1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 29 ckt Nguyen Thi Nhung

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 58,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc lại các lời yêu cầu đề nghị vừa viết theo giọng điệu phù hợp * Ghi nhớ - Yêu cầu HS dựa vào cách làm bài tập trong phần nhận xét, tự nêu cách nói lời yêu cầu đề nghị để [r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2013.

Toán: Luyện tập chung.

I Mục dích, yêu cầu :Giúp HS :

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Rèn kĩ năng giải được bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

" HS làm được bài tập 1 (a, b); 3, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2; 5

- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế

II Chuẩn bị :

- GV và HS: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào

vở

+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi viết

kết quả vào bảng đã kẻ trong vở nháp

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Số bé : 12

Số lớn : 60

- Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a) 34 b) 57 + Viết tỉ số của hai số

2 3

1 + 7 = 8 ( phần )

Số thứ nhất là : 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là : 1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất : 135

Trang 2

- Qua bài này giúp em củng cố điều

gì ?

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 5 :HS khá, giỏi

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số ta làm như thế nào ?

2 + 3 = 5 ( phần ) Chiều rộng hình chữ nhật là :

125 : 5 x 2 = 50 ( m) Chiều dài hình chữ nhật là :

125 - 50 = 75 ( m ) Đáp số : Chiều rộng : 50m Chiều dài : 75m + Nhận xét bài bạn

1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m + Nhận xét bài bạn

Trang 3

- HS trả lời được các câu hỏi, thuộc lòng hai đoạn cuối bài.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên,

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

bài " Con sẻ " và trả lời câu hỏi về nội

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến utrong

sương núi tím nhạt

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt

-Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Hãy miêu tả những điều mà em hình

dung được về mỗi bức tranh ấy ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát

tinh tế của tác giả ?

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

+ Bức tranh đoạn 2:

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; + Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là :Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ

+ Lớp đọc thầm

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống

- Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa

Trang 4

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, 3 lớ trả lời

câu hỏi

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món

quà tặng kì diệu của thiên nhiên ?

+ Nội dung đoạn 2, 3 cho biết điều gì ?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế

cuối của bài " Đường đi Sa Pa " Chuẩn

bị bài: Trăng ơi từ đâu đến ?

* ý1: Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi

Sa Pa

- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có

* ý2: Cảm nhận của tác giả đối với Sa

Pa

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiiets tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

Toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

I Mục tiªu: : Giúp HS :

- Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "

- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3.

- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế

II Chuẩn bị : Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về

nhà

- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Chiều dài : 20m

Trang 5

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi

đề

b) Tìm hiểu bài:

* Giới thiệu bài toán 1

- T/c t×m hiÓu bµi to¸n

? Bµi to¸n cho biÕt g× ? Y/c t×m g× ?

* Giới thiệu bài toán 2

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài

toán 2 gọi HS nêu ví dụ : Gv hướng

dẫn Hs làm tương tự giống bài 1

c) Thực hành :

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2 : HS khá, giỏi

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm

vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3: HS khá, giỏi

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

Chiều rộng : 12 m + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

Tìm hiệu số phần bằng nhau : 5 - 3 = 2( phần)

- Tìm giá trị của một phần : 24 : 2 = 12

- Tìm số bé : 12 x 3 = 36

- Tìm số lớn : 36 + 24 = 60

- HS nh¾c l¹i

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?

- Số bé : 123

- Số lớn : ? Đáp số: Số bé : 82

Trang 6

- Nhận xột ghi điểm học sinh

Số bộ là : 125

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập cũn lại

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xột bài chớnh tả kiểm tra

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soỏt lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chớnh tả:

Bài tập 2 :

- GV chỉ cỏc ụ trống giải thớch bài tập 2

- Yờu cầu lớp đọc thầm sau đú thực

hiện làm bài vào vở

- Yờu cầu HS nhận xột bổ sung bài

- Lắng nghe + Lắng nghe

- 1 HS thực đọc

+ Mẩu chuyện giải thớch cỏc chữ số 1,

2, 3, 4 khụng phải do người A rậpnghĩ ra Một nhà thiờn văn người Ấn

Độ khi sang Bỏt- đa đó ngẫu nhiờntruyền bỏ một bảng thiờn văn cú cỏcchữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4

+ HS viết vào bảng con cỏc tờn riờngnước ngoài: Ấn Độ ; Bỏt - đa ; A- rập + Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soỏt lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập

- 1 HS đọc thành tiếng

- - HS làm vào VBT

+ Thứ tự cỏc từ cú õm đầu là s / x cầnchọn để điền là :

a/ Viết với tr : trai, trỏi, trải, trại

- tràm, trỏm, - tràn, trỏn

* Đặt cõu :

- Hố tới lớp em sẽ đi cắm trại

Trang 7

- Nội dung câu truyện là gì ?

+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn

chỉnh

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau: Nhớ-viết

Đường đi Sa pa

- Đức vua hạ lệnh xử trảm kẻ gian ác

+ Viết với âm ch là :

- chai, chài, chái, chạm, chan, chán, chạn

chấu, chậu -chăng, chặng

- Quan sát tranh

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưngSơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớtốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy

ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đãsống được hơn 500 năm

- HS ở lớp làm vào vở

+ Lời giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra của HS

Trang 8

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài

khôn Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi

sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn

ngoan trưởng thành hơn Hoặc: Chịu

khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người

mới sớm khôn ngoan, hiểu biết.

- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2

nhóm thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó,

- Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i.Nhóm 1 trả lời

- Đại diện các nhóm lên dán bài làmtrên bảng

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện

Trang 9

BT4 và học thuộc câu tục ngữ: Đi một

ngày đàng học một sàn khôn Chuẩn bị

bài Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu

- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

- Gd HS mạnh dạn can đảm trong mọi trường hợp

II Đồ dùng dạy - học: GV: Các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp

- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng " Giấy khổ toviết sẵn tiêu chí đánh giá

III Ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi

đề

b Hướng dẫn kể chuyện:

- Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về

yêu cầu tiết kể chuyện đã ghi sẵn, yêu

cầu HS quan sát và đọc thầm về yêu

cầu tiết kể chuyện

* GV kể câu chuyện " Đôi cánh của

ngựa trắng "

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2: vừa kể vừa nhìn vào

từng tranh minh hoạ phóng to trên

bảng đọc phần lời ở dưới mỗi bức

tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ khó

c Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu

cầu của bài kể chuyện trong SGK

+ T3: Ngựa Trắng xin mẹ được đi xavới Đại Bàng

+ T 4: Sói Xám ngáng đường NgựaTrắng

+ T 5: Đại Bàng Núi từ trên cao laoxuống, bổ mạnh vào trán Sói,

+ T 6: Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắngthấy bốn chân mình thật sự bay như ĐạiBàng

- 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện theo 6 bức tranh

- HS thi kể trong nhóm toàn bộ câuchuyện và trả lời câu hỏi

+ Hỏi: Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đi

Trang 10

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều

trả lời các câu hỏi trong yêu cầu

hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội

dung truyện, ý nghĩa truyện

nghe các bạn kể cho người thân nghe

Cuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã

đọc

chơi xa cùng với Đại Bàng Núi ?

- Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay

đi xa như Đại Bàng

+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì ?

- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

và nói lên nội dung câu chuyện

- Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "

- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm BT 3

- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế

II.Chuẩn bị : GV và HS: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- KiÓm tra vë bµi tËp

- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó ta làm như thế nào ?

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi

đề

b) Thực hành :

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Số lớn:

Giải :

Trang 11

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều

gì ?

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài: Tìm

hiệu của hai số Vẽ sơ đồ

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 : HS khá, giỏi

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tập đọc: Trăng ơi từ đâu đến ?

- Hiểu nội dung bài : Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ

với trăng và thiên nhiên đất nước.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lửng lơ, diệu kì, chớp mi

II Đồ dùng dạy -học: GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi

sẵn câu, đoạn cần luyện đọc HS: SGK, vở, đọc trước nội dung bài

III. Ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi

đề

b) Luyện đọc, tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS theo dõi

Trang 12

- GV phõn đoạn đọc : Gồm có 6đoạn

- Lần 1: - GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm,

-Yờu cầu HS đọc 2 đoạn đầu

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng

được so sỏnh với những gỡ ?

+ Vỡ sao tỏc giả lại nghĩ là trăng đến

từ cỏnh đồng xa, từ biển xanh ?

+ Em hiểu "chớp mi " cú nghĩa là gỡ ?

+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gỡ?

- Yờu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp

theo - Trong mỗi khổ thơ này gắn với

một đối tượng cụ thể đú là những gỡ ?

Những ai ?

+ Bài thơ thể hiện tỡnh cảm của tỏc giả

đối với quờ hương , đất nước như thế

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và

đọc thuộc lũng từng khổ rồi cả bài thơ

- Nhận xột và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dũ:

- Hỏi: Hỡnh ảnh thơ nào là phỏt hiện

độc đỏo của tỏc giả khiến em thớch

nhất ?

- Nhận xột tiết học

- HS tiếp nối nhau đọc theo trỡnh tự:

- HS thực hiện theo yờu cầu

+ Luyện đọc theo cặp + Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm, + Mặt trăng được so sỏnh: ( Trăng hồngnhư quả chớn, Trăng trũn như mắt cỏ ).+ Vỡ tỏc giả nhỡn thấy mặt trăng hồngnhư quả chớn treo lơ lửng trước nhà;trăng đến từ biển xanh vỡ trăng trũn nhưmắt cỏ khụng bao giờ chớp mi

+ Mắt nhỡn khụng chớp

* ý1: Hai đoạn đầu miờu tả về hỡnh

dỏng, màu sắc của mặt trăng

- Cả lớp đọc thầm,

- Đú là cỏc đối tượng như sõn chơi, quảbúng, lời mẹ ru, chỳ cuội, đường hànhquõn, chỳ bộ đội, gúc sõn

* ý2 : Những hình ảnh đẹp trong đêm

trăng.

* Bài thơ thể hiện tỡnh cảm yờu mến, gắn bú của nhà thơ với trăng và thiờn nhiờn đất nước.

- HS luyện đọc trong nhúm 2 HS

- Thi đọc từng khổ theo hỡnh thức tiếpnối

- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lũng vàđọc diễn cảm 3, 4 khổ thơ trong bài

- Trăng hồng như quả chớn Lửng lơ lờn trước nhà

Trang 13

Đạo đức: Tôn trọng luật lệ giao thông (t2)

I Mục tiªu : HS có khả năng:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quantới HS)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông

- HS biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng dạy - học:

GV: SGK Đạo đức 4, một số biển báo giao thông

HS: SGK, nội dung đóng vai

III.Ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS nêu ghi nhớ

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b) Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về

biển báo giao thông

- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến

cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát

biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và

nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét

đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng

giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào

- GV kết luận: Mọi người cần có ý

thức tôn trọng luật giao thông ở mọi

lúc, mọi nơi

* Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều

tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

- GV mời đại diện từng nhóm trình

bày kết quả điều tra

- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS tham gia trò chơi

- HS thảo luận, tìm cách giải quyết

- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thểbằng đóng vai)

- HS lắng nghe

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

Trang 14

của HS.

* Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân

mình và cho mọi người cần chấp hành

nghiêm chỉnh Luật giao thông

3 Củng cố - Dặn dò:

- Chấp hành tốt Luật giao thông và

nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

- Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với

Luật giao thông” (nếu có điều kiện)

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết

sau: Bảo vệ môi trường

- HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 203

Toán : Luyện tập

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho

trước

- HS làm đúng bài toán 1, 3, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2.

- Gd HS vận dụng tính toán thực tế

II Chuẩn bị : GV và HS: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 : HS khá, giỏi

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

Số thứ nhất : 45

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Hiệu số phần bằng nhau là :

Ngày đăng: 11/07/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w