- Hoïc sinh hieåu: trong baøi vaên keå chuyeän, vieäc taû ngoaïi hình cuûa nhaân vaät, nhaát laø caùc nhaân vaät chính, laø caàn thieát ñeå theå hieän tính caùch cuûa nhaân vaät. - B[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 23 - 08 - 2009 Ngày dạy: Thứ ba ngày 25 - 08 - 2009 BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
.
Tiết 2 : Tập đọc:
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyên, với lời lẽ & tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và
nêu tên 5 chủ điểm sẽ học trong HKI
- Kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm
nhằm kích thích các em tò mò, hứng
thú với các bài đọc trong sách:
B.Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Yêu cầu HS mở tranh minh hoạ
chủ điểm đầu tiên và cho biết tên của
chủ điểm, cho biết tranh minh hoạ vẽ
những gì?
- Mở mục lục SGK và nêu tên 5 chủ điểmsẽ học trong HKI
- Cả lớp lắng nghe
- Nêu: chủ điểm đầu tiên: Thương người
như thể thương thân với tranh minh hoạ chủ
điểm thể hiện những con người yêu thương,giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn
Trang 2t
10phú
t
- Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu
lưu kí và giới thiệu bài tập đọc Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn
từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ
2 Hướng dẫn luyện đọc
- Giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Chú ý khen HS đọc đúng kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong
hoàn cảnh như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt?
- Nhận xét và chốt ý
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe
doạ như thế nào?
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói
lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Cả lớp theo dõi Quan sát tranh minh hoạ
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dángNhà Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời NhàTrò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩahiệp của Dế Mèn)
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Cả lớp nghe
- Đọc thầm đoạn 1 + Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thìnghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chịNhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
- Đọc thầm đoạn 2 + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, bựnhững phấn như mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quenmở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳngđủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
- Đọc thầm đoạn 3 + Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa bọn nhện Sau đó chưa trả được thì đãchết Nhà Trò ốm yếu,
- Đọc thầm đoạn 4
+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở
về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thểcậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lời nói dứt
Trang 38 phút
3 phút
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà emthích, cho biết vì sao em thích hìnhảnh đó?
3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- Mời HS đọc tiếp nối nhau từngđoạn trong bài
Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc chocác em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn cầnđọc diễn cảm (Năm trước, gặp khi trờilàm đói kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻyếu)
- Cùng trao đổi, thảo luận với HScách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấngiọng)
- Sửa lỗi cho các em
4 Củng cố, dặn dò:
+ Em học được gì ở nhân vật DếMèn?
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tậpcủa HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyệnđọc bài văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm
khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)
Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản
ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càng ra”; hànhđộng bảo vệ che chở “dắt Nhà Trò đi”
- Tự nêu ý kiến của cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- Nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài, phân vai) trước lớp
+ Nêu cá nhân Cả lớp nhận xét
Tiết 3 : Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh ôn tập về:
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Ôn phân tích cấu tạo số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 41 Giới thiệu bài:
Oân tập các số đến 100 00
2 Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng
- Viết số: 83 251
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang
- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
2 Thực hành
Bài tập 1:Viết số thích hợp vào dưới
mỗi vạch
- Cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này; cho biết số cần
viết tiếp theo 8000 là số nào, sau đó nữa
là số nào…
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3: Viết mỗi số sau thành tổng
- Yêu cầu HS phân tích cách làm và
nêu cách làm
- Đọc số
- Nêu số ở hàng đơn vị, chục, trăm
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhaulà: + 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm
- Nêu ví dụ
- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
- Nhận xét: + số 7000, 8000 là sốtròn nghìn
+ hai số này hơn kémnhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần
- Cả lớp làm bài rồi sửa
- Cách làm: Phân tích số thành tổng
- Tự làm bài rồi sửa
Trang 56 phút
3 phút
Bài tập 4: Tính chu vi các hình
3.Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến
( 8 + 4 ) x 2 = 24 ( cm )Chu vi hình vuông GHIK là:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập.
3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung
thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a hoạt động 1: Xử lí tình huống
+ Theo em, bạn Long có thể có những
- Xem tranh trong SGK và đọc nộidung tình huống
Trang 612phú
t
3phút
cách giải quyết như thế nào?
a) Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô
- Hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn
cách giải quyết nào?
* Kết luận:
+ Cách giải quyết (c ) là phù hợp, thể
hiện tính trung thực trong học tập.
+ Yêu cầu vài HS đọc phần ghi nhớ
+ Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung
thực trong học tập.
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài
tập 2, SGK)
- Nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong
3 vị trí, quy ước theo 3 thái độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
* Kết luận:
+ Ý kiến (b), (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
3 Củng cố , dặn dò:
+ Vì sao phải trung thực trong học tập?
- Dặn chuẩn bị bài: Trung thực trong
học tập (tiết 2)
- Nêu
- Từng nhóm thảo luận xem vì saochọn cách giải quyết đó
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực,hạn chế của mỗi cách giải quyết
- Vài HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Làm việc cá nhân Trình bày ý kiến,trao đổi, chất vấn lẫn nhau
- Đứng vào nhóm mà mình đã chọn
- Các HS trong nhóm có cùng sự lựachọn tìm những lí do để giải thích cho sựlựa chọn của mình
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Đọc phần ghi nhớ
+ Vì trung thực trong học tập em sẽđược
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Mĩ Thuật:
Trang 7CHUYÊN TRÁCH
Tiết 2: Luyện Tiếng Việt:
LUYỆN VIẾT BÀI 1
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh luyện viết đúng, đẹp bài 1 của vở Luyện viết
- Biết trình bày bài viết sạch, đẹp.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: Luyện viết bài 1.
2 Hướng dẫn luyện viết:
- Yêu cầu học sinh mở vở luyện viết
chữ
- Đọc lại toàn bài 1 trong vở luyện viết
chữ : Mặt mẹ là trăng
Như đêm rằm ấy
Sao mà tròn vậy
Mát suốt đời con
- Hướng dẫn học sinh khi viết bài:Tư thế
ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
- Nhắc lại luật chính tả : Cách trình bày
bài thơ
3 HS viết bài:
- Theo dõi bài viết của HS
- Đọc lại bài viết
4 Củng cố, dặn dò:
- Chấm một số bài viết, nhận xét bài
viết của HS
- Dặn những em viết chưa đạt yêu cầu
về nhà viết lại bài
- Mở vở luyện viết chữ
- Đọc thầm bài trong vở theo GV
- Theo dõi hướùng dẫn của GV
- Viết chậm vào vở từng dòng thơ cho đến hết bài thơ
- Dò bài viết, sửa lỗi chính tả
- Từng cặp đổi vở cho nhau để dò bài
Tiết 3: Luyện Toán:
Trang 8ÔN LUYỆN CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Ôân tập, củng cố lại kiến thức đã được học về Các số đến 100 000
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: Oân tập các số đến 100 000
- Viết lên bảng lớp: 37 642; 23 546; 1
980
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Ôn luyện các số đến 100 000
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Viết lên bảng
Bài tập 2 : Viết theo mẫu
Bài tập 3 : Nối ( theo mẫu )
Bài tập 4: Tính chu vi của hình H
3 củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Oân tập các số
đến 100 000
- Đọc các số trên: ba mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi hai; hai mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi sáu
- Tự làm bài vào vở rồi chữa
Đọc là: sáu mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi mốt
- Tự làm bài vào vở, đổi vở theo cặp đểkiểm tra bài
- Quan sát hình vẽ trong vở, tìm cách giải bài
Bài giảiChu vi của hình H là:
18 + 18 + 12 + 9 + 9 = 66 ( cm )
Đáp số: 66 cm
Ngày soạn: 24 - 08 - 2009 Ngày dạy: Thứ tư ngày: 26 - 08 – 2009
Trang 9BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu:
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận tiếng viết một màu)
- Bộ chữ cái ghép tiếng (mỗi bộ phận một màu)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Nói tác dụng của tiết Luyện từ và
câu: – tiết học giúp các em mở rộng vốn
từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu
gãy gọn
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Cấu tạo của tiếng
2 Hình thành khái niệm
a Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu
tục ngữ
- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu Ghi
lại cách đánh vần đó
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của
tiếng bầu (tiếng bầu do những bộ phận
nào tạo thành)
- Giúp HS gọi tên các thành phần: âm
đầu, vần, thanh
- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các
tiếng còn lại Rút ra nhận xét
- Đánh vần thầm
- Đánh vần thành tiếng và ghi lại kết
quả đánh vần vào bảng con: bờ – âu – bâu – huyền – bầu HS giơ bảng con báo
cáo kết quả
- Trao đổi nhóm hai+ Đại diện nhóm trình bày kết luận, vừanói vừa chỉ vào dòng chữ GV đã viết
trên bảng: tiếng bầu gồm ba phần
- Hoạt động theo nhóm+ Gắn bảng những tiếng của mình để
Trang 108 phút
7 phút
5 phút
+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu” là những tiếng nào?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phậnnhư tiếng “bầu”?
* kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần & thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt.
b Ghi nhớ kiến thức
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng
- Nhận xét
Bài tập 2: Giải câu đố sau:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
4 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tậpcủa HS
tạo thành 1 bảng lớn (như SGV)+ Rút ra nhận xét: Tiếng do âm đầu,vần, thanh tạo thành
- Nêu cá nhân
- Đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Làm việc cá nhân vào VBT
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩacủa từng dòng (ao, sao)
- Làm bài vào VBT
- Tính cộng, trừ các số có năm chữ số, nhân chia số có năm chữ số với số có một chữ
- So sánh các số đến 100 000
- Đọc bảng thống kê & tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ ghi chữ số, dấu phép tính
Trang 11III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 000
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Oân tập các số đến 100 000
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập1: Luyện tính nhẩm :
Đọc: 7000 – 3000
- Đọc: nhân 2
- Đọc: cộng 700
- ……
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính:
- Hỏi lại cách đặt tính dọc
Bài tập 3: Điền dấu >; <; =
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên?
Bài tập 4: Viết theo thứ tự:
- Yêu cầu HS so sánh & khoanh tròn
vào kết quả là số lớn nhất
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100
000 (tt)
- Làm bài 4/SGK
- 2 em sửa bàiĐọc các số: 37 925; 80 356; 7 297;
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Nêu miệng kết quả
- Đọc kết quả ( Bằng 400 )
Trang 12SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV & tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợplời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
THGDBVMT: Giáo dục học sinh khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Tranh ảnh sưu tầm về hồ Ba Bể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài : Sự tích hồ Ba Bể
- Giới thiệu tranh ảnh về hồ Ba Bể
2 Học Sinh nghe kể chuyện :
Kể lần 1:
- Kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh
hơn ở đoạn kể về tai hoạ trong đêm lễ
hội; chậm rãi ở đoạn kết Chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Kể lần 2
- Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Kể lần 3
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
Hướng dẫn HS kể chuyện
- Mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Nhắc nhở HS trước khi kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn từng lời của cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội
- Xem tranh ảnh về hồ Ba Bể
- Nghe và giải nghĩa một số từ khó
- Nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- Nghe
- Đọc lần lượt từng yêu cầu của bài tập
- Lắng nghe
Trang 133 phút
dung, ý nghĩa câu chuyện
a Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu
hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với
ta điều gì?
- Nhận xét, chốt lại
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu
nhận xét chính xác
- Dặn chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã
nghe – đã đọc
- Kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm
tư (4 HS)
- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạntheo tranh trước lớp
- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi, phát biểu: Câu chuyện ca
ngợi những con người giàu lòng nhân ái; khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,hiểu câu chuyện nhất
Tiết 4: Lịch sử
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống & có chung một lịch sử, một Tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2phút
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Môn Lịch sở và Địa lí
2 Tiến hành:
Trang 14a Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Treo bản đồ Giới thiệu vị trí của đất
nước ta và cư dân ở mỗi vùng
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia lớp làm 3 nhóm
- Đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh)
về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào
đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và
mô tả bức tranh hoặc ảnh đó
- Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng
song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch
sử Việt Nam
c Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp
như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải
qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước Em nào có thể kể được một sự
kiện chứng minh điều đó
* Kết luận:
d Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Hướng dẫn HS cách học môn Lịch sử
và Địa lí
3 Củng cố , dặn dò:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau:
- Theo dõi
- Trình bày lại và xác định trên bản đồhành chính Việt Nam vị trí thành phố mà
em đang sống ( Tỉnh Quảng Trị )
- Các nhóm làm việc Tìm hiểu và mô tảvề bức tranh của nhóm mình
- Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Phát biểu ý kiến VD: An DươngVương xây thành Cổ Loa; Yết Kiêu đụcthuyền giết giặc
- Theo dõi Nhắc lại cách học môn Lịchsử và Địa lí
- Trả lời lần lượt nội dung của từng câuhỏi
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 : Khoa học
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất & tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
Trang 15- THGDBVMT: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 4, 5 SGK
- Phiếu học tập
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Hoạt động 1: Động não
- Đặt vấn đề và nêu yêu cầu:
+ Em hãy kể ra những thứ các em cần
dùng hằng ngày để duy trì sự sống của
mình?
- Viết các ý kiến đó lên bảng Tóm tắt
những ý kiến của HS đã được ghi trên
bảng và rút ra nhận xét chung
b Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập & SGK
- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm
phiếu học tập theo nhóm
Chữa phiếu học tập cho các nhóm
- Thảo luận cả lớp
* Kết luận
- Con người, động vật và thực vật đều
cần đến thức ăn, nước, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự
sống của mình
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống con người còn cần nhà ở, áo quần,
phương tiện giao thông
c Hoạt động 3: Trò chơi Cuộc hành
trình đến hành tinh khác
- Vài em kể ngắn gọn VD: Thức ăn,nước uống, nhà ở
- Làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc trước lớp
- Cả lớp bổ sung, nhận xét
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, mở SGK & thảo luận lần lượt
2 câu hỏi:
+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình? + Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộcsống của con người còn cần những gì?
Trang 165 phút
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu
có nội dung bao gồm những thứ “cần có”
để duy trì cuộc sống & những thứ các em
“muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ 1 thứ
- Hướng dẫn cách chơi và chơi
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học, thái độ học
tập của HS
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người.
- Tiến hành chơi theo nhóm
- Các nhóm bàn bạc với nhau, chọn ra
10 thứ (được vẽ trong 20 tấm phiếu) mà các em thấy cần phải mang theo khi các em đến 1 hành tinh khác
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa
chọn của nhóm mình với các nhóm khác & giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ
cần hơn cả để mang theo
* Kết thúc trò chơi, cả lớp bình chọn nhóm chơi tốt
Tiết 2: Luyện Tiếng Việt:
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
- Củng cố lại những kiến thức đã được học về Cấu tạo của tiếng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: Luyện tiếng Việt.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Phân tích cấu tạo của các
tíêng Trong câu tucï ngữ:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
- Nhận xét
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân
- Hoạt động theo nhóm Các nhóm thảoluận, tự làm bài theo nhóm của mình
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 17Bài tập 2: Phân tích các bộ phận cấu
tạo của từng tiếng
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau
cùng
Bài tập 3: Giải câu đố sau:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhận xét
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩacủa từng dòng (ao, sao)
- Làm bài vào VBT
Tiết 3: Luyện Toán:
ÔN LUYỆN CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Ôân tập, củng cố lại kiến thức đã được học về Các số đến 100 000
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: Luyện toán
2 Hướng dẫn làm bài tập
Trang 188phút
5phút
Bài tập 3 : Điền dấu > ; < ; =
Bài tập 4: Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng
3 củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Oân tập các số
* Kết quả đúng: Khoanh A
Ngày soạn: 30 - 08 - 2009 Ngày dạy: Thứ ba ngày 01 - 09 - 2009
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài
- Vật thật: một cơi trầu
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 19A Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài
- Nhận xét và chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Mẹ ốm
2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho HS
Chú ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ để
câu thơ thể hiện được đúng nghĩa
- Giải nghĩa thêm 1 số từ: Truyện Kiều:
là truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào
Nguyễn Du, kể về thân phận của một
người con gái tài sắc vẹn toàn tên là
Thuý Kiều.
- Đọc diễn cảm cả bài
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng, đọc
thầm 2 khổ thơ đầu
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
…………
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3
+ Sự quan tâm chăm sóc của làng
xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được thể
hiện qua những câu thơ nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ,
trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ?
3 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Nối tiếp nhau đọc bài Trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- sửa lỗi phát âm & cách ngắt nghỉ hơi ởnhững câu sau:
Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn / khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Luyện đọc từ khó
- Đọc thầm phần chú giải
- Luyện đọc bài theo cặp
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Đọc 2 khổ thơ đầu + Những câu thơ trên cho biết mẹ bạnnhỏ bị ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu
vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấplại vì mẹ không đọc được, ruộng vườntrưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làmlụng được
- Đọc khổ thơ 3 + Cô bác xóm làng đến thăm – Ngườicho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đãmang thuốc vào
- Đọc thầm toàn bài thơ + Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưatừ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹđến giờ chưa tan – Cả đời đi gió đisương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi– Vì con, mẹ khổ đủ điều
Trang 203 phút
Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ
- Mời 3 HS đọc tiếp nối nhau từng khổ
thơ trong bài
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- Treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc
diễn cảm (Sáng nay trời đổ mưa rào…
Một mình con sắm cả ba vai chèo)
- Cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- Theo dõi, uốn nắn
- Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ GV tổ
chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ
5 Củng cố , dặn dò:
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu (tt)
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- Luyện đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm thuộc lòng bài thơ & thi đọcthuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
+ Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếuthảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với ngườimẹ bị ốm
Tiết 3: Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
- Luyện tính, tính giá trị biểu thức
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5 phút A Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 000
(tt)
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
- 2 em sửa bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 21Bài tập 1: Tính nhẩm.
- Đọc lần lượt từng phép tính
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
- Cách thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia?
Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính
giá trị của biểu thức:
Bài tập 4: Tìm X
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành
phần chưa biết của các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia?
Bài tập 5: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc đề bài và nêu dạng
toán (rút về đơn vị)
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa 1 chữ
- Làm bài 4, 5/6 (SGK)
- Nêu miệng kết quả
- Làm bài trên bảng lớp Sửa và thốngnhất kết quả
6 000 – 1 300 x 2 = 6 000 – 2 600 = 3 400
( 70 850 – 50 230 ) x 2 = 20 620 x 2 = 41 240
- Viết kết quả phép tính vào bảng con X+ 875 = 9 936
X = 9 936 – 875
X = 9 061
Bài giải Một ngày sản xuất được là:
680 : 4 = 170 ( chiếc ) Bảy ngày sản xuất được là:
170 x 7 = 1 190 ( chiếc )
Đáp số: 1 190 chiếc
Tiết 4: Tập làm văn:
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 22- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyệnvới những loại văn khác.
- Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Hình thành khái niệm
a Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1: Kể lại câu chuyện Sự tích hồ
Ba Bể và cho biết:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện Sự
tích Hồ Ba Bể
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập
theo nhóm vào phiếu
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2: Bài văn sau có phải là bài
văn kể chuyện không? Vì sao?
+ Bài văn có nhân vật không
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
với các nhân vật không ?
Bài tập 3: Theo em, như thế nào là kể
- Đọc nội dung bài tập1
- 1 em khá, giỏi kể lại nội dung câu
chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bàitheo nhóm vào phiếu khổ to
- Dán bài làm lên bảng lớp xem nhómnào làm đúng, nhanh
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lờicâu hỏi
+ Không
+ Không Chỉ có những chi tiết giới thiệuvề hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặcđiểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảmxúc thơ ca…
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ BaBể ta rút ra kết luận: Bài này không phảilà bài văn kể chuyện, mà chỉ là giớithiệu về hồ Ba Bể (dùng trong ngành dulịch, trong các sách giới thiệu danh lamthắng cảnh)
Trang 236phút
3 phút
chuyện?
* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Trên đường đi học về
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giúp HS khai thác đề bài:
+ Nhân vật chính là ai ?
+ Em phải xưng hô như thế nào ?
+ Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm
những chuỗi sự việc nào?
Bài tập 2: Câu chuyện em vừa kể
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Những nhân vật trong câu chuyện của
em?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện
- Thảo luận nhóm rồi trả lời
- Đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 - 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câuchuyện em đã giúp một người phụ nữ bếcon, mang xách nhiều đồ đạc trênđường
- Từng cặp HS tập kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- Đọc yêu cầu của bài tập+ Người phụ nữ và em bé
+ Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếpsống đẹp
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kimvà vê nút chỉ
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu các màu
- Kim khâu, kim theu các cỡ
- Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
- Khung thêu cầm tay
Trang 24- Một số sản phẩm may, khâu, thêu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
b Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
đặc điểm và cách sử dụng kéo
- Giới thiệu thêm kéo cắt chỉ ( kéo bấm
)
c Hoạt động 3: Hướng dẫn quan sát,
nhận xét một số vật liệu và dụng cụ
- Nhận xét, uốn nắn
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Vật liệu, dụng
cụ cắt, khâu, thêu ( t )
- Đọc SGK Quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của một số loại vải
- Đọc mục b SGK
- Quan sát hình 2 Trả lời câu hỏi SGK về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải, kéocắt chỉ
- Vài em thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Quan sát hình 6 SGK Nêu tên và tác dụng của: thước may, thước dây, khung thêu cầm tay, khuy cài, khuy bấm, phấn may
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt:
ÔN LUYỆN TẬP LÀM VĂN
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
- Củng cố những kiến thức đã được học về Văn kể chuyện
Trang 25II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài tập 1: Hôm qua đi học về em
thấy có một em bé bị lạc mẹ Em đã
giúp em bé tìm lại được mẹ Em hãy
viết lại những sự việc chính của câu
chuyện
Bài tập2 : Kể lại câu chuyện
+ Câu chuyện em vừa kể có những
nhân vật nào?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Nhân vật
trong truyện
+ Kể chuyện là kể lại một chuổi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hoặc một số nhân vật Một câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa
- Đọc yêu cầu của bài Viết lại những sự việc chính của câu chuyện vào vở
- Vài em nêu trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Dựa vào những sự việc chính đã viết Kể lại câu chuyện của em
- Vài em kể trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
+ Nêu các nhân vật có trong chuyện mà em vừa kể
+ Quan tâm, giúp đỡ người khác là một việc làm tốt
Ngày soạn: 01 - 09 - 2009 Ngày dạy: Thứ năm ngày 03 - 09 – 2009
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Địa Lý:
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
Trang 26Học xong bài này, học sinh có biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Một số yếu tố về bản đồ: Tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
- Một số loại bản đồ: Châu lục, thế giới, Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Làm quen với bản đồ
2 Tiến hành:
a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Treo các loại bản đồ theo thứ tự lên
bảng
+ Nêu phạm vi lảnh thổ được thể hiện
trên mỗi bản đồ
* Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
theo một tỉ lệ nhất định
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
+ Ngày nay, muón vẽ bản đồ người ta
thường làm như thế nào?
c Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?
- Đọc tên các bản đồ treo trên bảng
+ Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt trái đất Bản đồ châu lụ thể hiện
- Quan sát hình 1; 2 Chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
- Đọc tên bản đồ hình 3 SGK: Chỉ hướng Đông, Tây, Nam, Bắc trên bản đồĐịa lí tự nhiên Việt Nam
+ Cho biết khu vực được thể hiện trên bản đồ nhỏ hơn kích thước thực tế của nóbao nhiêu lần
- Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 + Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
Trang 27+ Bảng chú giải ở hình 3 có những dấu hiệu nào? Kí hiệu của bản đồ dùng để làm gì?
d Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số
kí hiệu bản đồ
- Theo dõi, uốn nắn
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Dãy Hoàng Liên Sơn
các đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ
- Làm việc cá nhânQuan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số kí hiệu trên các bản đồ
- Thảo luận theo cặp Thi nhau vẽ kí hiệu
Tiết 2: Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu Nhận biết biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức với một giá trị cụ thể của chữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK (để trống các số ở các cột)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5 phút
2phút10phút
A Bài cũ:
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu Bài: Biểu thức có chứa một chữ
2 Giới thiệu biểu thức chứa một chữ:
- Nêu bài toán
- Hướng dẫn HS xác định: muốn biếtLan có bao nhiêu vở tất cả, ta lấy 3 + vớisố vở cho thêm: 3 +
- Nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tấtcả bao nhiêu vở?
- Giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có
- 2 em sửa bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Đọc bài toán, xác định cách giải
- Nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vở
- Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
- ……
- Lan có 3 + a vở
Trang 284 là giá trị của biểu thức 3 + a
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
3.Thực hành:
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức
- Nêu đề bài
Bài tập 2: Viết vào ô trống
- Kẻ bảng như SGK
- Giải thích
Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức
- Lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như
sau: giá trị của biểu thức 25 + a với a = 5
là 25 + 5 = 30
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ
(tt)
- Tự cho thêm các số khác nhau ở cột
“thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng
ở cột “tất cả”
- Tương tự, làm việc với các trường hợp a =
- 2 em làm bài trên bảng lớp
125 + x với x = 30 thì 125 + x = 125 + 30 = 155
Tiết 3: Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong 1 số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng & phần vần
- Bộ xếp chữ
Trang 29III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- Phân tích 3 bộ phận của các tiếng
trong câu Lá lành đùm lá rách.
- Nhận xét & chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Hôm nay, các em sẽ làm các bài
luyện tập để nắm chắc hơn cấu tạo của
tiếng
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Phân tích cấu tạo của từng
tiếng
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc
cả phần ví dụ
Bài tập 2: Tìm những tiếng bắt vần
với nhau trong câu trên
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhận xét
Bài tập 3: Ghi lại từng cặp tiếng bắt
vần với nhau
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: Qua các bài tập trên, em
hiểu thế nào là
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở nháp
- 2 em làm bảng lớpï
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm vào VBT Thi đua sửa bài trênbảng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài tập Tự làm bàirồi chữa
- Lời giải: hai tiếng bắt vần với nhau
trong câu tục ngữ là: ngoài – hoài (vần giống nhau: oai)
- Đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ, thi làm bài đúng, nhanh trênbảng lớp
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau: choắt
– thoắt; xinh – nghênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
choắt – thoắt (vần: oắt)
+ Cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn: xinh – nghênh
- Làm bài vào VBT
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi nhóm đôi
Trang 303 phút
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
Bài tập 5: Giải câu đố sau:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gợi ý:
+ Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên cầm
tìm lời giải là các chữ ghi tiếng
+ Câu đố yêu cầu: bớt đầu = bớt âm
đầu; bớt cuối = bỏ âm cuối
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân
hậu, đoàn kết
- Nêu: Hai tiếng bắt vần với nhau là haitiếng có phần vần giống nhau – giốngnhau hoàn toàn hoặc giống nhau khônghoàn toàn
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Nghe gợi ý của GV
- Thi giải đúng, giải nhanh câu đố bằngcách viết ra bảng con
- Lời giải: út – ú – bút
-
Tiết 4: Khoa học:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Sau bài học, học sinh biết:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể lấy vào & thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
THGDBVMT: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 6, 7
- Giấy trắng khổ to, bút vẽ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5 phút A Bài cũ: Con người cần gì để sống
+ Như mọi sinh vật khác, con người
cần những gì để duy trì sự sống của
mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống của con người còn cần những gì?
B Bài mới:
+ Cần thức ăn, nước uống , không khí,ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần nhà ở, áo quần, phương tiện giao thông & những tiện nghi khác
Trang 31a Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao
đổi chất ở người
- Giao nhiệm vụ
- Kiểm tra , giúp đỡ các nhóm
* Kết luận :
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ
môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi
& thải ra phân, nước tiểu, khí các-bô-níc
để tồn tại
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
thức ăn, nước, không khí từ môi trường
& thải ra môi trường những chất thừa,
cặn bã
- Con người, thực vật và động vật có
trao đổi chất với môi trường thì mới sống
được
b Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc
vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường
- Phát giấy
- Nêu yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường theo trí tưởng tượng của mình
- Yêu cầu từng nhóm lên trình bày ý
tưởng của bản thân hoặc của nhóm đã
thể hiện
- Nhận xét xem sản phẩm của nhóm
nào làm tốt sẽ được lưu lại treo ở lớp
học trong suốt thời gian học về chủ đề
Con người và sức khoẻ.
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
(tt)
- Quan sát và thảo luận theo cặp+ Kể tên những gì được vẽ trong hình 1trang 6
+ Phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình (ánh sáng, thức ăn, nước uống)
- Phát hiện thêm những yếu tố cần cho
sự sống của con người mà không thể hiện được qua hình vẽ như không khí
- Tìm xem cơ thể người lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những
gì trong quá trình sống của mình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhâïn xét, bổ sung
- Làm việc theo nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn theo hướng dẫn trên
- Vài HS lên trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe, có thể hỏi hoặc
nêu nhận xét
Trang 32Tiết 2 : Chính tả :(Nghe –viết):
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
PHÂN BIỆT l/n, an/ang
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng quay viết sẵn nội dung BT 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về
yêu cầu của giờ học Chính tả, việc
chuẩn bị đồ dùng cho giờ học … nhằm
củng cố nề nếp học tập môn Chính tả
B
Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu
2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- Đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết và cho biết những từ ngữ cần
phải chú ý khi viết bài
- Viết bảng những từ HS dễ viết sai và
hướng dẫn HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- Đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- Đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Theo dõi
- Mở SGK, theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- Nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
- Luyện viết bảng con
- Nghe - viết bài vào vở
Trang 33t
5 phút
- Chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- Yêu cầu HS tựa làm vào vở bài tập
- Nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Nhận xét nhanh, khen ngợi những HS
giải đố nhanh, viết đúng chính tả
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Mười năm cõng bạn đi
học Phân biệt s/x, ăn/ăng
- Soát lại bài viết
- Đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Tự làm vào VBT, 1 HS làm bài trênbảng lớp
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Thi giải đố nhanh & viết đúng vàobảng con
- Giơ bảng Một số em đọc lại câu đố &lời giải đúng
Tiết 3: Luyện Toán:
ÔN LUYỆN BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố lại những kiến thức về Biểu thức có chứa một chữ đã học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5phút A Bài cũ : Biểu thức có chứa một chữ
Với n = 34; 26+ 126 + n
Trang 341 Giới thiệu bài: Ôn
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức
3 Cũng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học
Dặn chuẩn bị bài sau: Luyện tập
với n = 34 thì 126 + n = 126 +34 = 160 với n = 26 thì 126 + n = 126 +26 = 152
Làm bài trên bảng lớp
- Nếu a = 10 thì 65 + a = 65 + = .Giá trị của biểu thức 65 + a với a = 10 là
- Nếu b = 7 thì 185 – b = 185 - = Giá trị của biểu thức 185 – b với b = 7 là
Tự làm bài vào vở rồi chữa
- Giá trị của biểu thức 370 + a với a =
= 40
Trang 35Tiết 4: Luyện tiếng Việt:
LUYỆN ĐỌC
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
- Luyện đọc tốt các bài tập đọc đã được học trong tuần một cách nhanh hơn, trôi chảy hơn
- Luyện đọc diễn cảmtheo nội dung yêu cầu của từng bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Gọi 2 em lên bảng đọc: Mẹ ốm
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện đọc các bài
tập đọc đã học trong tuần
2 Tiến hành:
- Yêu cầu học sinh luyện đọc các bài
tập đọc đã được học trong tuần 1
- Theo dõi, uốn nắn cho học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- 2 em đọc bài trên bảng lớp
- Mở SGK luyện đọc lần lượt các bài tập đọc theo yêu cầu của cô giáo + Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+ Mẹ ốm
- Luyện đọc theo nhóm bạn, theo cặp đọc cá nhân
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 36Ngày soạn: 02 - 09 - 2009 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 04 - 09 - 2009
BUỔI SÁNGTiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Luyện tập tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà
- Nhận xét, ghi điiểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức
Kẻ bảng
Bài tập 2: Tính giá trị của biểu thức
Bài tập 3: Viết vào ô trống
- Kẻ bảng
Bài tập 4: Bài toán
- Sửa bài trên bảng lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Làm miệng câu a; b
- 2 em làm trên bản câu c; d
- Cả lớp theo dõi, nhận xét Tự làm bài rồi chữa
a 35 + 3 x n với n = 7
35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56
b 168 – m x 5 với m = 9
168 – m x 5 = 168 – 9 x 5 = 168 – 54 = 123
- Làm bài trên bảng lớp rồi chữa
c = 5 8 x c = 8 x 5 = 40
c = 7 7 + 3 x c = 7 + 3 x 7 = 7 + 21 = 28
c = 6 ( 92 – c ) + 81 = ( 92 – 6 ) + 81 = 86 + 81 = 167
Trang 375 phút
- Vẽ hình vuông trên bảng
- Hãy tìm chu vi hình vuông?
- Cho HS nêu cách tính chu vi hình
vuông có cạnh dài lần lượt là 4cm, 5cm,
7cm
- Gợi ý: gọi cạnh là a, 3 cm, 5cm, 8cm
lần lượt là độ dài của cạnh ứng với a
vậy ta có cách tính chu vi là P = a x 4
3 Củng cố , dặn dò:
- Đọc công thức tính chu vi hình vuông?
- Chuẩn bị bài: Các số có 6 chữ số
- Nêu quy tắc: lấy độ dài cạnh nhân 4
Tiết 2: Tập làm văn:
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học sinh biết:
- Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật trong truyện là người, là con vật, đồ vật, cây cối… được nhân hoá
- Tính cách của nhân vật được bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: Thế nào là kể chuyện?
- Hỏi: Bài văn kể chuyện khác các bài
văn không phải là văn kể chuyện ở
những điểm nào?
- Nhận xét và chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Nhân vật trong truyện 2.
Hình thành khái niệm:
a Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1: Ghi tên các nhân vật
- Bài văn kể chuyện khác các bài vănkhông phải là văn kể chuyện Bài văn kểchuyện phaiû có một chuổi sự việc có đầucó cuối, liên quan đến một hay một sốnhân vật
- 1 HS đọc yêu cầu bài
Trang 38- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
- Dán bảng 4 tờ giấy khổ to, mời 4 em
lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Nhận xét tính cách nhân
vật Căn cứ nêu nhận xét
* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 Hướng dẫn luyện tập :
Bài tập 1:Nhân vật trong câu chuyện
sau
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét
về tính cách của từng cháu như thế nào?
- Nhận xét
Bài tập 2: Cho tình huống
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Nếu bạn ấy biết quan tâm đến
người khác?
+ Nếu bạn ấy không biết quan tâm
đến người khác
- Nhận xét
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của
- 1 HS nói tên những truyện các em mớihọc
- Làm bài vào VBT
- 4 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét vàsửa bài theo lờigiải đúng
- Đọc yêu cầu bài
- Trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Nhân vật Dế
Mèn khẳng khái, thương người, ghét áp bức, bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu
+ Sự tích Hồ Ba Bể: Mẹ con bà nông dân
giàu lòng nhân hậu, thương người, sẵn sàng giúp người hoạn nạn, luôn nghĩ đếnngười khác
- Đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 - 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- Đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranhminh hoạ
- Trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi, tranh luận về các hướng sựviệc có thể diễn ra, đi tới kết luận: + Biết quan tâm: Chạy đến nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn, xin lỗi dỗ em nín khóc
+ Không biết quan tâm: Bỏ chạy hoặc tiếp tục nô đùa mặc cho em bé khóc
- Thi kể chuyện trước lớp
Trang 39nhân vật
Tiết 3: Thể dục:
CHUYÊN TRÁCH
Tiết 4: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
SINH HOẠT LỚP
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhận biết được những việc làm được, chưa làm được trong tuần 1
- Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Đánh giá tình hình hoạt động tuần 1
- Lần lượt các tổ trưởng đánh giá tình hình hoạt động của tổ mình trong tuần 1
- Lớp trưởng tổng hợp đánh giá của các tổ, bổ sung phần đánh giá của các tổ
- Ý kiến của các thành viên trong lớp.
* Giáo viên chủ nhiệm đánh giá:
a Nề nếp:
- Học sinh đi học đều Có đủ đồng phục theo quy định
- Sinh hoạt đầu giờ, giữa giờ nghiêm túc đúng lịch
- Vệ sinh lớp học thường xuyên sạch sẽ
- Không có tình trạng ăn quà vặt trong trường.
b Về học tập:
- Học sinh đã có ý thức vươn lên trong học tập Có học bài và làm bài ở nhà Đến lớp khôngnói chuyện riêng, không còn làm việc riêng trong giờ học Phát biểu ý kiến xây dựng bài sôi nổi Song bên cạnh đó vẫn còn có một số em còn chây lười, chưa chịu khó học tập, thiếu ý thức tự giác, thiếu sự chuẩn bị bài, thiếu dụng cụ học tập
2 Kế hoạch tuần 2:
Thi đua lập thành tích cao nhất chào mừng ngày toàn dân đưa trẻ đến trường
- Thực hiện kế hoạch hoạt động của nhà trường, đội thiếu niên tiền phong HCM đề ra
Trang 40- Tiếp tục ổn định nề nếp, duy trì số lượng học sinh.
- Tăng cường công tác tự học, nâng cao chất lượng
- Tiến hành trang trí lớp học
Tuần 2 Ngày soạn: 05 - 09 - 2009 Ngày dạy: Thứ hai ngày 07 - 09 - 2009 BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2: Tập đọc:
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tt )
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Học sinh đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng,
tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,
bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu , nêu ý nghĩa truyện
- Nhận xét và chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu