Môc tiªu Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu sau: - Hiểu đợc thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp - Biết cần làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp và vận dụng v[r]
Trang 1Ngaứy soaùn: 25 thaựng 08 naờm 2012 Tuaàn: 1 Tieỏt: 1
Bài mở đầu
A Mục tiêu:
- Khái quát đợc vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Nêu đợc mục tiêu và phơng pháp học chơng trình công nghệ 6
- Xác định đợc nội dung và những đổi mới của chơng trình Công nghệ 6
- Có hứng thú học tập bộ môn Công nghệ 6
B Chuẩn bị:
- Su tầm tranh ảnh về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung của chơng trình Công nghệ 6
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp:
- Quan sát, nhắc nhở
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: (không)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề
GV: “Kinh tế gia đình là một phân môn có ý nghĩa rất thiết thực của môn học Công nghệ thuộc
chơng trình Trung học cơ sở, giúp chúng ta có đợc những kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất trong đờisống và lao động hàng ngày Để nắm đợc rõ hơn về phân môn này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay,
tìm hiểu về vai trò của gia đình và đặc điểm của phân môn Kinh tế gia đình
2 Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Vai trò của gia
? Em hãy cho biết trách nhiệm
của mỗi thành viên trong gia
vực của kinh tế gia đình
? Vậy em hiểu Kinh tế gia đình
là gì? Mục đích của việc học
môn này?
? Em hãy kể các công việc liên
quan đến kinh tế gia đình mà
em đã tham gia?
- Nghiên cứu thông tin SGKthảo luận và trả lời câu hỏi,các học sinh khác nhận xét,
bổ sung
- Nhu cầu của gia đình ngàycàng cao và không ngừng cảithiện
- Hs trả lời
- Hs: Những công việc cầnlàm trong gia đình:
+ Tạo ra nguồn thu nhậpbằng tiền hoặc hiện vật
+ Sử dụng nguồn thu nhập
để chi tiêu cho hợp lí
+ Làm các công việc nộitrợ
- Hs trả lời
- Mục đích: Giúp chúng tanhận thức đợc điều trên đểtích cực tham gia vào cáccông việc gia đình
- Hs liên hệ thực tế
I Vai trò của gia đình và kinh
tế gia đình
- Gia đình là nền tảng của xã hội,
ở đó mỗi ngời đợc sinh ra và lớnlên, đợc nuôi dỡng, giáo dục vàchuẩn bị nhiều mặt cho cuộcsống tơng lai
- Trách nhiệm của các thành viêntrong gia đình: Làm tốt công việccủa mình để góp phần tổ chứccuộc sống gia đình văn minh,hạnh phúc
- Kinh tế gia đình là tạo ra thunhập, sử dụng nguồn thu nhậphợp lí, hiệu quả, làm các côngviệc nội trợ trong gia đình
Trang 2Hoạt động 2: Mục tiêu của
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
? Cho biết mục tiêu về kiến
- Biết đợc quy trình công nghệtạo ra một số sản phẩm đơn giản
mà em thờng phải tham gia ở gia
đình nh khâu, vá, cắm hoa trangtrí, nấu ăn, mua sắm
b Về kĩ năng:
- Lựa chọn đợc trang phục phùhợp, thẩm mĩ; sử dụngủtang phụchợp lí và bảo quản trang phục
- Chi tiêu hợp lí, có kế hoạch;làm đợc một số công việc vừa sức
- Có ý thức tham gia tích cực cáchoạt của gia đình, nhà trờng, xãhội để cái thiện cuộc sống và bảo
- Tích cực thảo luận các vấn dề
Trang 3phải có phơng pháp học tập nh
thế nào?
- Giáo viên tổng kết
nêu ra trong giờ học để phát hiện
và lĩnh hội các kiến thức mới, đểvận dụng kiến thức đó vào đờisống
3 Củng cố:
- Nhấn mạnh cho HS kiến thức cần nắm vững:
+ ?1: Gia đình có vai trò nh thế nào đối với đời sống của mỗi con ngời?
+ ?2: Kinh tế gia đình bao gồm các lĩnh vực nào?
+ ?3: Nêu nội dung kiến thức của chơng trình Công nghệ 6?
4 Hớng dẫn về nhà:
- Xem lại bài cũ
- Đọc trớc bài 1 và chuẩn bị 1 số loại vải thờng dùng
CHƯƠNG I: MAY MặC TRONG GIA ĐìNH
Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc
A Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, HS cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Nêu đợc nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất và công dụng của các loại vải sợi thiên nhiên,vải sợi hóa học, vải sợi pha
- Phân biệt và lựa chọn đợc các loại vải thông thờng bằng một số phơng pháp đơn giản
- Có ý thức tìm hiểu, liên hệ thực tiễn
B Chuẩn bị
- Tranh Quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên; Quy trình sản xuất vải sợi hóa học;
- Mẫu các loại vải, một số mác quần áo
- Bát đựng nớc, diêm (bật lửa),
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Gia đình có vai trò nh thế nào đối với đời sống của mỗi con ngời?
- Câu 2: Kinh tế gia đình là gì? Học tập về Kinh tế gia đình có ý nghĩa gì?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Chúng ta đều biết rằng, mỗi sản phẩm quần áo chúng ta mặc hàng ngày đều đợc may từ các loạivải sợi Nhng mỗi loại vải sợi đó đợc tạo ra nh thế nào, có đặc điểm gì, trong bài học ngày hôm nay,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó
2 Nội dung dạy học:
Hoạt động 1: Tính chất của
các loại vải
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
? Những loại vải nào thờng đợc
dùng trong may mặc?
- Nghiên cứu SGK
- Có 3 loại: vải sợi thiênnhiên, vải sợi hóa học, vải
I- Tính chất của các loại vải
1.Vải sợi thiên nhiên
Trang 4? Vải sợi thiên nhiên có tính
chất nh thế nào?
- Giáo viên giới thiệu một số
mẫu vải: vải sợi tổng hợp, vải
- Cho hs quan sát một số mẫu
vải sợi pha
? Thế nào là vải sợi pha? Ngời
ta tạo ra sợi pha bằng cách
nào?
- Gv kết luận
? Vải sợi pha có u điểm nh gì
so với hai loại vải trên?
- Giáo viên lấy ví dụ: - Vải dệt
bằng sợi bông pha sợi tổng hợp
kết hợp đợc u điểm hút ẩm
nhanh, mặc thoáng mát của vải
sợi bông và u điểm bền, đẹp,
không nhàu của sợi tổng hợp
- Giáo viên yêu cầu học sinh
lấy ví dụ khác minh hoạ
Hs quan sát, nghiên cứu tàiliệu và trả lời câu hỏi
- Có u điểm hơn hẳn vì nókết hợp u điểm của hai loạivải trên
- Học sinh chú ý lắng nghevận dụng lấy ví dụ
Tính chất:
- Vải sợi bông dễ hút ẩm, thoánghơi, chịu nhiệt tốt, dễ bị co nhàukhi giặt Khi đốt tro ít, dễ vỡ,màu trắng
- Vải tơ tằm: mềm mại, bóngmịn, nhẹ xốp, cách nhiệt tốt,thoáng mát, hút ẩm Khi đốt cháychậm, mùi khét, tàn tro đen, vóncục, dễ vỡ
- Vải len, dạ nhẹ, xốp, bền, giữnhiệt tốt, ít co giãn, ít hút nớc, dễ
đốt tro màu đen, vón cục, bópkhông tan
3 Vải sợi pha
a Nguồn gốc:
- Vải sợi pha đợc dệt bằng sợipha Sợi pha đợc sản xuất bằngcách kết hợp giữa hai hay nhiềuloại sợi khác nhau theo tỉ lệ nhất
+ Polyester + visco (PEVI): tơng
tự vải PECO+ Polyester + len: bóng, đẹp, mặc
ấm, giữ nhiệt tốt, dễ giặt, ít bịnhậy, gián cắn
3 Củng cố:
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Nêu một số câu hỏi:
- Vì sao ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm, và ít sử dụng lụa nilon, vải polieste vào mùa
Trang 5Lụựp 6A1 6A2 6A3 6A4
Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc (tiếp)
A Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải đạt đợc:
- Củng cố tính chất của các loại vải đã học
- Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần
- Phân biệt đợc các loại vải thông thờng bằng một số phơng pháp đơn giản
- Có ý thức liên hệ thực tế lựa chọn và bảo quản các loại vải; giữ vệ sinh, an toàn khi thực hành
B Chuẩn bị:
- Một số băng vải nhỏ, bao diêm (hoặc bật lửa), một số mẫu vải các loại, phiếu học tập, bảng phụ
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy chọn ý trả lời đúng nhất (bằng cách khoanh tròn vào ý trả lời đó)
1 Căn cứ vào nguồn gốc và tính chất, vải đợc chia làm
a 2 loại b 3 loại c 4 loại d 5 loại
2 Vải sợi hoá học đợc chia làm:
a 2 loại b 3 loại c 4 loại d nhiều loại
Câu 2: Nêu nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu về nguồn gốc, tính chất của các loại vải thờng dùng trongmay mặc Hôm nay, để nhận biết rõ hơn các loại vải đó, chúng ta cùng vào thực hành một số ph ơngpháp đơn giản để phân biệt một số loại vải
2 Nội dung dạy học:
Hoạt động 1: Nhắc lại tính
chất của các loại vải
- Giáo viên treo bảng phụ
yêu cầu học sinh làm bài tập
thảo luận theo nhóm
- Giáo viên tổng kết, thu
phiếu chấm điểm
- Đại diện các nhóm báo cá
o, nhóm khác nhận xét, bổsung
- Hs trả lời: Có 3 cách
- Học sinh lắng nghe, quansát
- Học sinh làm thử nghiệmphân biệt các loại vải theo vị
I Nguồn gốc, tính chất các loại vải.
II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
1 Điền tính chất của một số loại vải
Loạivải
Tínhchất
Vải sợithiênnhiên (vảibông, vảitơ tằm)
Vải sợi hoá họcVải
visco,xatanh
Lụa nilon,polyeste
Độnhàu
- Dễ nhàu - ít
nhàu
- Khôngnhàu
Độvụncủatro
- Vải sợbông: tromàu trắng,
dễ vỡ; vảitơ tằm tro
đen, vóncục, dễ vỡ
- Tromàu
đen,vóncục,
dễ vỡ
- Tro đen,vón cục,bóp khôngtan
2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
- Thao tác vò vải
- Thao tác ngâm vải trong nớc
- Thao tác đốt sợi vải
Trang 6sinh làm thao tác vò vải,
ngâm vải trong nớc và đốt sợi
vải, lu ý học sinh xếp vải
theo nhóm có tính chất giống
- Giáo viên nhận xét kết quả
tiến hành thử nghiệm, tuyên
- Giáo viên uốn nắn cách đọc
của học sinh cho chuẩn xác
trí nhóm đợc phân công
- Đại diện các nhóm báo cáokết quả thực hành
- Học sinh quan sát, chú ýlắng nghe
- Học sinh thực hành đọcthành phần sơi vải trên cácbăng vải nhỏ
3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng nhỏ trên quần áo
3 Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất các loại vải, học thuộc phần Ghi nhớ
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học, hớng dẫn học sinh tìm hiểu mục "Có thể em cha biết"
4 Hớng dẫn về nhà:
- Nhận biết và phân biệt các loại vải thờng dùng trong gia đình
- Đọc trớc bài 2: Lựa chọn trang phục"
- Chuẩn bị su tầm tranh ảnh về các bộ trang phục
Bài 2: Lựa chọn trang phục
A Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các yêu cầu dới đây:
- Nêu đợc khái niệm về trang phục, các loại trang phục và chứ năng của trang phục
- Lựa chọn đợc trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh xã hội
- Có ý thức yêu quý giữ gìn và bảo vệ trang phục
B Chuẩn bị:
Su tầm một số rranh ảnh minh hoạ về trang phục
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Em hãy cho biết làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
- Câu 2: Nêu tính chất của vải sợi
III Bài mới
Trang 7Hoạt động 1: Trang phục và
chức năng của trang phục
- Cho học sinh nghiên cứu
thông tin SGK
? Trang phục là gì, bao gồm
các vật dụng nào?
? Em có nhận xét gì về các
loại trang phục hiện nay?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK
? Mấy loại trang phục? Cho ví
dụ về mỗi loại
- Giáo viên huớng dẫn học
sinh quan sát hình 1.4a, b, c
? Em hãy mô tả các trang
phục đó?
- Giáo viên mở rộng vấn đề về
trang phục của một số ngành
nghề:
+ Trang phục của ngành y
+ Trang phục của quân đội
? Hãy lấy ví dụ về chức năng
bảo vệ cơ thể của trang phục?
- Học sinh nghiên cứu thông tinSGK và trả lời
- Hs: Trang phục hiện nay rất đadạng, phong phú về kiểu dáng,mẫu mã, chủng loại
- Học sinh nghiên cứu thông tinSGK, trả lời
- Có 4 loại trang phục
- HS quan sát, thảo luận, đại diệnbáo cáo, nhóm khác nhận xét bổsung
+ Hình a: trang phục trẻ em, màusắc tơi sáng, rực rỡ, loại vải sợibông thấm mồ hôi, dễ chịu
+ Hình b: trang phục thể thao,vải co giãn tốt, bó sát ngời, màusác phong phú, tôn dáng vóc ng-
ời mặc
+ Hình c: trang phục bảo hộ lao
động của nhân viên lâm trờngcao su, kích thớc rộng, thoải mái,thấm mồ hôi, màu sẫm
- Học sinh liên hệ trả lời câuhỏi, nhận xét bổ sung
+ Trang phục ngành y: màutrắng, màu xanh nhạt hoặc xanhsẫm
+ Trang phục ngành quân đội:
rằn ri, màu xanh lục, màu nâusẫm, nâu sáng
+ Ngành công an: màu vàng
- Học sinh nghiên cứu thông tinSGK trả lời
- Học sinh liên hệ lấy ví dụ:
+ Trang phục bảo hộ lao động
I Trang phục và chức năng của trang phục
2 Các loại trang phục
+ Trang phục theo thời tiết:trang phục mùa lạnh, trangphục mùa nóng
+ Trang phục theo công dụng:trang phục mặc lót, trang phụcmặc thờng ngày, trang phục lễhội, đồng phục, bảo hộ lao
động, trang phục thể thao + Trang phục theo lứa tuổi:trang phục trẻ em, trang phụcngời đứng tuổi
+ Trang phục theo giới tính:trang phục nam, trang phụcnữ
3 Chức năng của trang phục
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng
Trang 8- Yêu cầu hs đọc và giải quyết
áo mùa hè phải thoáng mát, thấm
mồ hôi, màu sắc tơi sáng để hạnchế tác động của ánh nắng
- Hs đọc và trả lời (chọn ý thứ 2
và thứ 3):
+ Mặc quần áo phù hợp với vócdáng, lứa tuổi, phù hợp với côngviệc và hoàn cảnh sống
+ Mặc quần áo giản dị, màu sắctrang nhã, may vừa vặn và biếtcách ứng xử khéo léo
- Trang phục đẹp là trang phụcphù hợp với đặc điểm ngời mặc(lứa tuổi, vóc dáng cơ thể, nghềnghiệp), phù hợp hoàn cảnh xã
hội và môi trờng giao tiếp
b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt động
3 Củng cố:
? Em hãy chứng minh rằng, nhu cầu về may mặc của con ngời ngày càng cao
- Hs thảo luận và trả lời: Thời nguyên thuỷ, áo quần chỉ là những mảnh vỏ cây, lá cây ghép lại
hoặc tấm da thú do mà con ngời khoác lên ngời một cách đơn sơ để che thân và bảo vệ cơ thể Nhngngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về may mặc của con ngời cũng đa dạng, phong phú Conngời không chỉ cần mặc ấm, mà còn mặc đẹp nữa Quần áo có rất nhiều chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã
và đẹp hơn rất nhiều
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm: em hãy phân loại các trang phục trongtranh ảnh su tầm
4 Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung chính của bài
- Tiếp tục siêu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục khác nhau
- Đọc trớc phần II: Lựa chọn trang phục
Trang 9Lụựp 6A1 6A2 6A3 6A4
Bài 2: Lựa chọn trang phục (tiếp)
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu:
- Biết đợc ảnh hởng màu sắc hoa văn, của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng ngời mặc và biếtcách phối hợp trang phục hợp lí
- Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân
- Có ý thức tích cực, hứng thú học tập về may mặc trong gia đình; rèn tính thẩm mĩ, làm đẹpthêm cho bản thân, gia đình, xã hội
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, su tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Em hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục?
- Câu 2: Em hãy nêu chức năng của trang phục? Lấy ví dụ minh hoạ?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Giờ trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về trang phục, chức năng của trang phục đối với con ngời.Chúng ta cũng biết rằng với mỗi ngời khác nhau lại có kiểu trang phục phù hợp khác nhau Vậy làm thếnào để lựa chọn đợc một bộ trang phục đẹp, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
2/ Nội dung bài dạy:
? Lấy ví dụ về 1 bạn cao,
gầy và một bạn béo, thấp
- Hs quan sát, thảo luận và đa ranhận xét Các nhóm khác bổ sung
- Hs nhận xét và bổ sung cho nhau
- Học sinh nghiên cứu bảng 3, trả
lời câu hỏi
I Trang phục và chức năng của trang phục
II Lựa chọn trang phục
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
a Lựa chọn vải
- Vải tạo cho cảm giác gầy đi,cao lên: vải mềm, màu tối; mặtvải trơn, phẳng, mờ đục; kẻsọc dọc, hoa văn nhỏ
- Vải tạo cảm giác béo ra, thấpxuống: màu sáng; mặt vảibóng láng, thô xốp; kẻ sọcngang, hoa to
b Lựa chọn kiểu may
- Tạo cảm giác gầy đi và caolên: kiểu may chiết ly vừa ng-
ời, đờng may dọc theo thân(áo 7 mảnh)
- Tạo cảm giác béo ra và thấp
Trang 10? Tại sao phải lựa chọn vải
kiểu may phù hợp với lứa
tuổi?
? Em hãy nêu cách lựa
chọn vải và kiểu may phù
hợp với mỗi lứa tuổi?
- Giáo viên kết luận
- HS quan sát, thảo luận theo nhóm,
cử đại diện nhóm báo cáo, nhómkhác nhận xét bổ sung
- Hình 1.6: (từ trái qua phải)+ Ngời gầy, vai ngang, mặccomple, may các đờng dọc thân thì
ngời càng gầy;
+ Ngời hơi đậm, may áo có đờngdọc thân áo, chiết ly, sát eo khiếnngời cáo cảm giác gầy hơn, caohơn
+ Ngời cao, vai xuôi nên chọn kiểumay vai thẳng, áo thụng tạo cảmgiác ngời béo ra
+ Ngời béo, may các đờng ngang,kiểu thụng trông càng béo hơn
- Hình 1.7:
+ Ngời cân đối: thích hợp với nhiềuloại trang phục, cần chọn màu sắc,hoa văn phù hợp với lứa tuổi
+ Ngời cao, gầy cần chọn màusáng, hoa to, kẻ ngang, chất liệu vảithô, xốp, tay bồng
+ Ngời thấp bé: chọn màu sáng,may vừa ngời
+ Ngời béo, lùn: chọn vải trơn, màutối, hoa nhỏ, kẻ dọc, đờng may dọc
- Học sinh nghiên cứu thông tinSGK trả lời
- Mỗi lứa tuổi có nhu cầu điều kiệnsinh hoạt, làm việc , vui chơi và tínhcách khác nhau nên chọn vải maymặc cũng khác nhau
- Hs trả lời
- Học sinh nghiên cứu thông tin liên
hệ thực tế trả lời
- Mũ, khăn, giày dép, túi xách, thắtlng
- Học sinh quan sát hình vẽ trả lờicâu hỏi, nhận xét bổ sung
xuống: vai bồng, có cầu vai,cầu ngực, quần kiểu thụng,ống rộng, đờng may ngang
2 Sự lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
- Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫugiáo: vải mềm, thấm mồ hôi,màu sắc tơi sáng, hình vẽ sinh
động, kiểu may đẹp, rộng rãi
- Thanh, thiếu niên: có nhiềukiểu trang phục theo sở thích,tính cách Cần sử dụng trangphục đúng lúc, đúng chỗ
- Ngời đứng tuổi: màu sắc, hoavăn, kiểu may trang nhã, lịchsự
3 Sự đồng bộ của trang phục
- Các vật dụng đi kèm nh mũ,khăn, giày dép, túi xách, thắtlngphải phù hợp với màu sắc,hình dáng của quần áo để tạo
sự đồng bộ của trang phục
- Nên chọn những vật dụng cóthể đi kèm nhiều loại quần áo
Trang 113 Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhận xét về sự phù hợp về vải và kiểu may với vóc dáng ngờimặc, với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục trong các kiểu tranh ảnh các em s u tầm đợc hoặc trựctiếp của thành viên trong lớp
Học sinh thảo luận trả lời theo nhóm, đại diện các nhóm báo cáo, giáo viên tổng kết
4 Hớng dẫn về nhà
- Học bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK
- Mỗi em tự nhận xét về vóc dáng của bản thân và kiểm tra xem sự lựa chọn vải và kiểu may củacác bộ trang phục của mình đã phù hợp cha
- Hớng dẫn học sinh yếu kém: Biết cách lựa chọn vải và kiểu may phù hợp với bản thân
Bài 3: Thực hành Lựa chọn trang phục
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này giúp học sinh:
- Biết đựơc cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của bản thân
- Lựa chọn đợc vải, kiểu may, phù hợp với vóc dáng bản thân
- Có thái độ tích cực thực hành lựa chọn vải và kiểu may
B Chuẩn bị:
- Su tầm một số tranh ảnh về trang phục
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hởng đến vóc dáng ngời mặc nh thế nào? Hãy lấy ví dụ?
- Câu 2: Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang nào đi kèm? Cần chú ý gì
khi lựa chọn các phụ trang đó?
III.Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Bài học trớc đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọn trang phục, các em đãbiết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đi kèmvới trang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm đợcchi phí Để vận dụng đợc kiến thức đó vào cuộc sống, chúng ta sẽ cùng thực hành lựa chọn trang phục
2 Nội dung dạy học:
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Yêu cầu hs nhắc lại một số
kiến thức cũ về quy trình lựa
I Chuẩn bị
Để có một trang phục phù hợp
và đẹp cần:
- Xác định đặc điểm vóc dángngời mặc
- Xác định loại quần, áo, váy
và kiểu mẫu định may
- Lựa chọn vải phù hợp với loại
áo quần, kiểu may và vóc dángcơ thể
- Lựa chọn vật dụng đi kèmphù hợp với áo quần đã chọn
II Thực hành
1 Nội dung
- Nội dung: bài tập tình huống
Trang 12hành về chọn vải, kiểu may một bộ
trang phục mặc đi chơi
3 Củng cố:
- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm
- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học và ý thức thực hiện
Bài 3: Thực hành Lựa chọn trang phục (tt)
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này giúp học sinh:
- Biết đựơc cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của bản thân
Trang 13- Lựa chọn đợc vải, kiểu may, phù hợp với vóc dáng bản thân
- Có thái độ tích cực thực hành lựa chọn vải và kiểu may
B Chuẩn bị:
- Su tầm một số tranh ảnh về trang phục
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hởng đến vóc dáng ngời mặc nh thế nào? Hãy lấy ví dụ?
- Câu 2: Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang nào đi kèm? Cần chú ý gì
khi lựa chọn các phụ trang đó?
III.Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Bài học trớc đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọn trang phục, các em đãbiết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đi kèmvới trang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm đợcchi phí Để vận dụng đợc kiến thức đó vào cuộc sống, chúng ta sẽ cùng thực hành lựa chọn trang phục
2 Nội dung dạy học:
- Thực hiện việc lựa chọn trangphục theo quy trình các bớctrên phần I:
+ Đặc điểm vóc dáng bản thân + Kiểu áo quần định may+ Chọn vải: Chất liệu, màu sắc,hoa văn
+ Chọn vật dụng đi kèm
- Cá nhân trình bày phần chuẩn
bị của mình, các thành viêntrong tổ thảo luận, đa ra nhậnxét, sửa sai về cách lựa chọntrang phục của bạn
II Thực hành
1 Nội dung
- Nội dung: bài tập tình huống
về chọn vải, kiểu may một bộtrang phục mặc đi chơi
2 Tổ chức thực hành
- Chia nhóm học sinh và nêunhiệm vụ của các nhóm
- Hs thực hành theo đúng trìnhtự
- Gv hớng dẫn, quan sát, sử saicho hs, cuối giờ thu bài
3 Củng cố:
- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm
- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học và ý thức thực hiện
Trang 14Ngaứy soaùn: 23 thaựng 09 naờm 2012 Tuaàn: 5 Tieỏt: 8
Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trờng, công việc
- Mặc phối hợp đợc quần và áo có tính thẩm mĩ
- Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí để tiết kiệm
B Chuẩn bị
- Su tầm tranh ảnh về một số loại trang phục đợc sử dụng theo nhu cầu, hoàn cảnh khác nhau
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Thế nào là một bộ trang phục đẹp?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Có một trang phục đẹp cha đủ, chúng ta còn cần biết sử dụng và bảo quản những bộ trang phụccủa mình sao cho đúng để luôn giữ đợc vẻ đẹp, bền và hiệu quả của nó Bài học ngày hôm nay sẽ chochúng ta biết đợc điều đó
2 Nội dung dạy học:
Hoạt động 1: Cách sử dụng
trang phục
- Gv đa ra tình huống và yêu
cầu hs nhận xét: Khi đi lao
động làm đất, cát bẩn em lại
mặc áo trắng hoặc khi đến dự 1
đám tang em lại mặc quần soóc
hay váy ngắn màu sặc sỡ, lòe
loẹt
- Hs thảo luận theo nhóm, cử đạidiện báo cáo, các nhóm khácnhận xét
I Sử dụng trang phục
1 Cách sử dụng trang phục
Trang 15- Gv kết luận: Việc lựa chọn
trang phục cho phù hợp với
hoạt động, thời điểm và hoàn
cảnh xã hội rất quan trọng
? Khi đi học em thờng mặc
quần áo nh thế nào?
? Khi đi lao động em mặc quần
áo nh thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm bài tập điền từ vào chỗ
trống trong SGK
? Em hãy nêu những trang
phục lễ hội của các dân tộc mà
em biết?
- Giáo viên mở rộng thêm
? Ngời ta mặc quần áo lễ tân
khi nào?
? Trong buổi lễ tân ngời ta mặc
trang phục nh thế nào?
? Khi đi chơi, dự các buổi sinh
hoạt văn nghệ em mặc quần áo
nh thế nào?
? Khi đi chơi với bạn bè em
th-ờng mặc trang phục nh thế
nào?
- Giáo viên tổng kết
- Yêu cầu 1 Hs đọc Bài học về
trang phục của Bác
? Khi đến thăm đền Đ ô, Bác
mặc trang phục nh thế nào?
? Tại sao khi tiếp khách quốc
quần áo để đi học, đi chơi Lúc
sử dụng, em máy móc cho rằng
bộ nào phải đi với bộ đó Trong
- Mặc đồng phục, quần áo mayhoặc mua, đơn giản, nhã nhặn
- Hs trả lời: Quần áo cần thấm
mồ hôi, vải dày, màu tối
- Các từ cần điền là:
+ Vải sợi bông (thấm mồ hôi) + Màu sẫm (không sợ bẩn dínhvào quần áo)
+ Đ ơn giả n, rộng (dễ hoạt động)+ Đi dép thấp, giày ba ta (dễ đilại, làm việc)
- Học sinh liên hệ thực tế trả lời:
áo dài, áo tứ thân, trang phục củacác dân tộc miền núi nh Thái,Mèo, Tày, Nùng
- Học sinh liên hệ trả lời, họcsinh khác nhận xét bổ sung
- Em cần mặc để thể hiện mình làngời có văn hóa, lịch sự, biết tôntrọng ngời khác
- Em nên mặc đẹp, kiểu cách 1chút để tôn vẻ đẹp
- Nên mặc giản dị, nhã nhặn,không quá kiểu cách để tạo sựhòa đồng và thoải mái với bạnbè
- Hs đọc bài, hs khác lắng nghe,theo dõi thông tin, trả lời câu hỏi
- Bác mặc bộ kaki nhạt màu, dépcao su con hổ rất giản dị
- Vì đây là công việc quan trọng,thể hiện sự tôn trọng, quý khách,bày tỏ lòng hiếu khách của dântộc Việt Nam
- Chú Ngô Từ Lân mặc comple,
áo cổ hổ cứng, giày da bóng lộnBác nhắc nhở vì lúc đó dân tộcvừa qua nạn đói, còn rất nghèokhổ, rách rới, ăn mặc nh vậykhông phù hợp
- Trang phục lao động: maybằng vải sợi bông, màu sẫm,kiểu may đơn giản, rộng, đidép thấp hoặc giày ba ta
- Trang phục lễ hội, lễ tân: + Trang phục lễ hội: áo dàidân tộc là trang phục tiêubiểu; ngoài ra còn trang phụccủa từng vùng, miền riêng+ Trang phục lễ tân: mặctrong các buổi nghi lễ, cáccuộc họp trọng thể
b Trang phục phù hợp với môi trờng, công việc
Trang phục đẹp phải phù hợpvới môi trờng và công việc
2 Cách phối hợp trang phục
Trang 16khi bạn em cũng có 3 bộ quần
áo, nhng mọi ngời vẫn cảm
thấy quần áo của bạn ấy thật
phong phú
? Em có nhận xét gì về sự khác
nhau trong cách sử dụng trang
phục của 2 bạn? Tại sao trang
phục của bạn lại phong phú?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
theo dõi các ví dụ trong hình
a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn
- Không nên mặc áo và quần
có hai dạng hoa văn khácnhau
- Vải hoa hợp với vải trơnhơn vải kẻ caro hoặc kẻ sọc;vải trơn có màu trùng với 1trong các màu chính của vảihoa
b Phối hợp màu sắc
+ Sự kết hợp giữa các sắc độkhác nhau trong cùng mộtmàu
+ Sự kết hợp giữa hai màucạnh nhau trong vòng màu + Sự kết hợp giữa hai màu t-
ơng phản, đối nhau trongvòng màu
+ Màu trắng, màu đen có thểkết hợp với bất kì các màukhác
- Học bài cũ, vận dụng các kiến thức để bản thân sử dụng trang phục cho hợp lí
- Vận dụng phối màu sắc hoa văn của áo và quần của bản thân và gia đình
- Đọc trớc phần II Bảo quản trang phục
Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục (tiếp)
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu:
- Nêu đợc các công việc bảo quản trang phục và quy trình thực hiện các công việc đó
- Có ý thức tích cực liên hệ thực tế, bảo quản tốt trang phục để tiết kiệm cho gia đình, bản thân
Trang 17Câu 1: Vì sao sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa quan trọng trong đời sống con ngời?
Câu 2: Em hãy cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng? Lấy ví dụ minh hoạ?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Giờ học trớc, chúng ta đã biết cách sử dụng trang phục sao cho phù hợp Nhng đi cùng với việc
sử dụng trang phục hợp lí, chúng ta cần biết bảo quản cho trang phục luôn đẹp, bền để tiết kiệm đợctiền chi dùng cho may mặc
2 Nội dung dạy học:
- Giáo viên học sinh nghiên
cứu thông tin SGK
? Em hãy cho biết bảo quản
trang phục gồm các công việc
? Em hãy tả lại quá trình giặt
quần áo bằng tay mà em đã
làm hoặc quan sát bố mẹ làm?
- Giáo viên treo bảng phụ, yêu
cầu hs thảo luận và hoàn thành
bài tập điền từ vào chỗ trống
về Quy trình giặt
? Tại sao phải giũ quần áo
nhiều lần bằng nớc sạch?
- Giáo viên tổng kết quy trình
giặt quần áo bằng tay
- Gv: Có thể mở rộng thêm về
quy trình giặt quần áo bằng
máy: Lấy các đồ vật còn sót ra;
tách quần áo sáng màu, quần
áo màu và quần áo lụa riêng;
vò xà phòng trớc những chỗ
bẩn rồi cho vào máy giặt và
cho máy chạy; khi phơi chú ý
nh khi phơi quần áo giặt tay
? Là quần áo nhằm mục đích
cầu là thì dùng chăn dạ gấp lại
- Hs nghiên cứu thông tin, trả
lời
- Hs: bảo quản trang phụcgồm: làm sạch (giặt, hấp,phơi); làm phẳng (là); cất giữ
- HS: Có 2 cách giặt quần áo:
bổ sung
Các từ cần điền lần lợt là:
Lấy - tách riêng - vò - ngâm giũ - nớc sạch - chất làm mềm
- vải - phơi - bóng râm - ngoài nắng - mắc áo - cặp
- Để cho hết xà phòng
- Hs: để làm phẳng quần áo saukhi giặt
- Vải sợi bông, tơ tằm cần làthờng xuyên; vải sợi tổng hợpkhông cần là thờng xuyên
- Học sinh quan sát hình vẽ vàtrả lời câu hỏi
I Sử dụng trang phục
II Bảo quản trang phục
1 Giặt, phơi
Quy trình giặt:
- Lấy các đồ vật còn sót lạitrong túi áo, túi quần ra
- Tách riêng quần áo sáng màu
và quần áo màu
- Ngâm quần áo 10 -15 phúttrong nớc lã trớc khi vò xàphòng
- Vò kĩ bằng xà phòng nhữngchỗ bẩn (cổ áo, cổ tay, gấu áoquần) rồi ngâm 15-30 phút
- Giũ quần áo nhiều lần bằngnớc sạch
- Vắt kĩ và phơi
2 Là
a Dụng cụ
+ Bàn là + Bình phun nớc + Cầu là
Trang 183 Củng cố
?1: Bảo quản trang phục gồm các công việc chính nào? Hãy cho biết tác dụng của việc bảo quảntrang phục đúng kĩ thuật?
4 Hớng dẫn về nhà
- Học bài cũ, vận dụng các kiến thức đã học vào quan sát và bảo quản trang phục trong gia đình
- Chuẩn bị cho bài sau:
+ Mỗi em chuẩn bị hai mảnh vải trắng hoặc màu (1 mảnh kích thớc 8cm x 15cm và 1 mảnh cókích thớc 10cm x 15cm)
+ Kim khâu, chỉ khâu thờng, chỉ thêu màu, kéo, thớc, bút chì,
Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục (tiếp)
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu:
- Nêu đợc các công việc bảo quản trang phục và quy trình thực hiện các công việc đó
- Có ý thức tích cực liên hệ thực tế, bảo quản tốt trang phục để tiết kiệm cho gia đình, bản thân
B Chuẩn bị
- Giáo viên: bảng phụ,
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Vì sao sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa quan trọng trong đời sống con ngời?
Câu 2: Em hãy cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng? Lấy ví dụ minh hoạ?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Giờ học trớc, chúng ta đã biết cách sử dụng trang phục sao cho phù hợp Nhng đi cùng với việc
sử dụng trang phục hợp lí, chúng ta cần biết bảo quản cho trang phục luôn đẹp, bền để tiết kiệm đợctiền chi dùng cho may mặc
2 Nội dung dạy học:
- Giáo viên cho học sinh
nghiên cứu thông tin SGK
? Khi là quần áo cần thực hiện
theo quy trình nào? Trong mỗi
công đoạn đó cần chú ý điều
gì?
- Giáo viên nhấn mạnh những
lu ý khi là quần áo: vải tơ tằm,
vải sợi bông nên phun nớc hoặc
làm ẩm cho dễ là và phải là
mặt trái của vải;
? Chú ý đến các kí hiệu gặt là
- Giúp ngời sử dụng tuân theo
đúng các quy định là, tránhlàm hỏng sản phẩm
- Hs quan sát và đọc các kí
I Sử dụng trang phục
II Bảo quản trang phục
- Thao tác: là theo chiều dọcvải, đa bàn là đều, không đểbàn là lâu trên mặt vải
- Khi ngừng là: dựng hoặc cấtbàn là đúng nơi quy định
c Kí hiệu giặt, là
(sgk)
Trang 19có tác dụng gì?
- Giáo viên treo bảng 4-kí hiệu
giặt là, Cho hs quan sát một số
băng vải nhỏ đính trên quần áo
- Yêu cầu hs đọc Ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi 3 SGK trang 25
Trả lời:
?1: Bảo quản trang phục gồm 3 công việc chính: giặt, phơi; là và cất giữ Bảo quản trang phục
đúng kĩ thuật sẽ giữ đợc vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm đợc chi tiêu cho may mặc
Câu 3: SGK: Các kí hiệu lần lợt là: + Chỉ giặt bằng tay
+ Là ở nhiệt độ trên 160oC + Đợc tẩy
+ Không đợc là+ Không đợc vắt bằng máy giặt
4 Hớng dẫn về nhà
- Học bài cũ, vận dụng các kiến thức đã học vào quan sát và bảo quản trang phục trong gia đình
- Chuẩn bị cho bài sau:
+ Mỗi em chuẩn bị hai mảnh vải trắng hoặc màu (1 mảnh kích thớc 8cm x 15cm và 1 mảnh cókích thớc 10cm x 15cm)
+ Kim khâu, chỉ khâu thờng, chỉ thêu màu, kéo, thớc, bút chì,
Bài 5: Ôn một số mũi khâu cơ bản
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
Trang 20- Củng cố và nắm vững các thao tác của khâu mũi thờng, mũi mau và khâu vắt
- Thực hiện đợc các thao tác khâu mũi thờng, mũi mau và khâu vắt thành thạo
- Có ý thức tích cực, cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động
B Chuẩn bị
- Mảnh vải có khâu mẫu các mũi, khâu thờng, khâu đột mau, khâu vắt
- Kim khâu, chỉ thờng, chỉ thêu màu, kéo, thớc kẻ, bút chì
- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thớc 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thớc 10cm x 15cm
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
? : Nêu tác dụng của việc sử dụng trang phục phù hợp và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
? Gv: ở tiểu học các em đã đợc học các mũi khâu cơ bản nào?
- Hs: tái hiện kiến thức cũ trả lời câu hỏi: 3 mũi (mũi thờng, mũi đột mau, mũi khâu vắt)
- Gv: Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản,hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một số mũi khâu cơ bản đó
2 Nội dung dạy học:
? Sử dụng mũi khâu thờng
trong các trờng hợp nào?
- Giáo viên hớng dẫn và thao
uốn nắn, sửa chữa các thác
tác khâu cha đảm bảo của
học sinh
- Giáo viên nhắc nhở học
sinh tiến hành khâu cẩn
thận, đảm bảo an toàn lao
- Hs nhắc lại
- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK, quan sát trả lời
- Là cách khâu dùng kim chỉtạo thành các mũi lặn, mũi nổicách đều nhau
- áp dụng: may nối, khâu vá
quần, áo
- Học sinh quan sát
- Thực hiện công việc đợcgiao, đảm bảo an toàn lao
+ Khi khâu xong, cần lại mũi(khâu them 1-2 mũi tại mũi cuối),xuống kim sang mặt trái, vòng chỉ,tết nút trớc khi cắt chỉ
* Thực hành
+ Khâu một đờng khâu mũi thờngdài 10 cm
Trang 21động và vệ sinh lớp học.
3 Củng cố
- Gv nhắc nhớ hs làm vệ sinh lớp học
- Giáo viên nhận xét chung về buổi thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật
và thái độ thực hành của học sinh, An toàn lao động trong quá trình làm thực hành
- Gv lấy một số mẫu thực hành đạt yêu cầu và một số mẫu không đạt yêu cầu của học sinh đểnhận xét, rút kinh nghiệm cho hs (Giáo viên có thể chấm điểm cho các sản phẩm khâu đẹp)
4 Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập, hoàn thiện kĩ năng thao tác các mũi khâu
- Đọc trớc bài 6: Thực hành khâu bao tay trẻ sơ sinh
- Chuẩn bị: Một mảnh bìa giấy mỏng, thớc, compa, kéo cắt giấy, bút chì
Bài 5: Ôn một số mũi khâu cơ bản (tt)
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Củng cố và nắm vững các thao tác của khâu mũi thờng, mũi mau và khâu vắt
- Thực hiện đợc các thao tác khâu mũi thờng, mũi mau và khâu vắt thành thạo
- Có ý thức tích cực, cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động
B Chuẩn bị
- Mảnh vải có khâu mẫu các mũi, khâu thờng, khâu đột mau, khâu vắt
- Kim khâu, chỉ thờng, chỉ thêu màu, kéo, thớc kẻ, bút chì
- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thớc 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thớc 10cm x 15cm
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
? : Nêu tác dụng của việc sử dụng trang phục phù hợp và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
? Gv: ở tiểu học các em đã đợc học các mũi khâu cơ bản nào?
- Hs: tái hiện kiến thức cũ trả lời câu hỏi: 3 mũi (mũi thờng, mũi đột mau, mũi khâu vắt)
- Gv: Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản,hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một số mũi khâu cơ bản đó
2 Nội dung dạy học:
Trang 22đờng khâu đột mau.
? Thế nào là mũi khâu đột
mau?
? Đặc điểm của mũi khâu
đột mau?
? Mũi khâu đột mau đợc sử
dụng khi nào?
uốn nắn, sửa chữa các thác
tác khâu cha đảm bảo của
học sinh
- Giáo viên nhắc nhở học
sinh tiến hành khâu cẩn
thận, đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh công nghiệp
- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thớc8cm x 15cm và 1 mảnh có kích th-
- Giáo viên nhận xét chung về buổi thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật
và thái độ thực hành của học sinh, An toàn lao động trong quá trình làm thực hành
- Gv lấy một số mẫu thực hành đạt yêu cầu và một số mẫu không đạt yêu cầu của học sinh đểnhận xét, rút kinh nghiệm cho hs (Giáo viên có thể chấm điểm cho các sản phẩm khâu đẹp)
4 Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập, hoàn thiện kĩ năng thao tác các mũi khâu
Trang 23Ngaứy soaùn: 09 thaựng 10 naờm 2012 Tuaàn: 7 Tieỏt:13
Bài 5: Ôn một số mũi khâu cơ bản
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Củng cố và nắm vững các thao tác của khâu mũi thờng, mũi mau và khâu vắt
- Thực hiện đợc các thao tác khâu mũi thờng, mũi mau và khâu vắt thành thạo
- Có ý thức tích cực, cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động
B Chuẩn bị
- Mảnh vải có khâu mẫu các mũi, khâu thờng, khâu đột mau, khâu vắt
- Kim khâu, chỉ thờng, chỉ thêu màu, kéo, thớc kẻ, bút chì
- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thớc 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thớc 10cm x 15cm
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
? : Nêu tác dụng của việc sử dụng trang phục phù hợp và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
? Gv: ở tiểu học các em đã đợc học các mũi khâu cơ bản nào?
- Hs: tái hiện kiến thức cũ trả lời câu hỏi: 3 mũi (mũi thờng, mũi đột mau, mũi khâu vắt)
- Gv: Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản,hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một số mũi khâu cơ bản đó
2 Nội dung dạy học:
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu
SGK, giới thiệu mẫu đờng
khâu vắt mẫu
? Thế nào là mũi khâu vắt?
? Mũi khâu vắt đợc sử dụng
- Giáo viên theo dõi hớng
- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK , quan sát đờng khâumẫu trả lời
- Định mép gấp của vải vớinền bằng các mũi khâu vắt
- áp dụng: may viền, gấp mép
- Học sinh quan sát
- Hs nhận nhóm và dụng cụthực hành
- Thực hiện công việc đợcgiao, đảm bảo an toàn lao
* Thực hành
+ Khâu một đờng khâu mũi vắt dài
10 cm
Trang 24dẫn học sinh làm thực hành,
uốn nắn, sửa chữa các thác
tác khâu cha đảm bảo của
học sinh
- Giáo viên nhắc nhở học
sinh tiến hành khâu cẩn
thận, đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh lớp học
3 Củng cố
- Gv nhắc nhớ hs làm vệ sinh lớp học
- Giáo viên nhận xét chung về buổi thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật
và thái độ thực hành của học sinh, An toàn lao động trong quá trình làm thực hành
- Gv lấy một số mẫu thực hành đạt yêu cầu và một số mẫu không đạt yêu cầu của học sinh đểnhận xét, rút kinh nghiệm cho hs (Giáo viên có thể chấm điểm cho các sản phẩm khâu đẹp)
4 Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập, hoàn thiện kĩ năng thao tác các mũi khâu
Bài 7: Thực hành: Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Biết đợc cách vẽ, cắt tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữnhật theo kích thớc quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng yêu cầu
- Có thái độ tích cực hứng thú làm thực hành, đảm bảo an toàn lao động và giữ gìn vệ sinh lớpthực hành, không vứt rác bừa bãi
II Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Nhắc lại quy trình thực hiện để làm
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Trang 25Giờ thực hành trớc, chúng ta đã đợc thực hành và hoàn thành đợc một sản phẩm rất đơn giản
nh-ng cũnh-ng rất đánh-ng yêu Hôm nay chúnh-ng ta cùnh-ng nhau vào bài thực hành tiếp theo để sánh-ng tạo thêm đ ợcmột sản phẩm nữa, đó là khâu một chiếc gối
2 Nội dung dạy học:
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Gv nhắc lại những công việc,
vaatjj dụng, dụng cụ cần chuẩn
bị, kiểm tra sự chuẩn bị của hs
và yêu cầu hs kiểm tra chéo
nhau
Hoạt động 2: Nội dung thực
hành
- Yêu cầu hs quan sát hình 1.18
và mẫu gối, mẫu các chi tiết của
vỏ gối
? Vỏ gối gồm các chi tiết nào?
Nêu kích thớc của mỗi chi tiết?
? Cần chú ý gì khi vẽ đờng cắt
xung quanh các chi tiết này?
? Đờng may xung quanh và phần
- Yêu cầu và kiểm tra mẫu cắt
giấy của hs chính xác mới cho
hs cắt vải theo mẫu giấy
- Lu ý hs vẽ chính xác, cắt sao
cho đờng cắt trơn, không bị
nham nhở, xơ vải
- Yêu cầu hs thực hiện nghiêm
túc quy định an toàn lao động và
- Mỗi Hs thực hành và tựhoàn thiện sản phẩm củamình dới sự hớng dẫn, theodõi của gv một cách chínhxác, đảm bảo đúng kĩ thuật
- Thực hiện tốt quy định antoàn và vệ sinh lao động
II Quy trình thực hiện
1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối.
Chú ý : Vẽ đờng may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm, cách phần nẹp 3cm.
+ Dùng phấn hoặc chì vẽ theo chu
vi của mẫu giấy xuống vải
+ Cắt đúng theo nét vẽ ta đợc 3mảnh vải chi tiết của vỏ gối
- Gv yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học
- Giáo viên nhận xét chung về giờ thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật,thái độ tích cực của học sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành, Kết quả thực hành chungcủa cả lớp: u điểm, nhợc điểm
Trang 26- Giáo viên lấy một số mẫu làm tốt và cha tốt của hs để cả lớp quan sát, tuyên dơng các em làm
đẹp cẩn thận, lu ý một số em làm cha tốt cần cố gắng
4 Hớng dẫn về nhà
- Yêu cầu học sinh đọc trớc phần 3 Khâu vỏ gối
- Chuẩn bị: kim chỉ, chỉ trắng, chỉ màu, đăng ten, mẫu vải các chi tiết của vỏ gối đã cắt trong tiếtthực hành vừa học
Bài 7: Thực hành Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tiếp)
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Nắm đợc quy trình các bớc thực hiện để khâu vỏ gối hình chữ nhật
- Khâu đợc vỏ gối bằng các mũi khâu cơ bản đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật
- Có hứng thú, tích cực làm thực hành, đảm bảo an toàn lao động và giữ gìn vệ sinh lớp học,không vứt rác bừa bãi ở nơi thực hành
II Kiểm tra bài cũ: (không)
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Giờ trớc, chúng ta đã cắt đợc mẫu giấy và mẫu vải của vỏ gối hình chữ nhật Hôm nay chúng ta cùngthực hiện công việc tiếp theo, đó là khâu để tạo thành 1 chiếc vỏ gối hoàn chỉnh hơn
2 Nội dung dạy học:
- Yêu cầu hs nghiên cứu SGK
? Các bớc của quy trình khâu vỏ
gối?
- Yêu cầu hs quan sát hình
1.19SGK, mẫu gối đã hoàn thiện
? Gấp nẹp rộng bao nhiêu cm?
? Khâu viền nẹp áp dụng mũi
khâu nào?
- Gv làm mẫu thao tác
? Đặt hai nẹp vỏ gối chờm lên
nhau bao nhiêu cm? Giải thích vì
sao?
- Gv làm mẫu thao tác
- Giáo viên hớng dẫn thực hiện
thao tác trên mẫu vải
? Ta sử dụng mũi khâu nào để
- Hs kiểm tra sự chuẩn bị củamình và của bạn
- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK trả lời
- Mẫu vải chi tiết của vỏ gối đã cắt
đợc từ tiết trớc, kim, chỉ, đăng ten,
- Sử dụng mũi khâu vắt hoặc khâuthờng để nẹp hai mảnh dới vỏ gối
b Đặt hai nẹp mảnh dới của vỏ gối
chờm lên nhau 1,5cm, điều chỉnh
để kích thớc bằng mảnh trên vỏ gối
kể cả đờng may
Trang 27- Gv lu ý hs: nếu muốn thêu
trang trí mặt gối thì cần thêu
tr-ớc khi khâu vỏ gối.
- Yêu cầu hs ghép, kiểm tra kích
thớc của hai mảnh dới vỏ gối và
mảnh trên gối bằng nhau mới
khâu
- Lu ý hs vẽ đờng may chính xác,
khâu theo đờng đã vẽ
- Yêu cầu hs thực hiện nghiêm
túc quy định an toàn lao động và
- Thực hiện tốt quy định antoàn và vệ sinh lao động
+ Khâu lợc cố định hai đầu nẹp
c úp mặt phải của mảnh dới vỏ
gối xuống mặt phải của mặt trên vỏgối Kẻ một đờng may cách mépvải 1cm
+ Khâu một đờng bằng mũi thờngghép mảnh trên và hai mảnh dới vỏgối
d Lộn vỏ gối sang mặt phải; vuốt
phẳng đờng khâu; kẻ đờng mayxung quanh cách mép lộn 2cm,khâu đăng ten hoặc chỉ màu trangtrí theo nét vẽ tạo diềm vỏ gối vàchỗ lồng ruột gối
* THựC HàNH
Khâu vỏ gối theo đúng quy trình
3 Củng cố:
- Gv yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học
- Giáo viên nhận xét chung về giờ thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật,thái độ tích cực của học sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành, kết quả thực hành chungcủa cả lớp: u điểm, nhợc điểm
- Giáo viên lấy một số mẫu làm tốt và cha tốt của hs để cả lớp quan sát, tuyên dơng các em làm
đẹp cẩn thận, lu ý một số em làm cha tốt cần cố gắng
4 Hớng dẫn về nhà:
- Yêu cầu những học sinh cha hoàn thiện, về nhà tiếp tục hoàn thiện khâu vỏ gối hoặc có thể đểtiết sau tiếp tục làm nốt
- Yêu cầu học sinh đọc trớc phần 4 Hoàn thiện sản phẩm gối
- Chuẩn bị: kim chỉ, chỉ trắng, chỉ màu, đăng ten, vỏ gối đã khâu trong tiết thực hành trớc, 2 cúcbấm, hoặc khoá, vải vụn hoặc bông làm ruột gối
Bài 7: Thực hành Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tiếp)
A Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Biết cách trang trí, hoàn thiện sản phẩm chiếc gối
- Hoàn thiện khâu đợc vỏ gối bằng các mũi khâu cơ bản, trang trí vỏ gối, làm khuy và ruột gốisang tọa, đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật
- Có hứng thú, tích cực làm thực hành, sang tạo trong công việc, đảm bảo an toàn lao động vàgiữ gìn vệ sinh lớp học, không vứt rác bừa bãi ở nơi thực hành
B Chuẩn bị
- Mẫu gối đã khâu và trang trí hoàn thiện, mẫu vỏ gối đã khâu từ tiết trớc, kim, chỉ, đăng ten, chỉmàu, bông hoặc vải làm ruột gối, khuy, cúc hoặc khóa
Trang 28- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ: (không)
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:
Giờ trớc, chúng ta đã cắt đợc mẫu giấy và mẫu vải của vỏ gối hình chữ nhật Hôm nay chúng tacùng thực hiện công việc tiếp theo, đó là khâu để tạo thành 1 chiếc vỏ gối hoàn chỉnh hơn
2 Nội dung dạy học:
? Theo em, ta có thể trang trí
chiếc gối của mình bằng cách
xong thì tiếp tục khâu, sau đó
hoàn thiện trang trí sản phẩm
- Quan sát, hớng dẫn, uốn nắn,
sửa sai cho hs những thao tác
cha đúng kĩ thuật
- Gv nhắc hs thực hiện kĩ thuật
khâu đột cho đúng vì đờng
khâu tạo diềm gối trang trí là
đờng nổi trên mặt gối
- Yêu cầu hs thực hiện nghiêm
túc quy định an toàn lao động
đăng ten
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs bắt đầu thực hành khâu
vỏ gối nếu cha khâu xong
- Hoàn thiện và trang trí sảnphẩm
- Mỗi Hs thực hành và tự hoànthiện sản phẩm của mình dới
sự hớng dẫn, theo dõi của gvmột cách chính xác, sáng tạo,
đảm bảo đúng kĩ thuật
- Thực hiện tốt quy định antoàn và vệ sinh lao động
I Chuẩn bị
- Mẫu vỏ gối đã khâu từ tiết
tr-ớc, kim, chỉ, đăng ten, chỉ màu,bông hoặc vải làm ruột gối,khuy, cúc hoặc khóa
- Gv yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học
- Thu sản phẩm của hs về nhà chấm
- Giáo viên nhận xét chung về giờ thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật,thái độ tích cực của học sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành, kết quả thực hành chungcủa cả lớp: u điểm, nhợc điểm
- Giáo viên lấy một số mẫu làm tốt và cha tốt của hs để cả lớp quan sát, tuyên dơng các em làm
Trang 29Ngaứy soaùn: 20 thaựng 10 naờm 2012 Tuaàn: 9 Tieỏt:17
ÔN TậP
A Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Hệ thống đợc kiến thức về các loại vải thờng dùng trong may mặc và việc may mặc trong gia
đình
- Củng cố và kĩ năng phân việt các loại vải và lựa chọn trang phục
- Có ý thức tích cực, tự giác ôn tập để chuẩn bị kiểm tra
B Chuẩn bị
- Tranh ảnh (nếu cần); bảng phụ
- Hộp mẫu các loại vải
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (kết hợp kiểm tra trong giờ học)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Nh vậy chúng ta đã nghiên cứu xong toàn bộ chơng I: May mặc trong gia đình Hôm nay để hệthống lại kiến thức và củng cố lại một số kĩ năng cần thiết cho các em, chúng ta cùng nhau ôn tập lại
2 Nội dung dạy học:
- Nhóm 1: Các loại vải thờng
dùng trong may mặc Gv chia lớp
thành 4 nhóm thảo luận, dựa theo 4
nội dung trọng tâm ở chơng I
(Yêu cầu hs nêu tóm tắt đợc tính
chất, cách nhận biết của các loại
vải)
- Nhóm 2: Lựa chọn trang phục
(Yêu cầu hs khái quát lại đợc
những điều cần chú ý khi lựa chọn
- Hs cử đại diện báo cáo,các nhóm khác nhận xét
- Hs cử đại diện báo cáo,các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Hs quan sát và nhận xét
về cách lựa chọn trangphục của các đối tợng
A Về kiến thức
I Các loại vải thờng dùng trong may mặc
II Lựa chọn trang phục
- Chọn vải và kiểu may có màusắc phù hợp với dáng vóc, màuda
- Chọn vải và kiểu may phù hợpvới lứa tuổi
- Sự đồng bộ của trang phục: vậtdụng đi kèm cần phù hợp vớiquần áo về màu sắc, hình dáng,kiểu cách
Trang 30- Nhóm 3: Sử dụng trang phục
(yêu cầu hs nêu đợc những lu ý khi
sử dụng trang phục)
- Gv cho hs làm bài tập lựa chọn
Hãy nối các cột sau để lựa chọn
đ-ợc trang phục phù hợp
- Nhóm 4: Bảo quản trang phục
? Bảo quản trang phục đúng kĩ
- Hs trả lời
- Hs trả lời
III Sử dụng trang phục
- Trang phục phù hợp với hoạt
động: đi học, lao động, dự lễ hội
- Trang phục phù hợp với môi ờng và công việc
tr Phối hợp màu sắc, hoa văn vớivải trơn
- Phối hợp màu sắc quần và áo
IV Bảo quản trang phục
- Chuẩn bị kim, chỉ, vải để tiết sau ôn tập thực hành
KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I
I Xỏc định mục đớch của đề kiểm tra:
Bài kiểm tra nhằm thu thập thụng tin để đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương I may mặc trong gia đỡnh.
Trang 31II Xác định hình thức đề kiểm tra:
Đề kiểm tra kết hợp hai hình thức: Tự luận và trắc nghiệm khách quan (phần TNKQ: 30%; phần tự luận 70%)
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Hiểu đượcvai trò củagia đình
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:(5%)
0,25 (2,5%)
0,25 (2,5%)
Hiểu được
cơ sở đểphân loại cácloại vải
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:(5%)
0,25 (2,5%)
0,25 (2,5%)
Chủ đề 3
Lựa chọn trang
phục
Biết đượcchức năng củatrang phục
Biết đượckhái niệm
và cáchphân loạitrang phục
Biết cách vậndụng sử dụngtrang phụcphù hợp
Vận dụngkiến thức đãhọc vào việc
trang phục
Biết lựa chọnvải, kiểumay 1 bộđồng phục đihọc
-Biết đượcquy trìnhgiặt, phơi
Số điểm:0,25
Tỉ lệ:(2,5%)
0,25 (2,5%)
Trang 32Tổng số điểm
IV Xây dựng đề kiểm tra theo ma trận đề
I- Trắc nghiệm khách quan (3điểm):
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Mỗi câu đúng được 0,25 điểm:
Câu 1: Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc:
a từ các dạng sợi có sẵn trong tự nhiên b từ các dạng sợi do con người tạo ra
c từ sợi cây đay d từ sợi tơ tằm
Câu 2: Vải sợi thiên nhiên có tính chất:
a ít thầm mồ hôi, ít bị nhàu b giặt mau khô, hút ẩm thấp
c hút ẩm cao, giặt lâu khô d ít thấm mồ hôi,khi đốt tro vón cục
Câu 3: Chức năng của trang phục:
a giúp con người chống nóng b.bảo vệ và làm đẹp cho con người
c giúp con người chống lạnh d làm tăng vẻ đẹp cho con người
Câu 4: Người béo và lùn nên mặc loại vải:
a màu sáng, mặt vải thô, kẻ sọc ngang b màu sáng, mặt vải láng, kẻ sọc dọc
c màu tối, mặt vải thô, kẻ sọc ngang d màu tối, mặt vải trơn, kẻ sọc dọc
Câu 5: Người có dáng cao, gầy nên mặc trang phục:
a áo có cầu vai, tay bồng, kiểu thụng b may sát cơ thể, tay chéo
c đường may dọc theo thân áo, tay chéo d kiểu may sát cơ thể, tay bồng
Câu 6: Khi chọn vải phù hợp cho trẻ em từ sơ sinh đến mẫu giáo ta chọn vải:
a vải thô cứng, màu tối b vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc đẹp
c vải ít thấm mồ hôi, màu sắc đẹp d màu vải sáng, vải ít thấm mồ hôi
Câu 7: Trang phục đẹp là trang phục:
a mốt cầu kỳ, đắt tiền
b có màu sắc lòe loẹt, rộng thùng thình
c hài hòa về màu sắc, phù hợp với công việc
d phải có nhiều vật dụng đi kèm
Câu 8: Khi đi học thể dục em chọn trang phục:
a vải sợi bông, may sát người, giày cao gót b vải sợi tổng hợp, may rộng, giày da đắt tiền
c vải sợi bông, may rộng, dép lê d vải sợi bông, may rộng, giày ba ta
Câu 9: Mục đích của việc là (ủi) là:
a làm quần áo thơm hơn b làm quần áo phẳng
c làm quần áo lâu hỏng hơn d làm cho gián,bọ không cắn phá quần áo Câu 10: Khi khâu mũi thường (mũi tới) mũi kim cách nhau cm:
Câu 11: Vai trò của gia đình là:
a nơi sinh ra, lớn lên, nơi ở hàng ngày
b nơi sinh ra, lớn lên, nơi ăn ngủ hàng ngày
c nơi sinh ra, lớn lên, nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho tương lai
d nơi sinh ra, lớn lên, nơi ở hàng ngày và cungcấp cho chúng ta nhiều thức ăn ngon Câu 12: Học xong môn công nghệ 6 chúng ta biết được một số kiến thức cơ bản về:
a toán học, lý học, hóa học b tin học, máy vi tính, chơi game
c ngữ văn, lịch sử, địa lý d ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở và thu chi
II- Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Em hãy trình bày quy trình giặt - phơi? (3 điểm)
Trang 33Cõu 2: Trang phục là gỡ? Cỏc phõn chia loại trang phục? (3điểm)
Cõu 3: Em hóy chọn vải, kiểu may 1 bộ trang phục đồng phục đi học của em? (1điểm)
V Hướng dẫn chấm và thang điểm
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Phần I Cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan (3điểm)
- Thang điểm: Mỗi cõu trả lời đỳng được 0.25 điểm x 12 cõu = 3 điểm
- Đỏp ỏn:
Cõu 1: a; Cõu 2: c; Cõu 3:d; Cõu 4: b; Cõu 5: a; Cõu 6: b; Cõu 7: c; Cõu 8: d; Cõu 9: b; Cõu 10: a; Cõu 11: c; Cõu 12: d
Phần II Cõu hỏi tự luận (7điểm)
Cõu 1: Quy trỡnh giặt: (3đ)
- Lấy cỏc đồ vật cũn sút lại trong tỳi ỏo, tỳi quần ra (0,5đ)
- Tỏch riờng quần ỏo sỏng màu và quần ỏo màu (0,5đ)
- Ngõm quần ỏo 10 -15 phỳt trong nước ló trước khi vũ xà phũng (0,5đ)
- Vũ kĩ bằng xà phũng những chỗ bẩn (cổ ỏo, cổ tay, gấu ỏo quần) rồi ngõm 15-30 phỳt (0,5đ)
- Giũ quần ỏo nhiều lần bằng nước sạch (0,5đ)
- Vắt kĩ và phơi (0,5đ)
Cõu 2 : - Trang phục: Bao gồm cỏc loại ỏo quần và một số vật dụng khỏc đi kốm như: mũ,
giày, tất, khăn quàng… (1đ)
- Cú 4 loại trang phục (2đ)
+ Theo thời tiết: Trang phục mựa lạnh, trang phục mựa núng.
+ Theo cụng dụng: Trang phục lễ hội, đồng phục, trang phục thể thao…
+ Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, trang phục người đứng tuổi
+ Theo giới tớnh: Trang phục nam, trang phục nữ.
Cõu 3 :
+ Đặc điểm vúc dỏng bản thõn (0,25đ)
+ Kiểu ỏo quần định may (0,25đ)
+ Chọn vải: Chất liệu, màu sắc, hoa văn (0,25đ)
+ Chọn vật dụng đi kốm (0,25đ)
Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Trình bày đợc vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời
- Biết đợc yêu cầu của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong gia đìnhvà sự sắp xếp đồ đạctrong từng khu vực
- Vận dụng vào việc sắp sếp đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp trong ngôi nhà của mình
- Thêm yêu quý ngôi nhà của mình
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh có liên quan
Trang 34III Tiến trình dạy học
1 Ôn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Nội dung dạy học
a/ Đặt vấn đề:
? Gv: Nhà em có mấy phòng?
- Các hs trả lời
? Gv: Dù nhà chật hay nhà rộng thì chúng ta vẫn cần phải chú ý đến việc bố trí và sắp xếp các đồ
đạc trong nhà Vậy làm thế nào để thực hiện đợc việc đó?
b/ Nội dung dạy học:
Hoạt động 1: Vai trò của
nhà ở đối với đời sống con
? Nêu vai trò của nhà ở đối
với đời sống của con ngời?
- Yêu cầu hs nghiên cứu tài
liệu sgk cho biết chúng ta
- Hs thảo luận và trả lời dựa theosgk
- Tạo sự thoải mái, thuận tiện, gọngàng cho ngôi nhà, giúp con ngờiyêu quý ngôi nhà của mình hơn
- Bằng cách phân chia khu vựcsinh hoạt trong gia đình và sắp xếp
- Hs trả lời theo ý kiến của cá
h Thoả mãn các nhu cầu vật chất
và tinh thần của con ngời nh: ănuống, nghỉ ngơi, tắm giặt, họctập, th giãn, sum họp
II Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở
1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình
- Nơi sinh hoạt chung, tiếpkhách cần rộng rái, thoáng mát
- Nơi thờ cúng: cần trang trọng,nếu chật có thể bố trí gắn trên t-ờng
- Nơi nghỉ ngơi: cần yên tĩnh,riêng biệt Nhà rộng có thểnhiều phòng
- Nơi ăn uống: bố trí gần bếphoặc ở trong bếp
- Bếp; cần sạch sẽ, sáng sủa, đủnớc sạch
- Khu vệ sinh: đặt xa nhà, cuốihớng gió
- Nơi để xe: cần kín đáo, chắcchắn, an toàn
c/ Củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SG K / 29
- HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi 1-SGK
? Nêu cách phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình?
Trang 35d/ Hớng dẫn:
- Học bài, trả lời nội dung các câu hỏi đã đa
- Đọc trớc phần 2, 3 SGK
- Tìm hiểu về cách bố trí nhà ở của Việt Nam
Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà (tiếp)
I M ục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu:
- Nêu đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và cách sắp xếp đồ
đạc trong từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái, hài hoà
- Vận dụng vào việc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp trong nhà của mình
- Biết yêu quý ngôi nhà của mình
II.
Chuẩn bị:
- Tranh ảnh có liên quan: h 22 SGK/ 36 hoặc su tầm 1 số hình ảnh minh hoạ khác
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Em hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời, lấy ví dụ?
- Câu 2: Nêu đặc điểm của các khu vực sinh hoạt trong gia đình
3 Bài mới
a/ Đặt vấn đề:
Giờ trớc chúng ta đã đợc phân chia các khu vực sinh hoạt trong gia đình Nhng để có thể sắpxếp hợp lí nhất các đồ đạc và dụng cụ trong nhà cần làm thế nào?
b/ Nội dung dạy học:
Yêu cầu hs nghiên cứu sgk
? Các khu vực trong gia đình
chứa quá nhiều đồ, và một
căn phòng trang trí vừa phải
? Cần chú ý điều gì khi sắp
- Không thể sắp xếp đồ đạc củamỗi khu giống nhau vì đặc điểmcủa chúng khác nhau
- Tạo sự thuận tiện, thoải mái khi
sử dụng và lau chùi, quét dọn
- Hs quan sát, so sánh
- Trả lời dựa vào sgk
2 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực
Mỗi khu vực có những dồ đạccần thiết và đợc sắp xếp hợp lý,
có thẩm mỹ, thể hiện cá tínhcủa chủ nhân, thoải mái thuậntiện trong sử dụng
Trang 36- Yêu cầu hs quan sát tranh,
liên hệ với kiến thức đã có,
để tìm hiểu
? Nêu những hiểu biết của
mình về nhà ở của Việt Nam
? Liên hệ sự đổi mới với điều
kiện ở của địa phơng mình
- Các nhóm hs thảo luận, sau đócác nhóm trình bày ý kiến, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm, trình bày
tổ tiên, chỗ ngủ
- Hs tự liên hệ
3 Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam
a Nhà ở nông thôn (đọc thêm SGK)
b Nhà ở thành phố thị xã, thị trấn
- Khu chung c, khu đô thị, nhàtập thể, khách sạn Do đất chậtngời động nên chủ yếu là cáctoà nhà cao tầng, khép kín
c Nhà ở miền núi
Đa số dân tộc miền núi đều ởnhà sàn
Gồm: phần sàn để ở và sinhhoạt; phần dới sàn: nuôi súc vậthoặc để dụng cụ lao động
c/ Tổng kết:
- HS đọc nội dung ghi nhớ SG K/29 HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi SGK /39
d/ Hớng dẫn về nhà: HS học bài, trả lời nội dung câu hỏi SGK.
Bài 9: Thực hành Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu:
Trang 37- Củng cố lại những kiến thức về sắp xếp các đồ đạc hợp lý trong nhà ở.
- Sắp xếp đợc đồ đạc trong hình 2.7 SGK và chỗ ở của bản thân và gia đình
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời, lấy ví dụ?
- Câu 2: Nhà ở đợc phân chia thành các khu vực nh thế nào? Yêu cầu sắp xếp của mỗi khu vực?
- Câu 3: Nêu đặc điểm về cách sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà ở
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
Trong bài trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu lí thuyết về sắp xếp, bố trí hợp lí đồ đạc trong gia đình.Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức, những hiểu biết đó của mình vào để tự sắp xếp một số
đồ đạc trong gia đình một cách hợp lí nhất
b Nội dung dạy học:
- Gv yêu cầu hs nhắc lại một những
yêu cầu của 1 số khu vực nh chỗ
dụng cụ thực hành cho mỗi nhóm và
nêu rõ nhiệm vụ
- Gv quan sát, theo dõi, hớng dẫn
đạc cần thuận tiện, dễ lấy
Hs nghe và nắm rõ nhiệm vụthực hành
- Hs nhận nhóm, nhận dụng cụthực hành, và thực hành theo cácnhiệm vụ đẫ đợc giao
+ Thảo luận, đa ra phơng án hợp
lí nhất+ Trình bày ý kiến, nhận xét, bổsung lẫn nhau
- Lắng nghe và ghi nhớ nhữngnhận xét, rút kinh nghiệm của gv
I Chuẩn bị
- Giấy, bút, thớc, dụng cụ
vẽ, keo dán giấy
- Sơ đồ phòng 2, 5m x 4mthu nhỏ, mẫu (mô hình)một số đồ đạc
II Nội dung thực hành
Giả sử em có một cănphòng riêng 10m2 và một
số đồ đạc gồm: 1 giờng cánhân, 1 tủ quần áo, 1 tủ
đầu giờng, 1 bàn học, 2ghế, 1 giá sách
Em sẽ sắp xếp đồ đạc trongphòng nh thế nào để thuậntiện cho sinh hoạt, học tập,nghỉ ngơi?
III Thực hành
- Sắp xếp căn phòng vớicác đồ đạc đã cho mộtcách hợp lí nhất
- Trình bày ý tởng về sựsắp xếp đó
Trang 38- Chuẩn bị giấy vẽ, bút, thớc, chì, màu vẽ, các dụng cụ vẽ cần thiết để giờ sau tiếp tục thực hành
Bài 9: Thực hành Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà (tiếp)
I M ục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt đợc các mục tiêu dới đây:
- Củng cố thêm kiến thức về sắp xếp, bố trí đồ đạc trong gia đình
- Sắp xếp đợc đồ đạc, chỗ ở của bản thân và gia đình một cách hợp lí
- Hình thành ý thức về nếp sống gọn gàng, ngăn nắp
II C huẩn bị:
- Dụng cụ: bút, thớc, giấy vẽ, bút màu, các dụng cụ vẽ cần thiết
- Một số tranh ảnh về sắp xếp đồ đạc trong gia đình (nếu có)
III T iến trình bài giảng:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Em hãy nêu cách sắp xếp đồ đạc trong nhà ở sao cho hợp lý? Giải thích cách sắp xếp đócủa mình?
- Câu 2: Các khu vực sinh hoạt trong gia đình đợc phân chia nh thế nào? Yêu cầu của mỗi khuvực?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
Tiết trớc chúng ta đã thực hành 1 tiết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình Hôm nay chúng tavẫn tiếp tục thực hành để rẽn luyện kĩ năng sắp xếp, bố trí đồ đạc của các em
b Nội dung dạy học:
Trang 39- Gv nêu yêu cầu thực hành:
+ Mỗi hs hoàn thành một bài
vẽ mô tả cách sắp xễp của
mình
+ Hs có thể thảo luận với
nhau để tìm ra phơng án hợp
lí nhất cho bài vẽ của mình
+ Cuối giờ nộp cho gv
- Hs nghe và nắm rõ nội dungcần thực hành
- Phòng khách cần rộng rãi,sáng sủa, thoáng mát; bàn thờcần đặt nơi trang trọng hoặc cóthể gắn lên tờng
- Hs chuẩn bị mọi dụng cụ vàbắt đầu thực hành, có thể thảoluận với các bạn
- Cuối giờ nộp bài tập lại cho gv
I Chuẩn bị
Giấy vẽ, bút, thớc, chì tẩy, màu
vẽ, các dụng cụ vẽ cần thiết
II Nội dung thực hành
Em hãy tự bố trí, sắp xếp đồ đạctrong phòng khách của gia đình
em với các đồ dùng sau: bànuống nớc, 4 ghế, bàn thờ, bình
đựng nớc, lọ hoa, tivi, tủ đựngtivi, gơng soi và 2 cửa sổ, 1 cửa
ra vào
III Thực hành
- Trình bày trên bài vẽ cách sắpxếp theo ý muốn
- Cuối giờ nộp bài cho gv
- Về nhà làm bài tập sau: hãy bố trí, sắp xếp khu vực nhà bếp của gia đình em cho hợp lí
- Tìm hiểu thêm về cách sắp xếp đồ đạc trong gia đình
- Đọc trớc bài 10
Trang 40Ngaứy soaùn: 11 thaựng 11 naờm 2012 Tuaàn: 12 Tieỏt:23
- Biết cần làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp và vận dụng vào thực hiện trong cuộc sống
- Rèn luyện ý thức lao động và trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luôn sạch sẽ, ngăn nắp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cần sắp xếp đồ đạc trong gia đình nh thế nào cho hợp lí?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
- Gv: ? Trong một ngày bình thờng chúng ta có những hoạt động nào?
- Hs: Một ngày chúng ta cú rất nhiều hoạt động nh ăn uống, học tập, lao động, nghỉ ngơi
- Sau mỗi hoạt động đó, có thể chúng ta đã làm xáo trộn, thay đổi sự sắp xếp đồ đạc trong gia
đình hoặc làm cho môi trờng không còn sạch đẹp nh ban đầu nữa Vậy thì làm thế nào để có thể giữcho ngôi nhà của chúng ta luôn gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ để sau những giờ làm việc mệt nhọc,chúng ta đợc trở về với tổ ấm của mình, để nghỉ ngơi, th giãn, sum vầy vui vẻ?
b Nội dung dạy học: