To¸n LuyƯn tp I.Mục tiêu: Cđng c vỊ góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác. Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước. Yu thích học tốn, cĩ ý thức thực hnh đo đạt trong thực tế. II. Đồ dùng dạy học: Thước thẳng có vạch chia xăngtimét và ê ke (cho GV và HS). III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi và diện tích của hình vuông. GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố các kiến thức về hình học đã học. b.Hướng dẫn luyện tập : Bài 1 GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình. D C GV có thể hỏi thêm: +So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ? +1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ? Bài 2 GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao của hình tam giác ABC. Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam giác ABC ? Hỏi tương tự với đường cao CB. GV kết luận: Trong hình tam giác có một góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là đường cao của hình tam giác. GV hỏi: Vì sao AH không phải là đường cao của hình tam giác ABC ? Bài 3 GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng bước vẽ của mình. GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 4 GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm. GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của mình. GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm M của cạnh AD. A B M N D C GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của cạnh BC, sau đó nối M với N. GV: Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình vẽ ? Nêu tên các cạnh song song với AB. 4.Củng cố Dặn dò: GV tổng kết giờ học. Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. HS nghe. 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC. b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC. +Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông. +1 góc bẹt bằng hai góc vuông. Là AB và BC. Vì dường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác. HS trả lời tương tự như trên. Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC. HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ. 1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào VBT. HS vừa vẽ trên bảng nêu. 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét. Dùng thước thẳng có vạch chia xăngtimét. Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AD, vì AD = 4 cm nên AM = 2 cm. Tìm vạch số 2 trên thước và chấm 1 điểm. Điểm đó chính là trung điểm M của cạnh AD. HS thực hiện yêu cầu. ABCD, ABNM, MNCD. Các cạnh song song với AB là MN, DC. HS cả lớp. Tit 3 §¹o ®c
Trang 1TuÇn 10
Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2011
TiÕt 2
To¸n LuyƯn tËp
I.Mục tiêu:
* Cđng cè vỊ góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác
* Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước
* Yêu thích học tốn, cĩ ý thức thực hành đo đạt trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi và
diện tích của hình vuông
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
củng cố các kiến thức về hình học đã học
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập, yêu
cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù,
góc bẹt có trong mỗi hình
-2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
A
C B
M
B A
Trang 2D C
-GV có thể hỏi thêm:
+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn
hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC
-Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam
giác ABC ?
-Hỏi tương tự với đường cao CB
-GV kết luận: Trong hình tam giác có một góc
vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là đường
cao của hình tam giác
-GV hỏi: Vì sao AH không phải là đường cao của
hình tam giác ABC ?
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng bước
vẽ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm
-GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của mình
-GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm M
của cạnh AD
A B
M N
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ;góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ;góc tù ABC
+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góctù lớn hơn góc vuông
+1 góc bẹt bằng hai góc vuông.-Là AB và BC
-Vì dường thẳng AB là đườngthẳng hạ từ đỉnh A của tam giác vàvuông góc với cạnh BC của tamgiác
-HS trả lời tương tự như trên
-Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh Anhưng không vuông góc với cạnh
BC của hình tam giác ABC
-HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảngvẽ và nêu các bước vẽ
-1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước
6 dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hìnhvào VBT
-HS vừa vẽ trên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
Dùng thước thẳng có vạch chiaxăng-ti-mét Đặt vạch số 0 củathước trùng với điểm A, thước
Trang 3D C
-GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của
cạnh BC, sau đó nối M với N
-GV: Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong
hình vẽ ?
-Nêu tên các cạnh song song với AB
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
trùng với cạnh AD, vì AD = 4 cmnên AM = 2 cm Tìm vạch số 2trên thước và chấm 1 điểm Điểmđó chính là trung điểm M của cạnhAD
-HS thực hiện yêu cầu
I Mục tiêu:
*Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
*Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
*Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt,.hằng ngày một cách hợp lí
II Chuẩn bị:
*Chuẩn bị trước một số tình huống cĩ liên quan
III Các hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1:Làm việc cá nhân (bài tập
1 –SGK)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Em tán thành hay không tán thành việc
làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình
huống sau? Vì sao?
a/ Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe
thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều gì
chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và
bạn bè
b/ Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố
nằm trên giường Mẹ giục mãi, Nam mới
chịu dậy đánh răng, rửa mặt
-Cả lớp làm việc cá nhân -HS trình bày , trao đổi trước lớp
Trang 4c/ Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ
học, giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn
luôn thực hiện đúng
d/ Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa
ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài
đ/ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa
đọc truyện hoặc xem ti vi
e/ Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối
về bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy
sách vở ra học bài
-GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời
giờ
+Các việc làm b, đ, e không phải là tiết
kiệm thời giờ
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 6- SGK/16)
-GV nêu yêu cầu bài tập 6
+Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi
với các bạn trong nhóm về thời gian biểu
của mình
-GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc
nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời giờ
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm (Bài tập
5- SGK/16)
-GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
-GV khen các em chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay
-GV kết luận chung:
+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử
dụng tiết kiệm
+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ
-HS thảo luận theo nhóm đôi vềviệc bản thân đã sử dụng thời giờcủa bản thân và dự kiến thời gianbiểu trong thời gian tới
-HS trình bày -Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhậnxét
-HS trình bày, giới thiệu cáctranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệucác em sưu tầm được về chủ đềtiết kiệm thời giờ
-HS cả lớp trao đổi, thảo luận về
ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao,tục ngữ, truyện, tấm gương … vừatrình bày
Trang 5vào các việc có ích một cách hợp lí, có
hiệu quả
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh
hoạt hàng ngày
-Chuẩn bị bài cho tiết sau
-HS cả lớp thực hiện
* Yêu thích văn học và hình thành sự đam mê đọc truyện ở các em
II Đồ dùng dạy học:
*Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
*Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục dích tiết học và cách bắt thăm bài
học
2 Kiểm tra tập đọc:
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
-Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốtGV có
thể đưa ra những lời động viên đẩ lần sau kiểm
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5
HS ) về chỗ chuẩn bị:cử 1 HSkiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lêngắp thăm bài đọc
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
Trang 6tra tốt hơn GV không nên cho điểm xấu Tuỳ
theo số lượng và chất lượng của HS trong lớp
mà GV quyết định số lượng HS được kiểm tra
đọc Nội dung này sẽ được tiến hành trong các
tiết 1,3,5 của tuần 10
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi
+Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân (nói rõ số trang).
GV ghi nhanh lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu sai)
-Kết luận về lời giải đúng
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế mèn
bênh vực
kẻ yếu
Tô
Hoài Dế Mèn thấy chịNhà Trò yếu
đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực.
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện.
Người
ăn xin Tuốc-
ghê-nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin.
Tôi (chú bé), ông lão ăm xin.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng đọc
+Các truyện kể
*Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1
trang 4,5 , phần 2 trang 15
*Người ăn xin trang 30, 31
-Hoạt động trong nhóm
-Sửa bài (Nếu có)
1 HS đọc thành tiếng
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văntìm được
Trang 7-Gọi HS phát biểu ý kiến.
-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn
đó
-Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt
a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha:
b.Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
c Đoạn văn có giọng đọc mạnh me, răn đe
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có
điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện
đọc
-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
-Đọc đoạn văn mình tìm được.-Chữa bài (nếu sai)
-Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
- Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
- Là đoạn nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước , gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt
em , vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vự Nhà Trò Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):
Từ tôi thét:
-Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có phá hết các vòng vây đi không?
Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2011
TiÕt 1
Trang 8To¸nLuyƯn TËp Chung
I.Mục tiêu:
*Giúp HS củng cố về:Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên cónhiều chữ số
*Nhận biết được hai đường thẳng vuơng gĩc
*Giải được bài tốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ liên quan tới hìnhchữ nhật
II Đồ dùng dạy học:
*Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
3 phần của bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 47, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau
đó cho HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng cả về cách đặt tính và thự
hiện phép tính
-3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
Trang 9-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a, b trong
bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp
dụng tính chất nào ?
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính
chất giao hoán, tính chất kết hợp của
phép cộng
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK
-GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình
vuông BIHC có chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính được diện tích của hình chữ
nhật chúng ta phải biết được gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Tính giá trị của biểu thức bằngcách thuận tiện
-Tính chất giao hoán và kết hợpcủa phép cộng
Trang 10-Biết được nửa chu vi của hình chữ
nhật tức là biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều
rộng
không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau
dài và chiều rộng
-Dựa vào bài toán tìm hai số khibiết tổng và hiệu của hai số đó tatính được chiều dài và chiều rộngcủa hình chữ nhật
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: (16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
*Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
*Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngồi) ; bước dầubiết sữa lỗi chính tả trong bài viết
II Đồ dùng dạy học:
*Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học
2 Viết chính tả:
Trang 11-GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc
lại
-Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
-Hỏi HS về cách trính bày khi viết: dấu
hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở
ngoặc kép, đóng ngoặc kép
-Đọc chính tả cho HS viết
-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát
biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu
trả lời đúng
a/ Em bé được giao nhiệmvụ gì trong trò
chơi đánh trận giả?
b/.Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
*GV viết các câu đã chuyển hình thức thể
hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép
để thấy rõ tính không hợp lí của cách viết
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảoluận
- Em được giao nhiệm vụ gác khođạn
- Em không về vì đã hứa khôngbỏ vị trí gác khi chưa có ngườiđến thay
- Các dấu ngoặc kép trong bàidùng để báo trước bộ phận sau nólà lời nói của bạn em bé hay của
em bé
-Không được, trong mẫu truyệntrên có 2 cuộc đối thoại- cuộc đốithoại giữa em bé với người kháchtrong công viên và cuộc đối thoạigiữa em bé với các bạn cùng chơitrận giả là do em bé thuật lại vớingười khách, do đó phải đặt trongdấu ngoặc kép để phân biệt vớinhững lời đối thoại của em bé vớingười khách vốn đã được đặt saudấu gạch ngang đầu dòng
Trang 12(nhân vật hỏi):
-Sao lại là lính gác?
(Em bé trả lời) :
-Có mấy bạn rủ em đánh trận giả
Một bạn lớn bảo:
-Cậu là trung sĩ
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
-Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có
người đến thay
Em đã trả lời:
-Xin hứa
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
Các loại tên
Minh.
-Điện Biên Phủ.
Lu-I a-xtơ.
Xanh bua.
Bê-téc- nhép.
Tuốc-ghê-Luân Đôn.
Bạch Cư Dị….
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi hoàn thành phiếu
-Sửa bài (nếu sai)
- Lưu ý ghi nhớ
Trang 13-Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và
HTL để chuẩn bị bài sau
TiÕt 3
LuyƯn tõ vµ c©u
¤n TËp gi÷a kú I ( TiÕt 3)
I Mục tiêu:
*Đọc rành mạch, trơi chảy bài tập đọc đã học theo quuy định giữa học kì I;
bước đầu biết đọc diển cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn
*Nắm được nội dung chính, nhân vật và bài bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm :Măng mọc thẳng
* Giĩp häc sinh yªu thÝch m«n häc
II Đồ dùng dạy học:
*Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ
*Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90có từ tiết 1)
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở
tuần 4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi nhanh
lên bảng
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn
thành phiếu Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung (nếu có)
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
-Tổ chứ cho HS tho đọc từng đoạn hoặc cả
-1 HS đọc thành tiếng
-Các bài tập đọc:
+Một người chính trực trang 36.
+Những hạt thóc giống trang 46 +Nỗi vằn vặt của An-đrây-ca trang 55.
+Chị em tôi trang 59.
-HS hoạt động trong nhóm 4 HS
-Chữa bài (nếu sai)
-4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọcmột truyện)
Trang 14bài theo giọng đọc các em tìm được.
-Nhận xét tuyên dương những em đọc tốt
-1 bài 3 HS thi đọc
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn những HS chưa có điểm đọc phải
chuẩn bị tốt để sau kiểm tra và xem trước
*Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
* Giĩp häc sinh yªu thÝch m«n häc
II Đồ dùng dạy học:
*Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
*Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III Hoạt động d ạy học:
1 Giới thiệu bài:
-Hỏi từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học những
chủ điểm nào?
-Nêâu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV.GV ghi
-trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương
thân.
+măng mọc thẳng.
+Trên đôi cánh ước mơ.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 15nhanh lên bảng.
-GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận và làm bài
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ
nhóm mình vừa tìm được
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
-Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều nhất
và những nhóm tìm được các từ không có trong
sách giáo khoa
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ
-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ
-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình
+Ước mơ trang 87.
-HS hoạt động trong nhóm, 2
HS tìm từ của 1 chủ điểm, sauđó tổng kết trong nhóm ghi vàophiếuGV phát
-Dán phiếu lên bảng, 1 HS đạidiện cho nhóm trình bày
-Chấm bài của nhóm bạn bằngcách:
+Gạch các từ sai (không thuộcchủ điểm)
+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểmmà bạn tìm được
-1 HS đọc thành tiếng,-HS tự do đọc , phát biểu
-HS tự do phát biểuNhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của
dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví dụ về tác
dụng của chúng
*Trường em luôn có tinh thần
lá lành đùm là rách.
*Bạn Nam lớp em tính thẳng
thắn như ruột ngựa.
*Bà em luôn dặn con cháu đói
cho sạch, rách cho thơm.
…-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ravở nháp
Trang 16-Keỏt luaọn veà taực duùng cuỷa daỏu ngoaởc keựp vaứ daỏu
hai chaỏm
sau noự laứ lụứi noựi cuỷa moọt nhaõnvaọt Luực ủoự, daỏu hai chaỏm ủửụùcduứng phoỏi hụùp vụựi daỏu ngoaởckeựp hay daỏu gaùch ủaàu doứng
vaọt hay cuỷa ngửụứi ủửụùc caõu vaờnnhaộc ủeỏn
Neỏu lụứi noựi trửùc tieỏp laứ moọt caõutroùn veùn hay moọt ủoaùn vaờn thỡtrửụực daỏu ngoaởc keựp caàn theõmhai daỏu chaỏm
-ẹaựnh daỏu vụựi nhửừng tửứ ủửụùcduứng vụựi nghúa ủaởc bieọt
Goùi HS leõn baỷng vieỏt vớ duù:
3 Cuỷng coỏ – daởn doứ:
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Coõ giaựo hoỷi: “Sao troứ khoõngchũu laứm baứi?”
Meù em hoỷi:
-Con ủaừ hoùc xong baứi chửa?
- Meù em ủi chụù mua raỏt nhieàuthửự: gaùo, thũt, mớa…
- Meù em thửụứng goùi em laứ
“cuựm con”
- Coõ giaựo em thửụứng noựi: “caực
em haừy coỏ gaộng hoùc thaọt gioỷiủeồ laứm vui loứng oõng baứ chameù”
Thửự t ngaứy 09 thaựng 11 naờm 2011
Tiết 1
Toán Tiết 48 - Kiểm tra định kỳ lần I
(Kiểm tra theo đề nhà trờng)
Trang 17*Nhận biết được các kiểu văn xuơi, khịc, thơ; bước ®Çu nắm được nhân vật
và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
* Giĩp häc sinh ham häc tiÕng viƯt
II Đồ dùng dạy học:
*Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
*Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học
2 Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang
thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ.
GV ghi nhanh lên bảng
-Phát phiếu cho nhóm HS Yêu cầu HS trao
đổi, làm việc trong nhóm Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
nhận xét, bổ sung
-Kết luận phiếu đúng
-Đọc yêu cầu trong SGK
-Các bài tập đọc
*Trung thu độc lập trang 66
*Ở vương quốc tương lai trang 70
*Nếu chúng mình có phép lạ trang 76
*Đôi giày ba ta màu xanh trang 81
*Thưa chuyện với mẹ trang 85
*Điều ước của vua Mi-đat trang 90.-Hoạt động trong nhóm
-Chữa bài (nếu sai)-6 HS nối tiếp nhau đọc
Bài 3:
-Tiến hành tương tự bài 2:
Đọc yêu cầu trong SGK
-Các bài tập đọc
Trang 18
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên
đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?
-Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan
tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm cho cuộc
sống thêm vui tươi, hạnh phúc Những ước
mơ tham lam, tầm thường, kì quặc, sẽ chỉ
mang lại bất hạnh cho con người
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo
của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép và từ
II Đồ dùng dạy học:
*Bảng lớp viết sẵn đoạn văn
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc đoạn văn
-Hỏi: + Cảnh đẹp của đất nước được
quan sát ở vị trí nào?
+Những cảnh của đất nước hiện ra cho
em biết điều gì về đất nước ta?
-2 HS đọc thành tiếng
+Cảnh đẹp của đất nước được qua sát từtrên cao xuống
+Những cảnh đẹp đó cho thấy đất nước tarất thanh bình, đẹp hiền hoà
Trang 19Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu cho HS Yêu cầu HS thảo
luận và hoàn thành phiếu Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận phiếu đúng
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và hoànthành phiếu
-Chữa bài (nếu sai)
Bài 3:
Hỏi:
+Thế nào là từ đơn, cho ví dụ
+Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
+Thế nào là từ láy? Cho ví dụ
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Gọi HS lên bảng viết các từ mình tìm
được
-Gọi HS bổ sung những từ còn thiếu
-Kết luận lời giải đúng
-1 HS trình bày yêu cầu trong SGK
+Từ đơn là từ gồm 1 tiếng Ví dụ: ăn…+Từ ghép là từ được ghép các tiếng cónghĩa lại với nhau Ví dụ: Dãy núi, ngôinhà…
+Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âmhay vần giống nhau Ví dụ: Long lanh, laoxao,…
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từ vàogiấy nháp
-4 HS lên bảng viết, mỗi HS viết mỗi loại
1 từ
-Viết vào vở bài tập
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi:+Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?
+Thế nào là động từ? Cho ví dụ
-Tiến hành tương tự bài 3
Tầm, cánh, chú,
chuồn, tre, gió, bờ
ao, khóm, khoai
nước, cảnh, đất
nước, cánh, đồng,
Rì rào, rung rinh,hiện ra, gặm, bay,ngược xuôi, mây
1 HS đọc thành tiếng
+Danh từ là những từ chỉ sự vật (người,vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị)
Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức
+Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạngthái của sự vật Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh,…
Trang 20đàn trâu, cỏ, dòng,
thuyền…
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
TiÕt 4
LÞch sưCuéc kh¸ng chiÕn chèng qu©n Tèng
x©m lỵc lÇn thø nhÊt (981)
I Mục tiêu:
*Nắm dược những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất ( Năm
981) do Lê Hồn chỉ huy:
Lê hồn lên ngơi vua là phù hợp vời yêu cầu của đất nước và hợp với
lịng dân
Tường thuật ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất : Đầu
năm 981 quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lượt nướ ta Quân ta
chặn đánh địch ở bạch Đằng ( đường thủy) và Chi Lăng ( đường bộ) Cuộc kháng
chiến thắng lợi
*Đơi nét về Lê Hồn: Lê Hồn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập
đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hồng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái
hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tơn ơng lên ngơi hồng đế ( nhà Tiền Lê) Ơng đã
cỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
* Giĩp häc sinh tù hµo vỊ truyỊn thèng yªu níc cđa d©n téc
II Đồ dùng dạy học :
*Lược đồ minh họa
III.Các hoạt động dạy học :
1/ Khởi động:
2/ Ki ểm tra b ài cũ:
Đinh Bộ Lĩnh dẹp
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3/ Bài mới:
Giới thiệu bà i :
- Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta phải
liên tiếp đối phó với thù trong giặc ngoài Nhân
nhà Đinh suy yếu, quân Tống đã đem quân sang
đánh nước ta Liệu rồi số phận của giặc Tống sẽ
ra sao? Hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu bài:
Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất
(981)
Hoạt động 1: “Hoạt động cả lớp”
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?
- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được
nhân dân ủng hộ không ?
GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có
hai ý kiến khác nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn
nên đã trao cho ông ngôi vua.
- Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với
tình hình đất nước & nguyện vọng của nhân dân
lúc đó.
Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong SGK
để chọn ra ý kiến đúng.”
GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn
khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân
sang xâm lược Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy
quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ
tung hô “Vạn tuế”
GV giảng về hành động cao đẹp của Dương
Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi
Vua Đinh & con trưởng là Đinh Liễn bị giết hại
Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi
vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta
Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổng chỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông.
HS trao đổi & nêu ý kiến:
- Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với tình hình đất nước & nguyện vọng của nhân dân lúc đó.
- Chọn ý kiến đúng.
- Theo dõi
Trang 22Hoạt động của GV Hoạt động của HS
ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ, của
cá nhân.
Hoạt động 2: “Hoạt động nhóm”
GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào?
Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường
Hoạt động 3: “Làm việc cả lớp”
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân
Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?
4/ Củng cố Dặn dò:
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh
thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân
dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan
cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp
tục giữ vững nền độc lập của nước nhà Chúng ta
tự hào sâu sắc với quá khứ đó
- Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
HS dựa vào phần chữ & lược đồ trong SGK để thảo luận:
Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân trên bản đồ.
- Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc.
- Ghi nhớ.
Trang 23Thửự năm ngaứy 10 thaựng 11 naờm 2011
Tiết 1
ToánNhân với số có một chữ số
I.Muùc tieõu:
* Giuựp HS: Bieỏt thửùc hieọn pheựp nhaõn soỏ coự nhieàu chửừ soỏ vụựi soỏ coự moọt chửừ soỏ
(tớch co khoõng quaự saựu chửừ soỏ)
*Aựp duùng pheựp nhaõn soỏ coự saựu chửừ soỏ vụựi soỏ coự moọt chửừ soỏ ủeồ giaỷi caực baứi
toaựn coự lieõn quan
* Giúp học sinh rèn đợc tính khoa học, cẩn thận, chính xác
II.Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
1.OÅn ủũnh:
2.KTBC:
-GV goùi 3 HS leõn baỷng yeõu caàu HS laứm caực
baứi taọp hửụựng daón luyeọn taọp theõm cuỷa tieỏt 48,
ủoàng thụựi kieồm tra VBT veà nhaứ cuỷa moọt soỏ
HS khaực
-GV chửừa baứi, nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
3.Baứi mụựi :
a.Giụựi thieọu baứi:
-GV: Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em bieỏt
caựch thửùc hieọn pheựp nhaõn soỏ coự saựu chửừ soỏ
vụựi soỏ coự moọt chửừ soỏ
b.Hửụựng daón thửùc hieọn pheựp nhaõn soỏ coự
saựu chửừ soỏ vụựi soỏ coự moọt chửừ soỏ :
* Pheựp nhaõn 241324 x 2 (pheựp nhaõn khoõng
nhụự)
-GV vieỏt leõn baỷng pheựp nhaõn: 241324 x 2
-GV: Dửùa vaứo caựch ủaởt tớnh pheựp nhaõn soỏ coự
saựu chửừ soỏ vụựi soỏ coự moọt chửừ soỏ, haừy ủaởt tớnh
ủeồ thửùc hieọn pheựp nhaõn 241324 x 2
-GV hoỷi: Khi thửùc hieọn pheựp nhaõn naứy, ta
phaỷi thửùc hieọn tớnh baột ủaàu tửứ ủaõu ?
-3 HS leõn baỷng laứm baứi, HS dửụựi lụựptheo doừi ủeồ nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
-HS nghe GV giụựi thieọu baứi
-HS ủoùc: 241324 x 2
-2 HS leõn baỷng ủaởt tớnh, HS caỷ lụựp ủaởttớnh vaứo giaỏy nhaựp, sau ủoự nhaọn xeựtcaựch ủaởt tớnh treõn baỷng cuỷa baùn
-Ta baột ủaàu tớnh tửứ haứng ủụn vũ, sau ủoựủeỏn haứng chuùc, haứng traờm, haứng nghỡn,haứng chuùc nghỡn, haứng traờm nghỡn (tớnhtửứ phaỷi sang traựi)
Trang 24-GV yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép
tính trên Nếu trong lớp có HS tính đúng thì
GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình,
sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ
Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì
GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như
SGK
* Phép nhân 136204 x 4 (phép nhân có nhớ)
-GV viết lên bảng phép nhân: 136204 x 4
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ
Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta
cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân
liến sau
-GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó yêu cầu
HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân
của mình
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu lần lượt từng HS đã lên bảng
trình bày cách tính của con tính mà mình đã
thực hiện
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Hãy đọc biểu thức trong bài
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức
201634 x m với những giá trị nào của m ?
-Muốn tính giá trị của biểu thức 20634 x m
với m = 2 ta làm thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
241324 * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8
x 2 * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4
482648 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6
* 2 nhân 1 bằng 2, viết 2
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 Vậy 241 324 x 2 = 482 648
-HS đọc: 136204 x 4
-1 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
-HS nêu các bước như trên
-4 HS lên bảng làm bài (mỗi HS thựchiện một con tính) HS cả lớp làm bàivào VBT
-HS trình bày trước lớp, còn lại trìnhbày tương tự như trên
-Viết giá trị thích hợp của biểu thứcvào ô trống
-Biểu thức 201634 x m.Với m = 2, 3, 4,5
-Thay chữ m bằng số 2 và tính
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Trang 25-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
-GV gọi một HS đọc đề bài toán
-GV yêu cầu HS tự làm bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
-HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
thơng dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng
mọc thẳng, trên đồi cánh ước mơ)
*Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
* Giĩp häc sinh yªu thÝch m«n häc
II Đồ dùng dạy học:
*Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
*Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III Hoạt động d ạy học:
1 Giới thiệu bài:
-Hỏi từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học những
chủ điểm nào? -trả lời các chủ điểm:+Thương người như thể thương
thân.
+măng mọc thẳng.
Trang 26-Nêâu mục tiêu tiết học.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV.GV ghi
nhanh lên bảng
-GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận và làm bài
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ
nhóm mình vừa tìm được
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
-Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều nhất
và những nhóm tìm được các từ không có trong
sách giáo khoa
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ
-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ
-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình
huống sử dụng
+Trên đôi cánh ước mơ.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.-Các bài MRVT:
+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33.
+Trung thực và tự trọng trang
48 và 62.
+Ước mơ trang 87.
-HS hoạt động trong nhóm, 2
HS tìm từ của 1 chủ điểm, sauđó tổng kết trong nhóm ghi vàophiếuGV phát
-Dán phiếu lên bảng, 1 HS đạidiện cho nhóm trình bày
-Chấm bài của nhóm bạn bằngcách:
+Gạch các từ sai (không thuộcchủ điểm)
+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểmmà bạn tìm được
-1 HS đọc thành tiếng,-HS tự do đọc , phát biểu
-HS tự do phát biểuNhận xét sửa từng câu cho HS *Trường em luôn có tinh thần
lá lành đùm là rách.
*Bạn Nam lớp em tính thẳng
thắn như ruột ngựa.
*Bà em luôn dặn con cháu đói
cho sạch, rách cho thơm.
Trang 27Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của
dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví dụ về tác
dụng của chúng
-Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu
hai chấm
…-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ravở nháp
sau nó là lời nói của một nhânvật Lúc đó, dấu hai chấm đượcdùng phối hợp với dấu ngoặckép hay dấu gạch đầu dòng
vật hay của người được câu vănnhắc đến
Nếu lời nói trực tiếp là một câutrọn vẹn hay một đoạn văn thìtrước dấu ngoặc kép cần thêmhai dấu chấm
-Đánh dấu với những từ đượcdùng với nghĩa đặc biệt
Gọi HS lên bảng viết ví dụ:
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Cô giáo hỏi: “Sao trò khôngchịu làm bài?”
Mẹ em hỏi:
-Con đã học xong bài chưa?
- Mẹ em đi chợ mua rất nhiềuthứ: gạo, thịt, mía…
- Mẹ em thường gọi em là
“cúm con”
- Cô giáo em thường nói: “các
em hãy cố gắng học thật giỏiđể làm vui lòng ông bà chamẹ”
TiÕt 3
Trang 28địa lýThành phố Đà Lạt
I.Muùc tieõu :
*Nờu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
- Vị trớ: Nằm trờn cao nguyờn Lõm Viờn
- Thành phố cú khớ hậu trong lành, mỏt mẻ, cú nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừngthụng , thỏc nước,…
- Thành phố cú nhiều cụng trỡnh phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
- Đà lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa
*Chỉ được vị trớ của thành phố Đà Lạt trờn bản đồ ( lượt đồ)
* Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên, tự hào về đất nớc
II.Chuaồn bũ :
*Baỷn ủoà ẹũa lớ tửù nhieõn VN
*Tranh, aỷnh veà thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt (HS, GV sửu taàm )
III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp :
1.OÅn ủũnh:
GV cho HS haựt
2.KTBC :
-Neõu ủaởc ủieồm cuỷa soõng ụỷ Taõy Nguyeõn vaứ ớch
lụùi cuỷa noự
-Moõ taỷ rửứng raọm nhieọt ủụựi vaứ rửứng khoọp ụỷ
a.Giụựi thieọu baứi:
b.Phaựt trieồn baứi :
1/.Thaứnh phoỏ noồi tieỏng veà rửứng thoõng vaứ thaực
nửụực :
*Hoaùt ủoọng caự nhaõn :
GV cho HS dửùa vaứo hỡnh 1 ụỷ baứi 5, tranh, aỷnh,
muùc 1 trong SGK vaứ kieỏn thửực baứi trửụực ủeồ traỷ
lụứi caõu hoỷi sau :
+ẹaứ Laùt naốm treõn cao nguyeõn naứo ?
+ẹaứ Laùt ụỷ ủoọ cao bao nhieõu meựt ?
-HS caỷ lụựp haựt
-HS traỷ lụứi caõu hoỷi -HS nhaọn xeựt vaứ boồ sung
-HS laởp laùi
-HS caỷ lụựp
+Cao nguyeõn Laõm Vieõn
+ẹaứ Laùt ụỷ ủoọ cao 1500m
Trang 29+Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế
nào ?
+Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các em
có biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam
Li) rồi chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3
+Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
-GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
-GV sửa chữa ,giúp HS hoàn thiện câu trả lời
*GV giải thích thêm cho HS: Nhìn chung
càng lên cao thì nhiệt độ không khí càng giảm
Trung bình cứ lên cao 1000m thì nhiệt đô
không khí lại giảm đi 5 đến 6 0c Vì vậy , vào
mùa hạ nóng bức ,những địa điểm nghỉ mát ở
vùng núi thường rất đông du khách Đà Lạt ở
độ cao 1500m so với mặt biển nên quanh năm
mát mẻ Vào mùa đông ,Đà Lạt cũng lạnh
nhưng không chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc
nên không rét buốt như ở miền Bắc
2/.Đà Lạt-thành phố du lịch và nghỉ mát :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình,
vào hình 3 ,mục 2 trong SGK để thảo luận theo
các gợi ý sau :
+Tại Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch và
nghỉ mát ?
+Đà Lạt có những công trình nào phục vụ
cho việc nghỉ mát , du lịch ?
+Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt
-GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình
-Cho HS đem tranh , ảnh sưu tầm về Đà Lạt
lên trình bày trước lớp
-GV nhận xét,kết luận
3/.Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt :
* Hoạt động nhóm :
-GV cho HS quan sát hình 4, các nhóm thảo
+Khí hậu quanh năm mát mẻ +HS chỉ BĐ
+HS mô tả -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS các nhóm thảo luận
-Các nhóm đại diện lên báo cáo kếtquả
-Các nhóm đem tranh ,ảnh sưu tầmlên trình bày trước lớp
-Các nhóm khác nhận xét,bôû sung
-HS các nhóm thảo luận
Trang 30luận theo gợi ý sau :
+Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của
hoa quả và rau xanh ?
+Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở Đà
Lạt
+Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại
hoa , quả, rau xứ lạnh ?
+Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế
nào ?
Cho các nhĩm báo cáo k qủa
Nhận xét, sữa sai
4.Củng cố :
-GV cùng HS hoàn thiện sơ đồ sau :
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau ôn
tập
-Nhận xét tiết học
+Vì đa số dân Đà Lạt trồng hoa vàrau xanh và trái câyt xứ lạnh, diệntích trồng rau rất lớn
+Hồng, cúc, lay-ơn, mi-mô-da, lan …;Dâu, đào ,mơ, mận, bơ…; Cà rốt,khoai tây, bắp cải , su hào …
+Vì Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanhnăm
+Cung cấp cho nhiều nơi và xuấtkhẩu
-HS các nhóm đại diện trả lời kếtquả
Các công trình phục vụ nghỉ ngơi, du
Thành phố nghỉ mát, du
lịch, có nhièu loại rau, hoa trái
Trang 31Thứ s¸u ngày 11 tháng 11 năm 2011
TiÕt 1
To¸ntÝnh chÊt giao ho¸n cđa phÐp nh©n
I.Mục tiêu:
*Giúp HS: Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
*Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm tính
*RÌn tÝnh cÈn thËn chÝnh x¸c, khoa häc
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 49
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ được làm quen
với tính chất giao hoán của phép nhân
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân :
* So sánh giá trị của các cặp phép nhân có
thừa số giống nhau
-GV viết lên bảng biểu thức 5 x 7 và 7 x 5,
sau đó yêu cầu HS so sánh hai biểu thức này
với nhau
-GV làm tương tự với các cặp phép nhân
khác, ví dụ 4 x 3 và 3 x 4, 8 x 9 và 9 x 8, …
-GV: Hai phép nhân có thừa số giống nhau
Trang 32thì luôn bằng nhau.
* Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân
-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu
ở phần đồ dùng dạy học
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức a x b và b x a để điền vào bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b
với giá trị của biểu thức b x a khi a = 4 và b =
8 ?
-Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b với
giá trị của biểu thức b x a khi a = 6 và b = 7 ?
-Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b với
giá trị của biểu thức b x a khi a = 5 và b = 4 ?
-Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức b x a ?
-Ta có thể viết a x b = b x a
-Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai
tích a x b và b x a ?
-Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho
nhau thì ta được tích nào ?
-Khi đó giá trị của a x b có thay đổi không ?
-Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích
thì tích đó như thế nào ?
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời
ghi kết luận và công thức về tính chất giao
hoán của phép nhân lên bảng
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng 4 x 6 = 6 x và yêu cầu
-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HSthực hiện tính ở một dòng để hoànthành bảng như sau:
-Giá trị của biểu thức a x b và b x ađều bằng 32
-Giá trị của biểu thức a x b và b x ađều bằng 42
-Giá trị của biểu thức a x b và b x ađều bằng 20
-Giá trị của biểu thức a x b luôn bằnggiá trị của biểu thức b x a
-HS đọc: a x b = b x a
-Hai tích đều có các thừa số là a và bnhưng vị trí khác nhau
-Ta được tích b x a
-Không thay đổi
-Khi ta đổi chỗ các thừa số trong mộttích thì tích đó không thay đổi
-Điền số thích hợp vào -HS điền số 4
Trang 33HS điền số thích hợp vào
-Vì sao lại điền số 4 vào ô trống ?
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
của bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức 4 x 2145 và yêu
cầu HS tìm biểu thức có giá trị bằng biểu thức
này
-GV hỏi: Em đã làm thế nào để tìm được
4 x 2145 = (2100 + 45) x 4 ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp bài, khuyến khích
HS áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân
để tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau
-GV yêu cầu HS giải thích vì sao các biểu
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-Tìm hai biểu thức có giá trị bằngnhau
-HS tìm và nêu:
4 x 2145 = (2100 + 45) x 4
-HS:
+Tính giá trị của các biểu thức thì 4 x
2145 và (2 100 + 45) x 4 cùng có giá trị là 8580
+Ta nhận thấy hai biểu thức cùng cóchung một thừa số là 4, thừa số cònlại 2145 = (2100 + 45),
vậy theo tính chất giao hoán của phépthì hai biểu thức này bằng nhau
-HS làm bài
-HS giải thích theo cách thứ hai đãnêu trên:
+Vì 3964 = 3000 +964 và 6 = 4 + 2mà khi đổi chỗ các thừa số trong mộttích thì tích đó không thay đổi nên
3964 x 6 = (4 + 2) x (3000 + 964)
Trang 34-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS.
Baứi 4
-GV yeõu caàu HS suy nghú vaứ tửù tỡm soỏ ủeồ
ủieàn vaứo choó troỏng
-Vụựi HS keựm thỡ GV gụùi yự:
Ta coự a x = a, thửỷ thay a baống soỏ cuù theồ vớ
8 x = 0, vaọy ta ủieàn 0 vaứo , … vaọy soỏ naứo
nhaõn vụựi moùi soỏ tửù nhien ủeàu cho keỏt quaỷ laứ
0 ?
-GV yeõu caàu neõu keỏt luaọn veà pheựp nhaõn coự
thửứa soỏ laứ 1, coự thửứa soỏ laứ 0
4.Cuỷng coỏ- Daởn doứ:
-GV yeõu caàu HS nhaộc laùi coõng thửực vaứ qui
taộc cuỷa tớnh chaỏt giao hoaựn cuỷa pheựp nhaõn
-GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn HS veà nhaứ laứm baứi
taọp vaứ chuaồn bũ baứi sau
+Vỡ 5 = 3 + 2 maứ khi ủoồi choó caực thửứasoỏ trong moọt tớch thỡ tớch ủoự khoõngthay ủoồi neõn ta coự
-2 HS nhaộc laùi trửụực lụựp
-HS
Tiết 2
Tập làm vănKiểm tra định kỳ lần I kiểm tra theo đề của nhà trờng
Trang 35TiÕt 3
Khoa häcNíc cã tÝnh chÊt g×
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
* Nêu được một số tính chất của nước: Nước lá chất lỏng, khơng màu, khơngmùi, khơng vị, khơng cĩ hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, chảylan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hịa tan một số chất
* Quan sát thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
* Nêu dược ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: Làmái nhà dốc cho nước chảy xuống, làm áo mưa đẻ mặc khơng bị ước
II/ Đồ dùng dạy- học:
*Các hình minh hoạ trong SGK trang 42, 43
*HS và GV cùng chuẩn bị: HS phân công theo nhóm để đảm bảo có đủ + 2 cốc thuỷ tinh giống nhau
+Nước lọc Sữa
+Chai, cố, hộp, lọ thuỷ tinh có các hình dạng khác nhau
+Một tấm kính, khay đựng nước
+Một miếng vải nhỏ (bông, giấy thấm, bọt biển, … )
+Một ít đường, muối, cát
+ Muỗng 3 cái
*Bảng kẻ sẵn các cột để ghi kết quả thí nghiệm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về bài kiểm
tra
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Chủ đề của phần 2 chương trình
khoa học có tên là gì ?
-GV giới thiệu: Chủ đề này giúp các
em tìm hiểu về một số sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên và vai trò của nó
đối với sự sống của con người và các
sinh vật khác Bài học đầu tiên các em
sẽ tìm hiểu xem nước có tính chất gì ?
-HS lắng nghe
-Vật chất và năng lượng
-HS lắng nghe
Trang 36* Hoạt động 1: Màu, mùi và vị của
nước
Mục tiêu:
-Sử dụng các giác quan để nhận biết
tính chất không màu, không mùi, không
vị của nước
-Phân biệt nước và các chất lỏng khác
Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động trong nhóm
theo định hướng
-Yêu cầu các nhóm quan sát 2 chiếc
cốc thuỷ tinh mà GV vừa đổ nước lọc và
sữa vào Trao đổi và trả lời các câu hỏi :
1) Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng
sữa ?
2) Làm thế nào, bạn biết điều đó ?
3) Em có nhận xét gì về màu, mùi, vị
của nước ?
-Gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV ghi nhanh lên bảng những ý không
trùng lặp về đặc điểm, tính chất của 2
cốc nước và sữa
-GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm độc lập suy nghĩ và kết luận đúng:
Nước trong suốt, không màu, không mùi,
không vị
* Hoạt động 2: Nước không có hình
dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía
Mục tiêu:
-HS hiểu khái niệm “hình dạng nhất
-Tiến hành hoạt động nhóm
-Quan sát và thảo luận về tínhchất của nước và trình bày trướclớp
1) Chỉ trực tiếp
2) Vì: Nước trong suốt, nhìn thấycái muỗng, sữa màu trắng đục,không nhìn thấy cái thìa trong cốc.Khi nếm từng cốc: cốc không cómùi là nước, cốc có mùi thơm béolà cốc sữa
3) Nước không có màu, không cómùi, không có vị gì
-Nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 37-Biết dự đoán, nêu cách tiến hành và
tiến hành làm thí nghiệm tìm hiểu hình
dạng của nước
-Biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất
chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi
phía của nước
-Nêu được ứng dụng thực tế này
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm và
tự phát hiện ra tính chất của nước
-Yêu cầu HS chuẩn bị: Chai, lọ, hộp
bằng thuỷ tinh, nước, tấm kính và khay
đựng nước
-Yêu cầu các nhóm cử 1 HS đọc phần
thí nghiệm 1, 2 trang 43 / SGK, 1 HS
thực hiện, các HS khác quan sát và trả
lời các câu hỏi
1) Nước có hình gì ?
2) Nước chảy như thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung ý kiến của các
nhóm
-Hỏi: Vậy qua 2 thí nghiệm vừa làm,
các em có kết luận gì về tính chất của
nước ? Nước có hình dạng nhất định
không ?
-GV chuyển việc: Các em đã biết một
số tính chất của nước: Không màu,
không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định có thể chảy tràn lan ra
mọi phía Vậy nước còn có tính chất nào
nữa ? Các em cùng làm thí nghiệm để
1) Nước có hình dạng của chai, lọ,hộp, vật chứa nước
2) Nước chảy từ trên cao xuống,chảy tràn ra mọi phía
-Các nhóm nhận xét, bổ sung.-HS trả lời
-HS lắng nghe
-Trả lời
1) Em lấy giẻ, giấy thấm, khăn lauđể thấm nước
Trang 38vật và hoà tan một số chất
Mục tiêu:
-Làm thí nghiệm phát hiện nước thấm
qua và không thấm qua một số vật Nước
hoà tan và không hoà tan một số chất
-Nêu ứng dụng của thực tế này
Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Hỏi:
1) Khi vô ý làm đổ mực, nước ra bàn
em thường làm như thế nào ?
2) Tại sao người ta lại dùng vải để lọc
nước mà không lo nước thấm hết vào vải
?
3) Làm thế nào để biết một chất có hoà
tan hay không trong nước ?
-GV tổ chức chpo HS làm thí nghiệm 3,
+Yêu cầu 3 HS lên bảng làm thí
nghiệm với đường, muối, cát xem chất
nào hoà tan trong nước
+Hỏi:
1) Sau khi làm thí nghiệm em có nhận
xét
gì ?
2) Qua hai thí nghiệm trên em có nhận
xét gì về tính chất của nước ?
3.Củng cố- dặn dò:
-GV có thể kiểm tra HS học thuộc tính
2) Vì mảnh vải chỉ thấm được mộtlượng nước nhất định Nước có thểchảy qua những lỗ nhỏ các sợi vải,còn các chất bẩn khác bị giữ lạitrên mặt vải
3) Ta cho chất đó vào trong cốc cónước, dùng thìa khấy đều lên sẽbiết được chất đó có tan trongnước hay không
-HS thí nghiệm
-1 HS rót nước vào khay và 3 HSlần lượt dùng vải, bông, giấy thấmđể thấm nước
+Em thấy vải, bông giấy là nhữngvật có thể thấm nước
+3 HS lên bảng làm thí nghiệm
1) Em thấy đường tan trong nước;Muối tan trong nước; Cát khôngtan trong nước
2) Nước có thể thấm qua một sốvật và hoà tan một số chất
-HS cả lớp
Trang 39chất của nước ngay ở lớp.
-Nhận xét giờ học, tuyên dương những
HS, nhóm HS đã tích cực tham gia xây
I Mục tiêu:
*HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
*Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi tương đối điều nhau Đường khâu có thể bị dúm
HS: Một số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
III Hoạt động dạy học:
Bài “Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs
HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ bài học
Trang 40Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
quan sát và nhận xét mẫu
-Giới thiệu mẫu, hướng dẫn hs quan
sát
-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường
khâu viền gấp mép vải
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao
tác kĩ thuật
-Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2, 3,4 và nêu
các bước thực hiện
-Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2a, 2b trả lời
các câu hỏi về cách gấp mép vải
-Yêu cầu hs thao tác
-Nhận xét thao tác của hs và thao tác
mẫu
-Hướng dẫn hs thao tác khâu viền đường
gấp mép bằng mũi khâu đột
-Nhận xét chung
4 Củng cố: Cho HS nêu những lưu ý khi
thực hiện
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị vải, chỉ, kim cho tiết sau
-Quan sát
-Quan sát và nêu
-Quan sát và nêu