1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giao an lop 4 tuan 11

35 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 60,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: - G : Yêu cầu nhớ lại các nội dung đã học và sự chuẩn bị của mình để trình bày trước lớp - HS: Các nhóm chuẩn bị những mẫu chuyện thiết thực kể lại cho lớp nghe và từ đó rút[r]

Trang 1

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài học

- G: Dùng tranh vẽ trong SGK để giới thiệu chủ điểm: Có chí thì nên và bài học Ông Trạng thả diều

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- G: chia 4 đoạn :

- H tiếp nối nhau đọc 4 đoạn bài (3 lượt)

- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS + luyện đọc từ khó: Mảnh gạch vỡ, kinh ngạc

b Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình của cậu như thế nào?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ?

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì? (Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền)

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

+ Nội dung đoạn 3 là gì? (Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền)

- HS đọc đoạn còn lại trao đổi và trả lời câu hỏi:

Trang 2

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả diều”?

- HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả lời câu hỏi

- G: Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét nghĩa đúng với nội dung truyện NguyễnHiền là người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành danh toại Những điều mà câu chuyệnmuốn khuyên chúng ta là có chí thì nên Câu tục ngữ có chí thì nên nói đúng ý nghĩa củacâu chuyện nhất

- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì? (Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên)

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

c Luyện đọc diễn cảm

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- G: Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn văn

Có hôm, chú thuộc cả hai mươi trang sách mà vẫn có thời giờ chơi diều.

chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn

vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai / nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay và mảnh gạch vở; còn đèn là / vỏ trứng thả đom đóm vào trong.

- HS luyện đọc trong nhóm HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét, sửa sai

- GV HD HS nêu nội dung bài văn GV rút ra nội dung chính

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

- G: Nhận xét giờ học, nhắc HS đọc lại bài ở nhà và đọc trước bài sau: Có chi thì nên

-   

-Tiết 2: Toán Nhân với 10, 100, 1000,… Chia cho 10, 100, 1000,…

* Giới thiệu bài :

-Trong giờ học này các em sẽ biết cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia

Trang 3

+ 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ? 35 chục là bao nhiêu ?

- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép nhân 35 x 10? (Kết quả của phép

tính nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải.)

- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể viết ngay kết quả của phép tính như thếnào ?

- HS: Nêu nhanh klết quả các ví dụ: 12 x 10; 78 x 10; 457 x 10; 7891 x 10

b Chia số tròn chục cho 10

- G viết bảng phép tính: 350 : 10

- HS suy nghĩ để thực hiện phép tính

- G: Ta có 35 x 10 = 350

+ Vậy khi lấy tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?(Là thừa số còn lại.)

- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?

- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ?

- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay kết quả của phép chia như thế nào ?

- HS: Nêu nhanh kết quả các ví dụ 70 : 10; 140 : 10; 2 170 : 10; 7 800 : 10

2 Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn,… cho 100, 1000,…:

- G hướng dẫn HS tương tự như nhân một số tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm, trònnghìn,… cho 100, 1000,…

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập: a,b cột 1,2

- HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trướclớp

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập: 3 dòng đầu

- G viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu cầu HS thực hiện phép đổi

- G yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước đổinhư SGK:

+ 100 kg bằng bao nhiêu tạ ?

+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm: 300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ

- HS làm tiếp các phần còn lại của bài

Trang 4

-Tiết 3: Đạo đứcThực hành kĩ năng giữa học kì I

I Mục tiêu :

- Thực hành các kĩ năng biết trung thực trong học tập, có ý chí vượt khó để vươn lên tronghọc tập, biết bày tỏ ý kiến của mình, biết tiết kiệm tiền của và tiết kiệm thì giờ

- Biết áp dụng các kiến thức cơ bản đó vào cuộc sống một cách có hiệu quả

- Biết giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ và phấn đấu trở thành người con ngoan trò giỏixứng đáng với cháu ngoan Bác Hồ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh và tài liệu có liên quan

- Học sinh: Chuẩn bị các mẫu chuyện mang tính thiết thực áp dụng vào cuộc sống

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- G: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- Thực hành các kĩ năng đã học từ đầu năm học vừa qua

1 Hoạt động 1:

- G : Yêu cầu nhớ lại các nội dung đã học và sự chuẩn bị của mình để trình bày trước lớp

- HS: Các nhóm chuẩn bị những mẫu chuyện thiết thực kể lại cho lớp nghe và từ đó rút ranhận xét về nội dung

- HS: Các nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp

- HS: Các nhóm tiến hành nêu và xử lí tình huống

- Yêu cầu các nhóm tổ chức nêu tình huống để nhóm khác trả lời với nội dung theo nhưbài học

- G: Chốt lại những ý hay để HS noi theo

I Mục tiêu:

- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt

Trang 5

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.

II Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính Việt Nam Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Thuật lại diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược lần thứ nhất

- Ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược lần thứ nhất

- GV nhận xét, ghi điểm

B Ôn tập::

1 Giới thiệu bài :

- Nhiệm vụ của chúng ta hôm nay là tìm hiểu nhà Lý được ra đời trong hoàn cảnh nào? việc dời từ Hoa Lư ra Đại La, sau đổi thành Thăng Long diễn ra thế nào? Vài nét về kinh thành Thăng Long thời Lý

2 Hoàn cảnh ra đời của Nhà Lý

- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+ Tại sao Lý Công Uẩn lên làm vua?

+ Nhà Lý ra đời vào năm nào?

- G: Nhận xét, bổ sung và ghi bảng ý chính

3 Lí do rời đô của vua Lí Thái Tổ

- HS: Đọc SGK và thảo luận nhóm 5 hoàn thành bảng theo mẫu:

- G: Vua Lý Thái Tổ quyết định như thế nào mà dời đô ra Thăng Long?

- G: Nhận xét câu trả lời của HS và bổ sung, chốt ý chính, ghi bảng

* Đại La có nhiều lợi thế :

- Là trung tâm của đất nước.

- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ.

- Dân không khổ vì ngập lụt

- Muôn vật phong phú tốt tươi

* Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La, sau đổi thành Thăng Long

4 Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý

- HS: Đọc sách và thảo luận nhóm đôi câu hỏi:

+ Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như thế nào?

+ Em biết Thăng Long còn có tên gọi nào khác nữa?

5 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS: Đọc phần Bài học ở SGK

Trang 6

- Về nhà xem lại bài và xem trước bàimới.

d 90 000 : 1000 10 = 90 10 = 900

- HS nêu cách thực hiện phép tính

- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng

- G kiểm tra kết quả và chữa bài

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Trang 7

Bài 4: Một thùng sữa có 10 vỉ, mỗi vỉ có 4 hộp sữa, mỗi hộp sữa giá 3000 đồng

a Hỏi 3 thùng sữa có máy hộp sữa

b Hỏi nếu mua 3 thùng sữa đó thì hết bao nhiêu tiền? ( HS khá giỏi giải bằng 2 cách) :

- Hiểu các từ ngữ trong bài ý nghĩa đoạn kịch

II Hoạt động dạy học:

- Đọc nối tiếp truyện 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến… một nửa đường đó!

+ Đoạn 2: Còn lại

- Luyện đọc theo cặp

Trang 8

- Luyện đọc cá nhân

- Gv đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài: Chia lớp thành 4 nhóm

- Rùa đang làm gì trên bờ sông?

- Thỏ đã nói gì với Rùa?

- Vì sao Rùa chạy thua Thỏ?

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS: 3 em đọc phân vai toàn bài

- HS: Nhắc lại giọng đọc các nhân vật

- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS luyện đọc trong nhóm HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét, sửa sai

I Mục tiêu :

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II Chuẩn bị:

- Bảng lớp kẻ sẵn bảng số có nội dung như SGK (dán lại)

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ:

+ Muốn nhân với 10, 100, 1000, ta làm như thế nào ? Cho ví dụ?

+ Muốn chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào

? Cho ví dụ?

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 So sánh giá trị của hai biểu thức

- G viết lên bảng biểu thức: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- HS tính giá trị của hai biểu thức, so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau

- G: Hướng dẫn HS làm tương tự với các cặp biểu thức khác:

(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)

(4 x 5) và 4 x (5 x 6)

2 Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

- G mở phần bảng có ghi sẵn bảng số như đã giới thiệu ở phần đồ dùng dạy học

- G y/c HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vàobảng

Trang 9

a b c (a x b ) x c a x (b x c)

3 4 5 (3 x 4) x5 = 60 3 x (4 x 5) = 60

5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30

4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48

- G: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)

với các giá trị trong bảng

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b xc) ? Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x c)

- G vừa chỉ bảng vừa nêu:

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa

số nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c

* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số thứ nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tíchcủa số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b) x c

* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tíchcủa số thứ hai và số thứ ba

- G yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời ghi kết luận và công thức về tính chất kết hợpcủa phép nhân lên bảng

3 Luyện tập

Bài 1a: HS nêu yêu cầu bài tập:

- G viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

- G hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?

- Có những cách nào để tính giá trị của hai biểu thức

- HS tính giá trị của biểu thức theo hai cách

- G nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại củabài

Bài 2a: HS nêu yêu cầu bài tập:

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- HS : Tự làm bài vào vở, sau đó 4 em chữa bài bảng lớp

- Lớp cùng G nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập:

- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài

- Bài toán cho ta biết những gì ? Bài toán hỏi gì ?

- G yêu cầu HS : Giải bài toán bằng hai cách

Cách 1: Bài giải Cách 2: Bài giải

Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:

15 x 8 = 120 (bộ) 2 x 15 = 30 (học sinh)

Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:

2 x 120 = 240 (hoc sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh

4 Củng cố dặn dò:

- G nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau

Trang 10

-   

-Tiết 2: Tập đọc

Có chí thì nên

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kỹ năng sống: Tự nhận thức về bản thân Lắng nghe tích cực

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ:

- HS: 2em đọc bài Ông Trạng thả diều, trả lời câu hỏi trong bài 1em nêu lại nội dung bài

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ (3 lượt HS đọc)

- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS + luyện đọc từ khó:

- HS đọc nối tiếp lần 2, G kết hợp nhắc H ngắt nghỉ hơi đúng tự nhiên trong câu thơ:

Trang 11

nên kim….

4 Người có chí thì nên…

hành…

5 Hãy lo bền chí câucua…

6 Chớ thấy sóng cả mà rã…

7 Thất bại là mẹ…

- HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và trả lời câu hỏi

- Cách diễn đạt của câu tục ngữ thật dễ nhớ dễ hiểu vì:

+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)

+ Có vần có nhịp cân đối cụ thể:

+ Có hình ảnh

+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không có ý chí

* Thích xem phim là đi xem không học bài

* Trời rét không muối chui ra khỏi chăn để đi học

* Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay

* Bị điểm kém là chán học

* Gia đình có chuyện không mai là ngại không muốn đi học

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- HS: 3 em nối tiếp đọc lại bài

- HS: Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- Lớp: Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

- HS: Nhẩm đọc thuộc lòng từng câu tục ngữ

- HS đọc thuộc lòng từng câu theo hình thức truyền điện hàng ngang hoặc hàng dọc

- HS thi đọc cả bài G: Nhận xét về giọng đọc và cho điểm từng HS

- GV HD HS nêu nội dung các câu tục ngữ GV rút ra nội dung chính

3 Củng cố, dặn dò:

- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- G: Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc lòng 7 câu tục ngữ

-   

-Tiết 3: Thể dụcBài 21: Trò chơi “ nhảy ô tiếp sức”.

Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung.

I Mục tiêu:

- Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng bụng và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức”

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi Kẻ sân cho trò chơi

III Hoạt động dạy học:

Trang 12

+ Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay

+ Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản: 18-22 phút

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung

+ Lần 1 : G hô nhịp vừa làm mẫu cho HS tập 5 động tác

+ Lần 2: Mời cán sự lên làm mẫu và hô nhịp cho cả lớp tập (T nhận xét cả hai lần tập) + G chia tổ, nhắc nhở từng động tác, phân công vị trí rồi cho HS về vị trí tập luyện do tổtrưởng điều khiển Trong quá trình tập theo nhóm G vừa quan sát sửa chữa sai sót cho HScác tổ vừa động viên HS

- Kiểm tra thử 5 động tác: G gọi lần lượt 3-5 em lên để kiểm tra thử và công bố kết quảkiểm tra ngay trước lớp

b Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”

- G tập hợp HS theo đội hình chơi,nêu tên trò chơi

- G giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi

- G nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò chơi

- HS: Chia đội thi đua chơi chính thức

- G quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc

3 Phần kết thúc :4- 6 phút

- HS chạy nhẹ nhàng trên sân, sau khép thành vòng tròn để chơi trò chơi thả lỏng

- G cùng học sinh hệ thống bài học

- G nhắc nhở, phân công trực nhật để chuẩn bị giờ sau kiểm tra

- G nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà

-   

-Tiết 4: Khoa học

Ba thể của nước

I Mục tiêu:

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

II Chuẩn bị:

- Hình minh hoạ trang 45 SGK

- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết dán sẵn trên bảng lớp

- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

+ Em hãy nêu tính chất của nước ? Ứng dụng tính chất của nước trong đời sống

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- Để hiểu rõ thêm về các dạng tồn tại của nước, tính chất của chúng và sự chuyển thể của nước chúng ta cùng học bài 3 thể của nước

Trang 13

1 Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại.

- G tiến hành hoạt động cả lớp

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số 1 và số 2

+ Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể nào?

+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?

- 1 HS lên bảng G: dùng khăn ướt lau bảng, yêu cầu HS nhận xét

- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ?

- Chúng ta cùng làm thí nghiệm để biết

- HS làm thí nghiệm theo định hướng:

- Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí nghiệm

- Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:

+ Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra

+ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhậnxét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra

+ Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?

+ Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu ?

+ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?

+ Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí?

2.

Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại

- HS hoạt động nhóm theo định hướng

- HS đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi

+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ? Nước trong khay đã biến thành thể gì ?

+ Hiện tượng đó gọi là gì ?

+ Nêu nhận xét về hiện tượng này ?

- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

- Hỏi: Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn tại ở thể rắn ?

- HS quan sát hiện tượng theo hình minh hoạ

+ Nước đã chuyển thành thể gì ?

+ Tại sao có hiện tượng đó ?

+ Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?

- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 00C Hiệntượng này được gọi là nóng chảy

3

Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.

+ Nước tồn tại ở những thể nào ?

+ Nước ở các thể đó có tính chất chung và riệng như thế nào ?

- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, lên chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày sự chuyểnthể của nước ở những điều kiện nhất định

KHÍ Bay hơi Ngưng tụ

LỎNG LỎNG

Trang 14

Nóng chảy Đông đặc

- G nhận xét, tuyên dương, cho điểm những HS có sự ghi nhớ tốt, trình bày mạch lạc

4 Củng cố dặn dò:

- HS giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm hoặc nồi canh

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.,chuẩn bị giấy A4 và bút màu cho tiết sau

- a & b

-Tiết 5: Kể chuyệnBàn chân kì diệu

- Tranh minh hoạ chuyện trong bộ tranh kể chuyện

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 GV kể chuyện Bàn chân kì diệu

- G kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm rãi, thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi

tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất

động, nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp,…

- G kể chuyện lần 2: Vừa kể vừ chỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện

- HS thi kể toàn chuyện

- GV khuyến khích HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện

+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người? Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?

+ Kí đã cố gắng như thế nào? Kí đã đạt được những thành công gì?

+ Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công đó?

- HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn

- G: Nhận xét chung và cho điểm từng HS

c Tìm hiểu ý nghĩa truyện:

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì,nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ước của mình.)

Trang 15

+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí? (Tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên chomình trong hoàn cảnh khó khăn.)

- G: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộcsống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà văn Hiện nay ông là Nhàgiáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn cho một trường Trung học ở Thành Phố Hồ Chí Minh

I Mục tiêu :

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- HS: Nhắc lại cách nhân với 10, 100, 1000, Chia cho 10, 100, 1000,

- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

1 Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- G: Ghi bảng phép tính: 1324 x 20 =?

- G: Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?

- G: Viết lên bảng phép tính 1324 x 20 Hỏi: 20 có chữ số tận cùng là mấy ?

+ 20 bằng 2 nhân mấy ? Vậy ta có thể viết: 1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)

+ Hãy tính giá trị của (1324 x 2) x 10 Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?

- G hỏi: 2648 là tích của các số nào ? Em có nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?

+ Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

- Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ

số 0 vào bên phải tích 1324 x 2

- G: Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20

- G: Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân của mình

2 Nhân các số có tận cùng là các chữ số 0

- G viết lên bảng phép nhân 230 x 70

- G yêu cầu: Hãy tách số 230 thành tích của một số nhân với 10; 70 thành tích của một sốnhân với 10

Trang 16

- GV: 161 là tích của các số nào? Nhận xét gì về số 161 và 16100?

- Số 230 có mấy chữ số 0 tận cùng ? Số 70 có mấy chữ số 0 tận cùng ?

- Vậy cả hai thừa số của phép nhân 230 x 70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm hai chữ

số 0 vào bên phải tích 23 x 7

- G: Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x 70, nêu cách thực hiện phép nhân của mình

3 Luyện tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS: Làm vào bảng con, G kiểm tra cách thực hiện của một số em xem HS có thực hiệntheo cách vừa học không ?

- HS: Nêu cách thực hiện của mình

- G kiểm tra kết quả và chữa bài

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- G cùng HS thực hiện 1 trường hợp : 3450 x 20 (lấy 345 x 2 rồi thêm hai chữ số 0 vào bênphải tích) Vậy : 3450 x 20 = 69000

- HS : Tự làm phần còn lại vào vở, G khuyến khích HS tính nhẩm kết quả

- HS : Nêu kết quả, lớp cùng G nhận xét, thống nhất kết quả đúng

- G kiểm tra kết quả và chữa bài

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nhắc lại cách nhân với các số có tận cùng là chữ số 0

- GV nhận xét tiết học Dặn dò HS làm lại các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau

-   

-Tiết 2: Mỹ thuậtGiáo viên mỹ thuật dạy

-   

-Tiết 3: Luyện từ và câuLuyện tập về động từ

I Mục đích, yêu cầu :

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trong SGK

II Chuẩn bị:

- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- Thế nào là động từ? Cho ví dụ?

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

Trang 17

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : HS đọc đề bài

- HS gạch chân dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa trong từng câu

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.

+ Rặng đào đã trút hết lá.

- Hỏi: + Từ sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động từ đến? Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút? Nó gợi cho em biết điều gì?

- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho biết sựviệc đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi

- HS đặt câu có sử dụng những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

Bài 2 : HS đọc đề bài

- HS trao đổi theo cặp và làm bài G đi giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi ô trống chỉ điền một từ

và lưu ý đến nghĩa sự việc của từ

- HS: Một số cặp nêu ý kiến, lớp cùng G nhận xét, chốt ý kiến đúng

a Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô

đã biến thành cây rung rung trước gió và nắng.

Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.

- G hỏi : Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã, sắp, sang)?

- G nhấn mạnh cho H hiểu ý nghĩa thời gian của từng từ qua sự việc trong đoạn văn, đoạnthơ

Bài 3 : HS đọc đề bài và truyện vui

- HS tự làm bài HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm củabạn

- G: Nhận xét và kết luận lời giải đúng HS đọc lại truyện đã hoàn thành

Đãng trí

nói nhỏ với ông:

- G hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?

+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làm việc trong phòng làm việc.

+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư.

+ Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi.

+ Truyện đáng cười ở điểm nào? (Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Ông

đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộn lẻn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên

Ngày đăng: 10/07/2021, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w