1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3 Tuần 17 năm 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 211,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu tập viết vào bảng con các chữ - Lớp theo dõi và thực hiện viết vào vừa nêu.. - Nhận xét, đánh giá.[r]

Trang 1

1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 17

Từ ngày 17/12/2012 đến 21/12/2012

THỨ

NGÀY

Tập đọc 49 Mồ Côi xử kiện

TĐ-KC 50 Mồ Côi xử kiện

Toán 81 Tính giá trị của biểu thức (Tiếp theo)

THỨ HAI

17/12/2012

Chính tả 33 Nghe viết: Vầng trăng quê em

TNXH 33 An toàn khi đi xe đạp

THỨ BA

18/12/2012

Toán 83 Luyện tập chung

LT & Câu 17 Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế Tập viết 17 Ôn chữ hoa N.

Đạo đức 17 Biết ơn thương binh liệt sĩ ( Tiết 2)

THỨ TƯ

19/12/2012

Toán 84 Hình chữ nhật

Chính tả 34 Nghe viết: Âm thanh thành phố

Thủ công 17 Cắt, dán chữ VUI VẺ

THỨ NĂM

20/12/2012

TLV 17 Viết về thành thị, nông thôn

TNXH 34 Ôn tập học kì I

Sinh hoạt 17 Sinh hoạt lớp

THỨ SÁU

21/12/2012

Trang 2

2

Thứ hai, ngày 17 tháng 12 năm 2012

Môn: TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

Tiết 49 - 50 Bài: MỒ CÔI XỬ KIỆN

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- KNS: Tư duy sáng tạo; ra quyết định giải quyết vấn đề; lắng nghe tích cực.

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ: Về quê

ngoại và TLCH

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ 2 HDHS luyện đọc.

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc mẫu toàn bài

- Cho HS quan sát tranh, nêu nhận xét

chung

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- HDHD luyện đọc đúng

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- HDHS cách ngắt nghỉ hơi, đọc đoạn

văn với giọng thích hợp

- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách

giáo khoa (Mồ Côi , bồi thường )

-Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong

nhóm

- Mời 3 nhóm thi đọc đồng thanh 3 đoạn

- Mời 1HS đọc cả bài

* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Hát tập thể

- 3HS lên bảng đọc bài thơ TLCH theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, điều chỉnh (nếu có)

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- Quan sát tranh, nêu nhận xét của cá nhân

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu

- Luyện đọc cá nhân

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Thực hiện

- Lắng nghe, đọc chú giải SGK

- Lớp luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- 3 nhóm nối tiếp nhau thi đọc đồng thanh 3 đoạn trong bài

- 1 em đọc cả bài

Trang 3

3

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và cả

bài Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu

hỏi:

+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?

+ Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông dân

xóc đúng 10 lần?

+ Mồ Côi đã nói gì sau phiên tòa?

KL: Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng

đến bất ngờ

HĐ3: Luyện đọc lại.

- Đọc mẫu diễn cảm đoạn 2 và 3

- HDHS luyện đọc đoạn 2 và 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 4 em lên thi đọc

phân vai đoạn văn

- Mời một em đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN

*HĐ4:

- Nêu yêu cầu: Dựa vào tranh minh họa,

kể lại toàn bộ câu chuyện

- Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện theo

tranh

- Treo các tranh đã chuẩn bị sẵn trước

gợi ý HS nhìn tranh để kể từng đoạn

- Gọi một em khá kể mẫu đoạn 1 câu

chuyện dựa theo tranh minh họa

- Yêu cầu từng cặp HS tập kể

- Gọi 3 em tiếp nối nhau kể 3 đoạn câu

chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- GV cùng lớp bình chọn em kể hay nhất

4 Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì?

- Về nhà tập kể lại câu chuyện Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét đánh giá tiết học

- HS đọc thầm từng đoạn và cả bài Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Về tội bác nông dân vào quán hít các mùi thơm của gà quay, heo rán …mà không trả tiền

+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm chứ không mua gì cả

- Vì bác xóc 2 đồng bạc đúng 10 lần mới đủ 20 đồng

+ Mồ Côi nói: bác này đã bồi thường

đủ số tiền vì một bên hít mùi thơm và một bên nghe tiếng bạc thế là công bằng

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- Luyện đọc trong nhóm

- 4 em lên phân vai các nhân vật thi đọc diễn cảm đoạn văn

- 1 HS đọc lại cả câu chuyện

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe yêu cầu và HD của GV

- Quan sát 4 tranh ứng với ND 3 đoạn

- 1 HS khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

- Từng cặp tập kể

- 3 em kể nối tiếp theo 3 đoạn của câu chuyện

- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- HS nêu ý kiến cá nhân

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 4

4

Môn: TOÁN

Tiết 81 Bài: BÀI:TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

(tiếp theo)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3

- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác; tự nhận thức

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Tính giá trị của biểu thức sau:

12 + 7 9 375 - 45 : 3

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ2: HDHS tính giá trị của biểu thức

đơn giản có dấu ngoặc.

- Ghi lên bảng 2 biểu thức :

30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5

- Yêu cầu HS tìm cách tính giá trị của 2

biểu thức trên

+ Hãy tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu

thức trên?

- KL: Chính điểm khác nhau này mà cách

tính giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu

thức thứ nhất

- Ghi bảng: 30 + 5 : 5 = 30 + 1

= 31

- Giới thiệu cách tính giá trị của biểu thức

thứ 2: “Khi tính giá trị của biểu thức có

chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện

các phép tính trong ngoặc”

- Mời 1HS lên bảng thực hiện tính giá trị

của biểu thức thứ hai

- Nhận xét chữa bài

+ Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức

- 2 HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS trao đổi theo cặp tìm cách tính

+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Ta phải thực hiện phép chia trước: Lấy 5 : 5 = 1 rồi lấy 30 + 1=31

- 1HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận xét bổ sung:

( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7 + Giá trị của 2 biểu thức trên khác

Trang 5

5

trên?

+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức ta cần

chú ý điều gì?

- Viết lên bảng biểu thức: 3 (20 - 10)

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của

biểu thức trên và thực hành tính vào nháp

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét chữa bài

- Cho HS học thuộc quy tắc

*HĐ3: Luyện tập.

Bài1:

- Mời 1HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.

- Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào bảng con

- GV theo dõi hướng dẫn HS

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2:

- Hướng dẫn tương tự bài tập 1

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở Gọi

một HS lên bảng giải

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách tính giá trị biểu thức có dấu

ngoặc?

- Dặn về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét, đánh giá tiết học

nhau

+ Cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, rồi thực hiện các phép tính đúng thứ tự

- Lớp thực hành tính giá trị biểu thức

- 1HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét

bổ sung

3 ( 20 – 10 ) = 3 10 

= 30

- Nhẩm thuộc quy tắc

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 em nhắc lại cách thực hiện

- 2HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào bảng con

a 25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10 = 15

b 416 – ( 25 – 11 ) = 416 – 14 = 402

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng tính, lớp bổ sung

a ( 65 + 15 ) 2 = 80 2  

= 160

b 81 : ( 3 3 ) = 81 : 9 

= 9

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3

- Cùng GV phân tích bài toán

- Cả lớp làm vào vở 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 2HS nhắc lại quy tắc vừa học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 6

6

Thứ ba, ngày 18 tháng 12 năm 2012

Môn: TOÁN

Tiết 82 Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ()

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”,

“<”, “>”

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3 (dòng 1), bài 4

- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác; tự nhận thức

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

11 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập:

( 74 - 14 ) : 2 81 : ( 3 3 )

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1:

-Yêu cầu cả lớp tính chung một biểu thức

- Yêu cầu HS làm vào vở các biểu thức

còn lại

- Yêu cầu 3 em lên bảng thực hiện GV

theo dõi hỗ trợ HS yếu

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự

chữa bài

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Gọi 2

HS lên bảng giải bài

- Hát tập thể

- 2 HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Một em nêu đề bài

- Cả lớp làm chung một bài mẫu

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 HS thực hiện trên bảng, lớp bổ sung

175 – ( 30 + 20 ) = 175 – 50 = 125

84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) 3 = 90 3  

= 270

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện vào vở 2HS lên bảng thực hiện, cả lớp nhận xét chữa bài

( 421 – 200 ) 2 = 221 2  

= 442

421 – 200 x 2 = 421 - 400

Trang 7

7

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3 (dòng 1):

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Nhận xét, đánh giá

Bài 4:

- Trò chơi thi xếp hình

- HD cách chơi

- Tuyên dương cá nhân, tổ xếp nhanh

đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách tính giá trị biểu thức có ngoặc,

không ngoặc?

- Dặn về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét, đánh giá tiết học

= 21

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Một HS nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở 2 HS lên bảng thực hiện

( 12 + 11 ) 3 > 45

11+ ( 52- 22) = 41

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Cả lớp cùng tham gia chơi

- Cùng GV nhận xét, bình chọn

- Hai em nêu lại quy tắc tính giá trị biểu thức

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 51 Bài: ANH ĐOM ĐÓM

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu ND: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)

- KNS: Giao tiếp; hợp tác; quản lý thời gian; ra quyết định; lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa bài thơ trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp đọc 3 đoạn

bài “Mồ Côi xử kiện"

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

Trang 8

8

bảng

HĐ2: Luyện đọc.

+ Đọc mẫu bài thơ

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Yêu cầu đọc mỗi em 2 dòng thơ GV sửa

lỗi phát âm

- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhớ HS ngắt nghỉ hơi đúng ở các

dòng thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ

gợi tả trong bài thơ

- HDHS giải nghĩa từ ngữ mới và địa danh

trong bài ( mặt trời gác núi, cò bợ …)

- Yêu cầu luyện đọc từng khổ thơ trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

*HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ và cả

bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu

hỏi:

+ Anh đom đóm lên đèn đi đâu?

+ Tìm những từ ngữ tả đức tính của anh

Đom Đóm?

+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong

đêm?

+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom

Đóm trong bài?

- GV kết luận

* HĐ4: Học thuộc lòng bài thơ.

- GV đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn HS luyện đọc

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ,

cả bài thơ

- Mời 6 em thi đọc nối tiếp 6 khổ thơ

- Mời lần 2 em thi đọc thuộc lòng cả bài

thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

4 Củng cố, dặn dò:

- Em đã biết gì về cảnh đom đóm lập loè

trong đêm?

- Về nhà học bài và xem trước bài sau

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp Luyện đọc các từ khó theo gợi ý của GV

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

- Lắng nghe, đọc chú giải SGK

- Luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

HS đọc thầm từng khổ thơ và cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- Anh lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên

- Anh “chuyên cần”

- Thấy chị cò bợ ru con, thím vạc lặng

lẽ mò tôm bên sông

- Tự nêu lên các ý kiến của riêng mình

- HS khác nhận xét bổ sung

- Lắng nghe GV đọc

- Lắng nghe, thực hiện

- Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của GV

- 6 em đọc tiếp nối 6 khổ thơ

- 2HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay nhất

- Ca ngợi Đom Đóm chuyên cần

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 9

9

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết 33 Bài: VẦNG TRĂNG QUÊ EM

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2 a

- KNS: Lắng nghe tích cực Quản lý thời gian; giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

- 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung của bài tập 2b

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Yêu cầu HS viết bảng con một số tiếng

dễ sai, lẫn: lưỡi, những, thảng băng, thuở

bé,

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ2: Hướng dẫn nghe - viết.

+ Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn văn một lượt

- Yêu cầu 2 em đọc lại, cả lớp đọc thầm

theo

+ Vầng trăng đang nhô lên được miêu tả

đẹp như thế nào?

(Liên hệ việc giữ gìn cảnh quan thiên

nhiên và môi trường)

+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?

+ Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế

nào?

+ Trong đoạn văn còn có những chữ nào

viết hoa?

- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy

bảng con và viết các tiếng khó

- Nhận xét, đánh giá

- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, quy tắc

viết hoa, cách trìnha

+ GV đọc cho HS viết vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi

* Chấm, chữa bài

- Thu vở chấm bài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe, đọc thầm theo

- 2 em đọc lại đoạn văn, cả lớp đọc thầm

+ Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ gia, thao thức như canh gác trong đêm

+ Gồm 2 đoạn

+ Viết lùi vào 1ô và viết hoa

+ Những chữ đầu câu

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, thực hiện

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

Trang 10

10

- Nhận xét, đánh giá

* HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2(b):

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Dán 2 băng giấy lên bảng

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 HS lên bảng thi điền đúng, điền

nhanh

- Khi làm xong yêu cầu 5 – 7 em đọc lại

kết quả

4 Củng cố, dặn dò:

- Dặn về nhà viết cho đúng các từ đã viết

sai trong bài, xem trước bài sau

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Lắng nghe và điều chỉnh

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- Quan sát, nghe GV hướng dẫn

- HS làm vào vở

- 2 HS lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng và nhanh nhất

- 5HS đọc lại bài theo kết quả đúng: Các từ cần điền: mắc trồng khoai, bắc

mạ (gieo mạ), gặt hái, mặc đèo cao, ngắt hoa

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 33 Bài: AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

- HS khá giỏi nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

- KNS: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin Quan sát phân tích về các tình

huống chấp hành quy định khi đi xe đạp

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình liên quan bài học (trang 64 và trang 65 SGK),

- Tranh ảnh áp phích về an toàn giao thông

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Hãy nêu sự khác biệt giữa làng quê và

đô thị về phong cảnh, nhà cửa, hoạt động

sinh sống chủ yếu của người dân

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ2: Quan sát tranh theo nhóm.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn

các nhóm quan sát các hình ở trang 64, 65

- 2HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Các nhóm quan sát, thảo luận theo hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w