Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch đó và viết PTHH.. Bài tập 4: Chỉ dung một hoá chất duy nhất, hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: H2SO4, Na2SO
Trang 1Dạng 2 : Nhận biết tách biệt tinh chế
I Một số chú ý và phương pháp giải bài tập
1 Tách biệt và tinh chế
* Nguyên tắc:
Bước 1: Chọn chất X chỉ tác dụng với A (mà khơng tác dụng với B) để chuyển A thành AX ở dạng kết tủa, bay hơi hoặc hồ tan; tách khỏi B (bằng cách lọc hoặc tự tách)
Bước 2: Điều chế lại chất A từ AX
* Sơ đồ tổng quát:
B
Hỗn hợp A, B X
PƯ tách+
→ XY
AX (↓ ↑ , , tan) PƯ tái tạo+Y →
A
Lưu ý: để tách lấy các chất nguyên chất riêng rẽ ra dùng cả hai giai đoạn Cịn để tinh chế lấy một chất nguyên chất ta chỉ cần thực hiện giai đoạn 1
NHẬN BIẾT CHẤT VƠ CƠ
1 Nhận biết các chất:
Phương pháp chung: Dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra chúng Cụ thể là những phản ứng gây ra các hiện tượng mà ta thấy được như kết tủa đặc trưng, màu đặc trưng, khí sinh ra cĩ mùi đặc trưng (Thí dụ: NH3 mùi khai, H2S mùi trứng thối, SO2 mùi sốc, NO2 màu nâu, mùi hắc,…)
Sử dụng các bảng sau để làm bài tập nhận biết:
A NHẬN BIẾT CÁC CHẤT TRONG DUNG DỊCH
- Axit (HCl, HNO3,
…)
- Bazơ kiềm
(NaOH,…)
Quỳ tím
Bazơ kiềm (NaOH,
…) Phenolphtalein (khơng màu)
→ làm dung dịch hố màu hồng
Gốc nitrat (-NO3) Cu
→ Tạo khí khơng màu, để
(khơng màu) 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu) Muối sunfat tan
(=SO4) BaClBa(OH)2 2 hoặc → Tạo kết tủa trắng BaSO4 Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓+ 2NaCl
Muối sunfit (=SO3) - BaCl- Axit2 → Tạo kết tủa trắng BaSO3
→ Tạo khí khơng màu SO2
Na2SO3 + BaCl2 → BaSO3↓+ 2NaCl
Na2SO3 + HCl → BaCl2 + SO2 ↑+ H2O Muối cacbonat
(=CO3)
- BaCl2
- Axit
→ Tạo kết tủa trắng BaCO3
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl CaCO3 +2HCl→ CaCl2 + CO2 ↑+ H2O Muối photphat (≡
(màu vàng)
Pb(NO3)2
→ Tạo khí mùi trứng ung
Na2S + Pb(NO3)2 → PbS↓+ 2NaNO3
(NaOH,…)
→ Tạo kết tủa trắng xanh Fe(OH)2, sau đĩ bị hố nâu Fe(OH)3 ngồi khơng khí
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓+ 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O→ 4Fe(OH)3 ↓
Fe(OH)3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓+ 3NaCl
Cu(OH)2
Cu(NO3)2 +2NaOH → Cu(OH)2 ↓+ 2NaNO3
Trang 2Muối nhôm → Tạo kết tủa trắng Al(OH)3,
Al(OH)3 + NaOH (dư) → NaAlO2 + 2H2O
B NHẬN BIẾT CÁC CHẤT KHÍ
Khí SO2
- Ca(OH)2
- Dung dịch nước brom
→ Làm đục nước vôi trong
nước brom
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓+ H2O
SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr
o t
(đen) (đỏ)
Khí HCl - Quỳ tím ẩm ướt
- AgNO3
tinh bột
→ Làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột
3 + Cu→ Cu(NO3)2 + 2NO2↑+ 2H2O
II Một số bài tập vận dụng
1 Tách biệt tinh chế
Bài tập 1: Nêu phương pháp tách hỗn hợp khí Cl2, H2, CO2 thành các chất nguyên chất.
Bài tập 2: Khí CO2 có lẫn khí SO2, làm thế nào để thu được khí CO2 tinh khiết.
Bài tập 3: Nêu phương pháp tách hồn hợp gồm CaCO3, CaSO4 thành các chất nguyên chất.
Bài tập 4: Bạc kim loại có lẫn Fe và Zn làm thế nào để thu được Ag tinh khiết.
Bài tập 5: Tách riêng dung dịch từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dịch AlCl3, FeCl3, BaCl2.
Bài tập 6: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, vôi sống, silic đioxit và sắt (II) clorua thành từng chất
nguyên chất
Bài tập 7: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng oxit từ hỗn hợp : SiO2, Al2O3, Fe2O3 và CuO.
Bài tập 8: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng kim loại Cu và Fe từ hỗn hợp các oxit SiO2, Al2O3, CuO và FeO
Bài tập 9: Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại.
2 Nhận biết
Vấn đề 1: Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn.
Bài tập 1: Trình bày phương pháp phân biệt bốn dung dịch sau: HCl, NaOH, H2SO4, Na2SO4
Bài tập 2: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một dung dịch các chất sau đây: KOH; HCl; HNO3; H2SO4 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch đó và viết PTHH
Bài tập 3: Hãy tìm cách phân biệt:
a) Dung dịch NaCl, NaOH, HCl, H2SO4
b) Dung dịch NaNO3, AlCl3, Al(NO3)3
Bài tập 4: Có 4 chất rắn: KNO3, NaNO3, KCl, NaCl Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Bài tập 5: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3), (FeO + Fe2O3) Dùng phương pháp hoá học để nhận biết chúng Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Vấn đề 2: Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định:
Bài tập 1: Nhận biết bốn dung dịch: NaNO3, NaOH, AgNO3, HCl chỉ bằng một kim loại.
Bài tập 2: Chỉ dùng bột sắt để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4, BaCl2
Bài tập 3: Có 4 lọ mất nhãn chứa bốn dung dịch: HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2 Chỉ được dùng quỳ tím và chính các chất này để xác định các dung dịch trên
Bài tập 4: Chỉ dung một hoá chất duy nhất, hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4 bằng phương pháp hoá học
Bài tập 5: Có 4 lọ chứa các dung dịch H2SO4, HCl, Ba(NO3)2 và NaCl bị mất nhãn Chỉ được dùng quỳ tím, hãy nhận biết các chất đó bàng phương pháp hoá học
Bài tập 6: Có ba lọ dung dịch muối mất nhãn: BaCl2, Na2SO3, K2SO4 Chỉ dùng dung dịch HCl, hãy trình bày cách nhận biết ba lọ trên
Vấn đề 3: Nhận biết không có thuốc thử khác
Trang 3Bài tập 1: Cho bốn dung dịch: Ba(OH)2, H2SO4, HCl, Na2CO3 Không dùng thuốc thử ben ngoài, hãy nhậnbiết mỗi dung dịch
Bài tập 2: Cho các dung dịch sau: HCl, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4 chứa trong các lọ riêng biệt Không dùng thêm hoá chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch trên Viết các PTPƯ xảy ra
Một số bài tập vận dụng khác
Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định:
Câu 1: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:
a) 4 dung dịch: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl
b) 4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4
Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:
a) 4 dung dịch: MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3
b) 4 dung dịch: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4
c) 4 axit: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
Câu 3: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung
dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
Câu 4: Cho các hoá chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng
@ Nhận biết không có thuốc thử khác:
Câu 1: Có 4 ống nghiệm được đánh số (1), (2), (3), (4), mỗi ống chứa một trong 4 dung dịch sau: Na2CO3, MgCl2, HCl, KHCO3 Biết rằng:
- Khi đổ ống số (1) vào ống số (3) thì thấy kết tủa
- Khi đổ ống số (3) vào ống số (4) thì thấy có khí bay lên
Hỏi dung dịch nào được chứa trong từng ống nghiệm
Câu 2: Trong 5 dung dịch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na2CO3, HCl, BaCl2, H2SO4, NaCl Biết:
- Đổ A vào B → có kết tủa
- Đổ A vào C → có khí bay ra
- Đổ B vào D → có kết tủa
Xác định các chất có các kí hiệu trên và giải thích
Câu 3: Hãy phân biệt các chất trong mỗi cặp dung dịch sau đây mà không dùng thuốc thử khác:
a) NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH
b) NaOH, FeCl2, HCl, NaCl
Câu 4: Có 6 dung dịch được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 6 mỗi dung dịch chứa một chất gồm: BaCl2, H2SO4, NaOH, MgCl2, Na2CO3 lần lượt thực hiện các thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
Thí nghiệm 1: Dung dịch 2 cho kết tủa với các dung dịch 3 và 4
Thí nghiệm 2: Dung dịch 6 cho kết tủa với các dung dịch 1 và 4
Thí nghiệm 3: Dung dịch 4 cho khí bay lên khi tác dụng với các dung dịch 3 và 5
Hãy xác định số của các dung dịch
Câu 5: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn sau: KOH, HCl, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, NH4Cl
Câu 6: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn sau: NaHSO4, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3
Tài liệu bổ xung Chuyên đề 1+ 2
Câu 1 (Chuyên Phan bội châu) Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp các chất: BaO, CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng (các chất có số mol bằng nhau) Kết thúc các phản ứng thu được chất rắn X và khí Y Cho X vào H2O (lấy dư) thu được dung dịch E và phần không tan Q Cho Q vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO3 bằng hai lần
Trang 4tổng số mol các chất trong hỗn hợp ban đầu) thu được dung dịch T và chất rắn F Lấy khí Y cho sục qua dung
dịch T được dung dịch G và kết tủa H.
1 Xác định thành phần các chất của X, Y, E, Q, F, T, G, H
2.Viết các phương tŕnh hóa học xảy ra
Câu 2 (Chuyên Phan bội châu) Nêu hiện tượng, viết các phương tŕnh hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1 Cho Na vào dung dịch CuSO4
2 Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3
3 Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3
4 Cho rất từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3 và khuấy đều
Câu 3: Hoàn thành các phương tŕnh hóa học sau:
a SO2 + Mg →t0
b Br2 + K2CO3 →
c KNO3 + C + S (Thuốc nổ đen) →
2 Sục khí A vào dung dịch muối Na2SO3, thu được dung dịch chứa một muối B duy nhất Cho B tác dụng với dung dịch axit D, lại tạo ra khí A Khi cho khí A tác dụng với dung dịch brom cũng tạo ra axit D T́m
A, B, D và viết các phương tŕnh hóa học của các phản ứng đă xảy ra
Câu 4 : 1 T́m 4 chất rắn thích hợp để khi mỗi chất tác dụng trực tiếp với dung dịch HCl sinh ra khí Cl2 Viết các phương tŕnh hóa học, ghi rơ điều kiện của các phản ứng đó (nếu có)
2 Cho hỗn hợp bột gồm: CuCl2, AlCl3 Tŕnh bày phương pháp hóa học, viết các phương tŕnh phản ứng
để điều chế kim loại Al, Cu riêng biệt
Câu 5: (Chuyên Lê Hồng Phong) 1.Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3 và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4 Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag Bằng phương pháp hoá học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên
3 Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3 Hãy nhận biết từng dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 6. 1 Cho bốn chất: NaCl, H2O, MnO2, H2SO4 và những thiết bị cần thiết Hãy nêu hai phương pháp điều chế Cl2 và viết các phương trình hóa học
2 Từ quặng apatit (thành phần chính là Ca3(PO4)2) và H2SO4 đặc, hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng điều chế supephotphat đơn và supephotphat kép
3 Hãy nêu phương pháp loại bỏ khí có lẫn trong khí khác và viết các phương trình hóa học minh họa:
a CO có lẫn trong CO2 b SO2 có lẫn trong C2H4
c SO3 có lẫn trong SO2 d SO2 có lẫn trong CO2
Câu 7 (Chuyên Thái Bình 2008 - 2009)
a) Chỉ dùng quỳ tím bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt:
Dung dịch NaCl, dung dịch HCl, nước clo, dung dịch KI, nước Gia-ven
b) Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: NaCl, CaCl2, CaO (Khối lượng các chất ban đầu không thay đổi; các hóa chất sử dụng để tách phải dùng dư)
Câu 8 Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3, Al, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, khí Z và chất rắn A Hoà tan A trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được khí B Sục từ từ khí B vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa C và dung dịch D Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D lại thấy xuất hiện kết tủa C Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y cho đến dư thu được kết tủa G
Hãy viết các phương trình hoá học xảy ra trong thí nghiệm trên
Câu 9 Cho bốn dung dịch không màu chưa dán nhãn chứa các chất sau : Na2SO4, H2SO4, NaOH, Phenolphtalein Không dùng thêm hoá chất và không tác động bằng nhiệt, các điều kiện thí nghiệm khác có
đủ, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên, viết các phương trình hoá học xảy ra
Chuyên đề 3: Phương pháp giải bài tập hóa vô cơ
Trang 51 Phương pháp đại số
a Nguyên tắc của phương pháp: Dựa vào các phương trình phản ứng hóa học đê tính khối lượng của các
chất tham gia và tạo thành trong các phản ứng hóa học
* Các bước giải bài toán
- Viết phương trình phản ứng
- Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tính
- Dựa vào phương trình phản ứng và dữ kiện bài toán lập phương trình đại số liên hệ giữa các ẩn
- Giải phương trình và kết luận bài toán
b Một số bài toán vận dụng
Bài 1: Hoà tan trong nước 0,325g một hỗn hợp gồm 2 muối Natriclorua và Kaliclorua Thêm vào dung dịch
này một dung dịch bạc Nitrat lấy dư - Kết tủa bạc clorua thu được có khối lượng là 0,717g Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp
Bài 2) Hoà tan hỗn hợp Ag và Al bằng H2SO4 loãng thì thấy 6,72 lít khí sinh ra ( đktc) và một phần rắn không tan Hoà tan rắn không tan bằng dd H2SO4 đặc nóng ( dư ) thì thấy có 1,12 lít khí SO2 ( đktc)
a/ Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b/ Tính tỉ khối của hỗn hợp khí ( gồm 2 khí sinh ra ở trên ) đối với khí oxi
Bài 3) Hoà tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Ag trong dung dịch HNO3 dư thì sinh ra khí NO2 duy nhất Để hấp thụ hoàn toàn khí sinh ra phải dùng đúng 40ml dung dịch NaOH 1M
Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Bài 4) Hoà tan 34,2 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 vào trong 1 lít dung dịch HCl 2M, sau phản ứng còn dư 25% axit Cho dung dịch tạo thành tác dụng với ddNaOH 1M sao cho vừa đủ đạt kết tủa bé nhất
a/ Tính khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp
b/ Tính thể tích của dung dịch NaOH 1M đã dùng
Bài 5) Khử 13,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 bằng khí CO dư thì thu được một rắn B Để hoà tan hoàn toàn rắn B phải dùng đúng 400ml dung dịch HCl 1M Lượng muối sinh ra cho tác dụng với dd NaOH dư thì thu được m ( gam) kết tủa Tính % khối lượng mỗi chất trong A và định m
Bài 6) Đốt cháy 10 gam hỗn hợp 3 khí CO, CO2, SO2 thì thu được hỗn hợp khí A Hấp thụ khí A trong dung dịch NaOH 2M dư thì thu được 24,8 gam muối Để tác dụng hết lượng muối này thì dùng đúng 400ml ddHCl 0,5M Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp và thể tích dd NaOH 2M đa phản ứng
Bài 7) Hoà tan 4,64 gam hỗn hợp Cu - Mg - Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư thì thấy sinh ra 2,24 lít khí ( đktc) và 0,64 gam rắn không tan
a/ Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
b/ Tính khối lượng ddH2SO4 24,5% tối thiểu phải dùng
Bài 8/ Hoà tan hoàn toàn 19,46 gam hỗn hợp Mg-Al-Zn ( khối lượng Al và Mg bằng nhau) vào trong dung
dịch HCl 2M thì thu được 16,352 lít khí ( đktc)
a/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b/ Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng; biết axit còn dư 10% so với lý thuyết
c/ Để trung hoà hết lượng axit còn dư thì phải dùng bao nhiêu gam dd hỗn hợp 2 kiềm chứa KOH 28% và Ca(OH) 14,8%
Bài 9) Chia 50 gam dung dịch chứa 2 muối MgCl2 và CuCl2 làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng AgNO3 dư thì thu được 14,35 gam kết tủa
- Phần 2: Tác dụng với NaOH dư , lọc lấy kết tủa đem nung thì thu được 3,2 gam hỗn hợp 2 chất rắn Khử hoàn toàn hỗn hợp này bằng H2 thì thu được hỗn hợp rắn Y
a/ Xác định nồng độ % của mỗi chất trong dung dịch ban đầu
b/ Xác định % khối lượng của mỗi chất trong rắn Y
Bài 10)* Một hỗn hợp gồm CH4, H2, CO
TN1: Đốt cháy 8,96 lít hỗn hợp thì cần đúng 7,84 lít khí O2
TN2: Dẫn 11,8 gam hỗn hợp qua ống đựng CuO đang nung nóng thì có 48 gam CuO đã phản ứng
Tính % thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp
Bài 11)* Chia hỗn hợp X gồm :Na, Al, Mg làm 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với nước sinh ra 8,96 lít khí
- Phần 2: Tác dụng NaOH dư thì thấy sinh ra 15,68 lít khí
- Phần 3 : Tác dụng với ddHCl, phản ứng xong thu được 26,88 lít khí
Các thể tích khí đo ở đktc
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b/ Xác định % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X
Bài 12* Có 15 gam hỗn hợp Al và Mg chia đôi Cho 1 mửa hỗn hợp vào 600ml dung dịch HCl xM thu được
khí A và dung dịch B, cô cạn B thu được 27,9 gam muối khan Cho nửa còn lại tác dụng với 800ml dung dịch HCl xM và làm tương tự thu được 32,35 gam muối khan Xác định % khối lượng mỗi kim loại và trị số x ? Tính thể tích H2 thoát ra ở TN2( đktc)
Bài 13) Hoà tan 14,4 gam Mg vào 400cm3 dung dịch HCl thì thu được V1 lít khí H2 và còn lại một phần chất rắn không tan Lọc lấy phần không tan cho thêm 20 gam Fe rồi hoà tan trong 500cm3 dung dịch HCl như trên, thấy thoát ra V2 lít khí H2 và còn lại 3,2 gam rắn không tan Tính V1, V2 Biết các khí đo ở đktc
VD 14) Hoà tan hỗn hợp CaO và CaCO3 bằng H2SO4 loãng được dung dịch A và khí B Cô cạn dung dịch A thu được 3,44 gam thạch cao CaSO4.2H2O Hấp thụ hết B bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,16 M, sau đó thêm BaCl2
dư thấy tạo ra 1,182 gam kết tủa Tìm số gam mỗi chất ban đầu
Trang 6Bài 15) Cho dòng khí H2 dư đi qua 2,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 đang được nung nóng Sau phản ứng trong ống nghiệm còn lại 1,96 gam Fe Nếu cho 2,36 gam hỗn hợp đầu tác dụng với dụng dịch CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, lọc lấy chất rắn làm khô cân nặng 2,48 gam Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp
Bài 16) Cho a gam Fe tác dụng dd HCl ( TN1), cô cạn dung dịch thu được 3,1 gam chất rắn Nếu cho a (gam)
Fe và b(gam) Mg tác dụng với ddHCl cùng một lượng như trên ( TN2) thì sau khi cô cạn dung dịch lại thu được 3,36 gam chất rắn và 448ml khí H2 ( đktc) Tính a, b và khối lượng các muối
Bài 17)* Đốt cháy hoàn toàn 1,14 gam hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C3H6 thu được 3,52 gam CO2 Nếu cho 448ml hỗn hợp A đi qua dung dịch Brôm dư thì có 2,4 gam brôm phản ứng Tính % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A Các thể tích khí đo ở đktc
Bài 18)* Cho 22,3 gam hỗn hợp Al và Fe2O3 vào trong bình kín ( không có không khí ) Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được hỗn hợp rắn X Hoà tan rắn X trong HCl dư thì thu được 5,6 lít khí ( đktc)
a/ Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu
b/ cho X tác dụng với ddNaOH
1
để phản ứng vừa đủ thì phải dùng bao nhiêu lít dung dịch NaOH
Bài 19)* Đốt hoàn toàn 16,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Ca trong khí oxi thì thu được 23,2 gam hỗn hợp
oxit Nếu cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng với H2O dư thì được dung dịch Y ; m( gam) rắn Q và 0,2 gam khí
Z Tìm khối lượng mỗi kim loại trong 16,8 gam hỗn hợp X ? Định m ?
.2 phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố
a/ Nguyên tắc:
Trong phản ứng hoá học, các nguyên tố và khối lượng của chúng được bảo toàn
Từ đó suy ra:
+ Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành
+ Tổng khối lượng các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng
b/ Phạm vi áp dụng:
Trong các bài toán xảy ra nhiều phản ứng, lúc này đôi khi không cần thiết phải viết các phương trình phản ứng và chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để thấy mối quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất cần xác định và những chất
mà đề cho
c Một số bài tập vận dụng
Bài 1 Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2g kim loại sinh ra 23,4g muối kim loại hoá trị I Hãy xác định
kim loại hoá trị I và muối kim loại đó
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Tính m?
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và muối cacbonat của
kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được thì thu được bao nhiêu gam muối khan
Bài 4: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, cho luồng khí CO đi qua ống đựng m gam X đun nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn trong ống sứ và 11,2 lít hỗn hợp khí B (đktc) có tỉ khối so H2 là 20,4 Tìm m
Bài 5: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Mặt khác hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2 (đktc)
a Tính % khối lượng các oxit trong A
b Tính % khối lượng các chất trong B, biết rằng trong B số mol sắt từ oxit bằng 1/3 tổng số mol của sắt (II)
và sắt (III) oxit
Bài 6 Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II và hóa trị III bằng dung
dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 0,896 lít khí bay ra (đktc) Tính khối lượng muối có trong dung dịch A
Bài 7 Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2 Tìm giá trị của m
Bài 8 Hòa tan 5,94g hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A, B (A và B là 2 kim loại thuộc PNC nhóm II)
vào nước được 100ml dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X, Người ta cho dung dịch X tác dụng với dd AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m (g) hỗn hợp muối khan, m có giá trị là
Bài 9 Cho 50g hỗn hợp bột oxit kim loại gồm ZnO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO tác dụng hết với 200ml dung dịch HCl 4M (lấy vừa đủ) thu được dung dịch X Lượng muối có trong dung dịch X bằng:
Bài 10 Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại (đứng trước H trong dãy điện hóa) bằng
dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là?
Bài 11*: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M(vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạnj dung dịch là?
Bài12*:Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu
được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịchHCl2M vừa đủ để phản ứng hết với Y
Trang 7Bài 13: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối
so với H2 là 20,4 Tính giá trị m
Bài 14: Cho 4,48 lít CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 tìm Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng
=================================
3 Phương pháp tăng giảm khối lượng
a Nguyên tắc: của phương pháp là xem khi chuyển từ chất A thành chất B (không nhất thiết trực tiếp, có thể bỏ
qua nhiều giai đoạn trung gian) khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam thường tính theo 1 mol) và dựa vào khối lượng thay đổi ta dễ dàng tính được số mol chất đã tham gia phản ứng hoặc ngược lại.
b Các bài tập vận dụng
Bài 1: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6% Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Tính khối lượng của vật sau phản ứng.
Bài 2: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau.
Bài 3: Nhúng một thanh sắt nặng 12,2 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh kim loại
ra, cô cạn dung dịch được 15,52 gam chất rắn khan.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra, tìm khối lượng từng chất có trong 15,52 gam chất rắn khan.
b) Tính khối lượng thanh kim loại sau phản ứng Hòa tan hoàn toàn thanh kim loại này trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được khí NO2 duy nhất, thể tích V lít (đo ở 27,3 oC, 0,55 atm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính V.
Bài 4: Ngâm một thanh đồng có khối lượng 140,8 gam vào dung dịch AgNO3 sau một thời gian lấy thanh đồng đem cân lại thấy nặng 171,2 gam Tính thành phần khối lượng của thanh đồng sau phản ứng.
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat của
kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
Bài 6: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan Tính Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X.
Bài 7: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4 Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là
Bài 8: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion Cd 2+ khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu.
Bài 9:
Bài 2:
Bài 2:
Bài 2:
Bài 2:
Trang 84 Phương pháp tự chon lượng chất
5 Phương pháp ghép ẩn số
6 Phương pháp bảo toàn electron
7 Phương pháp bảo toàn điện tích
8 Phương pháp đường chéo
9.