1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an tuan 30 lop 4 Hang

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hơn Một Nghìn Ngày Vịng Quanh Trái Đất
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 93,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vài tờ giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2 phần luyện tập III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ KTBC: MRVT: Du lịch-Thám hiểm - Gọi hs làm lạ[r]

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khókhăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)

* HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 5 SGK

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn

ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết

về chuyến thám hiểm nổi tiếng vòng quanh

trái đất của Ma-gien-lăng, những khó khăn,

gian khổ, những hi sinh, mất mát đoàn

thám hiểm đã phải trải qua để thực hiện sứ

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài

+ Lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho

HS

+ Lần 2; Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo

- HS đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phảiuống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng

da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chếtphải ném xác xuống biển Phải giao tranh

Trang 2

- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần

- Bài sau: Dòng sông mặc áo

với thổ dân

- HS chọn ý c

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dámvượt mọi khó khăn để đạt được mục đíchđặt ra

+ Những nhà thám hiểm là những ngườiham hiểu biết, ham khám phá những cáimới lạ, bí ẩn

+ Những nhà thám hiểm có nhiều công hiếnlớn lao cho loài người

* Nội dung chính: Ca ngợi Ma-gien-lăng

và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành

sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

- HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái BìnhDương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, cạn,hết sạch, uống nước tiểu, ninh nhừ giày,thắt lưng da, vài ba người chết, ném xác, ổnđịnh

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giaỉ được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) hai số đó

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

III - CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học

B/ Hướng dẫn luyện tập

-Lắng nghe

Trang 3

Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ,

nhân, chia phân số và thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu thức có phân số

- YC hs thực hiện vào bảng con

Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện tích

hình bình hành

- YC hs tự làm bài

- GV chữa bài.Yêu cầu nêu tìm phân số

của một số

Bài 3: Gọi hs đọc đề toán

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số

khi biết tổng và tỉ của hai số đó?

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2

1120

1220

1145

4320

115

1372

324572

3272

459

48

493

416

1156

448

117

411

8:7

105

310

205

32

55

45

35

2:5

45

- Lấy đáy nhân chiều cao

- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

Giải Chiều cao của hình bình hành:

18 x 9 10( )

5

cm

 Diện tích của hình bình hành:

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

- HS đọc to trước lớp

- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai

số đó

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

- Giải bài toán trong nhóm đôi

GiảiCoi số ô tô trong cửa hàng là 5 phần bằng nhau thì số búp bê là 7 phần như thế

Tổng số phần bằng nhau:

2 + 3 = 5 (phần)

Số ô tô có:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô

………

Keå chuyeän

Trang 4

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I Mục tiêu:

-Dựa vào gợi ý trong sách giáo khoa , chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)

đã nghe, đã đọc nĩi về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)

II Đồ dùng dạy học

Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi……

III Các hoạt động dạy học.

-A Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu HS tiếp nối nhau

kể chuyện Đôi cánh của Ngựa trắng

-Gọi1 HS nêu ý nghĩa của truyện

-Nhận xét và cho điểm từng HS

-Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài

B Bài mới:

a)Tìm hiểu bài

-Gọi HS đọc đề bài của tiết kể chuyện

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

chân các từ: được nghe, được đọc, du lịch,

thám hiểm

-Gọi HS đọc phần gợi ý

-GV định hướng hoạt động và khuyến

khích HS: các em đã được nghe ông,

bà cha,mẹ hay ai đó kể chuyện về du

lich……

b)Kể trong nhóm

-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4

em

-Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện

-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn, hướng dẫn HS sôi nổi trao đổi,

giúp đỡ bạn

-Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng

+Nội dung truyện có hay không?

Truyện ngoài SGK hay trong SGK?

……

c)Kể trước lớp

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Lần lượt HS giới thiệu truyện

-4HS cùng hoạt động trong nhóm

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe, hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích trao đổi vời nhau về ý nghĩa truyện

-5-7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

Trang 5

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, hành động của nhân vật, ý

nghĩa truyện

-GV ghi tên HS kể, tên truyện, nội

dung, ý nghĩa để HS nhận xét bạn cho

khách quan

C Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà

em nghe các bạn kể cho người thân

nghe

-Nhắc HS đọc sách tìm thêm nhiều câu

chuyện khác, chuẩn bị bài sau

-Nhận xét bạn kể theo gợi ý

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện

hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

Đạo đức

BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG (TIẾT 1)

I - MỤC TIÊU

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi cơng cộng bằng những việc làm phù hợpvới khả năng

* HS khá, giỏi: Khơng đồng tình với những hành vi làm ơ nhiễm mơi trường và biết

nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT

* GDBVMT: + HS biết được trách nhiệm và sự cần thiết phải BVMT

+ Cĩ ý thức BVMT ở nhà, ở trường học và nơi cơng cộng bằng những việc làmphù hợp với khả năng

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

GV : - SGK

HS : - SGK

III – CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

A/ KTBC: Tơn trọng luật giao thơng (tiết

- Em đã nhận được gì từ mơi trường?

- Mơi trường rất cần thiết cho cuộc sống

của con người Vậy chúng ta cần làm gì để

bảo vệ mơi trường? Các em cùng tìm hiểu

qua bài học hơm nay

* Hoạt động 1: Trao đổi thơng tin

- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43

- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44

- HS trả lời + Để tham gia giao thơng an tồn, điềutrước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnhmọi luật lệ về an tồn giao thơng Sau đĩcần phải vận động mọi người xung quanhcùng tham gia giao thơng an tồn

+ Nước; khơng khí; cây; thức ăn,

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện

- HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp

- Chia nhĩm 6 thảo luận

Trang 6

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời

ca'c câu hỏi sau:

1) Qua những thông tin trên, theo em môi

trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?

2) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như

thế nào đến cuộc sống con người?

3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ

môi trường?

- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1

câu)

Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô

nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều

nguyên nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt

rác xuống sông, ao hồ, dầu đổ ra

sông, Môi trường ô nhiễm ảnh hưởng rất

lớn đến đời sống con người: bệnh, đói

nghèo, có thể chết do môi trường ô nhiễm

* GDBVMT: Vì sao môi trường bị ô

nhiễm? Bảo vệ môi trường là trách nhiệm

của ai ?

Theo em, những việc làm nào HS cần làm

để BVMT ở nhà, trường học và nơi công

cộng?

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/

44)

- Gọi hs đọc BT1

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho

rằng ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi

trường thì giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ,

Sau đó các em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó

đúng hoặc sai hoặc vì sao em phân vân

a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

b) Trồng cây gây rừng

c) Phân loại rác trước khi xử lí

d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh

2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lươngthực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển,các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh,người bị nhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ragây ảnh hưởng đến cuộc sống của conngười,

3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, khôngvứt rác xuống sông, trồng và bảo vệ câyxanh, vận động mọi người thực hiện tốtviệc bảo vệ môi trường,

- HS nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tìnhhuống

a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí vàtiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe conngười

b) Thẻ đỏ c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnhhưởng đến sức khỏe con người

đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thangtiết kiệm được nước, tận dụng tối đa nguồnnước

Trang 7

g) Dọn sạch rỏc thải trờn đường phố.

h) Đặt khu chuồng trại gia sỳc để gần

nguồn nước ăn

Kết luận: Mụi trường bị ụ nhiễm trầm

trọng là do chớnh con người gõy ra Vỡ vậy

chỳng ta cú thể làm những việc cú tỏc dụng

bảo vệ mụi trường như: trồng cõy xanh,

dọn sạch rỏc thải trờn đường phố,

C/ Củng cố, dặn dũ:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Thực hành bảo vệ mụi trường

- Về nhà tỡm hiểu tỡnh hỡnh bảo vệ mụi

trường tại địa phương

- Nhận xột tiết học

e) thẻ xanh (vỡ xỏc xỳc vật bị phõn huỷ sẽgõy hụi thối, gõy ụ nhiễm mụi trường,nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe conngười.)

g) thẻ đỏ (vỡ vừa giữ được vẻ mỹ quanthành phố, vừa giữ cho mụi trường sạchđẹp)

h) sai vỡ sẽ ụ nhiễm nguồn nước

- Rốn kỹ năng viết văn miờu tả con vật

II Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS ụn luyện

- HS nờu lại cấu tạo bài văn miêu tả con vật

-HS đọc đề bài

- - HS giới thiệu con vật mỡnh định tả

- HS nêu lại dàn bài đã lập

- HS tự lập dàn bài

- GV giỳp đỡ HS yếu

- Thu bài chấm

- Tuyờn dương HS yếu cú tiến bộ

- Động viờn những em cú bài làm tốt cần phỏt huy

II Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài.

Trang 8

- Lớp nhận xét - chữa bài

Bài 2 : HS nêu yêu cầu.

- 2 HS lên bảng làm Đáp số: SB : 10 ; SL : 30

- GV cùng HS nhận xét

.Bài 3: HS nêu yêu cầu.HStự làm

- Sau đĩ gọi 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vở

- Bước đầu biết đọc diễn cảm mợt đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

Đọc rành mạch trơi chảy

- Hiểu nợi dung : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc đoạn thơ khoảng 8 dịng)

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

-A Bài cũ

Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối, 1 HS đọc toàn bài

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

-Nhận xét và cho điểm từng HS

- B Bài mới:

Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài

a)Luyện đọc

-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ (3

lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

-2-3 HS lên thực hiện theo yêu cầu

-Nhận xét

-Nghe

-HS đọc bài theo trình tự

HS1: Dòng sông mới điệu sao lên

HS2: Khuya rồi…nở nhoà áo vải

Trang 9

từng HS nếu có.

-Yêu cầu HS đọc phần chú giải

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ

-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

b)Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Vì sao tác giả nói là dòng sông “diệu”

…………

-8 dòng thơ đầu miêu tả gì?

-6 dòng thơ cuối cho em biết điều gì?

+Em hãy nêu nội dung chính của bài

-Ghi ý chính của bài

c)Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

-Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ, cả lớp đọc

thầm tìm cách đọc hay

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn

-Nhận xét, cho điểm từng HS

-Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn

thơ

-Thi đọc cả bài

-Nhận xét và cho điểm HS

-Bài thơ cho em biết điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn

bài tiếp theo

-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng dòngthơ

-3 HS đọc toàn bài thơ

-Theo dõi GV đọc mẫu

-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi và trả lờicâu hỏi

+Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo

-Miêu tả màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối

-Miêu tả áo của dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng

-Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nóilên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay

-Mỗi đoạn 3 HS đọc diễn cảm

-HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp

-HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng đoạn thơ.-3-5 HS đọc thuộc lòng bài thơ

-Cho em biết tình yêu dòng sông quê hương tha thiết của tác giả và sự quan sát tinh tế của ông về vẻ đẹp của dòng sông

- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố có ghi chú

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

Trang 10

Giáo viên Học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm bài

-Nhận xét ghi điểm

B Bài mới

-Dẫn dắt ghi tên bài học

- Treo bản đồ và giới thiệu

-Yêu cầu HS đọc các tỉ lệ bản đồ

KL:

Bài1:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm

(1cm, 1m) ứng với độ dài thực trên mặt

đất là bao nhiêu?

-Hỏi thêm:

Bài 2:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS tự kiểm tra

-Nhận xét chữa bài

-Nêu lại các tỉ lệ của bản đồ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về tỉ lệ

bản đồ

-2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu:

HS 1 làm bài:

HS 2 làm bài-Nhận xét bài làm của bạn

-Nhắc lại tên bài học

-Quan sát bản đồ thế giới, Việt Nam, các tỉnh …-Nối tiếp đọc tỉ lệ bản đồ

Suy nghĩ trả lời câu hỏi

-Nhận xét bổ sung

-2HS nêu yêu cầu

-Tự làm bài vào vở

-2HS lên bảng làm bài

-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau

-Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

-Một số HS nêu bài giải bài 3 và giải thích

-Nối tiếp nêu

II Đồ dùng dạy học

Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2

Trang 11

III Các hoạt động dạy học.

- A.Bài cũ:

Gọi Hs lên bảng làm phần a, b của BT4

-HS dưới lớp trả lời câu hỏi

+Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ,

yêu cầu, đề nghị?

…………

-Nhận xét câu trả lời của từng HS

-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

-Nhận xét và cho điểm từng HS

-B Bài mới

Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài

Bài 1:

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi

nhóm gồm 4 HS

-Phát giấy, bút cho từng nhóm

* Chữa bài:

-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các từ

nhóm mình tìm được, gọi các nhóm khác bổ

sung GV ghi nhanh vào phiếu để được 1 phiếu

đầy đủ nhất

-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm đựơc

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ

-Cho HS thảo luận trong tổ

-Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung GV

viết thành cột trên bảng…

-Cho HS thi tìm từ

-Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ, từ

đúng nội dung

-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được

Bài 3

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình viết

hoặc về du lịch……

-Yêu cầu HS tự viết bài

* Chữa bài

-Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên bảng,

đọc bài của mình GV chữa thật kĩ cho HS về

- Hs lên bảng viết câu khiến

-Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

-Nhận xét

-Nghe

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài.-Dán phiếu, đọc bổ sung

-4 HS đọc thành tiếng tiếp nối (Mỗi HS đọc 1 mục)

-1 HS đọc thành tiếng, yêu cầu của bài trước lớp.-Hoạt động trong tổ

-Nghe

-Thi tiếp sức tìm từ

-3 Hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.-Nghe

Trang 12

cách dùng từ, đặt câu

-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt

-C Củng cố- dặn dò

Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn vào vở

và chuẩn bị bài sau

-Cả lớp viết bài vào vở 3 HS viết vào giấy khổ to

-Đọc và chữa bài

- HS đọc đoạn văn mình viết

……….

KHOA HỌC Nhu cầu chất khoáng của thực vật

-Sưu tầm tranh ảnh , cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

-A Kiểm tra bài cũ

Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhận xét ghi điểm

B Bài mới

-Dẫn dắt ghi tên bài học

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

-GV yêu cầu các nhóm quan sát hình cây cà

chua: a,b,c,d trang upload.123doc.net SGK và

thảo luận

+Các cây các chua ở hình b,c,d thiếu các chất

khoáng gì? Kết quả ra sao?

+Trong số các cây cà chua:a,b,c,d cây nào phát

triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Điều đó

giúp em rút ra kết luận gì?

+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức

không ra hoa kết quả được? Tại sao? Điều đó

giúp em rút ra KL gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

KL: Trong quá trình sống, nếu không được cung

cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển

kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ

-2HS lên bảng thực hiện

HS 1: đọc ghi nhớ

HS 2: Lấy ví dụ …

-Nhắc lại tên bài học

-Hình thành nhóm 4 – 6 HS thực hiện theo yêu c-Quan sát hình SGK và thảo luận

-Nêu:

-Nêu:

-Nêu:

-Một số nhóm trình bày trước lớp

-Lớp nhận xét bổ sung

-Nghe

Trang 13

cho naờng suaỏt thaỏp………

Bửụực 1: Toồ chửực, hửụựng daón

-GV phaựt phieỏu hoùc taọp cho caực nhoựm, yeõu caàu

HS ủoùc muùc baùn caàn bieỏt trang 119 SGK ủeồ laứm

baứi taọp

Bửụực 2: HS laứm vieọc theo nhoựm vụựi phieỏu hoùc

taọp

Phieỏu hoùc taọp GV tham khaỷo saựch giaựo vieõn

Bửụực 3: Laứm vieọc caỷ lụựp

-GV chửừa baứi Dửụựi ủaõy laứ ủaựp aựn

-GV giaỷng: Cuứng moọt caõy ụỷ nhửừng giai ủoaùn

phaựt trieồn khaực nhau, nhu caàu veà chaỏt khoaựng

cuừng khaực nhau

VD:

KL: caực loaùi caõy khaực nhau caàn caực loaùi chaỏt

khoaựng cuỷa tửứng loaùi caõy, cuỷa tửứng gia ủoaùn

phaựt trieồn cuỷa caõy seừ giuựp nhaứ noõng boựn phaõn

ủuựng lieàu lửụùng, ủuựng caựch ủeồ ủửụùc thu hoaùch

cao

-Goùi HS ủoùc ghi nhụự

C Cuỷng coỏ – daởn doứ

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Nhaộc HS veà nhaứ oõn baứi

-Nghe

-Nhaọn phieỏu vaứ laứm baứi taọp

-Hỡnh thaứnh nhoựm tửứ 4 – 6 HS thaỷo luaọn

-ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ laứm vieọc cuỷa nhoựm mỡnh

-Lụựp nhaọn xeựt boồ sung

II Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:

-GV theo dõi giúp đỡ thêm HS yếu

-HS làm bài, dán bài làm , lớp nhận xét( dùng từ, đặt câu)

-Tuyên dơng những HS có bài làm tốt., HS có tiến bộ

3/ Củng cố, dặn dò;

Nhận xét tiết học

………

Trang 14

Kĩ thuật

LẮP XE NÔI (T2)

I/ Mục tiêu:

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

-Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được

* Hs khéo tay : Lắp được xe nơi theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III/ Hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài: Lắp xe nôi

b)HS thực hành:

Ø Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe nôi

c Lắp ráp xe nôi

-GV nhắc nhở HS phải lắp theo qui trình trong SGK, chú ý

vặn chặt các mối ghép để xe không bị xộc xệch.

-GV yêu cầu HS khi ráp xong phải kiểm tra sự chuyển động

của xe

-GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn nắn và chỉnh sửa.

Ø Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành.

-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành:

+Lắp xe nôi đúng mẫu và đúng quy trình.

+Xe nôi lắp chắc chắn, không bị xộc xệch.

+Xe nôi chuyển động được.

-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

-Nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp.

3.Nhận xét- dặn dò

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực

hành của HS.

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và chuẩn bị vật liệu,

dụng cụ theo SGK để học bài “Lắp xe đẩy hàng”.

-Chuẩn bị dụng cụ học tập.

-HS đọc.

-HS làm nhóm đôi.

- HS trưng bày sản phẩm

-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẩm

HS cả lớp.

………

Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013

Tập làm văn

Luyện tập quan sát con vật.

I Mục tiêu:

Trang 15

- Nêu được nhận xét về cách quan sát về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đĩ (BT3,4)

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Một số tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở

-Một số tranh, ảnh chó, mèo cỡ to

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS nói lại cấu tạo của bài văn miêu tả con

-Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài

H: +Để miêu tả đàn ngan, tác giả đã quan sát

những bộ phận nào của chúng

-Yêu cầu Hs ghi lại vào vở những từ ngữ hình

ảnh miêu tả mà em thích

-KL: Để miêu tả một con vật sinh động, giúp

người đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế

nào, các em cần quan sát thật kĩ………

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Kiểm tra việc HS lập dàn ý quan sát, tranh ảnh

về chó hoặc méo

H:+Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo,

em cần tả những bộ phận nào?

-Yêu cầu HS ghi kết quả quan sát vào vở

-Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát cần chú

ý những đặc điểm để phân biệt con vật………

-GV viết sẵn 1 cột các bộ phận và 2 cột chỉ từ

ngữ miêu tả con chó và con mèo

-3 Hs thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi, và nhạn xét ý kiến của các bạn

-Nghe

-Nhắc lại tên bài học

-2 HS đọc thành tiếng bài văn Đàn ngan mới nở.-Nghe

-Đọc thầm bài, trao đổi…

-Các bộ phần: Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân

-Ghi vào vở

Trang 16

-Gọi HS đọc kết quả quan sát GV ghi nhanh vào

bảng viết sẵn

-Nhận xét, khen ngợi những HS biết đúng những

từ ngữ, hình ảnh sinh động để miêu tả con vật

Bài 4

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV định hướng.: Khi miêu tả con vật ngoài

miêu tả ngoại hình, các em còn phải quan sát

thật kĩ hoạt động của con vật đó

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh vào

2 cột trên bảng

-Nhận xét khen ngợi những HS biết dùng từ ngữ,

hình ảnh sinh động để miêu tả hoạt động của con

vật

C Củng cố- dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà dựa vào kết quả quan sát hoàn

thành 2 đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt

động của con chó hoặc con mèo và chuẩn bị sau

-Quan sát và đọc thầm

-3-5 HS đọc kết quả quan sát

-Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

-Làm bài

-3-5 HS đọc bài làm của mình

-Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (BT1, 2)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

Gọi HS lên bảng làm bài

-Nhận xét ghi điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài học

- Treo bản đồ trường mầm non xã Thắng Lợi

-Nhận xét bài làm của bạn

-Nhắc lại tên bài học

-Quan sát bản đồ trường mầm non

-Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là 2cm

+ Tỉ lệ: 300

-1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực trên thực tế là: 300 cm

-2cm ứng với: 2 x 300 = 600-Như hình SGK

Ngày đăng: 11/07/2021, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w