Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến: Là phương pháp sử dụng các tác nhân đột biến vật lý hoặc hóa học làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ cho lợi ích c[r]
Trang 1CHƯƠNG III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ BÀI 16 và 17 CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1 Định nghĩa quần thê
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khoảng không gianxác định, ở vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh ra các thế hệ con cái để duy trì nòigiống
Về mặt di truyền học, người ta phân biệt quần thể tự phối và quần thể giao phối
2 Đặc trưng di truyền của quần thê
* Vốn gen: tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm xác định, các đặc điêm của vốn gen thê hiện thông qua các thông số là tần số alen và tần
số kiêu gen.
* Tần số alen: Tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau
của gen đó trong quần thể hay bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể
* Tần số kiêu gen của quần thê: được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên
tổng số cá thể có trong quần thể
3 Cấu trúc di truyền của quần thê tự thụ phấn và giao phối gần
3.1 Quần thê tự thụ phấn (thực vật)
3.2 Quần thê giao phối gần ( giao phối cận huyết)
Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần sẽ biến đổi theo hướng tăng tần số kiêu gen đồng hợp tư (trong đó có đồng hợp tử lặn gây hiện tượng thóai hóa giống) và
giảm tỉ lệ kiêu gen dị hợp tư.
4 Cấu trúc di truyền của quần thê ngẫu phối
4.1 Quần thê ngẫu phối
Quần thể ngẫu phối (giao phối ngẫu nhiên): khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạntình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên
4.2 Đặc điêm di truyền của quần thê ngẫu phối :
- Có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt sinh sản vì vậy quần thê giao phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên, là cơ sở đảm bảo cho quần thê tồn tại trong không gian và thời gian.
- Trong quần thể ngẫu phối các cá thể có kiêu gen khác nhau kết đôi với nhau 1 cách ngẫu
nhiên tạo nên 1 lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thê, làm quần thê đa hình và
làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
- Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.
4.3 Trạng thái cân bằng di truyền của quần thê
* Một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen
Trang 2( thành phần kiểu gen ) của quần thể tuân theo công thức sau:
p2 + 2pq + q2 = 1
* Định luật Hacđi Vanbec : Trong 1 quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm
thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ nàysang thế hệ khác theo công thức: p2 + 2pq +q2 =1
* Điều kiện nghiệm đúng:
- Quần thể phải có kích thước lớn
- Các cá thể trong quần thể phải giao phối ngẫu nhiên.
- Các cá thể trong quần thể phải có sức sống và sinh sản như nhau( ko có chọn lọc tự nhiên).
* Ý nghĩa của định luật:
- Ý nghĩa lí luận: Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thờigian dài
- Ý nghĩa thực tiễn: Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn => tần số alen lặn, trội, tần số các loạikiểu gen
Các dạng bài tập thường gặp:
Dạng 1: Tính số kiêu gen khác nhau trong quần thê:
+ Gọi r là số alen thuộc một gen (locut), nằm trên NST thường thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể: r(r+1)/2
+ Nếu có n là số gen khác nhau (phân li độc lập), các gen nằm trên các cặp NST thường khác
nhau, mỗi gen đều có r số alen thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể: [r (r+1)2 ]n + Nếu các gen phân li độc lập, nằm trên NST thường nhưng mỗi gen có số alen khác nhau thì
ta tính số kiểu gen của mỗi gen
Số kiểu gen khác nhau trong quần thể = tích số kiểu gen của các gen nhân với nhau
Dạng 2: Tính tần số kiêu gen của quần thê qua các thê hệ tự phối:
- Công thức quần thể tự phối:
Trang 3pA = x + y/2
qa = z + y/2
Dạng 4: Xác định cấu trúc di truyền của quần thê ở trạng thái cân bằng:
Công thức cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng:
p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 (định luật Hacđi-Vanbec)
Dạng 5: Quần thê cân bằng, từ tần số kiêu hình lặn => tần số các alen trong quần thê:
Từ tần số kiểu hình lặn và quần thể ở trạng thái cân bằng nên => q2 = tần số kiểu hình lặn và từđó => q => p
Dạng 6: Quần thê cân bằng, biết p, q có thê suy ra tần số kiêu gen và kiêu hình của quần thê:
Dùng công thức p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 để suy ra tần số kiểu gen và kiểu hình của quầnthể
Các câu hỏi trắc nghiệm:
1 Cấu trúc di truyền của quần thê tự phối có đặc điêm :
A Chủ yếu ở trạng thái dị hợp
B Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp
C Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
D Đa dạng và phong phú về kiểu gen
2 Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Vanbec là
A Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng
B Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài
C Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tươngđối của các alen
D Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình
3 Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
A Tỉ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
B Tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.
C Tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể
D Tỉ lệ phần trăm các kiểu gen của alen đó trong quần thể
4 Vốn gen của quần thê là
A Tổng số các kiểu gen của quần thể
B Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể
C Tần số kiểu gen của quần thể
D Tần số các alen của quần thể
5 Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
Tần số các alen trong quần thể lúc đó là
A 0,65A; 0,35a
B 0,75A; 0,25a
C 0,25A; 0,75a
Trang 4D 0,55A; 0,45a.
6 Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA +
0,32Aa + 0,04aa = 1, tần số tương đối của các alen A: a là:
A A : a = 0,5 : 0,5
B A : a = 0,64 : 0,36
C A : a = 0,8 : 0,2
D A : a = 0,96 : 0,04
7 Quần thể nào dưới đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi-Vanbec:
A 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa
B 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
C 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa
D 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa
8 Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định Tại một huyện miền núi,
tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/10000 Tỉ lệ người mang kiểu gen dị hợp sẽ là
A 0,5%
B 49,5%
C 50%
D 1,98%
9 Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp
chiếm tỉ lệ 1% Cho biết gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thânthấp Tần số của alen a trong quần thể này là
A 0,01
B 0,1
C 0,5
D 0,001
10 Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm
96% Cho biết A: thân cao trội hoàn toàn so với a: thân thấp tần số alen A, a trong quần thể là
A A=0,02; a = 0,98
B A=0,2; a=0,8
C a=0,4; A=0,6
D A=0,8; a =0,2
11 Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55% AA: 45% aa, tần
số tương đối của các alen quần thể khi đó là
A 0,7 A : 0,3a
B 0,55 A: 0,45 a
C 0,65 A: 0,35 a
D 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa
12 Ở quần thể ngẫu phối, nếu 1 quần thể chưa cân bằng thì trải qua bao nhiêu thế hệ sẽ cân
bằng?
Trang 5A 1 B 4 C 2 D 3
13 Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen: 0,5AA : 0,5Aa Sau 3 thế hệ tự phối, thành
phần kiểu gen của quần thể là:
A 0,5AA : 0,5Aa B 1/16AA :2/8Aa : 1/16aa
C 23/32AA: 2/32Aa : 7/32aa D 7/16AA : 8/16Aa : 1/16aa
14 Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyền?
15 Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp Quần thể luôn đạt
trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec là quần thể có
A Toàn cây cao B 1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp
C 1/4 số cây cao, còn lại cây thấp D Toàn cây thấp
16 Khi khảo sát về hệ nhóm máu O, A, B của một quần thể người tại 1 thành phố có 14500
dân, trong đó có 3480 người máu A, 5075 người máu B, 5800 người máu AB, có 145 người máu O
11.1 Xác định tần số tương đối của các alen IA, IB, Io
A p = 0,4: q = 0,5 : r = 0,1
B p = 0,1: q = 0,5 : r = 0,4
C p = 0,5: q = 0,1 : r = 0,4
D p = 0,01: q = 0,36 : r = 0, 6
17 Một quần thể có tần số tương đối A/a = 0,8/0,2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở
trạng thái cân bằng là
A 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa
B 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa
C 0,64AA + 0,42Aa + 0,32aa
D 0,04AA + 0,16Aa + 0,42aa
18 Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi
phối IA, IB, IO Kiểu gen IA IA, IA qui định nhóm máu A Kiểu gen IB IB, IB IO qui định nhóm máu
B Kiểu gen IA IB qui định nhóm máu AB Kiểu gen IO IO qui định nhóm máu O Trong một quẩn thể người, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21% Tỉ lệ nhóm máu A là
20 Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm
sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một
Trang 6nhiễm sắc thể thường khác quy định Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lýthuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
A 9
B 27
C 15
D 18
21 Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm
sắc thể thường quy định, tính trạng nhóm máu A, B, AB, O do một gen có 3 alen nằm trên mộtnhiễm sắc thể thường khác quy định Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lýthuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
A 9
B 27
C 15
D 18
22 Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm
sắc thể thường quy định, tính trạng máu đông bình thường hay máu khó đông do một gen có 2alen nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y Trong trường hợp không xảy
ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trongquần thể người là
A 9
B 27
C 15
D 18
Trang 7Chương IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN
BIẾN DỊ TỔ HỢP
I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp:
Các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau nên các tổ hợp genmới luôn được hình thành trong sinh sản hữu tính
Tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước chính sau:
Tạo các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
Lai các dòng thuần với nhau, sau đó chọn các tổ hợp gen mong muốn (biến dị tổ hợp)
Cho những cá thể mang biến dị tổ hợp tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra cácdòng thuần
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao.
1 Khái niệm ưu thế lai:
Ưu thế lai: Là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinhsản và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ
2/ Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
Giả thuyết giải thích cơ sở DT của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận: Giả thuyết siêu trội: Con lai có kiểu gen dị hợp tử về nhiều cặp gen có được kiểu hình vượt trội về nhiều mặt
so với các dạng bố mẹ thuần chủng
3/ Phương pháp tạo ưu thế lai:
- Phương pháp:
Tạo dòng thuần lai các dòng thuần khác nhau (lai thuận nghịch, lai khác dòng đơn, laikhác dòng kép) chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao
Hạn chế: Công việc lai giống và tìm tổ hợp lai rất tốn thời gian và công sức.
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời con lai F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo, vì
vậy không dùng con lai F1 làm giống mà chỉ dùng vào mục đích kinh tế (thương phẩm)
4/ Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Các nhà tạo giống lúa Việt Nam đã tạo ra nhiều tổ hợp lai có năng suất cao có giống lúa
đã trồng ở Việt nam và xuất khẩu
BÀI 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến:
Là phương pháp sử dụng các tác nhân đột biến vật lý hoặc hóa học làm thay đổi vật liệu
di truyền của sinh vật để phục vụ cho lợi ích của con người
1 Quy trình:
- Có thể thực hiện qua các bước sau:
+ Bước 1: Xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến:
+ Bước 2: Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn:
+ Bước 3: Tạo dòng thuần chủng
Trang 8- Phương pháp này hiệu quả đối với vi sinh vật vì chúng có tốc độ sinh sản nhanh ta dễ dàngphân lập các dòng đột biến.
2 Một số thành tựu tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam:
Thực hiện gây đột biến đối với các loài vi sinh vật, nhiều loài thực vật đã tạo nhiềuchủng vi sinh vật, giống cây trồng (như lúa, đậu tương, ) có nhiều đặc điểm quí
a Gây đột biến bằng các tác nhân vật lí:
- Xử lý ĐB giống lúa Mộc tuyền bằng tai gamma giống lúa MT1: chín sớm, thấp, cứngcây…
- Chọn lọc từ 12 dòng ĐB giống ngô M1 giống ngô DT6: chín sớm, năng suất cao, hàmlượng protein tăng
b Gây đột biến bằng các tác nhân hóa học:
- Xử lí bằng côxisin tạo dâu tằm tứ bội, sau đó lai với dạng lưỡng bội tạo dâu tằm tam bội(3n) bản lá dày, năng suất cao
- Thành tựu khác:
+ Xử lý giống táo Gia Lộc bằng NMU táo má hồng: cho 2 vụ quả/ năm, lớn quả, thơmngon
+ Tạo trái cây không hạt: dưa hấu, nho,…
Việc sử dụng các tác nhân đột biến vật lí hoặc hóa học tạo ra các đột biến, chọn lọc các thể đột biến có lợi để có thể nhân thành giống trực tiếp hoặc có thể làm bố mẹ để lai tạo giống
II Tạo giống bằng công nghệ tế bào
1 Công nghệ tế bào thực vật :
a Nuôi cấy mô :
Tách lấy tế bào hoặc mô nuôi trên môi trường nhân tạo tạo mô sẹo bổ sung hocmônkích thích sinh trưởng phát triển thành cây
Giúp nhân nhanh giống quí hiếm tạo quần thể có kiểu gen đồng nhất
b Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần)
Tạo ra giống lai khác loài, bằng cách:
+ Loại bỏ thành các tế bào của 2 loài các tế bào trần
+ Nuôi trong môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau tạo tế bào lai khác loài + Nuôi tế bào lai trong môi trường nuôi cấy đặc biệt phát triển thành cây lai khác loài + Dùng kĩ thuật nuôi cấy mô (nuôi cấy tb xooma) nhân nhanh thành nhiều cây
c Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh:
Nuôi noãn hoặc hạt phấn trên môi trường nhân tạo mô đơn bội chọn lọc các dòng đơnbội có biểu hiện tính trạng mong muốn xử ly hóa chất gây lưỡng bội cây lưỡng bội
2 Công nghệ tế bào động vật :
a Nhân bản vô tính động vật:
- Ví dụ: Nhân bản vô tính cừu Dolly (do nhà khoa học Wilmut thực hiện)
Trang 9+ Lấy nhân của tế bào tuyến vú của 1 cừu (cừu mẹ 1- cho nhân), nuôi trong điều kiệnphòng thí nghiệm
+ Tách tế bào trứng cuả cừu khác (cừu mẹ thứ 2) loại bỏ nhân của tế bào này
+ Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đó bỏ nhân trứng đã được cấy nhân+ Tiếp tục nuôi chúng trên môi trường nhân tạo để trứng phát triển thành phôi
+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ thứ 3 để nó mang thai – sinh cừu con: giống cừu
mẹ thứ 1 cho nhân
b Cấy truyền phôi :
- Phôi được tách thành nhiều phần riêng biệt, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôiriêng biệt
- Cấy các phôi vào tử cung của các con vật khác nhau nhiều con vật có kiểu gen giốngnhau
* Ý nghĩa của công nghệ ĐV: Nhân nhanh những động vật quí hiếm dùng vào nhiều mục
đích khác nhau
Bài 20: TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
I Công nghệ gen
1 Khái niệm: là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm
gen mới
* Kĩ thuật chuyển gen: là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào
khác Nhờ thể truyền là plasmit của vi khuẩn hoặc thể thực khuẩn
+ Plasmit: phân tử ADN nhỏ dạng vòng, thường có trong tế bo chất của nhiều loại vikhuẩn ,có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tb Trong mỗi tb, mỗi loại plasmit thườngcó nhiều bản sao
+ Thực khuẩn thể lamda (phagơ): là virut (có ADN đã được biến đổi không gây hại cơ thểnhận) lây nhiễm vào vi khuẩn
+ Ngoài ra còn có thể dùng một số NST nhân tạo ( như đã làm ở nấm men)
2 Các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyên gen:
a Tạo ADN tái tổ hợp:
- Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
- Dùng enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại đầu dính có thể khớp nối các đoạnADN với nhau
- Dùng enzim ligaza để gắn chúng lại thành ADN tái tổ hợp
b Chuyển ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
- Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện cao áp để làm dãn màng sinh chất của tế bào, làm chophân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua màng
- Biến nạp: có thể dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận
ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua màng vào trong tb
-Tải nạp: (thể truyền là virut): virut mang gen cần chuyển và xâm nhập vào vi khuẩn
Trang 10c Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
- Dựa vào thể truyền có gen đánh dấu để nhận biết các tế bào có chứa ADN tái tổ hợp để thu
dòng tế bào theo mong muốn
II Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen
1 Khái niệm sinh vật biến đổi gen
- Khái niệm: là sinh vật mà hệ gen của nó làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình
- Các cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật:
+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật
+ Làm biến đổi một gen đã có sẳn trong hệ gen
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
2 Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen
a/ Tạo giống động vật chuyên gen:
- Cách tiến hành:
Lấy trứng cho thụ tinh trong ống nghiệm Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử
phát triển thành phôi Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác mang thai và
sinh con
- Thành tựu thu được:
+ Chuyển gen prôtêin người vào cừu
+ Chuyển gen hooc môn sinh trưởng của chuột cống vào chuột bạch tăng gấp đôi
b/ Tạo giống cây trồng biến đổi gen:
+ Tạo giống bông kháng sâu hại (chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông)
+ Tạo giống lúa ”gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten
c/ Tạo dòng VSV biến đổi gen
- Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin ở người làm thuốc chữa bệnh tiểu đường
- Tạo nhiều dòng VSV biến đổi gen phục vụ các mục đích khác nhau sản xuất ra các sản phẩm
có lợi trong nông nghiệp: phân hủy rác thải, dầu loang,
Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI BÀI 21: DI TRUYỀN Y HỌC
Di truyền (DT) y học là:
Có 2 nhóm bệnh DT: Bệnh DT phân tử
Hội chứng DT liên quan đến các đột biến NST
I Bệnh di truyền phân tư:
- Khái niệm: là những bệnh mà cơ chế gây bệnh phần lớn do đột biến gen gây nên
- Ví dụ :
* Bệnh phêninkêtô - niệu do đột biến gen lặn trên NST thường
+ Người bình thường: gen tổng hợp enzim chuyển hoá phêninalanin→ tirôzin
Là bộ phận của DT học người
Đề xuất biện pháp phòng ngừa, chữa trịNghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bệnh DT ở người
Trang 11+ Người bị bệnh: gen bị đột biến không tổng hợp dc enzim này nên phêninalanin tích tụtrong máu đi lên não đầu độc tế bào.
Chữa bệnh: phát hiện sớm ở trẻ → cho trẻ ăn thức ăn chứa ít phêninalanin
* Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen trội trên NST thường
* Bệnh bạch tạng do ĐB gen lặn trên NST thường
* Bệnh mù màu, máu khó đông do ĐB gen lặn trên NST X
II Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST:
- Khái niệm: Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến rất nhiều gen gây
ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ quan của người nên thường gọi là hội chứng bệnh
* Bệnh do đột biến NST thường:
- Hội chứng Đao – phổ biến nhất
+ Cơ chế: NST 21 giảm phân không bình thường (ở người mẹ ) cho giao tử mang 2NST
21 (n +1), khi thụ tinh với giao tử có 1 NST 21 (n) → cơ thể mang 3NST 21 (2n +1) gây nênhội chứng Đao: thấp bé, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi thè,
+ Cách phòng bệnh: Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng lớn không nên sinh con trên tuổi 35
- Hội chứng Patau (3 NST số 13): kiểu hình đầu nhỏ, sức môi tới 75%, tai thấp và biến
dạng
- Hội chứng Etuốc (3 NST số 18): Kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh
tay
* Bệnh do đột biến NST giới tính:
- Hội chứng Claiphentơ (XXY), hội chứng 3X (XXX), hội chứng Tơcnơ (XO)
III Bệnh ung thư:
-Khái niệm: là loại bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của 1 số loại tế bào
cơ thể dẫ đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể
- Có 2 loại:
+ Khối u lành tính: không có khả năng di chuyển vào máu và đến nơi khác
+ Khối u ác tính: các tế bào của nó khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đếncác nơi khác tạo nhiều khối u khác (di căn)
- Nguyên nhân: đột biến gen, đột biến NST
Đặc biệt là đột biến xảy ra ở 2 nhóm gen kiểm soát mà biến đổi của chúng sẽ dẫn đến ungthư, đó là:
+ Gen quy đinh yếu tố sinh trưởng (gen tiền ung thư)
+ Gen ức chế các khối u
- Cách điều trị: Chưa có thuốc điều trị, dùng tia phóng xạ hoặc hoá chất để diệt các tb ung thư
BÀI 22 : BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC
Trang 12I Bảo vệ vốn gen của loài người
Gánh nặng di truyền: nhiều gen đột biến được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác gây nên “gánh nặng di truyền”
Để giảm bớt gánh nặng DT, tiến hành một số biện pháp:
1 Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến
Trồng cây, bảo vệ rừng, giảm các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
2 Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh
- Tiên đoán về khả năng đứa trẻ sinh ra mắc bệnh di truyền và cho các cặp vợ chồng cho lờikhuyên có nên sinh con tiếp theo không, làm gì để tránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền
- Kỹ thuật: chuẩn đoán đúng bệnh, xây dựng phả hệ người bệnh, chuẩn đoán trước sinh
- Xét nghiệm trước sinh: là xét nghiệm phân tích NST, ADN xem thai nhi có bị bệnh di truyềnhay không
Phương pháp : + Chọc dò dịch ối
+ Sinh thiết tua nhau thai
3 Liệu pháp gen- kỹ thuật của tương lai
- Là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến
- Gồm 2 biện pháp: Bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh và thay thế gan bệnh bằng genlành
- Một số khó khăn gặp phải: virut có thể gây hư hỏng các gen khác (không thể chèn gen lànhvào vị trí của gen vốn có trên NST)
II Một số vấn đ ề xã hội của di truyền học
1 Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người
Việc giải mã bộ gen người ngoài những tích cực mà nó đem lại cũng làm xuất hiệnnhiều vấn đề tâm lý xã hội: liệu có tránh được bệnh không, có bị xã hội sử dụng để chống lại
họ hay không?
2 Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào
- Phát tán gen kháng thuốc sang vi sinh vật gây bệnh
- An toàn sức khoẻ cho con người khi sử dụng thực phẩm biến đổi gen
3 Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ
a) Hệ số thông minh (IQ): Được xác định bằng các trắc nghiệm với các bài tập tích hợp có độ
khó tăng dần
b) Khả năng trí tuệ và sự di truyền: Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định tới khả năng trí tuệ
4 Di truyền học với bệnh AIDS
- Virut gồm 2 phân tử ARN, các protein cấu trúc và enzim đảm bảo cho sự lây nhiễm liên tục.Virut sử dụng enzim phiên mã ngược để tổng hợp ADN kép xen vào ADN của tế bào chủ
Trang 13TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP
CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN
BIẾN DỊ TỔ HỢP Câu 1: Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại được gọi
là
A lai luân phiên B lai thuận nghịch C lai khác dòng kép D lai phân tích
Câu 2: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;
2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;
3 Lai các dòng thuần chủng với nhau
Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:
Câu 3: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn
2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
3 Lai các dòng thuần chủng với nhau
4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
Câu 4: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và
phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A thoái hóa giống B ưu thế lai C bất thụ D siêu trội
Câu 5: Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta có thể sử dụng kiểu lai nào sau đây?
A Lai khác dòng đơn B Lai thuận nghịch C Lai khác dòng kép D Cả A, B, Cđúng
Câu 6: Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây?
A Lai khác dòng B Lai thuận nghịch C Lai phân tích D Lai khác dòngkép
Câu 7: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là
A đột biến gen B đột biến NST C biến dị tổ hợp D biến dị đột biến
Câu 8: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
A các biến dị tổ hợp B các biến dị đột biến
C các ADN tái tổ hợp D các biến dị di truyền
Câu 9: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:
A các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp
B các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng tháiđồng hợp
C xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại
Trang 14D tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Câu 10: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
A tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết B lai khác dòng
Câu 11: Trong chọn giống cây trồng, để tạo ra các dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
Câu 12: Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?
A Hiện tượng thoái hóa giống B Tạo ra dòng thuần
C Tạo ra ưu thế lai D tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm
Câu 13: Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là
A cho tự thụ phấn kéo dài B tạo ra dòng thuần
C cho lai khác dòng D cho lai khác loài
Câu 14: Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là
A con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ B con lai biểuhiện những đặc điểm tốt
C con lai xuất hiện kiểu hình mới D con lai có sức sống mạnh mẽ
Câu 15: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì:
A kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ B các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp
C biểu hiện các tính trạng tốt của bố D biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ
Câu 16: Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm
A thể dị hợp không thay đổi B sức sống của sinh vật có giảm sút
C xuất hiện các thể đồng hợp D xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại
Câu 17: Phép lai nào sau đây là lai gần?
huyết ở động vật
C Cho lai giữa các cá thể bất kì D A và B đúng
Câu 18: Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là
A tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao
B tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng
C chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống
D tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới
Câu 19: Biến dị di truyền trong chọn giống là:
A biến dị tổ hợp B biến dị đột biến C ADN tái tổ hợp D cả A, B và C
Câu 20: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về
nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử Đây là cơ sở của
A, hiện tượng ưu thế lai.B hiện tượng thoái hoá C giả thuyết siêu trội D giả thuyết cộnggộp
Câu 21: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì
Trang 15A Qua các thế hệ tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại được biểuhiện ra kiểu hình
B Qua các thế hệ tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm làm cho các gen trội không hoàntoàn không được biểu hiện ra kiểu hình
C Các cơ thể lai có sức sống giảm nên tham gia sinh sản kém
D Tỉ lệ dị hợp và tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại được biểu hiện
BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Câu 1: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng
II Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
III Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến
IV Tạo dòng thuần chủng
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
A I → III → II B III → II → I C III → II → IV D II → III → IV
Câu 2: Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu
cho chọn giống Cụm từ phù hợp trong câu là
A đột biến gen B đột biến NST C đột biến D biến dị tổ hợp
Câu 3: Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở
A vi sinh vật B động vật C cây trồng D động vật bậccao
Câu 4: Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
A gây đột biến gen B gây đột biến dị bội
C gây đột biến cấu trúc NST D gây đột biến đa bội
Câu 5: Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn xuất hiện do đột biến mới phát sinh,
người ta đã tiến hành cho
A tự thụ phấn B lai khác dòng C lai khác thứ D lai thuậnnghịch
Câu 6: Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là
A cản trở sự hình thành thoi vô sắc B làm cho tế bào to hơn bình thường
C cản trở sự phân chia của tế bào D làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên
Câu 7: Trong đột biến nhân tạo, hoá chất 5BU được sử dụng để tạo ra dạng đột biến
nuclêôtit
C mất đoạn nhiễm sắc thể D mất cặp nuclêôtit
Câu 8: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
Trang 16A thực vật và vi sinh vật B động vật và visinh vật.
Câu 9: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống
Câu 10: Không dùng tia tử ngoại tác động gây đôt biến ở
A hạt phấn B tế bào vi sinh vật C bào tử D hạt giống
Câu 11: Hiệu quả tác động của tia phóng xạ là:
A gây đột biến gen B gây đột biến NST C gây đột biến D gây biến dị tổhợp
Câu 12: Sử dụng đột biến nhân tạo hạn chế ở đối tượng nào?
Câu 13: Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo nhằm
A tạo ưu thế lai B tăng nguồn biến dị cho chọn lọc
C gây đột biến gen D gây đột biến nhiễm sắc thể
Câu 14: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
A Nuôi cấy hạt phấn
B Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm
C Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi
D Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại
Câu 15: Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
A cấy truyền phôi B nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo môsẹo
C dung hợp tế bào trần D nuôi cấy hạt phấn
Câu 16: Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài
khác nhau?
A Nuôi cấy tế bào, mô thực vật B Cấy truyền phôi
C Nuôi cấy hạt phấn D Dung hợp tế bào trần
Câu 17: Quy trình kĩ thuật từ tế bào tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới trên quy mô công
nghiệp gọi là
A công nghệ gen B công nghệ tế bào C công nghệ sinh học D kĩ thuật ditruyền
Câu 18: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Câu 19: Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
A nhân bản vô tính B dung hợp tế bào trần
C nuôi cấy tế bào, mô thực vật D nuôi cấy hạt phấn
Trang 17Câu 20: Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản
hữu tính người ta sử dụng phương pháp
A lai tế bào B đột biến nhân tạo C kĩ thuật di truyền D chọn lọc cá thể
Câu 21: Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc
thành
A các giống cây trồng thuần chủng B các dòng tế bào đơn bội
C cây trồng đa bội hoá để có dạng hữu thụ D cây trồng mới do đột biến nhiễm sắcthể
Câu 22: Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp
A vi phẫu thuật tế bào xôma B nuôi cấy tế bào
C đa bội hóa để có dạng hữu thụ D xử lí bộ nhiễm sắc thể
Câu 23: Công nghệ cấy truyền phôi còn được gọi là
A công nghệ tăng sinh sản ở động vật B công nghệ nhân giống vật nuôi
C công nghệ nhân bản vô tính động vật D công nghệ tái tổ hợp thông tin di truyền
Câu 24: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy
trình nhân bản?
A Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân
B Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân
C Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi
D Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai
Câu 25 Ưu điểm chính của lai tế bào so với lai hữu tính là
A Tạo được hiện tượng ưu thế lai cao
B Hạn chế được hiện tượng thoái hoá
C Có thể tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau
D Khắc phục được hiện tượng bất thụ của con lai xa
BÀI 20: TẠO GIỐNG MỚI NHỜ CÔNG NGHỆ GEN Câu 1: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó
tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
A công nghệ tế bào B công nghệ sinh học C công nghệ gen D công nghệ visinh vật
Câu 2: Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra
A vectơ chuyển gen B biến dị tổ hợp C gen đột biến D ADN tái tổhợp
Câu 3: Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là
A restrictaza B ligaza C ADN-pôlimeraza D ARN-pôlimeraza
Câu 4: Plasmít là ADN vòng, mạch kép có trong
A nhân tế bào các loài sinh vật B nhân tế bào tế bào vi khuẩn
C tế bào chất của tế bào vi khuẩn D ti thể, lục lạp
Trang 18Câu 5: Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được
gọi là
A kĩ thuật chuyển gen B kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp
C kĩ thuật tổ hợp gen D kĩ thuật ghép các gen
Câu 6: Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là
A thao tác trên gen B kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp
C kĩ thuật chuyển gen D thao tác trên plasmit
Câu 7: Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công
nghệ gen là
A có tốc độ sinh sản nhanh B dùng làm vectơ thể truyền
C có khả năng xâm nhập và tế bào C phổ biến và không có hại
Câu 8: Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là
Câu 9: Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra
A các phân tử ADN tái tổ hợp B các sản phẩm sinh học
C các sinh vật chuyển gen D các chủng vi khuẩn E coli có lợi.
Câu 10: Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn
ADN của
A tế bào cho vào ADN của plasmít B tế bào cho vào ADN của tế bào nhận
C plasmít vào ADN của tế bào nhận D plasmít vào ADN của vi khuẩn E coli.
Câu 11: Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
A Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn
B Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp
C Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện
Câu 12: Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học
A chọn thể truyền có gen đột biến B chọn thể truyền có kích thước lớn
C quan sát tế bào dưới kính hiển vi D chọn thể truyền có các gen đánh dấu
Câu 13: Nhận định nào sau đây là đúng?
A Vectơ chuyển gen được dùng là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn
B Việc cắt phân tử ADN trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzym ligaza
C Việc nối các đoạn ADN trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp do enzym restrictaza
D Vectơ chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng
tự nhân đôi
Câu 14: Phương pháp biến nạp là phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng
cách:
A dùng xung điện kích thích làm co màng sinh chất của tế bào
B dùng muối CaCl2 làm dãn màng sinh chất của tế bào
B dùng thực khuẩn Lambda làm thể xâm nhập
Trang 19D dùng hormon kích thích làm dãn màng sinh chất của tế bào
Câu 15: Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?
A ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho
B ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận
C ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho
D ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận
Câu 16: Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?
A Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
B Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen
C Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Câu 17: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
A tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứaADN tái tổ hợp
B tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bàonhận
C tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bàonhận
D phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổhợp vào tế bào nhận
Câu 18: Điều nào sau đây là không đúng với plasmit?
A Chứa phân tử ADN dạng vòng
B Là một loại virút kí sinh trên tế bào vi khuẩn
C Là phân tử ADN nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn
D ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể
Câu 19: ADN nhiễm sắc thể và ADN plasmit có chung đặc điểm nào sau đây?
A Nằm trong nhân tế bào B Có cấu trúc xoắn vòng
C Có khả năng tự nhân đôi D Có số lượng nuclêôtit như nhau
Câu 20: Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là:
A chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó
B chỉ tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn
C ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể
D ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp
Câu 21: Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ
vào đặc điểm (N) của chúng (M) và (N) lần lượt là:
A (M): E coli, (N): cấu tạo đơn giản B (M): E coli, (N): sinh sản rất nhanh.
C (M): virút, (N): cấu tạo đơn giản D (M): virút, (N): sinh sản rất nhanh
Câu 22: Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ
Trang 20Câu 23: Kỹ thuật cấy gen là kỹ thuật tác động trên đối tượng nào sau đây?
Câu 24: Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?
C Muối CaCl2 hoặc xung điện D Cônxixin
Câu 25: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
A Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu
B Tạo ra cừu Đôly
C Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín
D Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
Câu 26: Ý nghĩa của công nghệ gen trong tạo giống là gì?
A Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp
B Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protêin trị liệu, kháng thể trong thờigian ngắn
C Giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao
D Giúp tạo giống mới sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của conngười
Câu 27: Đối tượng vi sinh vật được sử dụng phổ biến tạo ra các sản phẩm sinh học trong công
nghệ gen là:
Câu 28: Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gen sản xuất được lấy từ
Câu 29: Người ta thường sử dụng vi khuẩn E coli làm tế bào nhận vì
A vi khuẩn E coli có nhiều trong môi trường C vi khuẩn E coli dễ nuôi cấy
B vi khuẩn E coli sinh sản nhanh D vi khuẩn E coli không gây hạicho sinh vật
CHƯƠNG V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI BÀI 21: DI TRUYỀN Y HỌC
Câu 1: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
A Ung thư máu B Đao C Claiphentơ D Thiếu máu hìnhliềm
Câu 2: Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:
A đột biến gen trội nằm ở NST thường B đột biến gen lặn nằm ở NST thường
C đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X D đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y
Câu 3: Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
A các đột biến gen
B đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
C tế bào bị đột biến xôma
Trang 21D tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.
Câu 4: Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là
gì?
A Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư
B Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể
C Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ungthư
D Tất cả các giải pháp nêu trên
Câu 5: Bệnh nào sau đây được xác định bằng phương pháp di truyền học phân tử?
A Bệnh hồng cầu hình liềm B Bệnh bạch tạng
đỏ-lục
Câu 6: Ở người, ung thư di căn là hiện tượng
A di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể
B tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể
C một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u
D tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào
Câu 7: Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành
giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng
A 3X, Claiphentơ B Tơcnơ, 3X C Claiphentơ D Claiphentơ, Tơcnơ,3X
Câu 8: Người mắc hội chứng Đao tế bào có
A NST số 21 bị mất đoạn B 3 NST số 21
Câu 9: Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới
đây?
C Hội chứng Claiphentơ D Bệnh phêninkêtô niệu
Câu 10: Ở người, hội chứng Claiphentơ có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là:
Câu 11: Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do
A thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin
B đột biến nhiễm sắc thể
C đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuổi bêta hêmôglôbin
D bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu
Câu 12: Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở NST giới tính X thường gặp ở nam
giới, vì nam giới
A dễ mẫm cảm với bệnh B chỉ mang 1 NST giới tính X
C.chỉ mang 1 NST giới tính Y D dễ xảy ra đột biến
Trang 22Câu 13: Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra
ngưới mẹ
C tế bào phôi bong ra trong nước ối D nhóm máu của thai nhi
Câu 14: Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải
thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trườnghợp bệnh lí gọi là
Câu 15: Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là
A bệnh di truyền phân tử B bệnh di truyền tế bào
C bệnh di truyền miễn dịch D hội chứng
Câu 16: Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?
A Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phântử
B Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử
C Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử
D Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên
Câu 17: Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các
A đột biến NST B đột biến gen C biến dị tổ hợp D biến dị di truyền
Câu 18: Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là
A ung thư B bướu độc C tế bào độc D tế bào hoại tử
Câu 19: Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không đuợc áp dụng để nghiên cứu di truyền
học người:
A Phương pháp nghiên cứu phả hệ
B Phương pháp lai phân tích
C Phương pháp di truyền tế bào
D Phưong pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
Câu 20: Di truyền y học là
A Một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu phát hiện các nguyên nhân,
cơ chế vây bệnh di truyền và đề xuất biện pháp phòng ngừa và chữa trị các bệnh di truyềnngười
B Một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu chữa trị và ngăn ngừa hậu quảcủa các bệnh di truyền
C Một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và chữa trị các bệnh di truyền
D Một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu các bệnh di truyền
BÀI 22: BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA
DI TRUYỀN HỌC
Trang 23Câu 1: Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương
pháp
A nghiên cứu tế bào học B nghiên cứu di truyền phân tử
C nghiên cứu phả hệ D nghiên cứu di truyền quần thể
Câu 2: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi
là
A liệu pháp gen B sửa chữa sai hỏng di truyền
Câu 3: Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?
A Phát hiện gen nằm trên NST thường B Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X
C Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y D Phát hiện đột biến cấu trúc NST
Câu 4: Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp
A nghiên cứu phả hệ B nghiên cứu di truyền quần thể
Câu 5: Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các
gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưngcon trai họ bị bạch tạng Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này?
A P: Aa x Aa B P: Aa x AA C P: AA x AA D P: XAXa x XAY
Câu 6: Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3)
bị bệnh máu khó đông Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bétrai (5) cũng bị bệnh như bố Hãy xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên
A (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA B (1)XaXa, (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa,(5)XAY
C (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY D (1)XX, (2)XYa, (3)XYa, (4)XX,(5)XYa
Câu 7: Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định
bệnh mù màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính Nếubố có kiểu gen XMY, mẹ có kiểu gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là:
Câu 8: Ở người, các bệnh máu khó đông, mù màu "đỏ - lục" di truyền liên kết với giới tính
được phát hiện là nhờ phương pháp
A nghiên cứu đồng sinh B nghiên cứu phả hệ
C nghiên cứu tế bào học D nghiên cứu di truyền phân tử
Câu 9: Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy
định Bố mẹ có kiểu gen nào mà sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?
A XaXa x XaY B XAXA x XaY C XAXa x XAY D XAXa x XaY
Trang 24Câu 11: Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các
gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưngcon trai họ bị bạch tạng Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu?
Câu 12: Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của
các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạnchế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành
C Di truyền Y học tư vấn D Di truyền học Người
Câu 13: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường Nếu bố mẹ có mang gen
tiềm ẩn, thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là
Câu 14: Mục đích của liệu pháp gen là nhằm
A phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô B khắc phục các sai hỏng ditruyền
C thêm chức năng mới cho tế bào D cả A, B và C
Câu 15: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X Bố bị bệnh, mẹ mang
gen tiềm ẩn, nếu sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con?
Câu 17: Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen
lành gọi là
C phục hồi chức năng của gen D khắc phục sai hỏng di truyền
Câu 18: Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở:
A cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không
B sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh
C xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh
D cả A, B và C đúng
Câu 19: Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ
A trước sinh B sắp sinh C mới sinh D sau sinh
Câu 20: Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X Có mấy kiểu gen biểu hiện
bệnh ở người?
Câu 21 Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây
bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:
:Nữ bình thường
6 5
4 3 2
1 1
Trang 25Kiểu gen của những người: I1, II4, II5 và III1 lần lượt là:
A XAXA, XAXa, XaXa và XAXa B aa, Aa, aa và Aa
C Aa, aa, Aa và Aa D XAXA, XAXa, XaXa và XAXA
Câu 22 Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây
bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:
Xác suất cặp vợ chồng (5) với (6) sinh một con gai, mắc bệnh là:
- Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định?
- Nằm trên NST thường hay giới tính?
- Kiểu gen của người số 2 là:
A Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là Aa
B Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa
C Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa hoặc XAXA
D Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là AA hoặc Aa
Câu 23: Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ
Nữ mắc bệnh.
Nam mắc bệnh.
Trang 26
3 4 5 6 7
8 9 10Tính xác suất để cặp bố mẹ (6) và (7) sinh được hai đứa con bị bệnh:
A 6,25% B 43,75% C 25% D Cả 3 câu đều sai
Câu 24: Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M, kết luận nào sau
đây đúng:
A Bệnh M do gen lặn quy định
B Bệnh M do gen nằm trên NST thường quy định
C Bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X quy định, không alen trên NST Y
D B và C đúng
Câu 1: Quá trình tạo giống mới gồm các bước:
1 lai khác dòng để tạo ưu thế lai
2 tạo ra biến dị di truyền để cung cấp cho việc chọn lọc
3 từ các cá thể đã chọn được, tiến hành nhân lên thành giống mới
4 chọn lọc các kiểu gen mang biến dị phù hợp với mục đích con người
5 gây đột biến để tạo biến dị
Phương án đúng là: A 1, 2, 3 B 1, 2, 4 C 2, 3, 4 D 1, 2, 5
Câu 2: Biện pháp nào sau đây không nhằm mục đích tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp
cho quá trình chọn giống?
A Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau
B Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen mong muốn
C Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học
D Loại bỏ những cá thể không mong muốn
Câu 3: Chỉ từ một giống ban đầu muốn tạo ra giống mới thì phải sử dụng phương pháp:
A lai tạo để tạo ra biến dị rồi tiến hành chọn lọc
B gây đột biến, lai giữa các dạng đột biến với nhau rồi tiến hành chọn lọc
C lai tạo, dùng kỉ thuật di truyền rồi tiến hành chọn lọc
D gây đột biến, dùng kĩ thuật di truyền rồi tiến hành chọn lọc
Câu 4: Những tác nhân được sử dụng để gây đột biến nhân tạo là:
1 tia phóng xạ 2 sốc nhiệt 3 các chất hoá học
4 tia tử ngoại 5 chất tẩy rửa 6 virut
Phương án đúng:
A 1, 2, 3, 4 B 1, 2, 3, 5 C 1, 3, 4, 5 D 3, 4, 5, 6
Trang 27Câu 5: Có nhiều giống mới được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo Để tạo ra
được giống mới, ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi cây trồng thì không thể thiếu công đoạnnào sau đây?
A Lai giữa các cá thể mang biến dị đột biến với nhau
B Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen mong muốn
C Chọn lọc các biến dị phù hợp với mục tiêu đã đề ra
D Cho sinh sản để nhân lên thành giống mới
Câu 6: Đột biến nhân tạo thường xuất hiện với tần số cao hơn đột biến tự nhiên Nguyên nhân
chủ yếu là vì:
A do con người chủ động tạo ra để cung cấp cho quá trình chọn lọc
B tác nhân gây đột biến thường có cường độ và liều lượng cao hơn trong tự nhiên
C thành phần của tác nhân gây ra đột biến rất đa dạng
D vật nuôi và cây trồng thường dễ phát sinh đột biến hơn các loài trong tự nhiên
Câu 7: Trong chọn giống, việc gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích:
A tạo ra dòng thuần về một tính trạng mong muốn nào đó
B tạo ra nguồng biến dị di truyền để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc
C tạo ra các kiểu hình tốt, phù hợp với mục tiêu chọn lọc
D chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác
Câu 8: Để tiến hành cấy gen vào vi khuẩn E.coli bằng cách dùng plasmit làm thể truyền thì số
bước được tiến hành là:
Câu 9: Trong kĩ thuật cấy gen bằng cách dùng plasmid làm thể truyền, vi khuẩn E.coli được sử
dụng làm thể nhận là vì E.coli có các đặc điểm:
1 sinh sản nhanh 3 không loại bỏ plasmid tái tổ hợp
2 dễ nuôi trong ống nghiệm 4 không gây hại cho môi trường
Phương án đúng: A 1, 2 B 1, 3 C 1, 2, 3 D 2, 3, 4
Câu 10: Trong Kĩ thuật cấy gen, enzim nhận biết và cắt đứt ADN ở những trình tự nuclêôtít
xác định là:
Câu 11: Hiện nay, con người sản xuất Insulin trên quy mô công nghiệp nhờ ứng dụng của:
A phương pháp gây đột biến ở vi sinh vật bằng tác nhân đột biến
B kĩ thuật di truyền, chuyển ghép gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn
C kĩ thuật di truyền, chuyển ghép gen tổng hợp insulin của người vào thực vật
D kĩ thuật di truyền, chuyển ghép gen tổng hợp insulin của vi khuẩn vào người bệnh
Câu 12: Enzim dùng để nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmid là:
Trang 28Câu 13: Trong kĩ thuật cấy gen, tế bào nhận thường được dùng phổ biến là:
A xạ khuẩn B thực vật C E.Coli D nấm pênicillium
Câu 14: Trong kĩ thuật cấy gen, khâu nào sau đây là quan trọng và khó thực hiện nhất?
A Tách ADN ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn
B Cắt ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định
C Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit để tạo ADN tái tổ hợp
D Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (vào tế bào vi khuẩn)
Câu 15: Trong chọn giống, sử dụng kĩ thuật di truyền sẽ cho phép:
A gây đột biến hoặc chuyển gen từ loài này sang loài khác
B tạo ra các dòng thuần mang các tính trạng mới
C tạo ra biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn lọc
D tạo ra các tính trạng mới có năng suất cao hơn
Câu 16: Trong kĩ thuật cấy gen, thể truyền được sử dụng để chuyển gen là:
A plasmid hoặc nấm men B thực khuẩn thể hoặc plasmid
C thực khuẩn thể và vi khuẩn D plasmid và vi khuẩn
Câu 17: Thành tựu nỗi bật nhất trong ứng dụng công nghệ gen là:
A chuyển gen từ thực vật vào động vật
B tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong bậc thang phân loạimà lai hữu tính không thực hiện được
C sản xuất insulin để chữa bệnh đái tháo đường
D tạo ra các sinh vật chuyển gen
Câu 18: Phép lai nào sau đây đời con F1 có ưu thế lai cao cao nhất?
Câu 19: Ưu thế lai là hiện tượng:
A con lai kết hợp được các hệ gen khác nhau của bố và mẹ
B sự biểu hiện tính trạng ở đời con mạnh hơn bố mẹ
C con lai kết hợp được các tính trạng tốt của bố và mẹ
D đời con vượt trội hơn bố mẹ về sinh trưởng, chống chịu, năng suất
Câu 20: Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:
A nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được
B đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại
C nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ
D giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém
Câu 21: Hiện tượng ưu thế lai được giải thích theo các giả thuyết:
1 giả thuyết siêu trội 2 giả thuyết cộng gộp các gen trội các lợi
3 giả thuyết dị hợp 4 giả thuyết đồng trội
Phương án đúng: A 1, 2, 3 B 1, 2, 4 C 1, 3, 4 D 2, 3, 4
Câu 22: Ở phép lai nào sau đây con lai có sức sống và khả năng chống bệnh hơn hẳn bố mẹ?
Trang 29A Lai khác loài, khác thứ, khác dòng B Lai cùng dòng.
Câu 23: Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?
A Lai cùng dòng B Lai khác dòng
C Lai khác thứ D Lai khác loài
Câu 24: Thoái hoá giống là hiện tượng:
A đời con có năng suất, chất lượng cao hơn giống bố mẹ
B đời con có năng suất, chất lượng, khả năng chống bệnh giảm dần so với bố mẹ
C đời con có kích thước nhỏ hơn so với bố mẹ
D đời co xuất hiện các đồng hợp gen lặn có hại
Câu 25: Ở các giống giao phấn, quá trình tự thụ phấn và giao phối cận huyết liên tục qua
nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hoá giống Nguyên nhân là vì sự tự thụ phấn và giao phối cậnhuyết đã làm cho:
A tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần và xuất hiện cácgen lặn có hại
B tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần và xuất hiện các genlặn có hại
C tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần và xuất hiện cácđồng hợp gen lặn có hại
D quần thể giống xuất hiện các đột biến gen lặn có hại
Câu 26: Có một giống cây trồng được đưa vào sản xuất, giống này sẽ xẩy ra sự thoái hoá nếu
có các điều kiện:
1 Kiểu gen dị hợp 2 Sinh sản vô tính
3 Sinh sản hữu tính 4 Kiểu gen đồng hợp lặn
Phương án đúng: A 1, 2 B 1, 3 C 2, 4 D 3, 4
Câu 27: Đối với các giống sinh sản vô tính thì chỉ cần tiến hành chọn lọc một lần là có kết
quả Nguyên nhân là vì:
A Các giống này có kiểu gen tốt
B Ở đời con không phát sinh ra các biến dị mới
C Các giống này ít phát sinh thường biến
D Các giống này không phát sinh biến dị tổ hợp
Câu 28: Khi mục tiêu chọn lọc là tính trạng có hệ số di truyền thấp thì việc chọn lọc thường
phải tiến hành nhiều lần Nguyên nhân là vì:
A Sự biểu hiện của tính trạng này phụ thuộc chủ yếu vào môi trường
B Những tính trạng này có năng suất, chất lượng thấp
C Những tính trạng này thường là có hại cho cơ thể sinh vật
D Chọn được kiểu hình tốt nhưng thực chất chưa hẳn đã có kiểu gen tốt
Phương án đúng: A 1, 2 B 1, 3 C 1, 4 D 2, 4.
Trang 30Câu 29: Điểm khác biệt cơ bản giữa chọn lọc hàng loạt với chọn lọc cá thể là:
A ở chọn lọc hàng loạt, các cá thể đã chọn ra vẫn sống chung và hỗn phối
B chọn lọc hàng loạt dựa vào kiểu hình còn chọn lọc cá thể dựa vào kiểu gen
C chọn lọc hàng loạt thì chọn số lượng lớn còn chọn lọc cá thể thì số lượng ít
D chọn lọc hàng loạt dễ tiến hành còn chọn lọc cá thể rất khó tiến hành
Câu 30: Ở giống giao phấn, khi mục tiêu chọn lọc là các tính trạng trội thì phải tiến hành chọn
lọc cá thể nhiều lần mới có kết quả Nguyên nhân là vì:
A kiểu gen của cơ thể trội hầu hết dị hợp và mang các gen lặn có hại
B kiểu gen trội dễ thường biến nên khó xác định kiểu gen tốt
C giống giao phấn có kiểu gen không đồng nhất nên phải chọn nhiều lần
D tính trạng trội của giống giao phấn thường rất khó chọn lọc
Câu 31: Giả sử ở loài giao phấn X, gen A quy định thân cao là trội so với a quy định thân
thấp Khi mục tiêu chọn lọc là các cây thân thấp thì việc chọn lọc:
A chỉ cần sau một thế hệ B ít nhất ba thế hệ
C chỉ cần chọn một lần D phải chọn lọc nhiều lần
Câu 32: Một tập hợp các cá thể cùng loài, có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các
cặp gen thì được gọi là dòng thuần Dòng thuần có các đặc điểm:
1 Có tính di truyền ổn định
2 Luôn mang các gen trội có lợi
3 Không phát sinh các biến dị tổ hợp
4 Thường biến đồng loạt và luôn theo một hướng
5 Có khả năng hạn chế phát sinh các đột biến có hại
Phương án đúng: A 1, 2, 3 B 1, 2, 4 C 1, 3, 4 D 2, 4, 5
Câu 33: Ở trong dòng thuần, tất cả các gen đều được biểu hiện thành tính trạng Nguyên nhân
là vì:
A các gen ở trạng thái đồng hợp C không có các gen lặn có hại
B tất cả các gen đều là gen trội D dòng thuần mang các tính trạng tốt
Câu 34: Trong chọn giống, sử dụng phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ sẽ tao
ra các dòng thuần Quá trình này nhằm mục đích:
1 Tạo ra các đồng hợp lặn để gây ra thoái hoá giống
2 Duy trì chất lượng giống hoặc tạo dòng thuần để lai kinh tế
3 Loại bỏ những gen trội có hại ra khỏi kiểu gen của giống
4 Loại bỏ những gen lặn có hại ra khỏi kiểu gen của giống
Phương án đúng: A 1, 2 B 2, 3 C 1, 4 D 2, 4
Câu 35: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng lai hữu tính
không thể thực hiện được là:
A lai tế bào sinh dưỡng B lai khác dòng
Trang 31Câu 36: Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABBDD, dòng tế bào sinh dưỡng
của loài B có kiểu gen: EEHHNN Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 dòng này (Sự lai chỉdiễn ra giữa một tế bào của dòng A với một tế bào của dòng B) Tế bào lai sẽ có kiểu gen:
Câu 37: Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách:
A gây đột biến nhân tạo bằng chất 5- brôm uraxin
B gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ
C lai xa kèm theo đa bội hoá
D gây đột biến nhân tạo bằng cônsisin
Câu 38: Phép lai được dùng để tạo những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau là :
A lai tế bào B lai phân tích
C lai hữu tính D lai cải tiến giống
Câu 39: Kết luận nào sau đây không đúng?
A Các tính trạng của sinh vật được chia thành 2 loại, tính trạng số lượng và tínhtrạng chất lượng
B Tính trạng chất lượng do một hoặc vài gen quy định, ít chịu ảnh hưởng của môitrường sống
C Đặc điểm của tính trạng số lượng là biến dị không liên tục, chịu ảnh hưởng củamôi trường
D Tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định theo kiểu tương tác cộng gộp
Câu 40: Tính trạng chất lượng thường ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường, nguyên nhân là
vì:
A nó có chất lượng cao
B nó thường chỉ do một gen quy định
C nó do kiểu gen quy định
D nó có cơ chế chống lại môi trường
Câu 41: Tính trạng nào sau đây không phải là tính trạng số lượng?
A Số lượng trứng gà trong một lứa đẻ
B lượng sữa ở mỗi lần vắt của mỗi con bò
C Hàm lượng mỡ ở trong sữa bò
D Trọng lượng của trứng gà
Câu 42: Kết luận nào sau đây không đúng?
A Giống có giá trị trung bình (X) càng lớn thì năng suất càng cao
B Độ lệch chuẩn (S) của giống càng lớn thì năng suất càng ổn định
C Hệ số biến dị của tính trạng càng cao thì nó có mức biến dị càng lớn
D Hệ số biến dị của tính trạng phụ thuộc vào độ lệch chuẩn và giá trị trung bình cộng
Câu 43: Tính trạng có hệ số di truyền cao có nghĩa là:
A nó do nhiều gen quy định và di truyền không phụ thuộc môi trường
Trang 32B nó phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen mà ít phụ thuộc môi trường.
C nó phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc vào kiểu gen
D nó có chất lượng tốt và được nhân lên liên tục để tạo giống mới
Câu 44: Áp dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt cho tính trạng nào sau đây thì sẽ không cho
kết quả?
A Tỷ lệ mỡ ở thịt lợn
B Trọng lượng của mỗi quả trứng gà
C Hàm lượng đường lactôzơ ở trong sữa bò
D Hàm lượng axít xitric ở trong quả chanh
Câu 45: Khảo sát khối lượng và màu lông của một giống cừu thu được số liệu như sau: khối
lượng lông có X = 4,635 Kg; S =0,675, chất lượng lông có X =5,1đơn vị, S =0,7đơn vị Từ kếtquả này cho phép kết luận:
A tính trạng khối lượng lông có độ biến động cao hơn tính trạng màu lông
B màu lông và khối lượng lông là các tính trạng chất lượng
C tính trạng khối lương lông có giá trị trung bình cao hơn tính trạng màu lông
D cả hai tính trạng này đều có hệ số di truyền cao
Câu 46: Để sản xuất Insulin chữa bệnh đái tháo đường người ta đã chuyển gen sản xuất insulin
của người vào vi khuẩn E.coli Thành công này đã làm cho giá thành isulin giảm xuống hàngvạn lần, nguyên nhân là vì:
A insulin do vi khuẩn sản xuất ra có chất lượng thấp nên giá thành hạ
B E.coli dễ nuôi cấy, sinh sản nhanh, lượng isulin được tổng hợp nhiều
C chất lượng của insulin do vi khuẩn sản xuất tốt hơn isulin của người
D nuôi nhiều vi khuẩn nên lượng isulin được tạo ra với số lượng lớn
Câu 47: Tế bào trần là:
A những tế bào đã bị mất màng sinh chất
B những tế bào đã bị mất thành xenlulôzơ
C những tế bào đã bị mất chất nguyên sinh
D những tế bào đã bị mất các bào quan
Câu 48: Trong kĩ thuật chuyển gen, đoạn ADN cho được gắn vào vòng plasmid là vì chúng có
đầu dính giống nhau Các đầu dính giống nhau là vì:
A chúng được cắt bởi cùng một loại enzim
B chúng được cắt bởi hai loại enzim đặc hiệu
C chúng được cắt bởi cùng một thời điểm
D tất cả các đoạn ADN đều có đầu dính giống nhau
Câu 49: Sinh vật chuyển gen là các cá thể:
A được chuyển gen từ loài khác vào cơ thể mình
B làm nhiệm vụ chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác
C được bổ sung vào bộ gen của mình những gen đã tái tổ hợp hoặc đã sửa chữa
D được bổ sung vào bộ gen của mình những gen cho năng suất cao, phẩm chất tốt
Trang 33Câu 50: Nói về ADN tái tổ hợp, điều nào sau đây không đúng?
A ADN tái tổ hợp là phân tử ADN chứa thể truyền và gen cần chuyển
B ADN tái tổ hợp làm nhiệm vụ tái tổ hợp vật chất di truyền của các loài
C ADN tái tổ hợp được tao ra do gắn gen cần chuyển vào thể truyền
D Khi chuyển vào tế bào nhận, nó nhân đôi độc lập với ADN tế bào nhận
DI TRUYỀN NGƯỜI ( 20 CÂU) Câu 1: Khi nghiên cứu di truyền người không thể sử dụng phương pháp nghiên cứu của
Menđen mà cần phải có các phương pháp riêng vì:
A Phương pháp nghiên cứu của Menđen chỉ áp dụng cho đối tượng đậu Hà lan
B Không thể sử dụng phương pháp nghiên cứu của sinh vật cho con người
C Loài người có trí khôn nên phải có phương pháp nghiên cứu đặc sắc hơn
D Không thể tiến hành lai tạo và gây đột biến để nghiên cứu
Câu 2: Các phương pháp nghiên cứu di truyền ở loài người là:
1 Phương pháp lai xa 2 Nghiên cứu tế bào 3 Nghiên cứu phả hệ
4 Nghiên cứu trẻ đồng sinh 5 Phương pháp phân tích cơ thể lai
Phương án đúng: A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 2, 3, 5 D 3, 4, 5
Câu 3: Để xác định quy luật di truyền của một tính trạng nào đó trên cơ thể người thì phải sử
dụng phương pháp nghiên cứu:
C di truyền tế bào D đồng sinh khác trứng
Câu 4: Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào là:
A Sử dụng kỷ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc gen
B Nghiên cứu trẻ sinh đôi cùng trứng hay khác trứng
C Phân tích, đánh giá số lượng và cấu trúc của các NST có trong tế bào
D Tìm hiểu cơ chế biểu hiện các gen trong tế bào
Câu 5: Có thể phát hiện sớm hội chứng đao ở thai nhi bằng phương pháp:
A Nghiên cứu phả hệ B Nghiên cứu di truyền tế bào
C Nghiên cứu trẻ đồng sinh D Nghiên cứu sinh hoá trong tế bào
Câu 6: Nghiên cứu trẻ đồng sinh nhằm mục đích:
1 Xác định các trường hợp bệnh lí do đột biến
2 Xác định vai trò của môi trường lên sự hình thành tính trạng
3 Xác định vai trò của di truyền lên sự biểu hiện của tính trạng
4 Xác định mức độ tương hợp và không tương hợp của các tính trạng
Phương án đúng: A 1, 2 B 1, 3 C 2, 3 D 2, 4
Câu 7: Di truyền y học làm nhiệm vụ:
A nghiên cứu các bệnh do trao đổi chất ở người
B ngăn ngừa các bệnh do đột biến gây ra
C ngăn ngừa các bệnh do rối loạn NST gây ra
Trang 34D ngăn ngừa sự xuất hiện của các bệnh, tật di truyền ở người.
Câu 8: Người mẹ lớn tuổi sinh con thì con dễ bị bệnh đao vì các lí do:
1 mẹ chỉ có một trứng nên không có khả năng chọn lọc
2 trứng của mẹ được hình thành từ khi mẹ mới sinh ra
3 phụ nữ càng lớn tuổi càng dễ bị rối loạn phân li NST trong phân bào
4 bị đột biến chuyễn đoạn NST ở bố hoặc ở mẹ
Phương án đúng: A 1, 2 B 1, 3 C 2, 3 D 2, 4
Câu 9: Mục đích của di truyền tư vấn là:
1.giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau
2.cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn
3.cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền
4 xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền
Phương án đúng: A 1, 2, 3 B 1, 2, 4 C 1, 3, 4 D 2, 3, 4
Câu 10: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do gen nằm trên NST giới tính quy định?
A Bệnh bạch tạng B Bệnh teo cơ
C Bệnh máu khó đông D Bệnh điếc bẩm sinh
Câu 11: Hai cháu A và B được xác định là đồng sinh cùng trứng Kết luận nào sau đây chưa
chính xác?
A Hai cháu này có cùng giới tính B Hai cháu có cùng kiểu gen
C Hai cháu có cùng đặc tính tâm lí D Hai cháu có cùng nhóm máu
Câu 12: Một người phụ nữ có kiểu gen XAXa Vào kì sau của lần giảm phân 2, cặp NST giới tínhkhông phân li đã tạo ra giao tử dị bội dạng (n+1) Giao tử này có kiểu gen là:
A XA XA B Xa Xa
C XA Xa D XA XA hoặc Xa Xa
Câu 13: Khi nghiên cứu di truyền người, khó khăn lớn nhất là:
A loài người có tuổi sinh sản chậm, đẻ ít con
B bộ NST có số lượng khá nhiều, kích thước NST nhỏ
C không thể áp dụng các phương pháp lai, gây đột biến lên cơ thể người
D các biến dị trên cơ thể người khó được phát hiện
Câu 14: Cho phả hệ:
Kết luận nào sau đây chưa chính xác?
A Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định
B Bệnh di truyền theo quy luật di truyền chéo
Trang 35C Người số 2 có kiểu gen dị hợp về bệnh này.
D Người số 13 không mang gen gây bệnh máu khó đông.
Câu 15: Một người có ngoại hình không bình thường, phân tích NST của người này thì thấy ở cặp
NST thứ 21 có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc Người này bị bệnh:
Câu 16: Để xác định hội chưng claiphentơ, hội chứng tơcnơ, hội chứng đao ở giai đoạn phôi
thì phải dùng phương pháp nghiên cứu:
A đồng sinh cùng trứng B đồng sinh khác trứng
Câu 17: Cho phả hệ :
Biết Có núm lông ở tai
Không bị tật này
Tính trạng do gen nằm ở đâu quy định?
A Nằm trên NST giới tính X quy định
B Nằm trên NST giới tính Y quy định
C Nằm trên NST thường quy định
D Nằm trong tế bào chất quy định
Câu 18: Để xác định một loại bệnh di truyền nào đó ở người có liên kết với giới tính hay
không thì phải dùng phương pháp nghiên cứu:
A đồng sinh cùng trứng B đồng sinh khác trứng
Câu 19: Mục đích của phương pháp nghiên cứu tế bào học:
A tìm hiểu cấu trúc của tế bào
B tìm ra khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền để chẩn đoán và điều trị kịp thời
C tìm ra vị trí của các gen ở trên NST để lập bản đồ di truyền
D tìm ra quy luật di truyền của các tính trạng ở trông tế bào người
Câu 20: Liệu pháp gen là:
A chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến
B phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền
C nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người
D chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới
1 2
3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13
Trang 36PHẦN SÁU: TIẾN HOÁ (195 CÂU) CHƯƠNG I: BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ (12 CÂU) Câu 1: Để chứng minh thế giới sinh vật có sự tiến hoá, người ta dựa vào:
1- bằng chứng địa lí sinh học.4- bằng chứng giải phẩu học so sánh
2- bằng chứng phôi sinh học 5- bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Câu 3: Trường hợp nào sau đây được gọi là cơ quan thoái hoá?
A Cánh của giơi tương tự như cánh của chim
B Nam gới không có tuyến sữa
C Vây cá heo tương tự như vây cá chép
D Phôi người có cái đuôi khá dài
Câu 4: Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng:
A có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau
B khác nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng có chức năng giống nhau
C có nguồn gốc, hình dạng giống nhau nên chức năng của chúng cũng giống nhau
D trên cùng một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
Câu 5: Cơ quan tương đồng là bằng chứng chứng tỏ:
A cùng một gốc chung nhưng đã tiến hoá phân li, thích nghi với các điều kiện môi trườngkhác nhau
B có nguồn gốc khác nhau nhưng đã tiến hoá đồng quy, thích nghi với điều kiện môitrường giống nhau
C các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và đã tiến hoá theo các hướng khác nhau
D cả A và B
Câu 6: Cơ quan tương tự là bằng chứng chứng tỏ:
A sự tiến hoá đồng quy C sự tiến hoá phân li
B sự tiến hoá cùng nguồn D sự phân li tính trạng
Câu 7: Các nhóm phân loại đều có quá trình phát triển phôi trải qua các giai đoạn giống nhau,
điều này chứng tỏ:
A thế giới sinh vật có cùng nguồn gốc và sự tiến hoá có tính kế thừa
B thế giới sinh vật có nguồn gốc từ 1 tế bào ban đầu là hợp tử
C quá trình tiến hoá của sinh vật luôn trải qua các giai đoạn giống nhau
D sự phát triển của sinh vật phản ánh đầy đủ quá trình tiến hoá của chúng
Trang 37Câu 8: Cơ quan sinh dục của người phụ nữ vẫn sản sinh hooc môn sinh dục nam (hooc môn
testôtteron) Đây là bằng chứng của:
A cơ quan thoái hoá B cơ quan tương tự
Câu 9: Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của các loài sinh vật thuộc các nhóm phân loại khác nhau,
Muylơ và Hêcken đã rút ra định luật phát sinh sinh vật Nội dung của định luật:
A Sự phát triển cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của loài
B Sự phát triển phôi của các loài sinh vật đều qua các giai đoạn giống nhau
C Sự phát triển các thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của sinh giới
D Sự phát triển của sinh vật là một tất yếu, nó thể hiện ở phát triển phôi
Câu 10: Các bằng chứng chứng tỏ thế giới sinh vật có sự tiến hoá
1- bằng chứng địa lí sinh học 2- bằng chứng giải phẩu học so sánh
3- bằng chứng phôi sinh học 4- bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
5- bằng chứng về các quy luật di truyền
Phương án đúng:
A 1, 2, 3 B 1, 2, 3, 4 C 2, 3, 4, 5 D 1, 2, 3, 4, 5
Câu 11: Các bằng chứng chứng tỏ thế giới sinh vật có cùng một nguồn gốc chung:
1- bằng chứng địa lí sinh học 2- bằng chứng giải phẩu học so sánh
3- bằng chứng phôi sinh học 4- bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Phương án đúng: A 1, 2, 3, 4 B 1, 2, 3 C 1, 3, 4 D 2, 3, 4
Câu 12: Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là:
A bằng chứng địa lí sinh học C bằng chứng giải phẩu học so sánh
B bằng chứng phôi sinh học D bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
BÀI 35: HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ (42 CÂU) Câu 1: Điều nào sau đây không phải là quan niệm của Lamac về tiến hoá?
A Tiến hoá là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ giản đơn đến phức tạp
B Những biến đổi do tác động của ngoại cảnh đều được di truyền cho thế hệ sau
C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời
D Trong lịch sử tiến hoá, bên cạnh những loài tồn tại thì có một số loài bị diệt vong
Câu 2: Theo Lamac, nguyên nhân của sự tiến hoá là:
A tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh hởng đến sinh vật
B ngoại cảnh tác động lên sinh vật đã tiêu diệt các cá thể có sức sống kém
C ngoại cảnh thay đổi chậm chạp và sinh vật thích nghi kịp thời
D ngoại cảnh thay đổi làm thay đổi tập quán hoạt động của sinh vật
Câu 3: Theo quan niệm của Lamax, sinh vật không ngừng biến đổi là do:
A sinh vật luôn vận động để phù hợp với môi trường
B ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi
Trang 38C tập quán hoạt động của động vật thay đổi theo môi trường.
D sinh vật tự vươn lên để thích ứng với môi trường sống
Câu 4: Theo Lamax thì xu hướng tiến hoá của sinh giới là:
A nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp
B ngày càng đa dạng và phong phú hơn
C thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường
D cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh
Câu 5: Điều nào sau đây không phải là quan niệm của Lamax về quá trình tiến hoá?
A Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều tương ứng với sự thay đổi của môi trường
B Sinh vật tiến hoá theo hướng thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường
C Tất cả mọi biến đổi trên cơ thể sinh đều được di truyền, tích luỹ cho thế hệ sau
D Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử
Câu 6: Theo Đacuyn, biến dị cá thể là:
A những biến dị di truyền đợc trong quá trình sinh sản
B bao gồm các đột biến và biến dị tổ hợp
C những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản
D những sai khác giữa các cá thể trong loài
Câu 7 : Theo Đácuyn, kết quả của CLTN là:
A xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính
B phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài
C hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trờng
D phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể thích nghi nhất
Câu 8 : Theo Đácuyn, nguyên nhân của tiến hoá là do:
A sự cũng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính
B tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh hưởng đến sinh vật
C nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp
D chọn lọc tự nhiên tác động thông qua tính biến dị và di truyền
Câu 9: Biến dị cá thể có đặc điểm:
1- xuất hiện riêng lẽ trong quá trình sinh sản vô tính
2- xuất hiện vô hướng trong quá trình sinh sản hữu tính
3- là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá
4- giúp sinh vật thích nghi thụ động với môi trường
Phương án đúng: A 1, 2 B 2, 3 C 3, 4 D 1, 3, 4
Câu 10: Quá trình chọn nhân tạo bao gồm hai mặt song song:
A vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho cơ thể sinh vật
B vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho mục tiêu sảnxuất của con người
C vừa đào thải những biến dị có lợi, vừa tích luỹ những biến dị bất lợi cho cơ thể sinh vật
D vừa tiến hành chọn lọc cá thể, vừa tiến hành chọn lọc hàng loạt để tạo ra giống tốt
Trang 39Câu 11: Mỗi giống vật nuôi, cây trồng đều thích nghi cao độ với một nhu cầu xác định của con
người Nguyên nhân vì:
A mỗi vùng sản xuất chỉ có một giống xác định
B chỉ có những giống thích nghi cao độ mới có giá trị kinh tế cao
C trong quá trình sản xuất, các giống tự hoàn thiện mình
D quá trình chọn lọc nhân tạo theo một hớng xác định
Câu 12: Trong quá trình chọn lọc nhân tạo, để tạo ra giống mong muốn thì yếu tố nào sau đây
là quan trọng nhất?
A nguồn biến dị di truyền C môi trường sống của các giống sinh vật
B nhu cầu của con người D điều kiện khí hậu ở từng địa phương
Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu tạo ra tính đa dạng về các giống vật nuôi, cây trồng là do:
A quá trình chọn lọc tự nhiên
B quá trình chọn lọc nhân tạo
C sự phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
D sự phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
Câu 14: Ở quần đảo Manđrơ chỉ có các loài sâu bọ không có cánh hoặc cánh tiêu giảm sinh
sống Nhân tố quyết định hướng chọn lọc ở quần đảo này là:
A nước biển B thức ăn C gió D kẻ thù
Câu 15: Theo Đacuyn, nguyên nhân chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh
vật là:
A chọn lọc nhân tạo
B chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền
C xuất hiện biến dị cá thể
D chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
Câu 16: Biến dị cá thể có đặc điểm:
1- xuất hiện riêng lẽ trong quá trình sinh sản vô tính
2- xuất hiện vô hướng trong quá trình sinh sản hữu tính
3- là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá
4- giúp sinh vật thích nghi thụ động với môi trường
Câu 17: Quá trình chọn nhân tạo bao gồm hai mặt song song:
A vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho cơ thể sinh vật
B vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho mục tiêu sảnxuất của con người
C vừa đào thải những biến dị có lợi, vừa tích luỹ những biến dị bất lợi cho cơ thể sinh vật
D vừa tiến hành chọn lọc cá thể, vừa tiến hành chọn lọc hàng loạt để tạo ra giống tốt
Câu 18: Tác nhân gây ra sự chọn lọc tự nhiên bao gồm:
1- điều kiện khí hậu, đất đai 2- nguồn thức ăn, kẻ thù
3- đối thủ cạnh tranh về thức ăn, chổ ở 4- diện tích của môi trường sống
Trang 40Phương án đúng: A 1, 2 B 1, 2, 3 C 2, 3, 4 D 1, 2, 3, 4.
Câu 19: Theo Đacuyn, nguyên nhân chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh
vật là:
A chọn lọc nhân tạo
B chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền
C xuất hiện biến dị cá thể
D chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
Câu 20: Những đóng góp của thuyết tiến hoá Đacuyn:
1- Giải thích khá thành công sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
2- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một gốc chung
3- Đã tìm ra được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
4- Giải thích đúng và đầy đủ về sự hình thành loài mới
Phương án đúng: A 1, 2 B 1, 2, 3 C 2, 4 D 1, 2, 4
Câu 21: Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đácuyn là:
A phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
B giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường phân li tính trạng
C đa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi hàng loạt
D giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
Câu 22: Đacuyn chưa đưa ra được nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các
biến dị là vì:
A Ở thời điểm của Ông, sinh vật chưa xuất hiện các biến dị di truyền
B Ở thời điểm của Ông, di truyền học chưa ra đời
C nhận thức của Ông còn hạn chế
D Ông cho rằng chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quyết định nhất
Câu 23: Thuyết tiến hoá hiện đại quan niệm nguyên liệu của CLTN là:
A biến dị cá thể B biến dị tổ hợp
C đột biến D biến dị di truyền
Câu 24: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của CLTN là:
A đào thải biến dị có hại, tích luỹ các biến dị có lợi
B phân hoá khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất
C phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn
Câu 25: Theo quan điểm của di truyền học hiện đại, biến dị cá thể bao gồm:
A đột biến gen và đột biến NST B đột biến và biến dị tổ hợp
C đột biến và thường biến D đột biến gen và biến dị tổ hợp
Câu 26: Thuyết tiến hoá hiện đại quan niệm nguyên liệu của CLTN là:
A Biến dị cá thể B Biến dị tổ hợp
C Đột biến D Biến dị di truyền
Câu 27: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của CLTN là: