Mục tiêu: - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm BT1, BT2; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về d[r]
Trang 1TuÇn 30
Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2013
Tập đọc: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I Mục đích – yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và các vùng đất mới (TLCH 1, 2, 3, 4 trong bài
II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh họa bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài
a) Giới thiệu bài:
- GV viết : Xê-vi-la, Tây Ban Nha, lăng, Ma tan, ngày 20 tháng 9 năm 1519, ngày
Ma-gien-8 tháng 9 năm 1522, 10Ma-gien-83 ngày + Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo hành trình nào ?
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện và trả lời câu hỏi
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời
? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
+Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì ?
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
+Hạm đội của Ma – gien - lăng đi theo hành trình nào?
- HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã đạt được kết quả gì ?
- HS đọc thầm câu truyện, TLCH:
+Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà thám
-tử ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Ma-gien-C2: Hết thức ăn, nước uống, mỗi ngày có 3 người chết phải ném xác xuống biển
+ Mất 4 chiếc thuyền, gần 200 người
bỏ mạng trong đó có thuyền trưởng C3: ý c
C4: Đã khám phá được Thái Bình Dương, cùng nhiều cùng đất mới đồng thời khẳng định trái đất hình cầu
- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ
- HS ghi nội dung vào vở
- HS đọc nối tiếp toàn bàiH: đọc nối tiếp đoạn (4-5 em)
- HS đọc nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
Trang 23 Củng cố
Dặn dò (3’):
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau
H nêu nd bài (1 em)
- HS về đọc bài cho người thân nghe
- HS đọc trước bài đọc giờ sau
Toán: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
- GD HS tính cẩn thận, tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài
- Yêu cầu HS tìm dạng toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- (Dành cho HS khá, giỏi)
Trang 33 Củng cố -
Dặn dò (3’):
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Nhận xét bài làm học sinh
- Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và
tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu miệng: hình B
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả (Nhớ - viết): Đường đi Sa Pa
I Mục đích – yêu cầu
- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (BT2a/b), hoặc 3a/b
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, tình yêu thiên nhiên đất nước
II Đồ dùng dạy học: - 3 - 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài
a.Giới thiệu bài:
*Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết
- Đoạn văn này nói lên điều gì ?
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để viết vào vở đoạn văn trong bài "Đường
đi Sa Pa
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- HS đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở
- Nhóm nào làm xong thì dán phiếu của mình lên bảng
- 2 HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật ởđường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần trong bài như: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn,…
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- Viết đúng, đẹp bài: Vui thế hôm nay(kiểu chữ xiên)
- HS Viết đúng khoảng cách, độ cao, cỡ chữ như bài mẫu
- Giáo dục HS ý thức rèn luyện chữ viêt và tính kiên nhẫn trong đời sống
II Đồ dùng dạy - học: - Chữ mẫu
- Vở luyện viết
Trang 4III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
- Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn HS luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết đúng các từ khó ở trong bài: Y/C HS viết bảng con: Tổ quốc, Xanh núi, Việt Nam, Người ơi (Kiểu chữ xiên)
- GV hướng dẫn và viết mẫu
- Y/C HS viết bảng con
- GV nhận xét sửa chữa
- Y/C HS nhìn bài viết vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
Địa lí: Thành phố Huế
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế
+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
- Chỉ được thành phố Huế trên bẩn đồ ( lược đồ)
II.Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam
- Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế.III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
- Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu và tên thành phố Huế?
- Xác định xem thành phố của em đang sống?
- Nhận xét hướng mà các em có thể đi đếnHuế?
- Tên con sông chảy qua thành phố Huế?
- Huế tựa vào dãy núi nào và có cửa biển nào thông ra biển Đông?
- Quan sát lược đồ, ảnh và với kiến thức của mình, em hãy kể tên các công trình kiến trúc lâu năm của Huế?
- Vì sao Huế được gọi là cố đô?
- 3HS trả lời (Lộc, Tư, Vương)
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS quan sát bản đồ và tìm
- Vài HS tìm và nêu
- Huế nằm ở bên bờ sông Hương
- Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự Bình) và có cửa biển Thuận An thông ra biển Đông
- Các công trình kiến trúc lâu năm là: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén…
- Huế là cố đô vì được các vua nhà
Trang 5* Hoạt động nhóm đôi
- GV Y/C HS trả lời các câu hỏi ở mục 2
- GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy qua thành phố, các khu vườn xum xuê câycối che bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; thêm nét đặc sắc về văn hoá: ca múa cung đình (điệu hò dân gian được cải biên phục vụ cho vua chúa trước đây- còn gọi là nhã nhạc cung đình Huế đã được thế giới công nhận là di sản văn hoá phi vật thể); làng nghề (nghề đúc đồng, nghề thêu, nghề kim hoàn); văn hoá
ẩm thực (bánh, thức ăn chay)
+ GV gọi HS nêu bài học
- Giải thích tại sao Huế trở thành thành phố du lịch?
- HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
Nguyễn tổ chức xây dựng từ cách đây
300 năm (cố đô là thủ đô cũ, được xây từlâu)
- Vài HS dựa vào lược đồ đọc tên các công trình kiến trúc lâu năm
- HS quan sát ảnh và bổ sung vào danh sách nêu trên
- HS trả lời các câu hỏi ở mục 2, cần nêu được:
+ Tên các địa điểm du lịch dọc theo sôngHương: lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa Thiên Mụ, Ngọ Môn (thăm Thành Nội), cầu Tràng Tiền, chợ Đông Ba…
+ kết hợp ảnh nêu tên và kể cho nhau nghe một vài địa điểm của Kinh thành Huế: một số toà nhà cổ kính
- Chùa Thiên Mụ: ngay ven sông, có các bậc thang lên đến khu có tháp cao, khu vườn khá rộng với một số nhà cửa,
Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp Mỗi nhóm chọn và
kể về một địa điểm đến tham quan HS
mô tả theo ảnh hoặc tranh
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số; hiệu và tỉ số của hai số đó,
- Nhìn sơ đồ tóm tắt để giải được bài toán
- Ý thức tự giác luyện tập
II.Đồ dùng dạy học: - Sách thực hành toán Lớp 4 tập 2
III.Các hoạt động dạy-học:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’)
2.Bài mới(32’)
Bài 1:
Bài 2:
- Gọi HS lên làm bài tập 3 tiết 1 tuần 29
- Nhận xét, đánh giá và ghi điểma.Giới thiệu:
b.Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc bài toán+ Bố hơn con 30 tuổi Tuổi bố bằng 72 tuổi con Tính tuổi của mỗi người
- Gọi 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- một số HS nêu miệng bài giải của mình
- Cả lớp nhận xét, chữa
-2HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 6Bài 3:
Bài 4:
3 Củng cố -
Dặn dò (3’):
- Bài toán thuộc dạng nào?
- YC HS suy nghĩ và nêu các bước giải
- Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- GV và HS nhận xét, chữa
- Gọi HS đọc đề bài:
+ Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Hiệu hai số là 95, tỉ của hai số là 38 Tìm số bé
Số bé là:
A 19 B 37 C 57 D 152
- YC HS làm bài vào vở -Gọi 1HS lên bảng làm, một số HS nêu kết quả
- Chấm bài, nhận xétGọi HS đọc bài toán:
+ Hai kho chứa 121 tấn gạo, biết số gạo trong kho thứ nhất bằng 38 số gạo trong kho thứ hai Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn gạo?
- YC HS suy nghĩ nêu các bước giảiGọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở-GV nhận xét
- Hệ thống kiến thức vừa luyện
- Dặn HS về ôn luyện lại và chuẩn bị tiết sau
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ: Tìm hiệu số phần bằng nhau Tìm kết quả
- HS tự làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm
Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2013
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm
I Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụngvốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm(BT3)
II Đồ dùng dạy học: - Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’)
2.Bài mới(32’)
Bài 1:
Bài 2:
- Gọi HS lên bảng làm BT3 bài trước
- Nhận xét, đánh giá và ghi điểm
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
- Hướng dẫn HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống (Dung, Tuấn)
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1HS đọc thành tiếng
Trang 7c) Những đức tính cần thiết của người tham gia:
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
- HS cả lớp thực hiện
Toán: Tỉ lệ bản đồ
I.Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế đo lường
II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới.)
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài
Yêu cầu HS làm bài tập 5
- Nhận xét, đánh giá và ghi điểm
- Giới thiệu bài:
- Cho HS xem một số bản đồ, chẳng hạn:
Bản đồ Việt Nam (SGK) hoặc bản đồ của một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ
- GV chỉ vào phần ghi chú và nói các tỉ
lệ ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ + GV nêu tiếp tỉ lệ 1:10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệulần; Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số là 10000000
+ Lắng nghe
- 1HS đọc, trao đổi và phát biểu
1mm ứng với 1000mm1dm ứng với 1000dm1cm ứng với 1000cm
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 8- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Kĩ thuật: Lắp xe nôi (T2)
I Mục tiêu :
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
II Đồ dùng dạy – học: - Giáo viên :Mẫu xe nôi đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Học sinh : SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật (6 bộ cho 6 nhóm)
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài
- Kiểm tra chuẩn bị của HS
- Cho hs nhắc lại các chi tiết để lắp xe nôi
- Giới thiệu bài:
- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs
- Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
- Dặn HS về ôn lại cách thực hành lắp xe nôi
và chuẩn bị bài sau (lắp xe đẩy hang
+ Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp thành xe và mui xe
-Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
- Lắng nghe và thực hiện
Buổi chiều:
Đạo đức: Bảo vệ môi trường (T1)
I Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học, nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bàn bè, người thân cùng bảo môi trường
II Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng Phiếu giao việc
Trang 9III Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài
- Gọi HS nêu ghi nhớ bài trước
- Nhận xét, bổ sung và ghi điểm
a Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
b Nội dung:
* Khởi động: Trao đổi ý kiến
- HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu hỏi:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- HS đọc và giải thích câu ghi nhớ
* Làm việc cá nhân (Bài tập 1- SGK/44)
- HS làm bài tập 1: Dùng phiếu màu đểbày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác dụngbảo vệ môi trường?
II Đồ dùng dạy học: - GV+ HS mang cây đã y/c chuẩn bị từ tuần trước
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài
- Giới thiệu bài:
* Vai trò của chất khoáng đối với thực vật+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta phải bón thêm phân cho cây trồng không ? Làm như vậy
+ Phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh, …
- HS lắng nghe
Trang 10+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ?+Quan sát kĩ cây a và b, em có nhận xét gì?
- GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào cũng được tham gia trình bày trong nhóm
- Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác theo dõi để bổ sung
- GV giảng bài : Trong quá trình sống, nếukhông được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có , sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ (có trong phân đạm)
là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều
* Nhu cầu các chất khoáng của thực vật
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 119 +Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào hạt không nên bón nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy
có gì đặc biệt ?
- GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cầncác loại chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chấtkhoáng cũng khác nhau
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
- Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS,thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kể quả:+Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì cây được bón đủ chất khoáng
+Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc,
lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni-tơ
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali
+Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá
bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phốt pho
- Lắng nghe
- 2 HS đọc + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống,rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn.+ Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho
+ Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ,…cần được cung cấp nhiều kali hơn.+ Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau
+ Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-
tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúcnày nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ.+ Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
-Lắng nghe
Trang 113 Củng cố -
Dặn dò (3’): khoáng của cây trồng trong trồng trọt như thế nào ?
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
HDTHTV: Tiết 1 – Tuần 30
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phù hợp với diễn biếncủa truyện : Chinh phục đỉnh Ê – vơ – rét
-Hiểu nội dung truyện Trả lời được các câu hỏi bài tâp SGK (BT2)
- Đặt được câu cảm theo yêu cầu (BT3)
II Đồ dùng dạy - học: Sách thực hành Tiếng Việt
III Hoạt động dạy - học:
-Giới thiệu bài
* Đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Y/C HS giỏi đọc lại toàn bài
- Gọi HS đọc Y/C bài tập
b) Thể hiện sự khâm phục của em khi biết tin
ba vận động viên leo núi Việt Nam đã chinh phục được đỉnh núi Ê – vơ – rét
c) Thể hiện sự hồi hộp của em khi theo dõi trận đấu giữa hai đội bóng (hoặc đội kéo co, nhảy dây, đội cắm hoa ) của lớp em với lớp khác
- Y/C HS làm bài vào vở
- gọi 3HS lên bảng đặt 3 câu
- Gọi một số HS đọc câu mình đặt
- Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và ghi điểm
-Hệ thống kiến thức vừa luyện
-Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau
Trang 12Thứ tư ngày 3tháng 4 năm 2013
Tập đọc: Dòng sông mặc áo
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nd: Ca ngợi vẻ đẹp cảu dòng sông quê hương (TLCH trong sgk, thuộc được đoạn thơ khoảng 8dòng thơ)
- KNS: Giáo dục tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam
II Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa bức tranh bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
- Lưu ý HS ngắt hơi đúng ở các cụm từ giữa các dòng thơ:
- Cách nói "Dòng sông mặc áo" có gì hay?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?
Vì sao?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- HS đọc tiếp 6 khổ thơ của bài thơ + Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung của bài
- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn cảm
- HS phát biểu theo ý hiểu:
- HS cả lớp thực hiện
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bảng đồ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm