1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuế giá trị gia tăng ở việt nam thực trạng và giải pháp

130 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 5,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cứu, khái quát các nội dung về lý luận và thực liễn, sử dụng các phương pháp tlối chiếu, so sánh, pliân lích lừ nliững vấn dề cụ !hổ, lổng kết n il ra kốl luân để dề xuất những quan điểm

Trang 1

MỤC LỤC:

'hnn mó (hùi.

'h u o n ^ 1 : M ột số vnn (lé chung về í huê ( Ỉ T ( Ỉ T íro n g lìềỉi kinh lê

(hị Irtrờníi.

rin tê vờ ra i trỏ của thné tro iiíỊ nền k iĩih tê th ị írifònỊ>.

I I I : Nguồn gốc, (lặc điểm và pliíìn loni lluiế

1 1.2: Vai trò của 1 luiế trong nén kinh tế thị (nrờng

1.1.3: Phạm vi ánh 11 lion g cứa lluic và hiệu t|iiá kinh lế

1.2 1 : Lịch sử ra đời và phái triển cun 111 uế Gl'GT I X

1.2.4: Những điều kiện cần thiếl t1ê áp tiling ỉ huế GTGT‘ 24

3 : T h n ế G T G T trên th ế Ịiió i 1-a " h ữ iỉịỉ là n h nghiệm íh ìi với Việt ì\'fìin. 26

1.3.2: M ộ t số kin h nghiệm n il ra từ việc áp dụng tlu iế G T G T ớ các 34

nưó.c ircn "lế g iớ i

liu o ìiịỊ 2: I'll ực (rạng áp dụng thuê ( Ỉ T Í Ỉ T ở Việt Nam

Ị : ỉỉò i cành k in h tế - x ã h ộ i và nội (ỈIUÌỊỊ CO ban của ì uột thuê CtTGT 362.1.1: Bối cánh kinh tế - xã hội Việl Nam khi áp dụng lluiếGTGT 3f)

2: T in h lù n lì thực hiện tỉiìiế G T G T o Việt Nam 5 I

2 2 1 Cồn ụ, lác chuẩn bị tricn khai lliuế GTGT 5 I

2 2 3 : N h ữ n u Iiạn c h ế và vân dc (Ini I '; 1 In in ỉi tỊiiá liìn h 111 ực ll ii Ihuê (->2

crrGT.

Trang 2

hưo 叩 3: M ột sỏ giỉìi pháp nlinm lioỉin (hiç'it fhnc ( ; T ( Ï T ” (>

3 1.2: Những veil cầu cơ hán CÍIỈI hộ Ihông lliuê Viộl Nam khi tliani

gia hội nlựip quốc lố

2: Các ỊỊĨcỉi pháp hoàn thiện tìììiẻ GTCtT (ỳ Việt Nam.

3.2.2: Các giai pliáp hoàn Ihiện bộ máy liành chính quán lý lluiếvà 106các vấn dề khấc lien quan

Trang 3

DANH MỤC C Ắ C TỪ VIẾT TAT

CNH - HĐ11 Công nghiệp hoá - Hiện đại lioiì

WTO Tổ c l n í c ihươiig Iiiiii Ihõ gi(H

O E C D T ổ c h ứ c c á c IHI'0'C c ô n g n g h i ệ p |)h;íl Iricn

Trang 4

PHẨN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đồ tài:

Công cuộc đổi mới ở nước ta nhằm xây dựng một nền kinh lế hoạt động

theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước llieo định hướng xã hội chủ nghía, sau hơn 15 năm thực hiện đã thu được nhiều thành quả tốt đẹp Nền kinh tố Việt Nam đã phát Iriổn tương đối ổn định và dán chuyển sang một thòi

kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại lioá và tích cực hội nhập kinh lố quốc tế Trong cơ chế mới này, thuế được nhìn nhận là một công cụ hữu hiệu của Nhà nước để điều tiốl nền kinh lế Thuế vừa đáp ứng nguồn lliu cho ngân sách, vừa thúc đẩy phái triển sản xuất kinh tioanh, khuyến kliícli đíìu

tư đồng Ihời góp phần đảm hảo công bằng xã h ộ i

Thuế doanh thu được áp dụng ử Việt Nam lừ ngày 01 iháng 10 năm

1990 nhằm thay ihế chế độ Ihu CỊIIỐC doanh dối với kinh tế quốc doanh và một

số loại lliuố trong khu vực kinh lố ngoài quốc doanh, 'lliiiế doanh 111II được áp dụng rộng rãi với mọi hoại động sản xuấl kinh doanh dịch vụ lliuộc mọi ìigành nghề, mọi hình lliức, lioạt động tlurừng xuyên hay khỏng thường xuyên, có dị a

di cm cố định hay lưu động Viôc tính (huế đơn giản, tlmộn lợi clio cổng lác thu và quản lý (huế, do đó (huế doanh thu đã [rở ihìinh nguồn lliu tương đối lẠp irung, ổn định của NSNN Tuy Iiliiôn trong quá Irình ill ực hiôn, tliuế doanh lliu

dã hộc lộ m ộl số nhược điểm trong đó việc có quá nhiều mức thuế suất dã hạn chế lính trung lập của 111 uế Đặc biệt việc Ihuế línli trên loàn bộ doanh thu cỊiia lừng khâu lưu chuyển hàng hoá, lìr sản xuấl, hán buôn, đốn bán lỏ dã Anh hưởng không tôì đốn giá cả và sản xuấl kinh doanh Cùng mội mặl hàng ncii được lổ chức sản xuất và lưu thông qua íl khâu thì lổng số thuế sẽ phải nộp íl liơn so với việc được lổ chức qua nhiều khâu Điều này là không phù hợp với

cơ chế thị trường và nền kinli tế chuyên môn lioá cao.

Trang 5

Trước những đòi hỏi của Ui ực liễn, nhằm góp pliÀn đẩy nhanh lốc độ đổi mới kinh lố - xã hội, hô lliống Ihuế dã được cải liến một cách đồng hộ nhằm đáp ứng được những đòi hỏi cùa nền kinh tế, phù hợp với sự vân động và phát triển của kinh lố ihị liưừng M ộl trong những sự kiện quan Uọng của công cuộc cải cách thuế là việc xây dựng và ban hành luật thuế GTGT thay cho luật lhuốck)anh ihu.

Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá 9 lỉiông qua tại kỳ họp lổn thứ 11 (02/4/1997 - 10/05/1997) và có hiệu lực thi hành lừ ngày 01/01/1999 Trong

thời gian qua, sác ihuố này đã có nlũrng tác động tích cực đến nhiều mặl của ncn kinli lố như: dảiĩi bát) nguồn lim cho NSNN, lliúc dí?y sản xuấl kinli doanh phái Iriổn, khuyến khích đầu tư nước ngoài, góp phẩn chuyển dịch cơ cấu kinh

lố v.v Bôn cạnh những kết quả đã đạt được, cliính sách thuế GTGT ở Việt Nam cũng dã bộc lộ nhiều nhược diổm và lỏ 】.a chưa thậl phù hợp với lình hình kinh lố - xã hội hiện nay Vân dổ này cổn dược ngliiôn cứu một cácli toàn diện

và sAu Stic nhằm đạt liiệu quả cao nhất trong việc thực thi luật thuế GTƠT Do

đó đồ thi “ Thuế Giá Irị gia tăng ở Viôt Nam - ihực li.ạng và giải pháp” có ý

nghía ihiếl thực, Iĩiang lính thời sự cấp hách cả về lý luạn và thực liễn

Trang 6

Crỉm Chi), i loàn 1Ỉ1UC (ỈT G T - Những hất cộp và hưứng lioàn tliiện (Tli.s Nguyễn Minh Mằng), Thuế GTGT với ngành nông nghiệp (Thu Trang) Tuy nỉiiên viôc xem xél vấn dề này mộl cách lổriíĩ ihể, dưới góc độ kinh lế chính (rị chưa được quan lflm nhiểu Chính vì vậy việc liếp cận, nghiên cứu một cách có

hệ lỉiốni; lliuế GTGT là điều rấl Ciin thiết, có ý nghĩa khoa học và lỉìực liễn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.» » • o

M ục đích lìỊỊlỉiên cín i: Phân tích những vấn để đặt ra trong quá trình

thực Ihi luật thuế GTGT, dể trên cơ sở dó đề xuất các giải pháp hoàn ihiện

chính sách thuế GTGT cùa V iệl Nam

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Luận văn lập trung nghiên cứu một số lý luân cơ bản về thuế nói chung và Ihuế GTGT nói riêng

- Hệ thống hoá và phân lích những kinh nghiệm áp dụng thu ố- GTGT cúa một số nước trôn thế giới

- Phíìn tích, đánh giá lình hình thực hiện, những ưu điểm và hạn chế của Luậl thuế GTG T ở V iộ l Nam trong thời gian qua, từ đó đổ xuất các giải pháp nhằm hoàn Ihiện chính sách và cơ chế quản lý thuế GTGT ử V iôt Nam trong

ihừi gian lớ i

4 Đối tượng và pliạni vi nghỉcn cứu.

Đ ối lượng nghiên cứu của luân văn là chính sách Ihuế GTGT ở Việt

Nam với tư cách là sắc thuế quan trọng trong hệ Ihổng 111 uế của nền kinh tế thị lrường

Phạm vi nghiên cứu dề lài là Ihời gian lừ khi Luột Ihuế GTGT dược han hành (1997) đến cuối năm 2002

5 Phương pháp nghiên cứu.

Vận dụng phương pháp duy vâỉ bi Ọ' 11 chứng và duy vât lịch sử đổ nghiên

Trang 7

cứu, khái quát các nội dung về lý luận và thực liễn, sử dụng các phương pháp

tlối chiếu, so sánh, pliân lích lừ nliững vấn dề cụ !hổ, lổng kết n il ra kốl luân

để dề xuất những quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm góp phẩn Ihiếl thực vào

việc hoàn ihiộn Luật thuế GTGT và nâng cao liiộu quả của quá trình thực thi

thuế G TG T ở nước ta trong tiến li.ình hoà nhập vói kinh tế khu vực và llìố giới

6 Những đóng góp mói của luận văn.

Hệ ihống hoá và làm sáng tỏ them một số vấn dề ]ý luận vổ thuế nói chung và 111 uế GTGT nói riêng đổ làm cơ sở cho việc hoàn Ihiện thuế GTGT ở

V iệ l Nam

- G iới thiệu và phân tích quá trình 111 ực hiện thuế G TG T của một số

nước liêu hiểu nhằm rút ra một số hài học kinh nghiộm cho nước la Irong việc

tạo lập môi trường, xây dựng Luật ill uế và các vấn đổ khác hỗ trợ cho quá

trình llụrc Ihi lliuếG TG T

- Phíln lích, đánh giá thực Irạng áp dụng 丨huế GTGT ở V iệt Nam, lừ đó

dề xu rú mộl số quan điểm cư bản để hoàn thiện Luât thuế GTGT cũng như các

diều kiện Ciln thiết khác liên cỊtian đổ nâng cao lìiộu quả của cơ chế 111 ực ỉlii và

quản lý thuế GTGT trong Ihời gian lới, đáp ứng được mục tiêu của cổng cuộc

cải cải thuế và lương thích với hô thống thuế khu vực nhằm tiến tới hội nhập

kinh lố khu vực và ihế giứi

7 Bố cục của luận văn.

Đổ Lài “ Thuế GTGT ở ViÇl Nam - Thực trạng và giải pháp” ngoài phàn

mở đẩu, kết luộn, phụ lục và tlanli mục các tài liệu Iham kliảo, nội dung của

luận văn gồiĩì 3 chương:

Chương l:N4ộl số vấn đổ chung về thuế G丁GT trong nổn kinh lê tliị triĩừng

Chương 2: 'lìn h hình thực hiện thuế GTGT ử V iệl Nam

Chưoìig 3: M ột số giải pháp nhằm hoàn (hiện 111 uế GTGT ở Việt Nam.

Trang 8

Chương 1:

MỘT SỐ VẤN ĐÊ CHUNG VÊ THUÊ G IÁ TRỊ GIA TĂNG

TRONG NÊN KINH TỀ THỊ TRƯỜNG

1.1 Tliuế và vai trò của time trong nều kinh tế (liị trường

Ỉ I I N guồn gốc, đặc (ĩiểin và phàn lo ạ i (h itế:

- N ỉịitổ ỉi ịịố c của ỉìiuể:

Sự I.a đời và tồn tại của 111 uế gắn liền với Nhà II ước Khi Nhà nước xuấl hiện, đổ ill ực hiện các chức năng của mình như: cỉing cố hộ máy chính quyền, dảm bảo an ninh quốc gia và trệl lự an toàn xã hội, tổ chức quản lý vìi phái iriổn kinh tố , Nhà nước phải có ngfln sácíi để chi liêu Nhà iurdrc ban hành những qui định pháp luật cổn thiết làm công cụ đd phân pliối tổng sản pliẩm

xã hội và thu nhâp quốc dân thành quỹ tiền tô tập trung của mình Đồng Ihời

sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yêu lạo ja khả năng

và nguồn Ihu thu ố khoá của Nhà nước N liư vạy, Ihuế được hình Ihành và pliál tri ổn cùng với sự ra dời và phát Iriển của Nhà nước Sự pliát Iriển của nền sản xuấl xã hội, trước hết là của các quan hệ hàng hoá, tiền lệ và sự gia lăng mạnh

mõ của q 11 yen lực Nhà nước đã làm nảy sinh những hiến đổi mới vồ llniố Ban đầu thuế dược động viên dưới dạng chủ yếu là hiện vật, sau đó các quan hệ vồ thuế dưới hình ill ức giá trị được hình thành và ngày càng phái Iriển một cách

cỏ hệ thống V ớ i những liến bộ của lịch sử, chỉ riêng thuế không đủ đáp ứng mọi nhu cẩu chi liêu cần thiếl, Nhà nước còn phát hành công trái, thu phí, lệ phí,., nhưng dù sao việc ihu time vẫn là plurơng ill ức chủ yếu để Nhà nước lài Irợ cho những chi liêu của mình Thuế và hệ tliống 111 uế là sản phẩm chủ quan của mỗi Nhà nước Nỏ dirực xAy dựng Ihành một Í1Ộ thống thuế gồm nhiều sắcIhuố phù liựp với lioàn cảnh cụ Ihổ của lừng nước, Irong lừng giai đoạn lịch sử

Trang 9

Trong nền kinh tế ihị ll ường hiộn đại, một hệ thống thuế được coi là lý iưởng plìíii đảm bảo 5 liêu clmẩii Siiu:

Tính hiệu quả kiììh tế: Xét vổ plurơng diện kinh tố, việc đánh ill uế của

Nhà nước dù bất kỳ dưới hình thức nào cũng đều có lác dụng phân hổ lại nguồn lực của xã hội Khi đánh thuế, Nhà nước cliắc chắn sẽ tác đông đôn lợi ích, đến nguồn lài chính của các hên liôii quan, do đỏ SC làm thay đổi hành vi, Ihay đổi cách Ihức sử dụng các nguồn lực tài chính của họ Có thiiô", hệ thống giá cả sẽ thay đổi, người tiêu dùng sẽ có xu hirỏng chuyển sang sử ilụng nhiều hơn những hàng hoá rẻ hơn inộỉ cách lương dối và hạn chế liêu dùng nliững hàng hoá trỏ nên đấl liơn một cách lương đối do thuế Khi một dạng till! nliâp

bị đánh thuế, chi phí cơ hội lương đối của việc lạo ra các nguồn thu nhập sẽ thay đổi Người la có xu hướng nghỉ ngơi nhiều hơn hoặc thay đổi hình 111 ức kiếm thu nhập khác íl tốn kém hơn Những điều chỉnh như vậy không những

sẽ dãn đến sự lliay đổi về sự pliflti bổ tiguồn lực mà còn gAy ra nlũrng tổn tliA't hiệu quả nhất định đốn nền kinh lế, người sản xuấl và người liêu dùng phải chịu thêm gánh nặng ngoài lượng thuế mà nộp cho Nhà nước

Tổn Ihấl hiệu quả do lliuố phụ lluiộc vào hai yếu tố:

- Thuế suất càng cao ihì lổn tliấl hiệu quả càng lớn

- Cung và cổu hàng hoá Irên 111 ị trường c^ng co giãn mạnh thì tổn lliấl hiêu quả càng lớn

Hộ Ihống ihuố hiệu quả là hệ thống thuế ít tạo ra những sai lệch nhất làm ảnh hưởng đốn sự phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của thị Irường, hay nói cách khác đó là hộ Ihống lliuế giảm thiểu đến mức ihAp nhất tổn tliấl hiệu quả do thuế gây ra

Tính đơn giản vé mặt ỉiành chính: Khi thu thuế bao giờ cũng phái sinh

chi phí, gồm chi phí trực tiếp quản lý của cơ quan ill uế và chi phí gián liếp tlo người nộp Ihuế phải gánh chịu Những thủ tục hành chính liên quan đến (|uá liin h quản lý tiiuố càng (Jơn giiín, chi phí quản lý và thực thi thuế càng íl tốn

Trang 10

kém Ihì liiộu (Ịiiả của việc lim ill uế càng cao Điều (ló chứng lỏ (Ang để thu được inột lượng llmế nliấl dịnh, chi phí Itàtih chính lie " t|iian càng íl càng lốl.

Tính /inh Ììoạí : lĩộ 111 ống 111 uế phải đảm bảo línli ổn định nhưng không cứng nhắc Trong nền kinh lố thị trường liiÇn đại, các hoạt động kinh lế luôn

I uôn biến động không ngừng Hệ thống thuế muốn đáp ứng được những đòi hỏi của nền kinh lố thì phải có khả năng điều chỉnh linh hoạt, thích ứng với những lliay đổi của nền kinh lế

Tính trách nhiệm vê lĩỉậ l chínìi tr ị: I lệ thống 111 uế plìải đảm hảo sự minh

bạch rõ 1'àng dể mọi người có ihể chủ động dự kiến đưực mức ihuế mà mình phái nộp khi iham gia vào 1 lioạl động kinlì lế n?o cló cũng như Nhà nước cỏ thể chủ động thực hiện quyền thu thuế và tính toán inức chi tiêu Iigíìn sách một cách hợp lý

Tính côììg bằng: Tính công bằng là mộl đòi liòi kliách quan trong tiến

trình phát u.iển của nhân loại cũng như trong liến trình phát Iriổn của 111 uế khoá nói liêng Tính công bằng trong lliuế trước hết ở việc phAn chia gánh nặng thuế Bởi có công bằng Irong việc llnrc lîiôn nghĩa vụ Ihuế mới lạo ra được động lực Irong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như giữ vững được

ổn định xã hội Hệ lliống ihuê" phải đảm hảo sự cổng hằng cả theo chiều ngang lẫn chiều dọc Irong cách đối xử với những người nộp thuế; lức là các cá nhan

có khả năng nộp thuế như nhau phải được đối xử về thuế giống nhau, những người cỏ khả năng nộp thuế cao hơn phải chịu gánh nặng 111 uế nhiều hơn và ngưực lại

Hệ thống ill uế được coi là phù liựp không thổ đá nil giá qim số lượng sắc lluiố ít hay nhiều hoặc chỉ nhìn vào mục liêu dơn Ihuíìn về lăng thu cho NSNN

mà phải được phan lích một cách cụ thể, khách quan, khoa học, loàn diện về mối quan hệ giữa số thu cho ngíin sách với yêu cẩu phái triển kinh lố và dời sống xã hội, không đối lập với quyền lợi và khả năng đóng góp của nhfln dAn

7

Trang 11

Các nguyên lắc trong việc lliiốl kế mộl sắc tliiiế:

Nguyên lắc ỉ : Giảm lố i đa chi p lií Ìiàììh chính llììiế Muốn vây, viỌc

tliiết kc" các sắc thuế phải đơn giản, !'õ nìng, dỗ liiổu

Nguyén lắc 2: Giảm íố i đa ììhìĩììg méo mó kinh Ị ế lỉo ỊÌìtiế gây ra ’ĩh iiế

không gfly méo mỏ Irong trường liựp người nộp ill uế khỏng tlid lliay đổi được ngliĩa vụ nộp 111 uế của mình, do đỏ sắc lliiiô' được lliiêì kế sao cho khả năng tránh ihuố là thấp nhất Lý thuyết thuế hiện đại cho rằng sắc thuế có thuế suất đều và thống nhất sẽ Iriệl tiêu việc dịch chuyển gánh nặng ihuế, làm giảm hiện tượng iránh ihuố

Nguyên tắc 3 : Đảm bảo sự pliân phối qua lìu iế mộí cách côtìiị b(híỊ song íl (inh hưởng đến hiệu quả kinh tể M ộl trong những nguyên tắc công

bằng trong tlniố là người có Ihu nlìâp cao tliì phải đóng 111 uế cho Nhà nước nhiều hơn Trong thực liễn việc III A11 111 ủ các yêu cầu công bằtig Irong thuế cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến các hành vi của người nộp thuế Tu ỳ theo lừng loại ihuế mà xuất hiện những khả năng lựa chọn cùa người nộp thuế: lựa chọn giữa lao động và nghỉ ngơi, lựa chọn giữa tiêu dùng và tiếl kiệm hay đcl 11

ur, lựa chọn liêu dùng giữa các loại hàng lioá, đầu lư giữa các lĩnh \ạfc Mỗi

sự lựa chọn đều có ảnh hưởng đến việc phồn bổ nguồn lực trong xã hội Xét ở lầm vĩ mô, sự lựa chọn đó cỏ thể dira đến việc sử.dụng nguồn lực mộl cách có hiệu quả hay cũng có thể là rất lãng phí Vì vây, để vìra đảm hảo thực liiộn chức năng tái phan phối đổng thời đảm bảo yêu cổu ihúc đẩy sử dụng nguồn lực có hiệu quả, sắc thuế phải được ihiếl kế sao cho giảm tối đa sự lựa chọn của ngư(ĩi nộp ill uế iheo hưứng sử dụng nguồn lực khổng có hiệu quả

- Dặc điểm của lliu ế :

Từ trước đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về 111 uế, nhưng tựu

;liung lại, tliuế được hiểu theo hai góc độ như sail:

Trang 12

+ Thuế là mộl khoản llui của Nhà 11 ước đối với các (ổ chức (chủ yếu là các tổ chức kinlt tố) và mọi ihànli viôii Irong xã liội; khoản thu này mang tính

ch rú hắt buộc, không hoàn trả Irực tiếp, do pháp luậl của Nhà nước qui địnli

+ Cũng có thể nói cách khác, (huế là một hình thức động viên, pliAn phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội thu hhập quốc dan theo pháp luật của Nhà nước qui địnli, nhằm (láp ứng những khoản chi liêu cẩn Ihiổĩ của Nil ànưó'c

Từ đó, thuế có những đặc điổm cơ hản sau:

Thứ ỉìhấl, lìu iể c ó tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, nó phan biệl với

những khoản đóng góp mang lính lự nguyện Đặc điổm này được lliể chế lioá trong hiến pháp của mỗi quốc gia Việc dóng thuế cho Nhà nưức dưực coi là nghĩa vụ bắt buộc của các lổ cliírc kinh tế và cá nhAn Nghĩa vụ này được chrợc thực hiện theo các íuật thuế cụ lliể được cơ quan quyền lưc cao nhất của một• • • » • I k • •quốc gia qui định Nếu lổ chức kinh tế hoặc cá nliAn khổng thực hiên đẩy đủ nghía vụ này llìì tức là đã vi phạm pháp luẠí

T/iứ hai, ỉh ìiế ìà khoản đóng góp klỉôiig mơHỊỊ lính hoàn trả Ị rực liếp

Nhà nước sử dụng khoản lien lliuế này vào các clii tiêu công cộng và ngirời nộp 111 uế được hoàn trả lại một phẩn tiền nộp thông qua việc hưởng thụ các dịch vụ công cộng như an ninh, CỊUỐC phòng, liâ t tự Irị an xã hội, các pluìc lợicông cộng

Trang 13

người nộp ill uế (như 111 uế lợi tức, ill uế Ihu nhạp .) Đay là loại Ilniế cỏ tác

dụng rất lớ n Irong việc diều hoà 111II nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về

mức sống giữa các tổng lớp dfui cư Hong xã hội - inộl khiếm khuyết của

chố thị irường Và cũng do đó loại llìuế này thưởng bị người nộp thuế tìm mọi cách đổ lẩn tránh, gây không íl khỏ khăn cho Nhà nước trong công tác ihu và quán lý thuế

Thuế gián thư: Là loại 111 uế mà người nộp thuế không đồng thời là

người chịu llìU ố Thuế này được cấu lliành ti.ong giá cả hàng hóa dịch vụ Nó điều tiết thu nhập của người liêu dùng một cách gián tiếp (như ill uế doanh thu, thuê TTĐB, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu ) nên người chịu ihuế ít có cảm giác mình bị đánh thuế do đó việc thu thuế cụng dỗ cỉàng hơn và Nhà nước thường ít gặp phản ứng lừ phía người nộp thuế mỗi khi cỏ clìủ ti.ương tăng thuế Loại thuế này đảm bảo nguồn thu thường xuyên và tương đối ổn định cho NSNN

Cư cấu giữa ihuế Irực thu và thuế gián thu ở các nước khác nil a 11 cỏ diều kiện kinh lế kliác nhau cũng rấl khác nhau Các nước có nền kinỉi tố phái íriển,

do sự cảm nhận về tính không khuyến khfch tiết kiệm của thuế TN D N và Ihuế TNCN nôn đã 111 ực hiôn việc cắt giảm thuế í rực thu và clniyổn (Mil gánli nặng lliuế sang các loại liiuố" tiêu dùng như (huế G7'GT, tliuố T Ĩ ’Đ B Tuy nhiên llu iế ti ực thu Vein ch iế m lỷ Irọng khá lớn và là ch ỗ dựa cỉìủ yếu của ngân sách

(NịịUồn: O lỉC l), S.Clark, 1.1 ip de Kam, Evolution et siniture de la fiscalité dans la zone

OECD, Problèmes Economiques No 2604, 2/1999)

10

Trang 14

Đối với các nước có nền kinh tế cliưa phái triển, (huế gián íhu Ihường chiếm tỷ Irọng lớn trong tổng số Ihu bằng tluiế của Nhà nưức và xu hirỏng láng dần lỷ Irọng thuế trực thu (ìang dược các Iiưdíc này cố gắng 111 ực hiện nhằm lạo sự công bằng và lăng till) cho ngAn sách.

Bảng 2: Tỷ trọng thuế trực thu của một số nước đang phát triển.

'A〜 Vasantlii Monsingh Tax ini.x Olid Stage ofG ron'tli Wchsiic^

M ột cơ Cấu lìệ ihống thuế iiợp lý là sự kếl hợp cliặl chẽ giữa thuế ti ực hu và thuế gián thu, ở đó giới hạn luỹ Ihoái của thuế gián thu bị hạn chế hởi )lìạm vi luỹ liến của thuế liực thu

Theo cơ sở ỉhìtế: Do đối tượng tác động khác nhơn nên lác dụng của 'ác sắc time cũn^ khác nhau Dựa vào đố lìu iể ổược chia í hành:

Thuế tỉm nhập (thuế TN DN, thuế TNCN, thuế lợi tức ) là loại thuế

lánh vào thu nhập của các lổ chức kinh lố và thu nhập của các cá nhan cỏ tác lụng chủ yếu là điều hoà ihu nhập, đảm bảo công hằng Irong phAn phối

T h u c là i sản: là loại tlniế đánh vào việc nắm giữ hay chuyển nhượng lài

ản như 111 uế nước hạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất

Thuế l i êỉt dùng (lluiố TTĐB, lliuố G TG T ) là loại thuê đánh vào việc

icu lliụ, sử dụng sản phẩm dịch vụ nhằm điều liết một cách gián liếp tlui nhập

:ủa n(,ười liêu dùng lllông (jiia giá cả Hl l-D V NCn lác dụng chủ yếu của nó là ihằm lìiróng dẫn sản xuấl, liôu dùng llieo cơ cấu I III-D V

Trang 15

N i> o à i ra í l u i é CỜII được p l i â n ( Ilia IÌÌCO /V s u â í l l i u ê b ì ì ì l i { / m ì" ( l ỷ s ư ấ l

ill uế hình quân = thuế /thu nhập), theo đó ill uế được chia thành:

Thuê tỷ lệ : Là sắc thuế mà tỷ suấl thuế" bình quân kliỏng iliay đổi khi

ihu nhập lliay đổi

r iiu ế ìuỹ íiế ìi: Là sắc thuế mà Irong đó tỷ suất lluiế bình qufln tỉHig

cùng vỏi sự tăng lôn của ihu nhập Nlià nước thu của người giàu theo tỷ lô cao hơn của người nghèo

ĩ huê luv ỉhoáì: Tỷ suấl illuố bình quAn giảm cùng với sự lăng lên cùa

ihu nhập Người nghèo bị nộp thuế theo tỷ lộ cao hơn người giàu

T ỉiu ô /Iliu nhẠp

1.1.2: V ai trò của thuê trong nền k in h tê th ị trư ờng:

Trong nền kinh tế ihị trường hiện đại, thuế là một công cụ tài chính hữu hiệu để Nhà nước có Ihể can thiệp vào nền kinh lế nhằm phát huy những lliế mạnh và khắc phục những khiếm kliuyết của nó Thuế trong nền kinh tế Ihị

u ưởng có 3 vai Irò chính:

- Thứ nhất: T ìm ếìà nguồn íhu chủ yếu của ngân sách Nhà nước:

Để có m ộl Iiổn tài clìínli quốc gia lành mạnh llìì các (ỊUỐC gia phải (.lựa chủ yếu vào nguồn ihu từ nội bộ nổn kinli tế quốc dAn, do đó tliuế từ nội h() nền kinh tố phải là mộl công cụ quan trọng để góp pliổn tích cực vào yêu cẩu

Trang 16

cili licti của ngAn sách, góp pliíin làm giảm lạm pliál, ổn dị nil liât lự trị ati xã hội Lịch sử lổn tại và phái Iriển của 111 uế ở các nước Irôn thế giới cho thấy tỷ liọng ihu bằng lliuế thường chi ốm phđn lớn liong lổng llu i NSNN, và hiỌti nay

ở hầu hốt các nước sau khi dã 111 ực liiỌn cải cách thuế, tỷ trọng này thường chi ốm (Jốn 90% Khả năng thu thuế của một quốc gia được phản ánh lliông qua tỷ Irọng của GDP dược dộng viên cho NSNN thông qua thuế

Bảng 3: Tỷ trọng quy mô thu NSNN và G DP bình quân đầu ngưòi năm 2000

Nước Tổng thu NSNN so với GDP

GDP binh quân đầu người (USD) Châu Á

(Nịịiiồh: International financial slafislirs yearbook, FMI7 and ADB, 2001 )

Mỗi nước có quan điểm về cách xác định qui mô huy động NS rất khác nhau: Có những nước có mức GDP bình quân đầu người thấp nhưng lại cổ

13

Trang 17

mức huy động NS khá cao như Mônđồva (355 USD và 37%) nhưng lại có những nước có mức G DP bình quân đẩu người cao nhưng có mức huy động

NS khá thấp như M êhicô (4915 USD và 22%) Các nước ch Au Á và châu M ỹ- Latinh nhìn chung có mức huy động NSNN thấp (phẩn lớn dưới 25%), trong khi đó lỷ lệ này lại khá cao ở các nước chuyển đổi Đông Âu và một số nước

- Thứ h ai: T hu ế Ị à công cụ qiiởìỉ ỉý vâ điều tiếí nềỉi kinh tế:

Thuế là một trong những công cụ tài chính quan Irọng được Nhà nirớc

sử dụng đổ quản lý và điều tiết nền kỉnh tế Thống qua việc ban hành các luật thuế, tổ chức triển khai, quản lý thu thuế và công tác kiểm tra giám sát, xử lý việc thực hiện nghía vụ thuế của mọi thành phần kinh tế và công dồn Irong xã hội, Nhà nước 111 ực hiện việc điều tiết mọi hoại động kinh lế của đất nước nói♦ 7 » > > * * • chung và lừng ngành kinh tế nói riêng nhằm khuyến khích hay hạn chế việc sản xuất, liêu dùng một loại hàng hoá nào đó hoặc điều chỉnh sự mất cân đối của nền kinh lố đổ đạt được các mục tiổu ổn định và tăng Irưởng

- Thứ ba: Thuế góp phần điều hoà và phân phối ílĩĩt nhập, đảm bảo

có iiíị bằng x ã hội.

Phân phối thu nhập dựa trên nguyên tắc thị trường chắc chắn lạo ra khoảng cách chênh lệch (đồi khi là rấl lớn) về ihu nhập và mức sống của các lẩng lớp dân cư trong xã hội Điều chỉnh theo hướng thu hẹp sự chênh lệch đỏ irện cơ sở phân phối lại thu nhập và theo đuổi m ộl mục liêu công hằng xã hội nhất định là một trong những chức năng xã hội quan Irọng của Nhà nước

I I

Trang 18

Thuế là mộl trong những cổng cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ấy Để đảmhảo sự hình dẳng của viôc đổng góp giữa các thành viên trong xà hội cẩn pliải

có một clìĩnli sách ihuế công híìng Đó là mọi ihành pliổn kinh (ế có điổu kiôìi hoại dộng và ihu nliAp như nhau thì đều phải có nghĩa vụ nộp tliiiế giống nhau, người có lliu nhập cao phải có nghĩa vụ đóng góp cho xả hội nliiều hơn Iigưòi

có thu nhập thấp Tuy nhiên việc áp dụng mức thuế phải vừa đảm bảo lính công hằng vừa khuyên khích người sản xuất kinh doanh mội cách liiộu quả dể nâng cao mức tliu nliệp và lự giác nộp thuế clio Nlià mrớc Các sắc thuế như ihuếT T Đ B , thuố TNCN có tác dụng rất ỉớn trong việc diều tiết Ihu nhập, dảm bảo công bằng xã hội

1.1.3: Phạm vi ảnh hưởng của thuê rổ hiệu quả k in h tế.

- Plìựiìì vi ảnh hifânq n ia tìuiể:

M ỗi một sắc 111 uế đều qui định rõ ai là người có nghía vụ nộp thuế - dỏ

là phạm vi ảnh hưởng ỉuâl định của thuế Tuy nhicn gánh nặng thuế không chỉ đoìi Ihuần do người sản xuất hoặc người tiêu dùng chịu mà nỏ dược phAn chia cho cả hai bên ĐAy 1^ phạm vi ảnh hưởng kinh tế của tluiế Nghiôn cứu vồ phạm vi ảnh hưởng của 111 uế là việc phân tích thực chất gánh năng thuế đã được phân chia như lliố nào

Giả định Nhà nước

chưa hề đánh một loại

ihuế nào vào mặt hàng X

Cung và cầu mặl hàng này

iron ihị trường cân bằng

tại điểm H0 với sản lượng

là Q() và giá cả là P0 Khi

Nhà nước dánh llìuế mặl

hànu, X với thuố suấl (!)

giữa các cá nhân trong xã hội

Trang 19

cho mỗi dơn vị hàng hoá, thì người sản xuất phải trả một khoản thuế l cho mỗi đơn vị hàng hoá bán ra Với các điều kiện khác khổng đổi, lúc này người sản xuất sẽ nAng giá bán để dảm hảo mức thu nliệp của rnình sau khi nộp tluiế không thay đổi Thể lìiộn trôn đồ thị là đường cung S0 dịch chuyển lên liên

m ội khoảng bằng t Ihànli dir^ng S| Khi giá tàng, nhu cẩu về mặt hàng đó SC

giảm xuống ÜO thu nhập của người tiêu dùng vfin như cũ Điểm cfln bằng trC'11 thị Inrờng lúc này sẽ là điểm E| với mức giá cân hằng mới Pị và mức siín lượng Q| Khi có thuế, ngư(、i liêu dùng phải Irả mức giá cao liơ " nil Ưng mua được tượng hàng ít hơn tiưởc klii có thuế Mức giá mà ngưừi sản xuất 1ỈU1 được sau khi nộp thuế là Pị - l = P2 cũng thấp liơn mức p„ trước khi có ill uế Điều này có nghía là gánli nặng 111 uế ở đây dã được san sẻ cho cả ngưòi sản xuất và người liêu dùng (trên hình vẽ la thấy ngư('ti sản xuấl chịu đoạn P|P0 và người liêu dùng chịu đoạn P0P,)

Tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữa ngư('ti sản xuất và người tiêu dùng phu i l l uộc vào độ co giãn của cung và cổu liàng lioá dó Nếu cổu co giãn nhiều thì với mội độ tăng giá c lio【ruức, lượng cđu sẽ giảtĩì nhiều ỈKÍII, hay nói cách khác, urơiig ứng với Cling m ội mức độ giảm xuống của lượng cđu thì giá mà người liêu dùng thực sự phải (rả sẽ tăng ít liơn,người liêu dùng chịu thuế íl hơn Tương lự, nếu cung càng ít co giãn thì urơng ứng với cùng m ộl mức độ giảm xuống của sản lưựng, giá mà người sản xuất thực sự nhận được sẽ giảm nhiều hơn, người sản xuất SC chịu thuế nhiều lum

- Tliuếvà hiệu quả kinh lể:

Thuế là một tác nhfln di chuyển nguồn lực lừ người chịu 111 uế sang Nhà nước, tuy nhiên sự di cliuyổn này không dược trọn vẹn, phổn mì\ Nhà nước nhận được lừ thuế ít hơn phần thuế do các cá nhân Irong xã hởi đóng góp

I liâ ì thoát này gọi là tổn lliấl hiệu quả do tliuế gfly ra Tổn tìiấl liiệu quả được hiểu là phần chi phí tăng them đối với xã hội, nảy sinh do sự sai lệch trong

16

Trang 20

việc phân bổ nguồn lực do lác động của việc đánh thuế gây ra Nói cách khác tổn thấl hiệu quả là sự suy giảm phúc lợi của người hị đánh thuế ngoài phầnthuế mà họ phải nộp cho Nhà nước.

Giả sử một người có thu nhập cố định chỉ tiêu dùng hai hàng hoá B và

c Trên hình vẽ, số lượng

hàng hoá B và c được liêu

dùng thể hiện trên trục tung

và trục hoành của đổ thị AD• ♦

là đường giới hạn ngân sách

của người này khi chưa bị

đánh thuế Lúc này, phương

án liêu dùng tối ưu được thể

hiện tại điểm Ej là điểm gặp

nhau giữa đường giới hạn

ngân sách và đường bàng

quan (I) với số lượng hàng hoá

liêu dùng vào hàng hoá B, do giá cả hàng hoá B tăng lên, đường giới liạn ngAn sách bị thu hẹp lại thành đường A D |, đường bàng quan của người tiêu dùng dịch ch uy ổn thành đường [ ,,lạ i đây xác định plurơng án liêu dùng t(5i ưu mới E? vó'i lượng hàng hoá là B2 và c ? Số thuế mà người tiêu dùng Iiày phải nộp cho Nhà nước là đoạn E,G (khi chưa có (huế, với đường giới hạn ngíìn sách

ÀD, họ có thể mua được số lượng B2 hàng lioá B và C2 + E2G hàng hoá C)

Ngoài số thuế phải nộp cho Nhà nước, người liêu dùng còn phải chịu tổn ihấl hiệu quả do Ihuế gây ra Xác định mức thiệt hại này dựa vào một dại lượng lương dưưng, đó là lượng lliu nhập bị rnất di của người liêu dung dổ làm cho đường bàng quan chuyển lừ I sang r giống như lác động của việc đánhthuế Việc í ấy đi m ột phẩn thu nhập sẽ làm cho đường giới hạn ngân sách của

ni; ười liêu dừnẹ dịch chuvổn vào Irong song son ụ VỚI (ìường giới hạn cũ clio

H

Sếĩuựng hỏng ỈIOÓ ỉì

hàng ĩtorì c

tiêu dùng là Bị và Cj K hi Nhà nước đánh thuế

(lốn khi đường này (đường H K ) liếp xúc với đường hàng quan V lại Ey Trên

Trang 21

hình vẽ, la Ihấy dại lưựng tương đương MC^ lứn liơn số lliuố thu dược từ việc đánh thuế hàng hoá B (E-.G), tức là người liêu dùng đã bị Ihiệt hại nhiều hơn

số thuế đã nộp cho Nhà nước Phần thiệt hại này chính là lổn thất hiệu quả do ill uế đánh vào hàng hoá B gây ra (đoạn NE2)

NguyC'ti II lì An của tổn lliâ ì hiệu quả là do giá cả lương đối giữa các hàng

hoá có sự thay đổi sau khi bị đánh Uuiố Người liêu dùng dã thay đổi phương

án tiêu dùng của mình sao cho văn lối đa hoá được độ tlioả dụng Iron g điều kiện có thuế Tuy nhiên cũng vì sự thay đổi này mà mức độ llioả dụng cá nil An của họ bị suy giảm nhiều hơn mức ill uế đã chuyển giao cho Nhà nước Ta lliấy lằng, nếu đá nil ill uế lương đối thống nhất sao cho giá cả tương đối giữa các hàng hoá không Ihay đổi llù đưừng giới hạn ngỉhi sách sẽ dịch ch uy ổn vào trong song song với dường ngAn sách lúc chưa có thuế, Iriôl liêu được tổn Ihấl hiệu quả

Từ đây có thổ kếl luận rằng: đối với những hàng lioá có công dụng lliay thế hoặc hổ Irự nhau lliì phương pháp đánh 111 uế hiệu quả IA đơn giản hoá thuế suấl Ihậm chí clií áp dụng ITÌỘI mức thuế suấl dồng th(ìi đá nil ill uế trên diỘMi rộng và hạn chế lối đa các đối lượng miễn lliuô'

1.2: Thuế Giá rị gia (ăng:

1.2.1: L ịch sử ra đời và phát triể n của thuê G iá t r ị gia táng.

Thuế Giá Irị gia lăng là thuế gián thu được Ihu lcên phổn giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh Irong quá (lình sản xuất, lưu thông hàng hoá, được nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

Giá tri gia tăng là giá trị lăng thêm của hàng hoá, di ch vụ do cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ lác động vào nguyên, vật liệu thổ làm cho giá trị của chúng tăng lliLMT) Cũng có lliổ liiổu giá li.ị gia iăng là số cliCtili lệch giữa “ giá dầu ra” với “ giá dầu vào” do doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh tạo ra Il'ong

18

Trang 22

quá li.ình sản xuất kinh doanh Giá Irị gia lăng được hiểu diỗn bằng đẳng ill ứcsau:

Giá Ir ị gia iãiìg = (ỉiá dầu va - Giá (ìầìi vào

Đổ phục vụ nhu cầu chi tiêu ngày càng lớn của mình, Nhà nước đã không ngừng cải tiến, bổ sung các loại thuế Nhằm đáp ứng yêu cầu chi tiêu Lrong chi ôn tranh thế giới lần thứ nhấl và động viên sự đóng góp rộng rãi của quần chúng nhân dân, ihuế doanh Ihu được nghiên cứu áp dụng lần đẩu 丨iíhi ở Pháp vào năm 1917 Thời kỳ này, 111 uế doanh ihu được lliu ở khâu bán lc với Lhuố suất thấp nên Ihu được ít và quản lý lại khó khăn Đến năm 1920,111 uế doanh Ihu dược điều chính Ihu ở lừng kliAu của quá (rình sản xuất nên Nhà nước vừa thu được thuế kịp thời vừa làm tăng ngân sách Tuy nhiên, khi quá Lrình sàn xuâì được lổ chức ở nhiều khAu thì Ihuế doanli thu ở khâu sau đã lính bao gồm m ột phần thuế đã thu ử khâu trước đó Để khắc phục nhược diổm lày, đốn năm 1936 Pháp cải tiến đánh thuế doanh tliu à kliAu cuối cùng của

quá l rì nil sản xuấl trước khi đưa vào lưu thỏng nhưng lại làm cho công tác till! huế kliông được kịp Ihời vì chỉ khi nào hàng hoá đi vào lưu thông Ihì Nhà nưóc mới thu được thuế Để vừa đảm bảo nguồn thu đưực nhanh chóng vừa

h úc dẩy sản xuất để hổi dưỡng cho nguồũ lỉm giai đoạn sau, thuế đã dược liôti ục sửa đổi và ngày Cíing hoàn lliiện Trôn cơ sở đánli tluiố doanh tlui một IÀI1 rước khi dưa sản phẩm vào lưu thông, năm 1951, Carl Fried n i ch Vein Si mens

jã nghĩ ra m ột chính sách đánh thuế trôn phẩn giá Irị gia tăng của H H -D V khi Ịiia mỗi công đoạn lừ sản xuất, lưu thông dến liêu dùng, dó là thuế GTGT.Thuế GTGT được nghiên cứu và áp dụng lần đầu liôn ở Pháp vào ngày )1 tháng 7 năm 1954 Lúc đầu nó được áp dụng cho một số ngành cá biột, sau

ỉ ó thuế G TG T được mỏ rộng áp dụng chd mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực vào lãm 1963 Năm 1953, người Nhại cũng nghiôn cứu và dự Ihảo bộ luât vổ lliuế 3TGT nhưng mãi đến năm 1988 mới áp dụng Sự phát tridn mạnh mẽ cỉia kinh

ế thị uưìĩng và những ưu điểm nổi Irội của ill uế GTG T đã làm cho I1Ó dổn trơ lên phổ hiến Từ năm 1954 đến 1988 có 47 nước áp dụng llniế G'1'GT, đốn

19

Trang 23

1991 là 100 nước và đốn nay, theo thống kê của IM F, lum 120 nước đã áp dụng loi.ú thuê" này.

1.2.2: Đặc điểm của th u ế G T G T :

- ThuểGTGT là lỉỉìiể g iá n ilíii điển hình:

Số liền mà người tiêu dùng phải Irả cho người hán khi mua hàng hoá là tổng giá bán của hàng hoá và liền thuế GTGT (điều này được phản ánh rất rõ ràng Irong lioá đơn tài chính) Người tiêu dùng phải trả tiền ill uế GTGT mỗi khi mua hàng, còn người bán là người thu tiền thuế GTGT của người ticu dìm g

“ hộ” Nhà nước Đây là nét điển hình của 111 uế gián Ihu

- l'huê GTGT khắc phục được hiện tượng tìiìíế đ á ìiìi chổng lên thuế, vốn

là mội nhượr điểm của thuế doanh íhu, phù lìựp với nền kinh ỉ ế schi xuất hờììg hoú llieo cơ chế th ị ỉrườììg.

Thuế doanh thu và Ü1 uế GTGT đều là những sắc thuế gián thu, đều nhằm mục đích chính là động viên một phẩn thu nhập của đổng đảo người liôu dùng tạo nên nguồn ihu lớn và ổn định cho NSNN Nhưng Irong nền kinh tố Ihị Irường với sự phân công lao động xã hội ngày càng sflii sắc, mức độ LíhuyOn môn hoá lao động sản xuất ngày càng cao như hiện nay ihì tliuế doanh Lhu với đối lượng lính ill uế là toàn bộ doatih (hu không còn phù liỢp nữa

Xưa kia khi phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất dura pliât triổn, từ nguyên liệu ihô, qua các công đoạn sản xuấl để đưực sản phẩm hữu ích đến với người tiêu dùng cuối cùng có Ihổ chỉ (k) một Iihà sảiì scuấl đảm nhiệm Lúc đỏ, người sản xuấl phải nộp thuế doanh lliu bằng toàn bộ Joanh thu của sản phẩm cuối cùng nil An với thuế suất, ở đó không làm phát ỉinh tìnli irạng ihuế đánh cliồng lên thuế Nhưng ngày nay, khi phân công lao

•jộng xã hội và chuyên môn hoá sản xuất phát ỉriển (hì mỗi cổng đoạn trong Ịiiá ti inh sản xuất do các nhà sản xuất khác nliau phụ trách, ihạm ciư xen giữa

20

Trang 24

những người sản xuất là những nhh buôn trung gian, thì llniố doanh thu được línl) tiên loàn hộ doanh lliu của từng người đã hao gồm rnộl phrin thuế doanh ihu của những kliflu trước đó Thuế doanh Ihu mà mỗi nhA sản xuất phải nộp không phản ánh được phần giá trị mới sáng tạo mà họ đóng góp cho xã hội.

IYong khi đó, Ihuố GTGT được lính trên phẩn giá trị tăng ihêm của liàng hoá dịch vụ Tiền Ihuế này được tácli j-jêng khỏi giá bán để khấu ti'ừ khi tính 111 uế G TG T phải nộp cho giai đoạn sau Do đó lổng số 111 uế GTGT tlui đổi với từng sản phẩm không phụ thuộc vào sự lổ cliức phân chia các chu trình kinh tế Dù các công đoạn sản xuất kinh doanh được chuyên môn hoá cao, lập uung ở m ộl doanh nghiệp hay phân chia cho nhiồu doanh nghiệp, lổng số ill uế GTGT lliu được vãn bằng nhau Điều này khắc phục đirực hiện iưựng tính Irùng thuế của thuế doanh Ü1U

V í dụ: Đổ mặt hàng đồ gỗ đến tay người liêu dùng, quá trình sản xuAÌ

kinh doanh này phải trải qua các giai doạn: doanh nghiệp A khai lliác gỗ Irên rừng bán nguyCii liệu gỗ cho doanh nghiệp chế hiến gỗ B Doanh nghiệp c mua nguyên liệu gõ đã chô, biên từ doanlì nghiệp B về để sản xuất ra các mặt hàng dỗ gỗ và bán buôn các sản phílm gỗ của mình cho doanli nghiôp D Doanh nghiệp D là người bán các tnặl liàng đổ gỗ clìo ngưừi tiêu dùng cuối cùng Chu Lrlnh kinh lố này đưực biổu diễn như sail:

Bảng 4: Biểu diễn chu trình kinh tế 4 giai (ioạn

(cíơn vị: iiỊịỉùn (lổng, ilmệ siiấi tìiuếGỊGl' = 10%)

Trang 25

Ta thấy l ằ n g , người mua linng cuối chng khi mua hàng lioấ vổ pliải ihanli toán số liền bằng giá chưa có 111 uế cộng với thuế GTGT tính Irên giá hán

chưa cỏ thuế đó (28.000 + 28.000 xl()% = 30.80Í)) Tổng số í huế C.TC rr phái sinh li.ong suốt chu Irình này líi 2.800 (cộng cột 6) cũng hằng đúng số liền thuế GTGT người liêu dùng cuối cùng phải trả: 28.000 X 10% = 2.800 Vil cũng bàng chênh lệch giữa lổng số lluiố GTGT lim được khi hán liàng qua các khau (7.200) trừ đi số thuế GTGT đã Irả khi mua hàng (thuế dược khấu trừ 4.400)

Ta lìm hiểu một chu trình kinh tế ngắn lìơn đó là: doaiìh nghiệp A là dơn vị sản xuất các mặt hàng đồ gỗ, họ vừa khai thác gỗ, chế biến, và sản xuất

ra các sản phẩm gỗ Doanh nghiệp B mua các sản phẩm gỗ của doanh nghiệp

A và bán ra ihị trường cho người liêu dùng cuối cùng

Bảng 5: Biểu diễn chu trình kinh tế 2 giai đoạn

(dơn vị: nghìn (lổng, thuế suất thiiếGTGT - 10%)

(r^nundvei

Gkilxíndusi cótliuế

ở chu trình này, Tổng số 111 uế GTGT phải nộf) cũng không đổi (2.800)

Xét trong tổng thể nền kinh tế, Ihuế GTGT được tính ở khâu tiêu (.lùng cuối cùng Các doanh nghiệp sản xuấl kinh doanh chỉ là khâu trung gian, thu thuế hộ Nhà nước rồi nộp vào ngân sách mà thôi, đây là ưu điểm của thuế GTGT nhờ phượng pháp khấu Irừ của nó Cliínli vì ihế mà thuế GTGT klìắc phục được nhược điổm “ thuế đánh trùng lên tliuế*,của 111 11Ố doanh thu, lạo nên mặl bằng cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiỌp cùng hạng với nhau, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp tích cực tổ chức lại hộ máy quản lý và Jày chuyền công nghệ, ill úc đẩy sản xuất kinh doanh phái triển

Trang 26

- Áp ílụtig ih u ể G lG Ỉ' sẽ klniyến kliích việc sử chuiỊỊ hoá đơn chứììg từ:

Các nước có nền kinh lố chưa phái Iriểii tlurtíng không cỏ lliói quen sứ dụng lioá d(!fn chứng tìr trong các giao dịch kinh lố lỉiông lhường Việc ghi chép sổ sách kế toán tuỳ tiện gAy khó khăn cho công tác thu thuế và quản lý kinh tế của Nhà nước Việt Nam cũng không phải ngoại lệ Việc áp dụng ill uế

G TGT sẽ khuyến khích và dẩn đưa việc sử dụng lioá đơn chứng lừ trong giao dịch kinh lố thành điều bắt buộc và dổn Irở thành một thổi quen cho mọi người Hoá dơn bán hàng 1(1 chứng lừ han đầu làm cơ sở dể tính thuế GTG丁 đầu vào, đầu ra khi kê khai nộp thuế Nếu không 111 ực hiện đẩy đủ việc lập lioá đơn chứng từ khi mua bán hàng hoá thì sẽ không có chứng từ làm cơ sử kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế và hoàn thuế Do vậy, sắc thuế này cũng tạo điều kiện đổ Nhà nước quản lý lốt hơn nền kinh tế

1.2.3: Các phương pháp tín h th u ế G T G T :

Phương pháp tính 111 uế GTGT là cách tính thuế GTGT phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế Xét trên góc độ lý thuyết, có hai phương pháp tính Lhuố GTGT như sau (Troìig các CỎỈỈÍỊ iìiứ c: I là íhuếsuất íhuếG TG Ỉ ).

- Phươniì pháp lính Ih u ế Irực liếp trên GTGỈ': Ihuế GTGT được lính dựa

;rên cơ sở lính giá u ị lãng thêm là clicnh lệch giữa giá đđu ia (chưa lính íiiuế) v^à giá đầu vào (chưa tính thuế)

Thuế GTGT phải nộp = t X GTGT

Trong đó: GTGT = Giá HH-DV đầu ra (chưa có Ihuế) - Giá HH-DV đầu vào (chưa có thuế)

Phương pháp này tuy dơn giản nhưng khi nhìn vào lài khoản kế loan ìi;ưởi ta rất khổ phân biệt doanh Ihu hán hàng cũng như giá vốn của lừng loại

;iin phẩm có lliuc" suấl riêng hiệl khác nhau

2 }

Trang 27

- P ì i u '( f n \ ị p h á p í r ử ỉ i i á n l i ế p h a y C Ò I1 ỈỈỌ Ỉ l à p h ư ơ n g p h á p h o á (ìc m h o ặ c

phương pháp kliấu Irừ : thuế GTGT được xác định trôn cơ sở lấy tlniế tính trên

giá đầu ra Irừ d i ihuố tính liên giá đổu vào:

Thuế GTGT phải nộp = ( / X giá đầu ra) - ( t X giá đầu vào)

= thuê GTGT đâu ra - thuế GTGT đẩu vào

Nếu hiệu số này là số dương thì đó là số thuế G TG T mà doanh nghiỌp plìải nộp, còn nếu là số am thì đó là số thuế GTGT doanh nghiệp được hoàn lại, còn hiệu số này bằng 0 tức là doanh nghiệp không phải nộp thuế

Phương pháp này dựa vào hoá đơn chứng từ (bằng chứng của mội nghiệp vụ kinh doanh, gắn nghĩa vụ nộp lliuế với nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp), nên có ưu điểm trội hơn hẳn những phương pháp khác vổ inật

kỹ thuật và pháp luậl Điểm nổi hạt của cách tính này là khổng cổn phải xác định GTGT nhưng vÃn đánh lliuế đủ và đúng đối với mọi dối tượng ch ị II thuố tương đương Vào khAu cuối cùng của chu Irình kinh lế, số ill uế GTGT mà người tiêu dùng cuối cìmg thực sự phải chịu đúng bằng thuế suất nlìAn vứi giá bán lẻ chưa cỏ thuô' GTG r Số Ihuế này đúng bằng tổng số 111 uế GTGT do các đối tượng kliác nhau “ nộp” và “ kliấu trừ lufln phiẽn” Irong quá Irìnli luAii chuyển của sản phẩm hàng lioá đó

1.2.4: N hững (liều kiện cần th iế t để áp dụng thuê GTGT.

Đây là những liổn đồ CƯ bản, là môi trường cổn thiết để sắc lliuế này có thể phát huy tác dụng:

- Nềìi kinh lể phái Iriển ổn đ ịììlì và Nhà nước Ihực sự quản lý dược nền

ki ì ill tố: Thuế GTGT là sắc thuế của nền kinh tế phái Iriển ổn định, ở tló

không có những biến động lứn về giá cả hàng hoá Giá cả của hàtìg lioá

khâu sau lỉiường cao hơn khâu trước, phản ánh đúng giá trị gia tăng của hàng hoá qua mồi công đoạn sản xuất K hi đó ill uế đổu ra thưởng lớn hơn thuế đổu vào, việc hoàn ihuố SC ít xảy ra Nhà nước 111 ực hiện việc lliu thuế và quản lý

Trang 28

nen kinh tố ]à hai mặl của mộl quá Irình Ihống nliấl và hiện ciiứng vỏi nhau

丁rong irưòng hợp áp (Jụng Ihuế chianh lliu, thuế được thu dứt điểm ở từng khflu sản xuất c ủ a 【ừng cơ sở kinh doanh nên nếu có tliấl illII lliuế ử một cơ sở hay

m ộl khâu nào ihì dó chỉ là hiện urựng cá biệt, độc lộp và mang tính lạm ih ờ i

Đ ối với thuế GTGT, cơ quan thuế phải theo dõi thuế Ỉ1 tất cả các khâu của quá

trình sản xuất đổ 111 ực hiện công tác thu thuế và hoàn thuế nên nếu Nhà nước không kiểm soát chặt chẽ được mọi khflu của quá trình sản xuất kinh doanh ihì không những không thu được đầy đủ thuế mà thậm chí có thể bị mất di

m ộl phần ihuế đã thu do phải ỉioàn thuế ò các khíìu Inrức.

- Thực hiệìi nghiêm ỉúc ìihững quì định về s ổ sácìi k ế ỉoún, hoá đon

chửng lừ: M ọi người dân và các thành phổn kinh tế phải hiểu rõ và nghiêm túc

lliực hiện nghĩa vụ ill uế của mình Để đảm bảo 111 ực hiện có hiệu quả thuế 3TGT, điều kiện liên quyết là hoá đơn chứng lừ phải đưực sử dụng Iriệl để rong mọi giao dịch kinh tế, vì đây là cơ sở để tính (huế Công tác kế loán, sổ

;ách lài chính phải dưực ghi chép đổ y cl ủ, trung thực, thống nhất đổ việc quản

ý tliuế được chặl chẽ

- C ơ quan I huế phải đổi m ới nghiệp vụ: Công tác quản lý thuế của cơ Ịuan thuế phải được đổi mới để phíi hợp với sắc 111 uế mới này như việc cấp mã ố tliuế, phái lùmh và quản lý hoá dơn chứng lìr, việc kê khai và nộp Ihuế rán hộ ngành ill uế phải được nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng lược những đòi hỏi của việc quản lý Ihuế GTGT đổng thời phải đưực sự hỗ Irự

:im phương ũện kỹ ihuâl hiện đại Cổ như vậy, công tác quản lý thuế mứi chặt

hẽ, hạn chế thất Ihu và những liêu cực nảy sinh tmng quá trình thực hiện

- Luật íỉiuếG TG T phải được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với hực liễn nền kinh tế: Các nội dung của luậl ill uế phải được xác định rõ ràng

;\nh mạch, chỉ được hiểu theo một nghĩa, dễ 111 ực hiện, đổ việc áp dụng thuế

Trang 29

cỏ hiệu quả đồng ihời hạn chế lình Irạng gian lận, cố lình né Iránh lliiiố Các văn bản lurớng dÃn llìực hiện 1 lu Ịt lluiố GTCrr cho lừng ngành nghề cụ llìể, cho lừng thành phẩn kinh lế phải được viết dễ hiểu, đẩy đủ, khổng chổng chéo, liìin g lắp.

- Cúc sắc thuế khác Hen quan phải được điều chỉnh đổng bộ: fI1uiế

G TGT chỉ có thổ phát huy hết lác dụng khi nó đưực đật Irong mối quan hệ ràng buộc với các luật thuế khác như thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế Iìhập khẩu, th u ế T N D N Do vậy khi áp dụng thuếGTGT, Nhà nước cần phải điều chỉnh lại các sắc thuế liên quan để các sắc ill uế có ihể bổ tiự cho nhau và cùng pliál huy lác dụng tích cực

1.3: Thuế GTGT trên thế giới và những kinh nghiệm (lối vói Việt Nam

1.3.1: Thuê G TG T trên th ế g ió i:

Hiện nay, Irôn thế giới đã có hơn 120 nước áp đụng thuế GTGT Thuế 01'C iT ử mỏi nước được xây dựng phù hợp với những đặc điểm về kinh tế - xâ 'lội riông của mình, nhưng lựu cluing lại có mOt số dặc điểm ch inh như sau:

ị 3.1.1: Vê phạm vi áp clụiìg:

- Đôi íĩtợng nộp lỉiu ế : Hàng hoá luân chuyển có Ihể đến tay người tiêu

Jùng cuối cùng hay cũng có llìể được người kinh (ioanli mua đổ sử dụng vào nục đích kinh doanh liếp theo của mình Vì vậy, hàng hoá được lưu chuyển ]iia bao nhiêu khAu thì đối urợng nộp thuế được thổ hiện qua bấy nhiêu khâu )ố i tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh -IH-DV Tu ỳ điổu kiện kinh tố, khả năng quản lý của cán bộ thuế, trình độ ìliận 111 ức của người nộp 111 uế, ử một số nước còn qui cìịnh mức doanh thu

26

Trang 30

hình quán lliáng hoặc năm đổ giới hạn (ìối tượng nộp thuế V í dụ: ở Philippin qui định doanh thu của các doanh nghiôp hàng năm dưới 200.000 pêxô lliì không phải là đổi lượng nộp llniố GTGT Mức này ở Tluiỵ Điển là clưứi 2()().()00 SEK, ừ Canada là dưới 30.000 CAD, ử Đan Mạch là dưới I()().()()()

D K K , ở Singapore là dưới 1 triệu SGD, ở Indonesia là dưới 60.000 USD

Việc giới hạn này có tác dụng loại trừ mộl số hộ kinh doanh nhỏ ra khỏi đối lượng nộp Uiuế GTGT vì Ỉ1Ọ cho rằng nếu chi phí cho việc quản lý Ihu ill uế quá tốn kcm mà số Ihuố mang lại không đáng kổ thì việc thu thuế CiTGT là không hiệu quả

Trong giai đoạn chuyển đổi từ thuế doanh Ihu sang thuế GTGT, các nước thường áp dung 3 hình ill ức khác nhau về pham vi áp dung, với đối lượng nộp thuế như sau:

ThìiếG T G T áp dụng trên "loàn b(V': tức là áp dụng đối với tất cả các

doanli nghiệp hoại động liên lĩnh vực nliệp kỉiắu, sản xuấl, kinlt doanh, hán buôn, bán lẻ và dịch vụ các [oại Điển hình là các mrỏc Tliuỵ Điển, Thái Lan, Hungary

ĩ'h u ế G iơ r áp dụng trê ìi "lửng phấn tức chỉ áp dụng đối với từng khâu luân chuyển của hàng hoá theo những bước đi thích hợp trong lừng thời (ỷ ở Indonesia, tuy luại thuế GTGT được han hành lừ năm 1983,nhưng sau

n ộ l lliờ i gian chuẩn bị, đến năm 1985 thuế GTGT chỉ áp dụng đối vứi những Ìgười sản xuất,đến năm 1989 đối lượng nộp thuế GTGT dược mỏ rộng đến ìlìững người hấn buôn và đến năm 1993 thì thuế G TGT mới được áp dụng cho

:ả những người bán lẻ.

Thực hiệìi thí điểm llììiế GTGT ở ìììộí số tìgùnh Irưâc: Điển hình là

Hung Quốc, thuế GTG T được ill ực hiện tliĩ điểm tiước liong năm ] 980 đối /ói ôtỏ, làu biển Năm 1984 đối tượng nộp thuế GTGT m ở rộng đến các mặt

làng xc đạp, quạt điện, k im khí, máy m óc ill ici hị, phụ lùng, động cơ, ihép

slãm 1986 mở rộng thêm đối với các sản pliẩm lluiộc công nghiệp nliẹ, vạt iộu xAy dựnu, khoáng sản, kim loại

27

Trang 31

Qua lổng kết kinh nglìiôm của các nước cho thấy hình thức áp dụng

"toàn hộ" có hiệu quả nhất Tuy nliiôn liìnli tliức này đòi hỏi phải có sự cliuẩn

bị rất đầy dll vổ nhiều mặl như: các văn bỉm liưóng dãn ihi hành luạt, I rì nil độ hiổti biết và ý Ihức chấp hành luật của người nộp thuế, trình độ quản lý của cơ quan thuế, hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ hoá dơn." Hình thức áp dụng

"lừng phần" có hiệu quả tương (lối (ỔÌ, phù hợp vởi các nước mà Irình độ hạch loán cỉiưa đồng đều, người dAn chưa (ỊUcn với việc sử (lụng lioá dơn chứng từ

và khấu trừ thuế

Các giáo sư mtờng đợi học lìơ v a rd (M ỹ) đ ã nghiên cún vờ chứììg minh

ííìih Ììiệu quả của việc ìhìi Ihuếđến tữiỉíị ('ông đoạn Ỉìỉn( scm:

G iả sứ: M ộ l liền kinh lế có 17.500 doanh "g liiệ p gồm: 1000 doanh nghiệp sản xuất, 1500 doanh nghiệp bán buôn, ì 5.000 doanh nghiệp bán ỉẻ fìể đâm bảo s ô il m cho ììgcĩn sách là 16 Ị ỷ (ĨỒHỊỈ, c ỉĩíìilí phủ íiếìì Ììàìỉh tìm ở cả

3 công đoạn : sản xuấl, bán buôn, bán ìẻ với íh u ế suất ỉìm ếGTGT là 10 % l'il y

I hì lể lãng íìu iế suấí ỉìu iế G iX ĩỉ' lên 14% và chỉ íìển ỉĩàììỉì llìỉi ở côìig đoạìi sản

x u ấ l v ù b á i ì b i í ô n 'ỉ'a c ó b ả iiỊ Ị m in h h o ạ :

Bản y 6: M inh họa tính hiệu quả của việc íhu thuê đến từng công đoạn Giá

chưa có tììitể

T hu ế suâi 10%

T hu ếd T G T nộp íìmg CÔĨÌỊỊ (loan

l'T Iw é GTC.T

Tìĩuẻ suất 14%

T ỉiiiếG T dT nộp ítntỊỊ côĩìỊị đoan

Qua bảng số liệu giả định ở Irôn, ta thấy rằng, lliay vì phải quản lý và

hu ill uế đối với 17.500 doanh nghiệp, cơ quan thuế chỉ còn phải quản lý thu huế đối với 2.500 đối lượng nộp thuế mà vẫn đảm bảo số thu cho ngân sách -Io'n nữa, chí cẩn quản lý lốt ỉ 000 doanh nghiệp sản xuất, cơ quan thuế cũng ìiim hảo lập Irung dược số lim quan li ọng cho NSNN

Trang 32

Hình ll lức áp dụng (hí di cm lliường không đạt liiộu quả, 'IVung Quốc cũng đã lự đánh giá là việc thực liiện thí điểm đối vứi một số mặl hàng là sai lầm, làm nảy sinh nhiều vướng mắc khó xử lý, đặc hiệt là (rong viỌc khấu Irừ lliuố dối với xí nghiệp thực hiện thí diổm thuế GTGT mua nguyên vật liệu, hàng hoá của x í nghiệp chưa thực hiện thuế GTGT Trong Ihời gian ihí điểm,

do lliuế G TG T có Iiliiều mức 111 uế suất và thực liiÇn song song với thuế sản phẩm, nên công tác quản lý, lính và thu thuế của Trung Quốc càng li.ở nên phức lạp Ngân hàng thế giới cũng đã cổ nhận xéL "Sự lổn tạ i cìóng thời của ilu iế s ả n phẩm và íìuiếG TG T ỉà mộí điều bâĩ bình ỊỈUCỜÌI^ cũiìịị như việc có ỉìhiêii thìiểsncĩt khác nhan Cà hai điểm trêìì dểĩi (ỉẫn đến r ìỉi phí quản lý tốn kém Irước hết, rấ t khó lúih số í huế phải khấu trữ cho Ìiàìỉg ỉioá đầu vào và búII ỉìiùìih phẩm, mội sổ lìàiìíỊ n à \ nộp ih ìiế sâ n phẩm, một số khác nộp ilìiiế 3TGT với tỉiũểsuất khác nhau hoàn toàn ” [7]

- Đ ổ i lìCỢììỌ, miễìi íhuể: Đối urợng miễn (huế GTCìT được qui định dựa /ào các lý do về kinh lế, xã hội đặc thù của mồi nước Nhìn chung, các sản

■)hẩm nông nghiệp, Him nghiộp, háo clií và các phương tiện thông liíi dại

;húng, một số hàng hoá dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như tài chính, fil dụng, vận tải quốc tế về hàng không, đường sắl ỉà đối tượng llnrờng dược

;ác nước miễn ill uế GTGT Tỉniỵ Điển qui định 29 mặt hàng và dịch vụ dược niễn lliuố GTGT, con số này ở Đan Mạch là 14, Đức là 5

- Hoạt động ('hiu thuế: Nghĩa vụ thuế của các đối lượng nộp thuế dược

;án với các hoạt động chịu thuế Hoại động cliịu thuế là việc háII liàng hoá,

:ting ứng dịch vụ, nhạp khẩu hàng hoá với hình thức trả liền cho mộl lioạl lộng kinh tố, được ill ực hiện mộl cấcli dộc lập của inộl đối tượng chịu tluiố

:ác nước đcu áp dụng 111 uế GTGT đối với hàng nhập khẩu Việc này có lác lụng lạo được nguồn thu tập Irung cho NSNN, đảm bảd hình đẳng, cạnh tra nilành mạnh tron g kinh doanh giữa nhà nhạp khẩu và người sản xuất Irong nước

Trang 33

- / loại dộng kỉiôìig phải chịu lln tể : Một số hoạt dộng sàn xuấl kinh

doanh như bán dổ cũ, hán Ihtiốc chữa hẹnh, cho Ihuô nhà để ở; một số hoạt dộng của ngân hàng bảo hiểm, nông, ngư nghiệp, xuất khẩu của Pháp không phái chịu thuế GTGT Thuỵ Điển qui định miễn thuế cho các hoạt động cho time nhà ở l hườn g xuyên, dịch vụ ngíln hàng, kinh doanh chứng khoán, (lịch

vụ hảo hiểm, dịch vụ ylế, phúc lợi xã hội, giáo dục, hiểu diõn xiếc, chiếu phim, kịch, ba lê, các hoạt động biểu diễn nghệ thuật tương tự Ở Philippin,

xuất khẩu, bán hoặc nhập khẩu nông sản, hải sản chưa SƯ chế, bán thuốc Irừ

sâu, phàn bón, hoá chất đổ điều chế Ihuốc Irừ sâu, hạt giống, cây giống, các san phẩm lừ dẩu mỏ, iiguycn liệu lliô, hán nông sản, Ií\m sản dưới dạng nguyên thuỷ không phải là thực phẩm do chính người sản xuất lìriu tiên hoặc người sử hữu đất nơi sản xuất ra những sản phẩm đó là những hoại dộng không phải chịu thuếG TG T

ỉ 3 1 2 : V ề tìỉiiểsn ấí:

Thuế suấl là linh hồn của luâl thuế, là nội tiling quan trọng nhất cần jưực xcm xét khi đề cập đến thuế GTGT Mức lliuế suất và số lượng ihuố suấí huế GTGT ử các nước rất khác nhau M ộ l số nước áp dụng cơ chế mội ill uế

;uất (trừ mức 0% chủ yếu được áp dụng cho hàng xuất khẩu), trong đó, nước

;ó ihuế suất cao nhất là Đan Mạch (22%), thấp nhấl là Nhật Bản, Singapore 3%), phổ biến là mức thuế suất từ 10% đến 15% Các nưức khác áp dụng cơ :liố nhiều thuê suấl trong đỏ Senegal cỏ (huế suất cao nhAí (50%), Trung Quốc 45%), Iialia (38%), H y Lạp (36%) Thuế suất thấp nhất chrợc áp dụng ở Bỉ 'à Thổ N h ĩ K ỳ (1 %), Hàn Quốc (2%) Nứớc có số lượng thuế suất nhiều nhất

à Costarica, Bỉ, Colombia (6 mức); Marốc, Pháp (5 mức); Thổ Nhì Kỳ, joatômala (4 mức) còn lại đa số các nưức là 3 inức 111 uế suất

K inh nghiêm xây dựng thuế suấl cho thấy, phần lớn các nước có xu ướng lãng dần mức thuế suất ihuế GTGT lên cao liơn mức ill uế suất ban đÀu

hi mới han hành: Áo nAng từ mức 10% khi hất đàu áp dụng lôn 22%, Thuỵ

30

Trang 34

Điốn từ 10% ICmi 25% Tuy nhiên cỏ mộl số nước nlur Argcnlina, Coslarica,Chile, Pêru đã giảm dẩn mức tliuế suấl (Argentina giảm lừ 15% xuống 14%, Costarica giảm lír 10% xuốnạ; 8%) Số hrựng lluiế suAÌ cĩíng thay đổi: Áo khi ban hành là 2 mức thuế suất, sau đó tăng lên 3 mức, Bỉ tăng lừ 3 lên 6 mức lliu ố suất Ngưực lại, Pêiu giảm lìr 3 xuống I mức lluiế suất, Chi lê líf 2 xuống

1 mức thuế suất

Việc lựa chọn ihuế suất ở các nước rất khác nhau tuy thuộc vào dãc• * » J • •điểm kinh tố và những mục liêu hướng tới của các chính sách thuế của mồi nước Những nước cổ nhiểu thuế suất bao giờ cung có một tluiế suất cliuÁn

mang lính phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với phần IỚI1 hàng hoá và dịch vụ;

thuế suất thấp hơn áo dụng đối với lương thực, thực phẩm và các mặt hàng thiốl yếu; thuế suẩ"t cao hơn thuế suất chuẩn được áp dụng cho các mặt hàng cao cấp, hàng xa xỉ Các khu vực kinh (ế cũng đề ra các tiêu chí để các nước thành vicn tự điều chỉnh thuế G TCiT của nước mình mà đặc biệt là thuế suất sao cho thống nhất chung trong toàn khối

Thuếsuấí 0%: được áp dụng ở hầu hết các nước đối với hàng xuất kliẩu

Đối tượng áp dụng thuế suất 0% dược hoàn Irả lại số ihuế GTG T đã nộp Irôn hàng hoá đầu vào Đây là biện pháp dược đánh giá là hiộu quả nhất liong viôc khuyên khích xuất khẩu Thuỵ Điển còn áp dụng thuế suất này đối với báo chí xuất bản hàng ngày, xăng máy bay phản lực; Canada áp dụng đối với lương thực, thực phẩm và các dịch vụ lài chính quốc tố

Hiện nay có rất nhiều lập luận ủng hộ việc sử dụng thuế GTGT với

chế mộl thuế sucú chuẩn, cùng với thuế suấl 0% đối vứi hàng xuất khẩu và iiạn chế miễn ihuố Thuế suất chuẩn dược áp dụng ở nhiều nước khi bắt đầu áp

dụng lliuế GTG T như Philippin, Indonesia, Hàn Quốc, Anh, Đức, rĩlìu ỵ Điển,Niu Di lân, M exico, Thổ N h ĩ K ỳ, Colombia, Bolivia M ột số nước áp dụng chủ yếu thuế'suất chuẩn mang Ưnh phổ biên, (lối vứi những bàng lioá ciịcli vụ tliổnu lhường, mức lliuố suất cao áp dụng dối với hàng hoá dịch vụ cổn diều

I I

Trang 35

I ic i cao, mức 111 lie suất 111 ấp tlànli cho các mặt liàng lliiố l yếu và mức ()% đối

với hàng xuất khẩu Tuy vậy từ llựip kỷ 80 ỉ rở lại dAy, ngir(、íi la nhạn ill ấy rằng

I1CU thuế G TC ri' càng cl(tn giản ihì cà 11 g dễ áp dụng, dỗ cìạl đưực các IÌ1ỤC liêu

đề ra Vì vậy ihuế GTGT một mức thuế suất trở nôn 111 ị nh liành (trừ nhóm 111 uế suâì đặc biệl 0%) Việc áp dụng ill uế GTGT một mức thuế suất có ưu điểm cơ

hả II là khắc phục ngay lập tức mọi nguy cơ gian lân, tcốn thuế sinh ra từ việc nhập nhằng các mức thuế suất, hạn chế mức tối đa lổn IhAÌ hiệu quả do 111 uế gây ra Đ ối với III uế GTGT, nguyên lý “ càng đơn giản càng hiệu quả” đã thực

sự dược chứng minh Thuế suấl đơn giản không những giảm Ihiểu đơực cơ hội

Iron ill úc" do lợi dụng sự chênh lệch giữa các loại lluiế suâì mà còn có Ihể làm

gi tím dáng kể chi phí hành chính 111 uế

1.3.1.3: C ôììỊị lác qìiản lý llìuể:

Về đăìig ký í huế: doanh nghiệp thuộc đối tirựng nộp thuế GTGT phải

thực hiện nghĩa vụ đầu tiên là đăng ký hoại động với cơ quan thuế VC ill ực hiện chế độ lliuô, GTGT Từ đó, cơ quan thuế kiểm tra, xác định địa chỉ kinh doiinh, doanh Ihu hàng (.háng, đối chiếu với tài liệu kê khai của đơn vị kinh doanh, phát hiện gian lận và xử lý vi phạm Mẫu đăng ký thuế do cư quan thuế ban hành thống nhất, việc đăng ký dược tiến hành ở địa phương nơi đặl cơ quan quản lý, lliu thuế đối với người nộp thuế M ộl số nước dã có mã số dăng

ký thuế doanh thu n ước đây thì ghi bổ sung Ihồm vào đuôi mã đăng ký cũ đổ xác định cơ sở đã đăng ký Ihuế GTGT Philippin còn qui định người nộp thuế phái ghi mã số đăng ký thuế của mình ờ nơi dỗ 111 ấy tại địa điểm kỉnh doanh

và ở mỏi chi nhánh (nếu có) Trước khi cấp mã số, cư quan thuế phải tổ chức việc llianh tra nhà xưởng, quày hàng, văn phòng của doanli nghiệp nhằm ngăn chặn hoạt động kinh doanh phi pháp, trốn lậu thuế

Về hoá đơn, kê khai - nộp thuế: nhiều nưổc áp dụng thuế GTGT qui

định nộp Ihuế theo chế đọ bốn "lự ": cắc đối lirựng nộp thuế (ự kiểm tra, tự

lính llì uế, lự kê khai, tự nộp ill uế theo hướng dãn và qui định của cơ quan thuế

: Ỉ2

Trang 36

llà a đơn: Đổ xác định nghía vụ nộp ill uế và quyền được khấu Iiừ,

những người đăng ký ill uế phải (lì ực hiện dầy đủ chế độ hoá dơn trong các

g ia o tlịc h kin h lế I Ioá đ(ĩn ( l o c ơ q m thuế phá( lin n li và (Ịiiản lỷ , có màu khác

nhau dổ phân hiệl đối tượng phải nộp và không phải nộp ill uế GTGT Các cìơn

vị dược phép in hoá đơn riêng phải đảm bão đúng yôu cẩu và qui định của cơ quan lliuố Đối iưựng cìưực miễn Ihuố G TG Ttiím g loại lioá đơn riông và khống được phép ghi cộng thuế GTGT trên hoá đơn

Ké khai - nộp IlìIIế : Định k ỳ hàng tháng, liai tháng, sáu tháng hay một

năm, đối tượng nộp thuế lập tờ khai Iheo mẫu của cư quan thuế và trực tiếp nộp lại kho hạc cùng với giấy nộp liền hằng chuyển khoán hay tiền mặl Mộl

số nước sử dụng hộ thống nộp tiền qua hưu điộn như Pháp, Đan Mạch, Tliuỵ

Đ iể n m ộl số nước khác lại Ihu 111 uế qua ngíìn hàng thương mại như Arhcnlina, Bolivia, Chilê, Colombia, Pôru, Philippin

ỉ 3.1.4 Khấu trừ lliuế, ỉioàn thuế:

K h i lập lờ khai thuế, doanh ngliiệp được plicp đề nghị khấu trừ khoản

thuế GTGT đã nộp Irôn hàng mua VÌIO và hàng nhíỊp khẩu đối vứi hàng hoá dịch vụ mới Hàng xuất khẩu áp dụng Ihuế suất 0% nôn được hoàn lại toàn bộ

sờ thuế GTG T đã nộp ở khâu trước Việc hoàn 111110* cũng xảy ra đối với Irường hợp 111 uế GTG T của hàng bán ra nhỏ liơn 111 uế CjTGT của hàng mua vào dó thường là các hoại động mang lính chất lliời vụ, mua sắm lài sản cố định nhicu, lioặc đầu lư xây dựng cơ bản Tuy vậy, do quá trình tái sản xuất diễn ra liên lục nên sô chênh lệch âm chỉ phát sinh mang tính chất tạm thời Đổ giảm bó.l Ihủ lục phức lạp, nhiổu nước đã cỉùng biện pháp chuyển số tiền được hoàn Irừ vào số thuế phải nộp ở kỳ sau hoặc pliân bổ dđn số thuế được trừ clio từng quý hoặc năm Biện pháp này được gọi là “ Ưn dụng lliu ê ,,

1.3.1.5: lỉiệ n đại hoá cỏng tác quản lý, 1ÌÌU Ị hỉ tế:

Tại các chi cục lliuế, cục thuế dồu có lắp đặt cấc mạng máy (inh llieo khu vực, llico vùng Máy lính giiip đơn giản lioá các 111 ủ tục quản lý kiổm Ira

Trang 37

lluiố, nhưng lại đạt hiệu quả cao về chống thất thu, giúp người nộp 111 uế tínhtluiố, xác định số thuế đã nộp, số 111 uế CÒI1 phải nộp kịp thời và chính xấc.

1.3.Ỉ.6: Tâiig CƯỜÍÌỊỈ công lác íuyứìì Iniyển, g iả i thích íìw ế(7l'G T :

Thuế G TG T cỏ nhiều ưu điểm và cũng phát sinh khổng íl phức tạp về vấn đề lính thuế, khấu Lrừ tiền ihuế, hoàn 111 uế V ì ill ế ngay từ khi chuẩn bị xây dựng dự ihảo luật íhuố GTGT các nước đã quan lâm đến công lác đào tạo, bổi dưỡng cán bộ thuế, luyên truyền thuế GTGT rộng rãi trong dân cluing, nâng cao Irình độ hiểu biốl, tranli lỉiủ sự đồng lình ủng hộ của các lầng lớp (Jfui

CƯ, thúc đẩy tinh 【liần tự nguyện, tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế Philippin dã cho in 30000 cuốn cẩm nang về Ihuế GTGT in bằng tiếng Anh và tiếng Philippin phát không cho dân chúng và các nhà kinh doanh

1.3.2: M ộ t sổ bài học kin h nghiệm rú t ra từ việc áp dụng th u ế G TG T ở các

nước trên th ế gió i.

Qua nghiên cứu tình hình thực hiện thuế GTGT ở các nước, mội số kinh nghiệm khái quát về xây dựng và thực Ihi chính sách thuế GTGT nổi lên là:

- Thuế GTGT là mội loại lliuế có nhiều ưu điổm, việc áp dụng có Ihành cổng hay khồng đòi hỏi ở khâu chuẩn bị thật kỹ lưỡng, công phu Nội dung luật thuế phải được xây dựng khoa học, hựp lý, phù hợp với tình hình kinh tế của đất nước, các văn bản hướng dãn càng chi tiết và chuđn xác ihì việc triổn khai luậl thuế càng thuận lợi, công tác hoá d(tn cliứng từ, sổ sách kế toán phải jược thực lìiện và di vào nề liếp

- Đối tượng nộp ihuế nên hao quát cho tấi cả các ngnnh sản xuất, kinh Joanh, dịch vụ, nhẠp khẩu Cẩn qui định rõ làng, cụ thể các trường hợp không

■ip dụng ihuếG TG T

54

Trang 38

- Thuế suất plủũ qui dị nil JÕ llico sAn pliẩin, ngànli nghề và ở mức hợp

lý Kinh Iigliiç'm các nước chỉ ra rằng việc áp dụng 111 uế suất ihấp và íl llu iố

s u ấ t đ ồ n g ihòi m ở l ộ n g d iệ n ill II t h u ế sẽ 111 u ill u ế liiûu cỊuả liơn ln rởn g hự|) á p

dụng lluiế suất cao và nliiổu ihuố suất Xu thế chung các nưức hiện nay áp dụng một mức Ihuế suấl (trừ mức thuế suất 0%) Nếu phải áp dụng nhiều thuế suất tliì cOnu chỉ tối đa là 3 mức, một mức chuẩn, một mức lliAp hơn dối với hàng hoá cần khuyến khích và mức cao hơn (Jí\nh clio lìàng lioá crin liạn cliố

- Việc khấu Irừ lliuế GTGT ctầu vào cổn dược xác định đổ y đủ trên cơ sở ill ực hiện lốt cliế độ hoá dơn, sổ sách kô' loán và cho khấu trừ theo kỳ lính thu ế, nên cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với lài sản cố định nhằm

k liu yến khích dầu lư đổi mới thiếl hị công ngliệ

- Nên ban hành các mẫu hoá dơn khác nhau c iio đối tượng chịu ill uế và đối lượng không chịu thuế, củng cố chế độ hoá đưn chứng lừ, hạch loán kế

loán Đ ồng Ih ò i phải có sự hỗ trợ của công nghệ tin học phục vụ cho việc Cịuản

lý và lính ihuc GTGT

15

Trang 39

Chương 2:

THỰC TRẠNC ẤP DỤNG THUÊ C T G T ở VIỆT INAM

2.1: Bối cảnh k in h tế - xã hội và nội (lung cơ l)ản của luật thuế G T G 11

2.1.1:B ố i cảnh k in h tế - xã hộ i Việt Nam k h i áp d iiiìg thuếG T G T

Những Ihay dổi lớn căn bản của đường lối phát triển kinh lế Irong giai đoạn lừ năm 1990 đến nay đã kéo llieo sự thay đổi cơ bản Irong quan điểm sử dụng thuế Thuế phải u.ở ihànli công cụ động viên nguồn thu cho ngân sách

Nhà nước, là công cụ quản ỉý kinh tế của Nhà nước Thuế phải có tính pháp lý cao và dám bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Vì vậy, Nhà mrức quyết định thực hiện cải cách 111 uế Giai đoạn 1,m ộl hệ thống thuế mới được

áp dụng chung cho các ihành phÀn kinli tế và do m ội cơ quan thuế thống nliAÌ

quản lý Mộ Ihống ihuế mới bao gồm 8 sắc ill uế chủ yếu là: Ihuế doanh lliu, Ihuố xuấl nhập khẩu, thuế TTĐB, ill uế sử dụng đất nông nghiệp, thuế lài nguyên, Ihuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế lliu nhập đối với người có lliu

niiập cao và m ộ i số loại lhuế và phí khác Iiliư thuế,m ôn bài, lệ phí Irước bạ,

p liĩ nộp lien sử dụng vốn ngan sách, plií giao Ihông

HỌ 111 ống thuế mới đã Ihể hiện và đáp ứng được các quan điểm sử dụng thuế» đã đảm bảo số Ihu NSNN ổn định ngày càng tăng, làm giảm tỷ lệ hội chi NSNN, góp phẩn kiềm chế lạm pliál, ổn định giá cả đổng thời đã lạo ra sự bình đẳng và Ihúc đẩy cạnh tranh giữa các lliànli phẩn kinh lế

Trang 40

Bên cạnh đó, hệ thống thuố mới còn tổn lại một số nhược đi ốm, trong

đỏ nổi bậl là:

- Có mộl số nguồn ihu mới pliát sinh Hong quá Irình phát Iriổn của nền kinh tố llìị trường chưa được đề cập đến Hong các iuât Ihuế như: các khoản Ihu nhập lừ lãi cổ phổn, chuyến nhượng cổ phẩn, cổ phiếu, bất động sản, chính sách thuế đối với các công ty V iệt Nam cỏ hoạt động ĐTNN

- Các sắc Ihuế thường đề cập đến nhiều mục liêu về lài chính, kinh lế,

xã hội nên không đảm bảo được lính (rung lập Trong nhiều sắc lliuế còn tồn tại sự phân hiệt đối xử theo ngành nghề kinh doanh với nhiều qui định miễn giảm đã làm phức tạp công tác quản lý cũng như luỳ tiên trong Ihực hiện

- Phạm vi đánh ill uế của thuế doanh Ihu hẹp, việc tính thuế trùng lặp

- Hhic thu nhập cá nhân chỉ chủ yếu áp dụng cho các cá nhAn làm việc lại các doanh nghiệp hoạt động theo luật ĐTNN, các văn phòng đại diện và mộl số ngành tlurơng mại dịch vụ

- Chính sách thuế còn nlìiều điểm clura phù hựp vóri tiiồng lộ CỊUỐC tế, gây cản li.ử CÌK) quá liình mở rộng quan hệ hợp lác kinh tế với các nước Irong khu vực và Iron thế giới

Ngày nay xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá đang lan U)ả rộng rãi, thị rường quốc tố ngày càng mở rộng, cùng với dỏ là sự phát tri ổn mạnh mc của

;ông nghệ thông tin và khu vực dịch vụ ( hao gồm cả dịch vụ lài chính và bảo

liề m ) nên muốn tham gia vào sân chơi chung của khu vực và thế giới, nhiều

ÌƯỚC đã điều chỉnh hệ thống thuế của mình ch o phù hợp và tlìâm ch í c ỏ nước

ìã dự đoán trước xu thế chung và điều chỉnh trước nhằm tạo ra những lợi thế :ủa riêng mình trong việc Ihu lu ìl đầu lư và thương mại quốc tế

Cùng với xu Uiế chung của íhố giới, với mong muốn tham gia hội nhập

:hu vực và quốc lố về kinh tế, cũng như ill úc đẩy nhanh quá trình C NM -HĐ H, lăm 1996,Viội Nam đã tiến hành cải cách giai đoạn II hệ thống time, theo dó: hav thế ihuố doanh ihu bằng ihuố GTGT, time ill 11 nhập doanh nghiệp ihay

37

Ngày đăng: 16/02/2020, 17:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w