Hoạt động 210p Thực hành đo nhằm xác định được sự lớn lên của bản thân với các bạn trong lớp Bước 1: GV chia thành các nhóm GV hướng dẫn cách đo: Lần lượt từng caëp trong nhoùm quay löng[r]
Trang 1Tuần 02Thø 2 ngµy 27 th¸ng 8 n¨m 2012
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2-3: TIẾNG VIỆT
Thanh hỏi ( ?), thanh nặng (.)I.Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng
- Đọc được: bẻ, bẹ
- Trả lời 2, 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
* HS yếu: Biết được dấu ?, và đọc được bẻ, bẹ
HS khá giỏi : Thực hiện được mục tiêu
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng kẻ ô
- Bộ chữ THHV
- Sử dụng tranh trong SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định: (1ph)
2.KTBC: (4ph)
Tiết trước học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài trong SGK
Yêu cầu viết chữ be, bé
- Nhận xét
3.Bài mới: (30ph)
a/ Giới thiệu bài:(2ph)
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
SGK, hỏi: Tranh vẽ ai ? Vẽ cái gì ?
Khỉ, thỏ, giỏ, mỏ, hổ, là các tiếng đều có
thanh hỏi Cọ, cụ, ngựa, quạ, mẹ là các
tiếng đều có thanh nặng Bài hôm nay
các em học thanh hỏi, thanh nặng
GV ghi tựa đề
b/ Dạy chữ ghi âm (30ph)
Lớp hát
Thanh sắc
Lâm, Đạt đọc bài
Hưng, Na viết chữ be, bé, cả lớp viết bảng con chữ bé
Khỉ, thỏ, giỏ, mỏ, hổ,Cọ, cụ, ngựa, quạ, mẹ
1 số HS nhắc
Trang 2* Nhận diện dấu thanh: (10ph)
* Dấu hỏi:
GV viết lên bảng dấu hỏi và nói: Đây là
dấu hỏi
Dấu hỏi là một nét móc
Yêu cầu HS lấy dấu hỏi trong bộ đồ
dùng THHV?
Nhận xét
*Dấu nặng:
GV viết lên bảng dấu nặng và nói: Đây
là dấu nặng
Yêu cầu HS lấy dấu nặng trong bộ đồ
dùng THHV?
*Ghép chữ và phát âm: (10ph)
GV viết lên bảng chữ: be
Tiếng be thêm dấu hỏi được tiếng bẻ,
GV viết bảng bẻ
Trong tiếng bẻ dấu hỏi được đặt ở đâu?
Nhận xét
GV phát âm mẫu Giúp em Khoa,
Thấm, Tiển, Hạnh đọc đúng
Nhận xét sửa sai
Khi thêm dấu nặng vào tiếng be ta được
tiếng bẹ GV viết bảng bẹ
Trong tiếng bẹ dấu nặng được đặt ở đâu?
Nhận xét
GV phát âm mẫu Giúp em Khoa,
Thấm, Tiển, Hạnh đọc đúng
*Hướng dẫn viết dấu thanh và chữ(10ph)
*Dấu hỏi:
GV đính bảng có ghi dấu thanh
GV vừa viết vừa nêu cách viết : Đặt
phấn dưới dòng kẻ của li ta kéo nét móc
xuống gần chạm dòng kẻ dưới của li thì
dừng lại
Nhận xét sửa sai
HS quan sát và lắng nghe
HS lấy dấu hỏi ra cài vào bảng cài
HS quan sát và lắng nghe
HS lấy dấu nặng ra cài vào bảng cài
HS ghép tiếng bé
HS ghép tiếng bẻ
Được đặt ở trên chữ e
Đọc : cá nhân – nhóm- đồng thanh
HS ghép tiếng bẹ
Được đặt ở dưới chữ e
Đọc : cá nhân – nhóm- đồng thanh
HS quan sát
HS viết vào bảng con
Trang 3GV hướng dẫn viết chữ bẻ: Viết chữ ghi
âm b, sau đó viết nối nét với chữ e Cuối
cùng viết dấu ? trên e
Nhận xét sửa sai
* Dấu nặng hướng dẫn tương tự:
4.Củng cố, dặn dò: (5ph)
Ỏû tiết 1 các em học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài ở tiết 1
3.Luyện tập : ( 30ph)
a.Luyện đọc : (10ph)
GV yêu cầu HS đọc bài ở SGK, kết hợp
đọc bài ở bảng
Nhận xét sửa sai
b.Luyện nói : (10ph)
-Các bức tranh này đều có gì giống nhau
?
-Các bức tranh này đều có gì khác nhau?
-Em thích bức tranh nào nhất?Vì sao?
*Phát triển nội dung luyện nói:
-Trước khi đến trường, em có sửa lại
quần áo gọn gàng không ? Có ai giúp em
việc đó không?
-Em thường chia quà cho mọi người
không? Hay em thích dùng 1 mình?
-Nhà em có dùng bắp không? Ai hái bắp
trên đồng mang về nhà?
c.Luyện viết : (10ph)
GV yêu cầu HS viết bài vào vở
GV thu vở nhận xét
4.Củng cố, dặn dò: (3ph)ø
GV yêu cầu HS tìm tiếng có thanh hỏi,
nặng?
HS đọc lại bài
Lớp hát
Dấu ?, Đọc : cá nhân – đồng thanh.Đọc : Cá nhân , tổ, đồng thanh
Đều có tiếng bẻCác hoạt động rất khác nhau
1 số HS trả lời
1 số HS trả lời
1 số HS trả lời
Có Ba ( mẹ, anh, chị )Bẻ gãy, bẻ gập, bẻ tay lái
HS thực hiện
HS tìm nhanh
Trang 4GV nhận xét – tuyên dương.
Về nhà học bài Chuẩn bị bài: Thanh
HS yếu biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác
HS khá giỏi: Ghép các hình đã biết thành hình mới
II.Đồ dùng dạy học :
1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác bằng bìa
Que tính
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1ph)
2.KTBC : (4ph)
Các em đã học bài gì ?
GV yêu cầu HS tìm hình tam giác
trong các hình mà GV đặt trên bàn
GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới : (30ph)
GV giới thiệu – ghi tựa
Bài 1: GV yêu cầu HS tô màu vào
các hình( HS yếu)
Lưu ý: các hình giống nhau nên tô
cùng 1 màu
Bài 2: GV hướng dẫn HS dùng 1
hình vuông và 2 hình tam giác để ghép
thành hình mới.( HSkhá giỏi)
Lớp hát
Hình tam giácQuý, Thấm thực hiện
Trang 5GV theo dõi, giúp HS chưa hoàn
thành
GV yêu cầu HS dùng que tính để
xếp thành hình vuông, hình tam giác
4.Củng cố, dặn dò :(5ph)
GV cho HS thi đua tìm hình vuông,
hình tròn, hình tam giác trong các đồ
vật ở phòng học, ở nhà
Về nhà tập xếp hình
Chuẩn bị bài: Các số1,2,3
HS cả lớp thực hiện
HS nào tìm được nhiều nhất thì được khen
Tiết 5: Đạo đức
Em là học sinh lớp Một (Tiết 2 )
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết được trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích
* HS khá- giỏi biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tốt
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
* GDKNS: Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân.
Kĩ năng tự giới thiệu trước đám đông người
Kĩ năng lắng nghe tích cực
Kĩ năng trình bày suy nghĩ , ý tưởng về ngày đầu tiên đi học về trường lớp, thầy, cô giáo , bạn bè
II.Đồ dùng dạy học :
Vở bài tập đạo đức
Các bài hát :Trường em ,đi học , em yêu trường em
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
GV giới thiệu –ghi tựa
Hoạt động 1: (15p): GV yêu cầu HS
quan sát tranh 4
GV yêu cầu HS kể chuyện theo tranh
GV yêu cầu đại diện nhóm kể trước
lớp ( Mỗi nhóm kể 1 tranh )
Hoạt động 2 : (15ph) GV cho HS múa,
hát, đọc thơ về chủ đề “Trường em”
GV kết luận chung:
-Trẻ em có quyền có họ tên, có
quyền đi học
-Chúng ta thật vui và tự hào đã trở
Lớp hát
Phượng, Lâm trả lời
HS kể chuyện trong nhóm 2 người
Tranh 1: Đây là banï Mai Mai 6
tuổi Năm nay Mai vào lớp Một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường
Trường Mai thật là đẹp Cô giáo tươi cười và đón Mai vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy
bao điều mới lạ Rồi đây Mai sẽ biết đọc, biết viết, biết làm toán nữa em sẽ tự đọc truyện… Mai sẽ học thật giỏi
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới.
Giờ ra chơi em cùng các bạn chơi đùa
ở sân
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ
về trường lớp mới, về cô giáo và các bạn của em Cả nhà đều vui Mai đã là học sinh lớp Một
Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 7thành học sinh lớp Một.
-Các em sẽ cố gắng học thật giỏi, thật
ngoan để xứng đáng là HS lớp Một
* GDKNS:Qua hai động các em có
được sự tự tin khi đướng trước đám đông
người trình bày suy nghĩ, ý tưởng biết
chú ý lắng nghe
4.Củng cố, dặn dò : (5ph)
GV giáo dục tư tưởng
GV nhận xét tiết học – tuyên dương
Chuẩn bị bài: Gọn gàng, sạch sẽ
HS lắng nghe
Thø 3 ngµy 28 th¸ng 8 n¨m 2012
Tiết 1-2: TIẾNG VIỆT
Thanh huyền, thanh ngã
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã
- Đọc được: bè, bẽ
- Trả lời 2, 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
* HS yếu: Biết dấu huyền, dấu ngã, đọc được bè, bẽ
HS khá giỏi thực hiện được mục tiêu
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng kẻ ô
- Bộ chữ THHV
- Sử dụng tranh trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1ph)
2.KTBC : (4ph)
Tiết trước học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài trong SGK
Yêu cầu viết chữ be, bé
- Nhận xét
Lớp hát
Thanh hỏi,thanh nặng
Trực, Trọng đọc bài
Thuận, Thương viết chữ bẻ, bẹ, cả lớp viết bảng con chữ bẻù
Trang 83.Bài mới: (30ph)
a/ Giới thiệu bài:(2ph)
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
SGK, hỏi: Tranh vẽ ai ? Vẽ cái gì ?
dừa, mèo, cò, gà là các tiếng đều có
thanh hỏi Gỗ, võ, võng là các tiếng
đều có thanh ngã Bài hôm nay các
em học thanh huyền, thanh ngã
GV ghi tựa đề
b/ Dạy chữ ghi âm: (30ph)
* Nhận diện dấu thanh: (10ph)
* Dấu huyền:
GV viết lên bảng dấu hỏi và nói: Đây
là dấu huyền
Dấu huyền là một nét xiên trái
Yêu cầu HS lấy dấu huyền trong bộ
đồ dùng THHV?
Nhận xét
*Dấu ngã:
GV viết lên bảng dấu ngã và nói:
Đây là dấu ngã
Yêu cầu HS lấy dấu ngã trong bộ đồ
dùng THHV?
*Ghép chữ và phát âm: (10ph)
GV viết lên bảng chữ: be
Tiếng be thêm dấu huyền được tiếng
bè GV viết bảng bè
Trong tiếng bè dấu huyền được đặt ở
đâu ?
Nhận xét
GV phát âm mẫu Giúp em Khoa,
Thấm, Tiển, Hạnh đọc đúng
Nhận xét sửa sai
Khi thêm dấu ngã vào tiếng be ta
được tiếng bẽ GV viết bảng bẽ
Vẽ dừa, mèo, cò, gà
Vẽ gỗ, võ, võng
1 số HS nhắc
HS quan sát và lắng nghe
HS lấy dấu hỏi ra cài vào bảng cài
HS quan sát và lắng nghe
HS lấy dấu nặng ra cài vào bảng cài
Đọc : cá nhân – nhóm- đồng thanh
HS ghép tiếng bẻ
Được đặt ở trên chữ e
Đọc : cá nhân – nhóm- đồng thanh
HS ghép tiếng bẽ
Được đặt ở trên chữ e
Trang 9Trong tiếng bẽ dấu ngã được đặt ở
đâu?
Nhận xét
GV phát âm mẫu Giúp em Khoa,
Thấm, Tiển, Hạnh đọc đúng
*Hướng dẫn viết dấu thanh và
chữ(10ph)
*Dấu hỏi:
GV đính bảng có ghi dấu thanh
GV vừa viết vừa nêu cách viết : Khi
viết dấu huyền ta đặt bút từ trên cao
kéo xuống Dấu huyền cao 1 li
Nhận xét sửa sai
GV hướng dẫn viết chữ bè Viết chữ
ghi âm b, sau đó viết nối nét với chữ
e Cuối cùng viết dấu trên e
Nhận xét sửa sai
* Dấu ngã hướng dẫn tương tự:
4.Củng cố, dặn dò: (5ph)
Ỏû tiết 1 các em học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài ở tiết 1
3.Luyện tập: ( 30ph)
a.Luyện đọc:(10ph)
GV yêu cầu HS đọc bài ở SGK, kết
hợp đọc bài ở bảng
Nhận xét sửa sai
b.Luyện nói: (10ph)
-Bè đi trên cạn hay dưới nước ?
-Bè dùng để làm gì ?
-Bè thường chở gì ?
-Những người trong bức tranh đang
HS viết vào bảng con
HS đọc lại bài
Lớp hát
Dấu , ~
Đọc : cá nhân – đồng thanh
Đọc : Cá nhân , tổ, đồng thanh
Bè đi dưới nước
Chở hàngChở than, gỗChèo ( lái ) bè
Trang 10*Phát triển nội dung luyện nói:
-TaÏi sao phải dùng bè mà không dùng
thuyền ?
-Em đã trong thấy bè bao giờ chưa?
-Quê em có ai thường đi bè ?
c.Luyện viết: (10ph)
GV yêu cầu HS viết bài vào vở
GV thu vở nhận xét
4.Củng cố, dặn dò: (3ph)ø
GV yêu cầu HS tìm tiếng có thanh
huyền, ngã ?
GV nhận xét – tuyên dương
Về nhà học bài
Chuẩn bị bài: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
Vì bè chở được nhiều hơn
1 số HS trả lời
1 số HS trả lời
*HS yếu: Nhận biết số lượng các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật; đọc, viết được các chữ số 1,2,3
HS khá giỏi: biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3,2,1; biết thứ tự của các số 1, 2,3
II.Đồ dùng dạy học :
Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại: 3 bông hoa, 3 hình tam giác, 3 hình tròn
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 11GV yêu cầu HS tìm ra hình vuông, hình
tròn, hình tam giác trong các hình để trên
bàn
GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới:(30ph)
GV giới thiệu – ghi tựa
Hoạt động1: Giới thiệu số 1:(8ph)
GV gắn lên bảng mô hình có 1 bông
hoa, 1 quả cam, 1 hình tròn
GV lần lượt chỉ vào các nhóm đồ vật rồi
nêu: 1 bông hoa, 1 quả cam, 1 hình tròn
đều có số lượng là một, ta dùng số 1 để chỉ
số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó Số một
viết bằng chữ số một, viết như sau…
( viết số 1 lên bảng)
Hoạt động 2:Giới thiệu số 2, số 3:
(15ph)
GV giới thiệu tương tự số 2
GV gắn lên bảng , hướng dẫn HS dựa
vào hình vẽ để đếm
Bài 3: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu
của bài theo từng cụm hình vẽ
Chẳng hạn, cho HS quan sát hình vẽ thứ
nhất, hỏi: Đó các em biết, các em phải làm
HS cả lớp thực hiện
1 số HS nêu yêu cầu
Cả lớp làm bài
1 HS lên bảng làm
HS quan sát
Xem có mấy chấm tròn rồi viết số thích hợp
HS làm bài
Trang 12GV theo dõi, sửa chữa.
4.Củng cố, dặn dò: (5ph)
GV tổ chức trò chơi: Nhận biết số lượng
GV giơ bìa có vẽ một( hoặc hai, ba )
Tiết 4: MỸ THUẬT
VẼ NÉT THẲNG
I.Mục tiêu :
- HS nhận biết được một số loại nét thẳng
- Biết cách vẽ nét thẳng
- Biết phối hợp các nét thẳng để vẽ, tạo hình đơn giản
-HS khá, giỏi: Phối hợp các nét thẳng để vẽ thành hình vẽ có nội dung
II.Đồ dùng dạy học:
1 số hình có các nét thẳng
III.Các hoạt dộng dạy học:
GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
để nhâïn biết được thế nào là nét vẽ và
tên của chúng:
Lớp hát
HS để dụng cụ lên bàn GV kiểm tra
HS quan sát
HS nhận biết các nét:
-Nét thẳng ngang
-Nét thẳng nghiêng
-Nét thẳng đứng
-Nét gấp khúc
HS theo dõi
Trang 13GV chỉ vào cạnh bàn, bảng … để HS
thấy rõ hơn các nét thẳng ngang, thẳng
đứng Đồng thời vẽ lên bảng nét thẳng
ngang, thẳng đứngđể tạo hình cái bảng
GV cho HS ví dụ về nét thẳng
-Nét thẳng ngang: Nên vẽ từ trái qua
phải
-Nét thẳng nghiêng: Nên vẽ từ trên
xuống và từ trái qua phải
-Nét thẳng đứng: Nên vẽ từ trên
xuống
-Nét gấp khúc: Có thể vẽ liền nét, từ
trên xuống, hoặc từ dưới lên
*GV vẽ lên bảng, hỏi: Đây là hình gì?
GV hỏi: Vẽ núi ta vẽ bằng nét gì?
Vẽ nước ta vẽ bằng nét gì?
GV vẽ lên bảng, hỏi: Đây là hình gì?
GV nói: Vẽ cây, đất ta phải vẽ nét
gì ?
Tóm tắt: Dùng nét thẳng ngang, nét
thẳng nghiêng, nét thẳng đứng, có thể
vẽ được nhiều hình
Quyển vở, quyển sổ, …
HS theo dõi
HS theo dõi
HS theo dõi
HS theo dõi
1 số HS nhắc lại
1 số HS lên vẽ lại các nét
HS quan sátHình núi và nước
Nét gấp khúcNét ngang
Cây và đất
Vẽ cây ta phải vẽ nét thẳêng đứng, nét xiên, vẽ đất ta vẽ nét ngang
Trang 14Hoạt động 2:Thực hành:( 20ph)
HS vẽ vào vở
4.Nhâïn xét, dặn dò(4ph)
GV nhận xét chung tiết học
Bạn nào vẽ chưa xong vềø nhà vẽ
Chuẩn bị để học bài sau:
Màu và vẽ màu vào hình đơn giản
HS tự vẽ tranh theo ý thích
Vẽ xong tô màu
Tiết 5: An tồn giao thơng
dành cho người đi bộ
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết các vạch trắng trên đường (loại mơ tả trong sách) là lối đi dành chongười đi bộ qua đường
- Khơng chạy qua đường và tự ý qua đường một mình
- HS đi sát lề đường về phía tay phải của mình(đường ở nơng thơn)
II/ Nội dung:
Trẻ em dưới 7 tuổi phải đi cùng người lớn khi đi trên phố và khi qua đường phảinắm tay người lớn và đi trên vạch trắng dành cho người đi bộ mỗi khi qua đường
III.Phương pháp: Quan sát, thảo luận, đàm thoại, thực hành.
IV.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Nêu tình huống
Bước 1: Thảo luận nhĩm
- GV chia thành 4 nhĩm nêu câu hỏi
- Hành động của An là an tồn hay
Trang 15gì?
Bước 2: HS quan sát nội tranh trong
sách
Bước 3: Kết luận: Hành động chạy
sang đường một mình của An là nguy
hiểm vì cĩ thể xảy ra tai nạn
Muốn qua đường các em phải nắm tay
người lớn và đi trên vạch trắng dành
cho người đi bộ
2 Hoạt động 2: Giới thiệu vạch trắng
dành cho người đi bộ
Bước 1: Cả lớp gấp sách lại ,suy nghĩ
và trả lời câu hỏi
Bước 2: GV yêu cầu HS mở sách và
quan sát tranh ở trang 8 và trả lời câu
trắng trên đường phố là nơi dành cho
người đi bộ sang đường.Ta thấy các
vạch trắng này ở nơi giao nhau hoặc ở
những nơi cĩ nhiều người qua lại như
Khi đi trên đường ở nơng thơn,
khơng cĩ vạch trắng dành cho người đi
bộ, chúng ta cần đi sát lề và đi về phía
tay phải của mình
Thø 4 ngµy 29 th¸ng 8 n¨m 2012
Tiết 1: Thể dục
Đội hình đội ngũ-Trò chơi
Trang 16I.Mục tiêu
Làm quen tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc có thể còn chậm
-Biết làm theo GV sửa lại trang phục cho gọn gàng
-Biết đứng vào hàng dọc và dóng với các bạn đứng trước cho thẳng( có thể chậm)
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi theo yêu cầu của GV
II.Địa điểm phương tiện
Trên sân trường, dọn vệ sinh sạch sẽ
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
1.Phần mở đầu: (5ph)
GV tập hợp lớp thành 3 hàng dọc.Sau
đó cho quay thành hàng ngang để phổ
biến nội dung bài học
GV hô nhịp 1-2, 1-2 để HS giậm chân
tại chỗ
2.Phần cơ bản: (30ph)
*Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc
GV hô khẩu lệnh cho 1 tổ ra vừa giải
thích vừa cho làm mẫu
Tiếp theo GV gọi tổ 2 tập hợp cạnh tổ
1, tổ 3 tập hợp cạnh tổ 2
GV hô khẩu lệnh dóng hang dọc
GV cho HS giải tán, sau đó lại cho tâïp
hợp
Trò chơi : diệt các con vật có hại
3.Phần kết thúc: (5ph)
GV hô nhịp cho HS giậm tại chỗ
GV nhận xét giờ học – tuyên dương
GV kết thúc bài học bằng cách hô
“giải tán”
HS thực hiện
HS đứng vỗtay và hát
HS thực hiện giậm chân tại chỗ
HS chơi trò chơi
HS giậm chân tại chỗ
Tiết 2-3: TIẾNG VIỆT
Trang 17Be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.
I.Mục tiêu :
- Nhận biết được các âm, chữ e,b và dấu thanh: dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng, dấu huyền, dấu ngã
- Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, be bé, bẻ, bẽ, bẹ
- Tô được e, b , bé và các dấu thanh
HS yếu: Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, be bé, bẻ, bẽ, bẹ
HS khá giỏi: Tô được e, b , bé và các dấu thanh đều, đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng ôn
HS sử dụng tranh trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1ph)
2.KTBC: (4ph)
Tiết trước học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài trong SGK
Yêu cầu viết chữ bè, bẽ
- Nhận xét
3.Bài mới: (30ph)
a/ Giới thiệu bài:(1ph)
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
SGK, hỏi: Tranh vẽ ai ? Vẽ cái gì ?
GV chốt và ghi tựa đề
b/ Ôn tập: (30ph)
* Chữ, âm e, b và ghép e, b thành
tiếng be: (5ph)
Yêu cầu HS ghép tiếng be
Nhận xét sửa sai
GV viết b-e-be
GV chỉnh sửa lỗi phát âm
*Ghép tiếng be với các dấu thanh:
(7ph)
GV đính bảng ôn lên bảng
Lớp hát
Thanh huyền, thanh ngã
Đạt đọc bài
Quý, Nhị viết chữ bè, bẽ cả lớp viết bảng con chữ bẽ
- Vẽ bé, bè trôi trên sông, bẹ cau, người đang bẻ ngô
1 số HS nhắc
HS ghép tiếng be
HS đọc: cá nhân, tổ, đồng thanh
HS quan sát
Trang 18GV chỉ bảng.
Giúp em Khoa, Thấm, Tiển, Hạnh đọc
đúng
Nhận xét sửa sai
* Các từ tạo nên từ e, b và các dấu
thanh(8 ph)
Hỏi: Từ âm e, b và các dấu thanh ta có
thể ghép được những tiếng nào?
Với các tiếng đã học ta có thể ghép
được các từ nào?
GV viết bảng và đọc
Giúp em Khoa, Thấm, Tiển, Hạnh đọc
đúng
Nhận xét sửa sai
*Hướng dẫn viết chữ(10ph)
GV cho HS quan sát chữ viết mẫu
GV vừa viết vừa nêu quy trình viết
-be: Viết chữ b, sau đó viết nối nét
với e
-bè: Viết chữ b, sau đó viết nối nét
với e Cuối cùng viết dấu \ trên e
-bé, bẻ, bẽ, bẹ: GV hướng dẫn
tương tự
Nhận xét sửa sai.ï
4.Củng cố, dặn dò: (5ph)
Ỏû tiết 1 các em học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài ở tiết 1
3.Luyện tập: ( 30ph)
a.Luyện đọc:(10ph)
GV yêu cầu HS đọc bài ở bảng
GV chỉ không theo thứ tự
HS Đọc cá nhân, tổ, đồng thanh
- Tiếng be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
- Từ:be be, bè bè, be bé
Đọc :Cá nhân -tổ- đồng thanh
HS quan sát , lắng nghe
Viết không khí
Viết bảng con
HS đọc lại bài
Lớp hát
Ôn tập
Đọc : cá nhân – đồng thanh.Đọc : Cá nhân , tổ, đồng thanh