1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG KINH TẾ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

100 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI NÓI ĐẦU

  • MỤC LỤC

  • Chương một

  • TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

  • 1. Khái niệm và vai trò của vùng nông thôn

  • 1.1. Khái niệm vùng nông thôn

  • 1.2. Đặc trưng của vùng nông thôn

  • 1.3. Vai trò kinh tế của vùng nông thôn

  • 2. Quan hệ giữa nông thôn và thành thị trong quá trình phát triển

  • 2.1. Quan hệ về đất đai

  • 2.2. Quan hệ về dân số, lao động và đời sống

  • 2.3. Quan hệ về cơ cấu kinh tế

  • 2.4. Quan hệ về bảo vệ môi trường sống

  • 3. Quan điểm và phương hướng phát triển nông thôn ở nước ta

  • 3.1. Nông thôn Việt Nam trong những năm đổi mới

  • 3.2. Những quan điểm phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

  • 3.3. Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam

  • 4. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học

  • 4.1. Đối tượng nghiên cứu của môn học

  • 4.2. Nội dung của môn học

  • 4.3. Phương pháp nghiên cứu của môn học

  • Chương hai

  • CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN

  • 1. Bản chất và đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 1.1. Bản chất của cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 1.2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 1.3. Những chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả kinh tế của cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá trình độ cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 1.3.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 2. Nội dung của cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 2.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành

  • 2.2. Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ

  • 2.3. Cơ cấu theo thành phần kinh tế

  • 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 3.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

  • 3.2. Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội

  • 3.3. Nhóm nhân tố về tổ chức - kỹ thuật

  • 4. Phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam

  • 4.1. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở Việt Nam

  • 4.2. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

  • 4.2.2. Giải pháp về thị trường

  • 4.2.3. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn

  • 4.2.4. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách ruộng đất

  • 2.4.5. Áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ mới vào sản xuất và chế biến sản phẩm

  • 2.4.6. Phát triển nguồn nhân lực trong khu vực nông thôn

  • Chương ba

  • KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

  • 1. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế

  • 2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

  • 3. Nông nghiệp Việt Nam từ khi đổi mới đến nay

  • 3.1. Các giai đoạn phát triển nông nghiệp Việt Nam thời kỳ đổi mới

  • 3.2. Những thành tựu và hạn chế của nông nghiệp Việt Nam hiện nay

  • 4. Định hướng phát triển nông nghiệp

  • 4.1. Định hướng chung

  • 4.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam

  • 4. Những giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp

  • Chương bốn

  • KINH TẾ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

  • 1. Bản chất, vai trò của công nghiệp nông thôn

  • 1.1. Khái niệm công nghiệp nông thôn

  • 1.2. Bản chất công nghiệp nông thôn

  • 1.3. Vai trò của công nghiệp nông thôn

  • 2. Nội dung của công nghiệp nông thôn

  • 2.1. Các ngành công nghiệp nông thôn

  • 2.2. Các cụm công nghiệp nông thôn

  • 3. Những điều kiện chủ yếu để phát triển công nghiệp nông thôn

  • 3.1. Sự phát triển nhất định của sản xuất nông nghiệp

  • 3.2. Khơi dậy và phát triển các kỹ năng truyền thống của từng vùng nông thôn

  • 3.3. Thị trường cho phát triển các ngành công nghiệp nông thôn

  • 3.4. Sự phát triển nhất định của các yếu tố cơ sở hạ tầng

  • 3.5. Những điều kiện về thể chế

  • 4. Vai trò của Nhà nước trong phát triển công nghiệp nông thôn

  • 4.1. Quy hoạch định hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

  • 4.2. Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách phù hợp khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn

  • 4.3. Khuyến khích đầu tư phát triển các khu công nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển công nghiệp nông thôn

  • 4.4. Bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp nông thôn

  • Chương năm

  • KINH TẾ DỊCH VỤ NÔNG THÔN

  • 1. Bản chất, vai trò và đặc điểm kinh tế dịch vụ nông thôn

  • 1.1. Bản chất

  • 1.2. Vai trò của các ngành kinh tế dịch vụ nông thôn

  • 1.3. Đặc điểm của kinh tế dịch vụ nông thôn

  • 2. Phân loại dịch vụ nông thôn

  • 2.1. Theo lĩnh vực được cung ứng dịch vụ

  • 2.2. Theo tính chất xã hội của đối tượng dịch vụ

  • 2.3. Theo nội dung của các dịch vụ

  • 2.4. Theo góc độ thanh toán dịch vụ

  • 2.5. Theo tính chất nghiệp vụ của hoạt động dịch vụ

  • 3. Các hình thức tổ chức kinh tế dịch vụ nông thôn

  • 3.1. Hộ dịch vụ

  • 3.2. Doanh nghiệp dịch vụ tư nhân

  • 3.3. Doanh nghiệp dịch vụ nhà nước ở nông thôn

  • 3.4. Tổ hợp tác và hợp tác xã dịch vụ

  • 3.5. Công ty cổ phần dịch vụ

  • 3.6. Các hình thức đa dạng khác

  • 4. Chính sách phát triển kinh tế dịch vụ nông thôn

  • 4.1. Thực hiện chính sách phát triển kinh tế dịch vụ đa thành phần

  • 4.2. Bố trí, sắp xếp hợp lý mạng lưới dịch vụ theo hệ thống dọc và phân bố cân đối trên địa bàn

  • 4.3. Thi hành chính sách khuyến khích kinh doanh, thu hút mọi nguồn vốn, sử dụng vốn hiệu quả

  • 4.4. Thực hiện từng bước chính sách kinh doanh trong việc đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào nông thôn

  • 4.5. Thực hiện chính sách hợp lý nhằm điều hoà lợi ích giữa người dịch vụ và người được dịch vụ

  • 4.6. Đẩy mạnh công tác khuyến nông với nội dung toàn diện

  • Chương sáu

  • KINH TẾ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN

  • 1. Bản chất, vai trò và đặc điểm của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn

  • 1.1. Bản chất của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn

  • 1.2. Vai trò của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn

  • 1.3. Những đặc điểm chủ yếu của việc xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn

  • 2.2. Các loại kết cấu hạ tầng nông thôn

  • 2.2.1. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật

  • 2.2.2. Hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội

  • 3. Các phương thức huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

  • 3.1. Tạo vốn từ nguồn thu từ đất công ích cho xây dựng kết cấu hạ tầng

  • 3.2. Huy động sức dân đóng góp để xây dựng kết cấu hạ tầng

  • 3.3. Dựa vào nội lực, phát huy các nguồn lực bên ngoài

  • 3.4. Huy động tổng lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn theo phương trâm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”

  • Chương bảy

  • KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG

  • PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

  • 1. Môi trường sinh thái với sản xuất và cuộc sống của con người

  • 1.1. Môi trường đối với đời sống con người

  • 1.2. Môi trường đối với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

  • 2.1. Khí C02 và một số khí thải độc hại khác từ các Nhà máy, cửa hàng, các phương tiện giao thông không cần thiết cho sự tuần hoàn sinh vật đã tác động đến tầng ô-zôn, gây ra hiệu ứng nhà kính ngày càng nặng nề, làm cho nhiệt độ mặt đất tăng lên, môi trường sinh thái bị đe doạ, khí hậu, thời tiết sấu đi và biến đổi thất thường.

  • 2.2. Ở thành phố, khu công nghiệp, nơi tập trung nhà máy, cửa hàng, khách sạn, ô tô và các phương tiện vận tải cơ giới, các toà nhà cao tầng, nơi có mật độ dân số cao, mức sinh hoạt và tiêu dùng rất lớn đồng thời cũng là nơi bị ô nhiễm môi trường quá mức báo động rất nhiều. Biểu hiện cụ thể là:

  • 3.4. Trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

  • 3. Quản lý môi trường trong phát triển nông thôn

  • 3.1. Quản lý các hoạt động khai thác tài nguyên

  • 3.2. Quản lý các hoạt động khai thác nông – lâm – ngư nghiệp để bảo vệ tính đa dạng sinh học

  • 3.3. Quản lý tài nguyên đất

  • 3.4. Quản lý bảo vệ môi trường nước ở vùng nông thôn

  • 3.5. Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái

  • 3.6. Đánh giá tác động môi trường

  • 4. Những biện pháp chủ yếu bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trong phát triển kinh tế nông thôn

  • 4.1. Phát triển một nền nông – lâm – ngư nghiệp sinh thái bền vững

  • 4.2. Xử lý ngay từ đầu vấn đề môi trường trong xây dựng thị trấn, thị tứ và phát triển công nghiệp, dịch vụ

  • 4.3. Từng bước xây dựng nếp sống văn minh, ăn ở sạch đẹp trong gia đình, khu dân cư nông thôn

Nội dung

Trong từ điểm tiếng việt của Viện Ngôn ngữ học, xuất bản năm 1994, nông thôn được định nghĩa là khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông. Còn trong từ điển Bách khoa Xô Viết của Nhà xuất bản Bách Khoa Liên Xô năm 1986 định nghĩa thành thị là khu vực dân cư làm các ngành nghề ngoài nông nghiệp. Hai định nghĩa này mới chỉ nói lên một đặc điểm cơ bản khác nhau giữa nông thôn và thành thị. Song trên thực tế, chúng ta thấy nông thôn và thành thị không chỉ có sự khác nhau về đặc điểm nghề nghiệp và dân cư mà còn có sự khác nhau về nhiều đặc điểm khác như tự nhiên, kinh tế và xã hội. Do vậy, để xác định đâu là vùng nông thôn, đâu là thành thành thị, chúng ta phải xét trên nhiều khía cạnh. Từ đây, chúng ta có thể đưa ra một khái niệm chung về vùng nông thôn như sau : Nông thôn là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (nông lâm ngư nghiệp), mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ học vấn, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp, thu nhập và mức sống của dân cư thấp hơn đô thị.

Khái niệm và vai trò của vùng nông thôn

Khái niệm vùng nông thôn

Cho đến nay, chưa có định nghĩa chính xác và phổ biến nào về vùng nông thôn Vì vậy, khi xác định vùng nông thôn, người ta thường so sánh với thành thị dựa trên các tiêu chí khác nhau.

Nội dung Thành thị Nông thôn

Kinh tế Phát triển đa dạng Chủ yếu là nông nghiệp

Cơ sở hạ tầng Rất phát triển Kém phát triển

Trình độ sản xuất hàng hoá Cao Thấp

Mật độ dân số Cao Thấp

Dân cư Nhiều thành phần Chủ yếu là nông dân

Theo Viện Ngôn ngữ học, nông thôn được định nghĩa là khu vực dân cư chủ yếu làm nghề nông, trong khi thành thị được xác định là khu vực dân cư hoạt động trong các ngành nghề ngoài nông nghiệp, như được nêu trong từ điển Bách khoa Xô Viết Hai định nghĩa này chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa nông thôn và thành thị.

Nông thôn và thành thị không chỉ khác nhau về nghề nghiệp và dân cư, mà còn về nhiều đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội Để phân định rõ ràng giữa vùng nông thôn và thành thị, cần xem xét từ nhiều khía cạnh khác nhau.

Vùng nông thôn được định nghĩa là khu vực có diện tích đất rộng lớn, nơi cư dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Khu vực này có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng chưa phát triển đầy đủ, và trình độ học vấn cũng như khoa học kỹ thuật còn hạn chế Hơn nữa, thu nhập và mức sống của người dân nông thôn thường thấp hơn so với khu vực đô thị.

Khái niệm về vùng nông thôn là một tổng hợp đa dạng, bao gồm nhiều yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau, trong đó từng tiêu chí riêng lẻ không thể phản ánh đầy đủ bản chất của nó Hơn nữa, khái niệm này cần được xem xét trong bối cảnh thời gian và không gian cụ thể của từng vùng, từng quốc gia và từng giai đoạn lịch sử để đạt được sự hoàn chỉnh.

Đặc trưng của vùng nông thôn

Từ khái niệm vùng nông thôn, có thể đưa ra những đặc trưng cơ bản như sau :

Nông thôn là khu vực chủ yếu dành cho cộng đồng nông dân sinh sống và làm việc, nơi mà hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm nông, lâm, ngư nghiệp, đóng vai trò quan trọng Bên cạnh đó, các hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ tại nông thôn chủ yếu nhằm phục vụ cho nông nghiệp và nhu cầu của cư dân địa phương.

 Cơ sở hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hoá thấp hơn thành thị

 Trong một chừng mực nào đó thì tính dân chủ, tự do và công bằng xã hội cũng thấp hơn thành thị

 Thu nhập và đời sống của người dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo đói còn cao ( khoảng 90% số hộ nghèo đói tập trung tại khu vực nông thôn).

Nông thôn ở Việt Nam có diện tích rộng lớn và chịu tác động mạnh mẽ từ điều kiện tự nhiên, dẫn đến sự đa dạng về quy mô, trình độ phát triển, cũng như các hình thức tổ chức sản xuất và quản lý.

Từ những đặc trưng của vùng nông thôn trên, trong quá trình khai thác, xây dựng và phát triển, chúng ta cần lưu ý một số điểm cơ bản sau :

 Phải dần dần cải tạo và xây dựng phát triển các vùng nông thôn nhằm thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn.

 Phải nắm chắc được điều kiện cụ thể của từng vùng nhằm khai thác và sử dụng tốt nhất về tiềm năng và lợi thế từng vùng.

Cần tiếp tục nghiên cứu và phân vùng nông thôn dựa trên trình độ phát triển để xác định định hướng và giải pháp phù hợp nhất cho sự phát triển của vùng nông thôn.

Vai trò kinh tế của vùng nông thôn

Nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất lương thực và thực phẩm, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân, đồng thời cung cấp nông sản và nguyên liệu cho ngành công nghiệp và xuất khẩu.

Nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội, với hơn 60% lao động tập trung tại khu vực này Việc phát triển kinh tế nông thôn không chỉ giúp giải phóng sức lao động mà còn cung cấp nguồn lực cho các ngành nghề khác, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của xã hội.

Nông thôn là một thị trường tiềm năng cho các sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, góp phần nâng cao đời sống và thu nhập cho người dân Sự phát triển của nông thôn không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn tạo điều kiện mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất toàn quốc.

 Phát triển nông thôn là nền tảng để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế - chính trị và xã hội cả nước.

Nông thôn Việt Nam có diện tích rộng lớn với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội đa dạng, tạo ra tiềm năng to lớn về tài nguyên đất đai, khoáng sản và thủy sản Điều này góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Quan hệ giữa nông thôn và thành thị trong quá trình phát triển

Quan hệ về đất đai

Đặc điểm đất đai của thành thị và nông thôn

Thành phố hiện đại chủ yếu sử dụng đất cho việc xây dựng khu dân cư, khu công cộng, an ninh quốc phòng và giao thông, chiếm tỷ trọng lớn Trong khi đó, diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và đất chưa sử dụng lại khá hạn chế.

Nông thôn là khu vực có tỷ trọng lớn đất đai được sử dụng cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, trong khi đất chưa sử dụng cũng chiếm một phần đáng kể Ngược lại, tỷ trọng đất đai dành cho khu dân cư và đất công cộng lại thấp hơn nhiều.

Quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) nền kinh tế gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời thúc đẩy sự phát triển đô thị Tuy nhiên, do diện tích đô thị có hạn, quá trình đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp đã mở rộng ra các vùng nông thôn, dẫn đến sự gia tăng diện tích đô thị Hệ quả là diện tích nông thôn, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp, ngày càng bị thu hẹp.

Dân số đô thị và nông thôn đang gia tăng, tạo ra nhu cầu cấp thiết về quỹ đất khu dân cư để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ dân sinh Tình trạng này dẫn đến sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp và các loại đất khác.

Từ năm 1990 đến 2003, tổng diện tích đất thu hồi cho phát triển kinh tế xã hội đạt 697.410ha, dẫn đến việc 13 lao động nông nghiệp mất việc cho mỗi hecta đất bị thu hồi Thực trạng này đặt ra nhiều vấn đề cần được giải quyết.

+ Nghiên cứu, quy hoạch sử dụng đất sao cho có hiệu quả và tiết kiệm, ban hành các chính sách sử dụng đất đai một cách hợp lý

Bố trí hợp lý các đô thị, thị trấn, thị xã và khu dân cư nông thôn là rất quan trọng để đạt hiệu quả cao Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng vùng và địa phương, có thể áp dụng một trong hai phương pháp bố trí khác nhau để tối ưu hóa sự phát triển.

- Mở rộng quy mô, nâng cấp các thành phố, thị trấn, thị xã cũ đã có và hình thành các đô thị mới.

- Cho phép gắn liền đô thị với nông thôn.

Quan hệ về dân số, lao động và đời sống

Trong đô thị, sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ tạo ra nhiều cơ hội việc làm, dẫn đến thu nhập và đời sống của người dân được cải thiện Ngược lại, ở nông thôn, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, thu nhập và đời sống của người dân còn thấp Đặc thù của sản xuất nông nghiệp cũng gây ra tình trạng bán thất nghiệp trong những thời gian nông nhàn.

Những người lao động nông thôn thường di chuyển đến các thành phố để tìm kiếm việc làm, dẫn đến sự gia tăng lao động tại các khu công nghiệp và đô thị, trong khi số lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp đang giảm.

Việc chuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành thị có thể được thực hiện theo hai hướng :

- Theo quy hoạch hoặc tự phát

- Mang tính chất thường xuyên hoặc tạm thời

Mối quan hệ này đã đem lại những lợi ích nhất định cho cả đô thị và nông thôn

- Việc phát triển các đô thị và khu công nghiệp đã góp phần tăng việc làm và thu nhập cho một bộ phận dân cư nông thôn.

Sự di chuyển lao động nông thôn ra đô thị đã cung cấp nguồn nhân lực quan trọng cho các khu công nghiệp, góp phần đáp ứng nhu cầu lao động ngày càng gia tăng tại các thành phố và khu vực công nghiệp.

Sự gia tăng lao động và dân số tại các đô thị dẫn đến nhiều vấn đề xã hội như trật tự, an ninh, nhà ở và môi trường Ngược lại, nông thôn gặp phải tình trạng thiếu lao động khi những người khỏe mạnh và có trình độ rời bỏ để tìm kiếm việc làm tại các thành phố Đồng thời, các tệ nạn xã hội và lối sống hưởng thụ từ đô thị cũng xâm nhập vào nông thôn thông qua những người lao động trở về từ thành phố.

Từ tình hình trên, vấn đề đặt ra là :

Khi phát triển đô thị và khu công nghiệp, việc quy hoạch và xây dựng kế hoạch hợp lý là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu lao động Điều này không chỉ giúp phát triển kinh tế mà còn hạn chế tình trạng di dân tự do từ nông thôn ra thành phố.

Mức sống ở đô thị thường cao hơn nông thôn, vì vậy cần chú trọng phát triển để không làm gia tăng khoảng cách giữa hai khu vực này.

Quan hệ về cơ cấu kinh tế

Nông thôn và đô thị có mối liên hệ mật thiết trong cơ cấu kinh tế, thể hiện rõ qua việc đô thị và khu công nghiệp là những trung tâm đông dân cư, cần được cung cấp đầy đủ và kịp thời thực phẩm tươi sống như rau, quả, thịt và sữa.

Nông thôn gần đô thị và khu công nghiệp có đất đai bình quân đầu người thấp, vì vậy cần sản xuất nông sản có năng suất cao, chất lượng tốt và thu nhập cao để đáp ứng nhu cầu địa phương, cung cấp cho đô thị và khu công nghiệp, đồng thời có khả năng xuất khẩu Các đô thị và khu công nghiệp, đặc biệt là ngành chế biến nông, lâm, thủy sản, cần được đặt gần vùng nguyên liệu nông sản để đảm bảo chất lượng và tiết kiệm chi phí vận chuyển.

Nông thôn sở hữu phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp cùng với các di tích lịch sử và văn hóa phong phú Việc tôn tạo và phát triển những khu vực này thành các điểm du lịch sinh thái sẽ không chỉ phục vụ nhu cầu tham quan của người dân đô thị mà còn hỗ trợ các khu công nghiệp lân cận.

Phát triển cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp gắn liền với việc nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn Để tối ưu hóa vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng, cần thiết lập quy hoạch đồng bộ cho cơ sở hạ tầng nông thôn và đô thị, áp dụng trên toàn quốc và từng vùng cụ thể.

Việc quy hoạch tổ chức các cơ sở dịch vụ tài chính, tín dụng, thương mại, y tế và giáo dục ở đô thị và nông thôn là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả.

Quan hệ về bảo vệ môi trường sống

Trong quá trình phát triển, đô thị và khu công nghiệp thải ra nhiều chất thải độc hại, gây ô nhiễm môi trường không chỉ ở thành phố mà còn ở vùng nông thôn, đặc biệt là khu vực ven đô Việc sử dụng sản phẩm công nghiệp trong sản xuất nông nghiệp cũng dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và không khí Bên cạnh đó, chất thải sinh hoạt cũng là một yếu tố nghiêm trọng góp phần vào ô nhiễm Sự gia tăng xây dựng nhà máy công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, cùng với việc sử dụng máy móc lạc hậu, đã làm tình hình ô nhiễm trở nên trầm trọng hơn.

Bảo vệ môi trường sinh thái là trách nhiệm chung, không thể chỉ do một bên thực hiện mà cần sự nỗ lực hợp tác từ cả hai phía.

Nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các đô thị và khu công nghiệp di dời các nhà máy, xí nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi thành phố Đồng thời, nông thôn cũng là nơi lý tưởng để tổ chức xây dựng và xử lý các bãi rác của thành phố, đảm bảo môi trường sống trong lành và thuận lợi cho sự phát triển bền vững.

Đô thị và khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các vùng nông thôn tìm kiếm và sử dụng nguồn nước sạch, thay vì phụ thuộc vào nước ao hồ ô nhiễm Bên cạnh đó, sự chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học từ đô thị và khu công nghiệp cũng hỗ trợ nông thôn trong việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm ngay tại địa phương.

Mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị cần sự nỗ lực từ cả hai phía trong việc quản lý đất đai, lao động và dân cư Đồng thời, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môi trường cũng phải tuân thủ quy hoạch và kế hoạch thống nhất ở cấp quốc gia và từng vùng.

Quan điểm và phương hướng phát triển nông thôn ở nước ta

Nông thôn Việt Nam trong những năm đổi mới

a Thành tựu của phát triển nông thôn giai đoạn vừa qua

Thứ nhất, Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng trưởng nhanh

Từ năm 2000, giá trị sản xuất nông nghiệp đã tăng trưởng bình quân gần 5,5% mỗi năm Dù gặp nhiều thách thức như mất khoảng 70.000 ha đất nông nghiệp mỗi năm, giảm 100.000 lao động, tỷ trọng đầu tư xã hội giảm, cùng với thiên tai và dịch bệnh phức tạp, ngành nông, lâm, thủy sản vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng GDP 3,8% hàng năm.

Thứ hai, cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực

Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thuỷ sản đang chuyển dịch tích cực, tập trung vào việc nâng cao năng suất và chất lượng, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường Tuy nhiên, tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong tổng GDP quốc gia đang có xu hướng giảm.

Trong nội bộ ngành đang có xu hướng tăng nhanh tỷ trọng thuỷ sản, giảm tỷ trọng trồng trọt trong giá trị sản lượng

Trong nội bộ các ngành nông nghiệp, có sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu sản xuất Diện tích gieo trồng lúa đang giảm, trong khi diện tích các cây công nghiệp, rau màu và cây ăn quả lại tiếp tục mở rộng Trong lĩnh vực chăn nuôi, mô hình chăn nuôi trang trại và gia trại đang dần thay thế phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Ngoài ra, nghề khai thác thủy sản xa bờ cũng đang phát triển nhanh chóng.

Cơ cấu kinh tế nông thôn đã có những chuyển biến tích cực, với sự chuyển mình từ nền kinh tế thuần nông sang việc công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 60% tổng cơ cấu kinh tế Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp tại khu vực nông thôn cũng đã gia tăng đáng kể.

Thứ ba, Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

Việt Nam đã chuyển mình từ một quốc gia phải nhập khẩu lương thực vào những năm 80 và đầu 90 của thế kỷ trước, trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Sản xuất lương thực thực phẩm đã phát triển mạnh mẽ trong 10 năm qua, vượt qua nhiều thách thức như biến động thị trường, thiên tai và dịch bệnh, góp phần làm tăng bình quân lương thực đầu người.

Thứ tư, Xuất khẩu tăng nhanh, một số mặt hàng có vị thế trên thị trường quốc tế

Xuất khẩu nông, lâm sản đang trên đà mở rộng, với nhiều ngành hàng chiếm thị phần lớn trên thị trường khu vực và toàn cầu như gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, sản phẩm đồ gỗ và thủy sản Giá trị kim ngạch xuất khẩu trong lĩnh vực này đang gia tăng mạnh mẽ.

Thứ năm, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo cũ giảm nhanh, tuy nhiên tỷ lệ nghèo theo chuẩn mới vẫn ở tỷ lệ cao.

Nhiều xã và thôn ở nông thôn vùng Đồng bằng Bắc Bộ và miền Trung đã hoàn thành việc xóa bỏ nhà tranh tre, nứa lá Đặc biệt, nhiều huyện và xã ở miền Bắc và miền Trung đã tiến tới việc ngói hóa nhà ở, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Vào thứ sáu, việc tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tại nông thôn đã tạo ra những thay đổi tích cực cho bộ mặt nông thôn Đầu tư vào hệ thống thuỷ lợi hiện đang được điều chỉnh để phục vụ cho nhiều mục tiêu khác nhau.

"Nhà nước và nhân dân cùng làm" đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của giao thông nông thôn về cả số lượng lẫn chất lượng Hiện nay, điện lưới quốc gia đã phủ sóng hầu hết các tỉnh trên cả nước, và nhiều huyện, cụm xã cùng với nhiều xã đã xây dựng được chợ Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được khắc phục.

Thứ nhất, Nông nghiệp tăng trưởng kém bền vững và cạnh tranh thấp

Tình trạng "cánh kéo giá" trong nông nghiệp kéo dài nhiều năm, với giá vật tư đầu vào tăng 2 - 2,5 lần và giá lao động tăng 2 - 3 lần, trong khi giá nông sản chỉ tăng 1,2 - 1,3 lần Tài nguyên đầu vào như đất, nước và lao động đang suy giảm, cùng với tỷ lệ vốn đầu tư cho nông nghiệp Ngành nông nghiệp phải đối mặt với rủi ro từ dịch bệnh và thiên tai, trong khi cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, khiến người nông dân rơi vào thế bất lợi Do đó, tăng trưởng GDP nông nghiệp có xu hướng giảm sút.

Giai đoạn 1995 - 2000, tốc độ tăng GDP nông nghiệp là 4%, thì giai đoạn

Từ năm 2000 đến 2007, tăng trưởng nông nghiệp giảm xuống còn 3,7%, nhưng năm 2008, nhờ vào sự tăng vọt của giá nông sản toàn cầu, sản xuất nông nghiệp đã phục hồi với mức tăng trưởng 4,1% Tuy nhiên, những biến động bất lợi trong kinh tế vĩ mô quốc gia, cùng với tác động của khủng hoảng kinh tế quốc tế như lạm phát, biến động giá dầu mỏ và giá nông sản, cũng như các chính sách thắt chặt tiền tệ và biến động tỉ giá hối đoái, đã gây thiệt hại lớn cho việc làm và thu nhập của cư dân nông thôn trong thời gian gần đây.

Trồng trọt vẫn đóng vai trò chủ đạo trong ngành nông nghiệp với tỷ trọng trên 50%, đặc biệt là cây lương thực như lúa Mặc dù chăn nuôi và thủy sản đã phát triển nhanh trong những năm gần đây, nhưng tính bền vững của chúng còn hạn chế Tỷ trọng trồng trọt trong nông nghiệp đang có xu hướng tăng, trong khi tỷ lệ chăn nuôi và thủy sản lại giảm Chất lượng vật nuôi vẫn chưa đạt yêu cầu cao, mô hình chăn nuôi công nghiệp chưa phát triển mạnh mẽ, và việc kiểm soát dịch bệnh vẫn gặp nhiều khó khăn.

Các vùng nuôi trồng thủy sản hiện đang thiếu ổn định, với tình trạng nông dân phá rừng và chuyển đổi sang nuôi trồng khi giá tăng, nhưng lại san lấp ao hồ khi giá giảm Diện tích nuôi trồng lớn với thâm canh cao đã gây ô nhiễm môi trường, trong khi đóng góp của lâm nghiệp vào tăng trưởng kinh tế vẫn còn thấp so với tiềm năng Nghề rừng hiện đang giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái, nhưng chưa được khai thác hiệu quả như một ngành kinh tế Thu nhập từ lâm nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng GDP và cơ cấu thu nhập của hộ nông thôn, mặc dù có những tiến bộ, tình trạng phá rừng, cháy rừng và khai thác động thực vật hoang dã vẫn tiếp diễn Xuất khẩu đồ gỗ phát triển nhanh, nhưng phần lớn nguyên liệu vẫn phải nhập khẩu.

Thứ hai, Nông sản chất lượng thấp, hiệu quả thấp, vệ sinh an toàn thực phẩm kém

Sản xuất nông sản hiện nay gặp khó khăn do quy mô nhỏ và manh mún, nông dân chưa được tổ chức trong các hợp tác xã, dẫn đến hạ tầng bảo quản và chế biến kém phát triển Ngành công nghiệp chế biến nông sản còn yếu, làm giảm chất lượng nhiều loại nông sản, đặc biệt là rau quả và sản phẩm chăn nuôi Hầu hết nông sản xuất khẩu chỉ ở dạng sơ chế, mẫu mã bao bì không phù hợp, thiếu thương hiệu và giá trị gia tăng thấp.

Vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam chưa được kiểm soát hệ thống, đặc biệt qua đường tiểu ngạch, trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp, tạo ra thách thức lớn cho hội nhập kinh tế Nông sản Việt Nam còn thiếu hiểu biết về các tiêu chuẩn quốc tế như vệ sinh an toàn thực phẩm, xuất xứ hàng hóa, bảo vệ môi trường và quyền lợi người lao động Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến bao bì, nhãn mác, đăng ký thương hiệu và công nghệ cũng chưa được chú trọng Điều này dẫn đến việc sản xuất tiêu tốn nhiều công sức và tài nguyên nhưng giá trị kinh doanh thấp và rủi ro cao.

Thứ ba, Lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ nông thôn chậm phát triển

Những quan điểm phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Thứ nhất, Phát triển nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Phát triển nông nghiệp và nông thôn đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội, duy trì ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và gìn giữ môi trường sinh thái của đất nước.

Thứ hai, Các vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn phải giải quyết đồng bộ gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình phát triển đất nước Nông dân đóng vai trò chủ chốt trong việc xây dựng nông thôn mới, kết hợp với phát triển các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và quy hoạch đô thị.

Phát triển nông nghiệp và nông thôn cần dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng và lĩnh vực.

Giải phóng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội như lao động, đất đai, rừng và biển là điều cần thiết Cần khai thác tốt các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy nội lực và tăng cường đầu tư từ Nhà nước và xã hội Đồng thời, ứng dụng nhanh chóng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến sẽ giúp phát triển nguồn nhân lực và nâng cao dân trí cho nông dân.

Thứ tư, Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

Để phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, cần khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ và tự lực tự cường của nông dân Việc xây dựng một xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận và dân chủ, với đời sống văn hóa phong phú và bản sắc dân tộc đậm đà, sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển này, từ đó nâng cao đời sống của nông dân.

Phát triển bền vững cần chú trọng đến cả yếu tố tự nhiên và xã hội, bao gồm việc duy trì môi trường sản xuất nông nghiệp trong sạch, cung cấp thực phẩm an toàn, bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu rủi ro từ bệnh tật, thiên tai và biến đổi khí hậu Đồng thời, cần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn, cũng như giữa các nhóm cư dân nông thôn, và hỗ trợ các đối tượng nghèo khổ và khó khăn trong quá trình phát triển.

Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam

Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn bao gồm những nội dung chủ yếu sau :

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là cần thiết để giảm thiểu tính chất thuần nông, từ đó giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Mục tiêu là nâng cao tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ tại khu vực nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá là cần thiết để tăng cường liên kết giữa các vùng nông thôn Cần chú trọng đến quy mô phát triển hợp lý, kết hợp giữa các mô hình nhỏ, vừa và lớn, đảm bảo tính đồng bộ theo một quy hoạch thống nhất Sự kết hợp giữa ngành và lãnh thổ sẽ tạo ra sự phát triển bền vững cho khu vực nông thôn.

Hoàn thiện các chính sách kinh tế - xã hội là yếu tố then chốt cho sự phát triển kinh tế nông thôn, nhằm cải thiện đời sống và đảm bảo công bằng xã hội Để thực hiện hiệu quả các chính sách này, cần kết hợp nguồn lực từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và sự hỗ trợ từ cộng đồng nông thôn.

Hoàn thiện tổ chức quản lý Nhà nước tại nông thôn là một phương hướng quan trọng nhằm quản lý hiệu quả các hoạt động kinh tế, chính trị và xã hội Nghiên cứu sẽ tập trung làm rõ hệ thống tổ chức làng xã, bộ máy quản lý nông thôn, cũng như các hệ thống thông tin và công cụ quản lý cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với khu vực nông thôn.

Phương hướng phát triển hệ thống tổ chức quản lý nông thôn tập trung vào việc xác định hình thức tổ chức quản lý phù hợp, đồng thời phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quyền lợi của các tổ chức Mục tiêu là nâng cao hiệu lực quản lý và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng nông thôn.

Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái tại nông thôn là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển bền vững của khu vực này.

Quy hoạch nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa phát triển ngắn hạn và dài hạn Qua đó, quy hoạch này giúp định hướng phát triển đồng bộ trên toàn quốc cũng như từng vùng, từng địa phương, từ đó thúc đẩy sự phát triển nông thôn theo kế hoạch đã đề ra.

Phương hướng phát triển nông thôn cần có tính toàn diện, bao gồm nhiều mối quan hệ chặt chẽ và không thể thay thế nhau Mức độ và phạm vi phát triển sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện của từng vùng và địa phương Quản lý vĩ mô cần tính đến các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội của từng khu vực để xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển phù hợp.

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học

Đối tượng nghiên cứu của môn học

Môn học kinh tế phát triển nông thôn tập trung vào việc nghiên cứu toàn diện các hoạt động kinh tế ở khu vực nông thôn, với mục tiêu thúc đẩy sự phát triển bền vững cho kinh tế - xã hội tại đây Nghiên cứu trong lĩnh vực này chủ yếu được thực hiện ở tầm vĩ mô, nhưng cũng có thể áp dụng ở tầm vi mô để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển.

Nội dung của môn học

Kinh tế nông thôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của đất nước, với khái niệm bao gồm các hoạt động kinh tế diễn ra tại khu vực nông thôn Bài viết sẽ trình bày quan điểm và phương hướng phát triển kinh tế nông thôn, nhấn mạnh đối tượng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu liên quan đến môn học này Việc hiểu rõ về kinh tế nông thôn không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế tổng thể.

Cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm bản chất và đặc trưng của nó, nội dung chính liên quan đến các hoạt động kinh tế tại khu vực nông thôn Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu này bao gồm tài nguyên thiên nhiên, chính sách phát triển và nhu cầu thị trường Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn một cách hiệu quả, cần có phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng suất và cải thiện đời sống người dân.

- Kinh tế nông nghiệp giới thiệu vai trò, đặc điểm sản xuất nông nghiệp.

- Kinh tế công nghiệp giới thiệu vai trò, bản chất của công nghiệp nông thôn, nội dung của công nghiệp nông thôn

- Kinh tế dịch vụ nông thôn giới thiệu vai trò, đặc điểm kinh tế dịch vụ nông thôn.

Kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của khu vực này Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm các hệ thống giao thông, nước sạch, điện và thông tin liên lạc, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy kinh tế địa phương Để xây dựng và cải thiện kết cấu hạ tầng, cần có các phương thức huy động vốn đầu tư hiệu quả, bao gồm nguồn vốn nhà nước, đầu tư tư nhân và hợp tác công-tư.

Kinh tế trong quản lý môi trường nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững, giúp cân bằng giữa nhu cầu sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường Bản chất của kinh tế quản lý môi trường liên quan đến việc tối ưu hóa tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái Nội dung của kinh tế và quản lý môi trường bao gồm các chiến lược phát triển nông thôn, bảo vệ tài nguyên nước, đất và không khí Đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường là cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống và đảm bảo sự phát triển bền vững trong cộng đồng nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu của môn học

Phương pháp thống kê là công cụ quan trọng trong nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn, cho phép tổng hợp và phân tích số liệu để làm rõ các vấn đề quy luật và đưa ra nhận xét chính xác Để đạt được những kết luận và đánh giá đúng đắn, việc đảm bảo độ chính xác của số liệu thống kê là điều hết sức cần thiết.

Phương pháp điều tra là công cụ quan trọng để nghiên cứu và đánh giá chính xác các hiện tượng và tình hình, từ đó đưa ra kết luận và phương hướng đúng đắn Phương pháp này có thể áp dụng cho từng khía cạnh hoặc nhiều khía cạnh, cũng như cho các hiện tượng tại một thời điểm và không gian cụ thể hoặc nhiều thời điểm và địa điểm khác nhau Việc lựa chọn phương pháp điều tra phụ thuộc vào đặc điểm tình hình và yêu cầu nghiên cứu, dựa trên mục đích và nội dung nghiên cứu đã đặt ra.

Phương pháp chuyên khảo là một công cụ nghiên cứu hiệu quả khi không cần khảo sát toàn bộ tình hình, mà chỉ tập trung vào một số điển hình tiêu biểu Qua việc phân tích các điển hình này, chúng ta có thể rút ra những đánh giá và kết luận chính xác, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp phù hợp Việc lựa chọn các điển hình tiêu biểu cho các hiện tượng hoặc tình hình chung là yếu tố then chốt trong nghiên cứu bằng phương pháp này.

Phương pháp này dựa vào việc thăm dò và thu thập ý kiến từ các nhà khoa học, nhà quản lý và những người lao động tiêu biểu Qua việc tổng hợp và phân tích những ý kiến này, chúng ta có thể rút ra những kết luận quan trọng.

Phương pháp toán học kết hợp với máy vi tính đang được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu hiện tượng và tình hình phức tạp, nhờ vào khả năng tính toán nhanh chóng và chính xác mà phương pháp thủ công không thể đáp ứng Sự phát triển này đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong việc phân tích và xử lý dữ liệu phức tạp.

- Phương pháp lập phương án

Sau khi phân tích tình hình kinh tế nông thôn, cần xác định các phương án cho thời gian tới Để lựa chọn phương án thích hợp, cần lập ra nhiều phương án cho các tình huống khác nhau Mỗi phương án phải đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và kèm theo các biện pháp giải quyết Việc lựa chọn phương án phù hợp phụ thuộc vào hiệu quả và các điều kiện cần thiết để thực hiện một cách tối ưu.

CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN

Bản chất và đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông thôn

Bản chất của cơ cấu kinh tế nông thôn

Vấn đề cốt lõi trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn là xác định cơ cấu kinh tế hợp lý, từ đó tạo nền tảng cho việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhằm thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng các ngành kinh tế tại nông thôn.

Khu vực kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực kinh tế chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, phản ánh tổng thể các hoạt động kinh tế - xã hội tại nông thôn Kinh tế nông thôn bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, cùng với các hoạt động công nghiệp và dịch vụ diễn ra trong khu vực này.

Khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn được hình thành dựa trên khái niệm cơ cấu kinh tế tổng thể, và đã có nhiều định nghĩa khác nhau về cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các yếu tố trong nền kinh tế, với mối quan hệ tương tác lẫn nhau về cả lượng và chất, diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian nhất định, dưới những điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố trong lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn phát triển của xã hội.

Khái niệm 3: "Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành".

Cơ cấu kinh tế là tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau trong không gian và thời gian nhất định Nó được thể hiện qua các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, với cả khía cạnh định tính và định lượng, chất lượng và số lượng, phù hợp với các mục tiêu đã xác định của nền kinh tế.

Cơ cấu kinh tế nông thôn là cấu trúc nội tại của nền kinh tế nông thôn, bao gồm các bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau về số lượng và chất lượng Những bộ phận này tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong một bối cảnh thời gian và không gian nhất định, tạo thành một hệ thống kinh tế nông thôn hoàn chỉnh.

Cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánh tỷ lệ giữa các ngành và lĩnh vực kinh tế liên kết chặt chẽ, tương tác lẫn nhau Điều này tạo ra nền tảng cho sự phát triển trong bối cảnh tự nhiên, kinh tế và xã hội cụ thể của nông thôn trong một khoảng thời gian nhất định.

Việc thiết lập cơ cấu kinh tế nông thôn là quá trình điều chỉnh mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất và quan hệ sản xuất, cũng như giữa con người và tự nhiên, phù hợp với từng giai đoạn và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.

Sự phát triển phong phú của các mối quan hệ kinh tế trong nông thôn, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, là minh chứng cho trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động trong khu vực này.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là quá trình điều chỉnh tỷ lệ giữa các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế nông thôn, nhằm tạo ra sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế Quá trình này không chỉ thay đổi tỷ trọng các ngành mà còn định hình các mối quan hệ trong hệ thống kinh tế nông thôn theo các mục tiêu và định hướng đã được xác định.

Cơ cấu kinh tế nông thôn đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, trong khi tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm Tuy nhiên, sản lượng của ngành nông nghiệp vẫn tiếp tục tăng trưởng.

Cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả của các ngành và thành phần kinh tế Sự hợp lý này thể hiện qua mối quan hệ chặt chẽ giữa phân công lao động và hợp tác lao động, quyết định việc khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên như đất đai, vốn và sức lao động Nó cũng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế hàng hóa ở nông thôn, chuyển đổi nền kinh tế nông thôn sang hình thức kinh tế hàng hóa, và khả năng xã hội hóa sản xuất trong cơ cấu kinh tế mới.

Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông thôn là một hiện tượng khách quan, hình thành từ sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động trong xã hội.

Với sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, cần thiết phải có một cơ cấu kinh tế nông thôn phù hợp Điều này nhấn mạnh rằng việc thiết lập cơ cấu kinh tế phải tôn trọng các yếu tố khách quan và không thể áp đặt một cách tùy tiện.

Quá trình phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội hình thành các mối quan hệ kinh tế, được xác định theo một tỷ lệ nhất định, được gọi là cơ cấu.

Cơ cấu kinh tế nông thôn bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế - xã hội và hoàn cảnh tự nhiên, không chỉ do ý chí chủ quan của con người.

Các quy luật kinh tế, khác với quy luật tự nhiên, được thể hiện qua hành động của con người, cho phép họ tác động đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Điều này có thể thúc đẩy hoặc hạn chế sự phát triển theo hướng hợp lý hơn Ngoài ra, cơ cấu kinh tế nông thôn cũng mang tính chất lịch sử và xã hội nhất định.

Cơ cấu kinh tế nông thôn là hệ thống các mối quan hệ kinh tế được thiết lập theo tỷ lệ nhất định trong một khoảng thời gian cụ thể, phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội Khi có sự thay đổi trong những điều kiện này, các mối quan hệ kinh tế cũng sẽ biến đổi, dẫn đến sự hình thành một cơ cấu kinh tế nông thôn mới.

Cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánh quá trình phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi theo không gian, thời gian khác nhau Sự phát triển của xã hội và nhu cầu con người ngày càng tăng cao về chất lượng và số lượng đòi hỏi một cơ cấu kinh tế nông thôn mới Điều này nhằm đáp ứng những nhu cầu mới và đảm bảo sự hài lòng với tập quán, sở thích tiêu dùng của con người.

Cơ cấu kinh tế nông thôn cần được xác định dựa trên hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia, không thể áp dụng một mẫu chuẩn cho tất cả Đồng thời, cơ cấu này cũng phải không ngừng vận động và phát triển theo hướng hoàn thiện, hợp lý và hiệu quả hơn trong từng giai đoạn phát triển.

Quá trình phát triển và biến đổi cơ cấu kinh tế nông thôn luôn gắn liền với sự thay đổi của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, cùng với sự tiến bộ của khoa học – công nghệ và sự phức tạp trong phân công lao động, đã dẫn đến việc hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông thôn.

Cơ cấu kinh tế nông thôn liên tục vận động và phát triển thông qua sự chuyển hoá nội tại Cơ cấu cũ sẽ dần mất đi, nhường chỗ cho cơ cấu mới ra đời, và quá trình này diễn ra lặp đi lặp lại Điều này chứng tỏ rằng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một quá trình không ngừng, không thể có một cơ cấu hoàn thiện và bất biến.

Cơ cấu kinh tế nông thôn cần thời gian và quá trình tích lũy để chuyển đổi từ cũ sang mới Sự thay đổi này tuân theo quy luật "lượng biến chất biến", nghĩa là khi đạt đến một mức độ nhất định về lượng, sẽ xảy ra sự biến đổi về chất.

Quá trình chuyển dịch từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó con người đóng vai trò quan trọng thông qua các giải pháp, chính sách và cơ chế nhằm định hướng cho quá trình này.

- Sự nóng vội hay bảo thủ trì trệ đều gây tác hại đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một quá trình cần thiết, không tự phát, mà cần có sự can thiệp của con người để thúc đẩy nhanh chóng và hiệu quả Bên cạnh những đặc điểm chung của cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông thôn còn mang những đặc trưng riêng biệt.

Cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển dựa trên điều kiện tự nhiên và khả năng khai thác, cải tạo các nguồn lực tự nhiên.

Cơ cấu kinh tế nông thôn đang trải qua sự biến đổi theo quy luật, dẫn đến sự giảm tương đối và tuyệt đối số lượng người lao động trong khu vực này.

Những chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả kinh tế của cơ cấu kinh tế nông thôn

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá trình độ cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

- Cơ cấu giá trị các loại sản phẩm sản xuất và dịch vụ.

- Cơ cấu giá trị các loại sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.

- Cơ cấu vốn đầu tư.

- Cơ cấu sử dụng đất.

Các chỉ tiêu này giúp đánh giá trình độ và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên toàn quốc, cũng như ở từng vùng lãnh thổ và các thành phần kinh tế Việc lựa chọn các chỉ tiêu và phương pháp cần phù hợp với mục đích và phạm vi nghiên cứu.

1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

- Năng suất ruộng đất (tính theo giá trị)

- Năng suất cây trồng và năng suất vật nuôi.

- Giá trị các loại sản phẩm sản xuất và dịch vụ.

- Giá trị tổng thu nhập.

- Hiệu quả vốn đầu tư.

- Năng suất lao động nông thôn và một số ngành chủ yếu.

- Thu nhập bình quân một khẩu, một lao động nông thôn

So sánh các chỉ tiêu hiệu quả ở các thời điểm và cơ cấu kinh tế khác nhau giúp đánh giá hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phù hợp của cơ cấu kinh tế được xác định chủ yếu qua các chỉ tiêu hiệu quả này.

Nội dung của cơ cấu kinh tế nông thôn

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam

Nông nghiệp Việt Nam từ khi đổi mới đến nay

Định hướng phát triển nông nghiệp

Bản chất, vai trò của công nghiệp nông thôn

Nội dung của công nghiệp nông thôn

Những điều kiện chủ yếu để phát triển công nghiệp nông thôn

Vai trò của Nhà nước trong phát triển công nghiệp nông thôn

Bản chất, vai trò và đặc điểm kinh tế dịch vụ nông thôn

Phân loại dịch vụ nông thôn

Các hình thức tổ chức kinh tế dịch vụ nông thôn

Chính sách phát triển kinh tế dịch vụ nông thôn

Bản chất, vai trò và đặc điểm của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn

Các phương thức huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

Môi trường sinh thái với sản xuất và cuộc sống của con người

Quản lý môi trường trong phát triển nông thôn

Những biện pháp chủ yếu bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trong phát triển kinh tế nông thôn

Ngày đăng: 09/07/2021, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dwight H.Perkins, Steven Radelet, David L.Lindauer, Kinh tế học phát triển, NXB Thống kê- Hà nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học phát triển
Nhà XB: NXB Thống kê- Hà nội 2010
2. Đỗ Thị Thúy Phương, Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè tại tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Lao động- Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chètại tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Lao động- HàNội 2012
3. Nguyễn Danh Sơn, Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại, NXB Khoa học xã hội- Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quátrình phát triển đất nước theo hướng hiện đại
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội- Hà Nội 2010
4. Nguyễn Trọng Xuân, Phát triển doanh nghiệp ở Tây Nguyên, NXB Khoa học xã hội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển doanh nghiệp ở Tây Nguyên
Nhà XB: NXB Khoahọc xã hội 2016
5. Ngô Thắng Lợi, Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếquốc dân
6. Phạm Thị Lý- Nguyễn Thị Yến, Giáo trình Kinh tế Phát triển, NXB Đại học Thái Nguyên 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Phát triển
Nhà XB: NXB Đại họcThái Nguyên 2016
7. Trần Thọ Đạt- Đỗ Tuyết Nhung, Tác động của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố Việt Nam, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của vốn con người đối với tăngtrưởng kinh tế các tỉnh, thành phố Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w