện còn có đIũu kiện giao lu trực tiếp với các tỉnh lân cận là Vĩnh Phúc,Thái Nguyên

Tiềm năng đất đai còn lớn, ngoài việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thâmcanh tăng vụ, huyện còn có quỹ đất cha sử dụng tơng đối lớn Nếu biết đầu t khaithác sử dụng có hiệu quả thì đây là một lợi thế rất lớn trong phát triển kinh tế xãhội của huyện

Có điều kiện khí hậu tơng đối thuận lợi và đa dạng, cần kết hợp tốt với điềukiện đất đai của từng vùng để mở rộng sản xuất nông lâm nghiệp theo hớng đadạng hoá cây trồng vật nuôi: Phát triển ngành nông nghiệp sinh thái và chuyển

đổi cơ cấu kinh tế theo hớng sản xuất hàng hoá với những sản phẩm có chất lợngcao cho tiêu dùng và xuất khẩu

Lực lợng lao động dồi dào lại có truyền thống cần cù lao động chắc chắnrằng sẽ phát huy đợc tiềm năng đất đai

Nền kinh tế của huyện đã và đang chuyển dịch đúng hớng tốc độ tăng ởng khá, đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm có chính sách u tiên với những xã đặcbiệt khó khăn

Vùng nằm trên địa bàn huyện Sóc Sơn là địa bàn đợc thành phố quan tâm

đầu t Đây cũng là những xã còn nhiều hộ nghèo của huyện nên cũng đợc huyệntạo nhiều thuận lợi trong quá trình phát triển

Trang 34

Vấn đề xoá đói giảm nghèo hiện nay đang đợc nhiều ngành, nhiều cấpquan tâm Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, do vậy việc đầu t choxoá đói giảm nghèo có nhiều khả năng thực hiện hơn.

1.4.2 Khó khăn

Kinh tế phát triển chậm, cha vững chắc, nhịp độ tăng trởng và điểm xuấtphát thấp Cơ cấu kinh tế nặng về nông lâm nghiệp, nên mặc dù tốc độ tăng trởngcủa các ngành khá cao nhng cơ cấu kinh tế huyện vẫn chậm chuyển đổi Sản xuấttiểu thủ công, công cụ vân còn thô sơ, lạc hậu, sản phẩm hàng hoá chất lợng thấp,năng lực quản lý, khả năng đầu t phát triển sản xuất còn hạn chế

Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá diễn

ra còn chậm, năng xuất, chất lợng còn thấp

Xây dựng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất dân sinh cácxã cần vốn đầu t lớn nhất là đầu t cho thuỷ lợi, giao thông

Trong vùng có hộ làm ăn giỏi song cha đợc phổ biến, nhân rộng để thamquan và học tập kinh nghiệm

Trình độ dân trí thấp, chủ yếu là sản xuất tự cung tự cấp nên ảnh hởng đếnviệc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống

Công tác quản lý nhà nớc của các cấp chính quyền ở một số lĩnh vực cònyếu kém, việc kiểm tra, đôn đốc, giám sát chỉ đạo thực hiện không sâu sắc, thiếu

cụ thể, ảnh hởng đến việc tổ chức thực hiện các chủ trơng, chính sách, của Đảng

Trang 35

Kinh tế của nhân dân huyện Sóc Sơn chủ yếu dựa vào lâm, nông nghiệp,

đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo đói cao Do vậy đòi hỏi sựquan tâm đầu t hơn nữa của Đảng, nhà nớc, thành phố Hà Nội, trong việc pháttriển kinh tế, nâng cao mức sống góp phần xoá đói giảm nghèo của huyện này.Theo tiêu chuẩn mới về phân loại hộ nghèo của UBND thành phố Hà Nội: Hộnghèo nội thành là những hộ có mức thu nhập bình quân dới mức 170.000đ/ngời/tháng, hộ nghèo ngoại thành là hộ có mức thu nhập bình quân dới 130.000đ /ng-ời/tháng

Hộ giầu và hộ khá là hộ mức thu nhập bình quân đầu ngời trên ời/tháng

500.000đ/ng-Hộ trung bình là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngời từ130.000đ-500.000đ/ngời/tháng

Hộ đói là có mức thu nhập bình quân dới 130.000đ/ngời/tháng

2.1.2 Thực trạng nghèo đói của 9 xã đặc biệt khó khăn.

Theo kết quả điều tra năm 2002, toàn huyện Sóc Sơn còn 7.854 hộ nghèo(theo tiêu chuẩn mới của UBND thành phố Hà Nội), tỷ lệ hộ nghèo bình quântoàn huyện là 14,8%

Đến nay trong số 26 xã, thị trấn của huyện Sóc Sơn có 9 xã còn nhiều hộ

nghèo: Bắc Phú, Tân Dân, Quang Tiến, Minh Trí, Đông Xuân, Bắc Sơn, Tân

Minh, Hiền Ninh, Xuân Giang, với tổng số hộ nghèo là 3.853 hộ; 17 xã còn lại

có tổng số hộ nghèo là 4001 hộ

Tỷ lệ hộ nghèo bình quân của 9 xã là 20%, các xã còn lại tỷ lệ hộ nghèobình quân là 11,9% So với thời điểm tháng 05/2001, tổng số hộ nghèo toànhuyện giảm 2.208 hộ, tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm từ 19% xuống còn 14,8%

Bảng 3: Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã thuộc huyện Sóc Sơn

Trang 36

Tên xã Tổng số

Hộ Tỷ lệ %

Hộ nghèoCuối năm

2001

Hộ nghèoCuối năm 2002

Trong tổng số 7.854 hộ nghèo của toàn huyện, số hộ nghèo thuộc nhóm I

(thu nhập <80.000 đồng/ngời/tháng), chiếm 40,74%, nhóm II (thu nhập từ80.000đ-100.000đ/ngời/tháng) chiếm 46,11% và nhóm III (thu nhập từ100.000đ-130.000đ/ngời/tháng) chiếm 13,13%

Nguyên nhân nghèo chủ yếu là do thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm sản xuấtngoàI ra còn có các nguyên nhân khác nh thiếu lao động, có ngời ốm đau tàn tật,

có ngời mắc tệ nạn xã hội

2.1.3 Nguyên nhân nghèo đói

Địa hình vùng nói riêng và huyện Sóc Sơn nói chung là dạng địa hình đồi

gò, vì vậy việc đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng là vấn đề đặc biệt khó khăn, cầnmột số vốn lớn, trong khi đó ngân sách địa phơng không thể đáp ứng đủ (đặc biệt

là vấn đề xây dựng đờng giao thông và hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất)

Đất đai của vùng đợc đánh giá là đất bạc màu, nghèo dinh dỡng Vùng vensông là vùng diện tích đất trũng và thờng xuyên bị ngập lụt vùng đồi gò và đấtgiữa lại thiếu nớc Do đó năng suất cây trồng thấp, canh tác gặp nhiều khó khăn

Trang 37

Trình độ hiểu biết về khoa học kỹ thuật của ngời dân ở xã nghèo hạn chế,việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế cònyếu, đặc biệt là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi (chủ yếu duy trì trồng lúadẫn đến hiệu quả thấp).

Đa số ngời dân đều thiếu vốn để đầu t vào sản xuất, do đó năng suất câytrồng, vật nuôi đều thấp

Trình độ dân trí thấp, ngành nghề làm thêm hạn chế, do đó nguồn thu chủyếu của nông hộ chỉ từ sản xuất nông nghiệp, thu từ lúa, ngô, khoai, chăn nuôilớn, gia cầm

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nghèo đói

2.1.4.1 Đánh giá quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông lâm

-ng -nghiệp của vù-ng 9 xã đặc biệt khó khăn (1996 - 2001)

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành, nông lâm nghiệp vẫn là ngành kinh tếchủ yếu trong cơ cấu kinh tế của huyện, chiếm tỷ lệ cao nhất mặc dù trong số cáchuyện ngoại thành Không giống nh các huyện khác, mặc dù nằm trong khu đôthị hoá và đang diễn ra tơng đối mạnh mẽ của thành phố Hà Nội nhng huyện SócSơn dờng nh bị ảnh hởng bởi quá trình này do là huyện xa nhất và có diện tíchlớn nhất thành phố

Vùng gồm những xã có nhiều hộ nghèo của huyện nên nhìn chung kinh tếnông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu, với các cây trồng, vật nuôi truyền thốngnh: ngô, khoai, rau, đậu các loại, lợn, gia cầm … các yếu tố này góp phần làm tăng Một số loại cây trồng, vật nuôihàng hoá mới đợc đa vào trồng nhằm chuyển đổi cơ cấu sản xuất nh hoa nhài,mía tím, ngô ngọt, lợn hớng nạc, cá chim trắng … các yếu tố này góp phần làm tăng Đây là những con đang dầnkhẳng định đợc vị trí trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi của vùng

Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của vùng năm 2001 đạt 79,4 tỷ

đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 1996 - 2002 đạt 4,12% Giá trịsản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt 17,4 triệu đồng/năm (gồm giá trị sản xuấtngành trồng trọt và chăn nuôi)

Trong nông nghiệp giá trí sản xuất ngành trồng trọt năm 1996 chiếm62,8%, ngành chăn nuôi (gồm cả thuỷ sản các loại) chiếm 37,2% Đến năm 2001cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp đã có hớng chuyển đổi tích cực, cơ cấy giá trị

Trang 38

ngành trồng trọt giảm (còn 59,5%), cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi tăng (đạt40,5%) Tuy nhiên mức độ chuyển đổi còn chậm, giá trị sản xuất ngành trồngtrọt vẫn ở mức cao.

Trong ngành trồng trọt, giá trị sản xuất các loại cây lơng thực năm 2001chiếm tới 67,5% Cây thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm chiếm tỷ lệ thấp(16,6%), cây lâu năm chỉ chiếm 4,8% Điều này cho thấy sản xuất lơng thực vẫngiữ vị trí chủ đạo nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng lơng thực tại chỗ, sản xuấthàng hoá của vùng còn kém phát triển

Trong chăn nuôi, giá trí x từ chăn nuôi lợn, gia cầm chiếm tỷ trọng caonhất, giá trị sản xuất từ chăn nuôi bò còn thấp

Bảng 4: Giá trị sản xuất nông nghiệp vùng năm 2001

(giá cố định 1994)

Đơn vị: sản phẩm: tấn; Giá trị SL: triệu đồng; Cơ cấu: %

Cây trồng

Năm 1996 Năm 2001 TĐ tăng Sản

phẩm GTSL Cơ cấu

Sản phẩm GTSL Cơ cấu

BQ

96-2001 (%) Toàn ngành NN 64.872,7 100 79.392,1 100 4,12

I Trồng trọt 40.709,15 62,8 47.265,98 59,5 3,03

1 Cây lơng thực 17.102 27.285,0 67,0 20.008 31.924 67,5 3,19 Lúa cả năm 14.488 23.181,0 17.032 27250,9 3,29 Ngô cả năm 2613,8 4103,7 2.976 4673,0 2,63

2 Cây có củ 2842,0 7,0 2920,0 6,2 0,54 Khoai lang 4683,0 2341,5 4.465 2232,6 (0,95)

3 Cây thực phẩm 5811,2 14,3 4887,0 10,3 (3,40) Khoai sọ 919,0 1286,6 527 738,5 (10,51)

Rau các loại 3441,6 2753,2 3.752 3045,6 2,04 T.đó: Rau thờng 3441,6 2753,2 3.532 2825,6 0,52 Rau an toàn 0,0 220 220,0

Đậu các loại 161,7 905,8 42 237,4 (23,49)

4 Cây công nghiệp 2791,3 6,9 2987,0 6,3 1,36 Đậu tơng 56,9 227,7 91 362,4 9,74

Trang 39

Nguồn: Kết quả điều tra

2.1.4.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm các ngành nông công lâm

-ng -nghiệp vù-ng.

Sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt: Biến động sản xuất ngành trồng trọt của vùng trong giai đoạn

(1996 - 2001) đợc thể hiện ở bảng sau:

Trang 40

Đậu các loạI 402 5,9 236 249 2,5 62 -9,16 -15,78 -23,49

Đậu tơng 115 7,2 83 208 6,4 132 12,55 -2,49 9,74 Lạc 1.060 8,9 939 1.020 9,4 961 -0,76 1,25 0,47

-Diện tích gieo trồng:

Trong thời kỳ 1996 - 2001, tổng diện tích gieo trồng của vùng đã có sựphát triển đáng kể (tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 1,14%) do các nông hộ

đã thay đổi cơ cấy mùa vụ và tích cực khai thác vụ đông

Hệ số sử dụng đất tăng từ 2,1 lần lên 2,26 lần Cơ cấu cây trồng vẫn cha có

sự chuyển dịch rõ rệt theo hớng sản xuất hàng hoá Nhóm cây lơng thực vẫn làcây trồng chủ yếu và diện tích có xu hớng tăng lên khá cao Trong khi đó, diệntích của các cây thực phẩm chiếm tỷ lệ nhỏ, lại có sự biến động lên xuống thấtthờng và có xu hớng giảm xuống

Diện tích của một số cây lơng thực chủ yếu (lúa và ngô) tăng lên khánhanh, đặc biệt là cây ngô (ngô đông) có mức tăng rất cao (tốc độ tăng bình quân

Ngày đăng: 13/11/2012, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng sủ dụng đất của vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 1 Hiện trạng sủ dụng đất của vùng (Trang 31)
Bảng 2: Lao động theo ngành nghề của vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 2 Lao động theo ngành nghề của vùng (Trang 33)
Bảng 3: Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã thuộc huyện Sóc Sơn - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 3 Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã thuộc huyện Sóc Sơn (Trang 41)
Bảng 4: Giá trị sản xuất nông nghiệp vùng năm 2001 - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 4 Giá trị sản xuất nông nghiệp vùng năm 2001 (Trang 44)
Bảng 5: Biến động sản xuất ngành trồng trọt vùng (1996 - 2001) - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 5 Biến động sản xuất ngành trồng trọt vùng (1996 - 2001) (Trang 46)
Bảng 6: Biến động đàn gia súc, gia cầm vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 6 Biến động đàn gia súc, gia cầm vùng (Trang 49)
Bảng 7: Phân loại hộ nghèo theo thu nhập của các xã vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 7 Phân loại hộ nghèo theo thu nhập của các xã vùng (Trang 54)
Bảng 8. Bố trí sử dụng đất vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 8. Bố trí sử dụng đất vùng (Trang 60)
Bảng 9: Bố trí sử dụng đất nông nghiệp vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 9 Bố trí sử dụng đất nông nghiệp vùng (Trang 62)
Bảng 10: Kế hoạch sản xuất cây lợng thực vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 10 Kế hoạch sản xuất cây lợng thực vùng (Trang 65)
Bảng 11: Kế hoạch sản xuất cây ăn quả các xã vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 11 Kế hoạch sản xuất cây ăn quả các xã vùng (Trang 67)
Bảng 12: Kế hoạch sản xuất cây hoá vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 12 Kế hoạch sản xuất cây hoá vùng (Trang 68)
Bảng 14:  Kế hoạch sản xuất cây công nghiệp vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 14 Kế hoạch sản xuất cây công nghiệp vùng (Trang 72)
Bảng 16: Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 16 Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản (Trang 76)
Bảng 17: Kế hoạch phát triển ngành nghề và tiểu thủ công nghiệp vùng - Đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế và tác động của hai phương thức này với kinh doanh XNK ở Việt Nam
Bảng 17 Kế hoạch phát triển ngành nghề và tiểu thủ công nghiệp vùng (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w