Vai trò của lao động tới chương trình xóa đói giảm nghèo... LLLĐ là chủ yếu trong cơ cấu lao động trong ngành.. Thiếu cân đối trong cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ.
Trang 1Đại học Thuỷ Lợi Khoa Kinh Tế và Quản Ly
MÔN HỌC
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NHÓM 6
Trang 2NHÓM 6
TẠ THỊ THU HƯƠNG
NGUYỄN THÙY LINH
NGUYỄN THỊ NHUNG
NGUYỄN THỊ TRANG
NGUYỄN THỊ HIỀN
LÊ THỊ THU HUYỀN
LÊ THỊ HƯỞNG
VŨ THỊ KIM OANH
TRẦN THỊ THƠ
TRẦN THỊ THU THỦY
Trang 3Tài liệu tham khảo
Giáo trình kinh tế phát triển
Giáo trình kinh tế lao động.
Tạp chí kinh tế
Báo lao động và đời sống
Văn kiện ĐH Đại biểu toàn Quốc lần thứ IX
Tailieu.vn
Trang 41. Sự cần thiết phải nâng cao vai trò
của LĐ ở các nước đang phát triển.
nước ta giai đoạn từ 2006-2009
vai trò của lao động trong phát
triển kinh tế Việt Nam.
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT VỀ VAI TRÒ CỦA LAO ĐÔÔNG VỚI TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ
Trang 5vai trò của lao đôông trong tăng trưởng và phát triển kinh tế.
* Định nghĩa
Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong
độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật
trong từng thời kỳ ( từ 15 tuổi trở lên).
Nguồn lao động là một bộ phận của nguồn nhân
lực có khả năng lao động, có nhu cầu lao động
Nguồn lao động gồm những người đang đi làm
và những người đang có nhu cầu tìm việc.
Trang 62 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng lao động và chất lượng lao động.
Ảnh hưởng đến số lượng lao động:
dân số, tỷ lệ tham lực lượng lao động, thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp, thời gian lao động.
Ảnh hưởng đến chất lượng LĐ: kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế,…
Trang 7Vai trò của lao động trong sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế.
1. Bộ phận của nguồn lực phát triển, là yếu
tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất
2. Là bộ phận của dân số, những người
được hưởng lợi ích từ sự phát triển.
3. Tăng trưởng nền kinh tế nhờ phân phối
nguồn lao động hợp lý và chất lượng lao động cao.
Trang 8II Sự cần thiết phải nâng cao vai trò của lao động trong tăng trưởng và
phát triển kinh tế
Trang 91 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN.
Số lượng lao động tăng nhanh.
Phần lớn lao động làm việc trong khu nông nghiệp.
Hầu hết người lao động được trả công thấp.
Phần lớn lao động chưa được sử dụng: Tỷ lệ thất nghiệp ở
thành thị ước tính 4.6% tăng 0.06% so với năm 2009 ở nông thôn tỷ lệ thất nghiệp lên đến 27.65%
2.YÊU CẦU THU HÚT & SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN
LỰC
Sử dụng hiệu quả nguồn lực sẽ tiết kiệm
Chi phí đầu vào Giải quyết việc làm để
Giảm bớt gánh nặng cho xã hội Vì vậy,
Cần phân bổ lao động sao cho hợp lý
Giữa vùng kinh tế tùy trình độ.
Trang 103 Vai trò của lao động tới chương trình
xóa đói giảm nghèo
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế- xã hội, giải quyết làm được thực hiện trong một chương
trình quốc gia, chính sách đầu tư phát triển,
mở rộng sản xuất dịch vụ đa dạng hóa nhiều ngành nghề nhằm tạo thêm nhiều công an việc làm.
Nâng cao đời sống lao động, phát triển kinh tế.
Trang 11CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG Ở NƯỚC TA (2006-2009)
THỰC TRẠNG
1.Khái quát về tình
Hình phát triển lực
Lượng lao động
Kinh tế.
Trang 121 Khái quát về tình hình phát triển lực lượng lao động
Số lượng lao động: do là nước đông dân số trên thế
giới nên số lượng lao động VN rất đông.
Thực trạng chất lượng lao động:
1 Tỷ lệ biết chữ của nươc ta cao so với một số nước nhưng trình
độ văn hóa vẫn thuộc loại thấp.
2 Vẫn còn tồn tại một cách quá cao tình trạng thừa lao động phổ
thông, thiếu lao động kỹ thuật trong thời kỳ CNH-HĐH.
3 Tình trạng thừa thầy thiếu thợ ở mức khá nghiêm trọng do cơ
cấu bất hợp lý.
4 LLLĐ là chủ yếu trong cơ cấu lao động trong ngành.
5 Thiếu cân đối trong cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ.
6 Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra rất chậm theo ngành
kinh tế.
Trang 13 Những bất cập về số lượng và chất lượng lao động.
1 Dân số gia tăng tự nhiên
nhanh, nhưng lại không có sự
cơ cấu lao động thiếu hợp lý Gây ra thất nghiệp, kinh tế
chậm phát triển hoặc phát
triển không đồng đều giữa các vùng kinh tế khác nhau.
2 Chất lượng lao động chưa đáp ứng thách thức trong cạnh
tranh, hội nhập.
Trang 14 Nguyên nhân của những bất cập trên.
1 Do có sự suy giảm đáng kể đào tạo
nghề dài hạn, mất cân đối với đào tạo nghề ngắn hạn.
2 Do quy mô đào tạo ở các trường trung
học, dạy nghề quá nhỏ.
3 Đào tạo rất ít cho đào tạo nghề
4 Quản lý hầu như là phân tán và buông
lỏng.
5 Chất lượng đội ngũ giáo viên còn bất
cập.
Trang 156 Nhu cầu ĐTN phần lớn còn mang tính tự phát,
thiếu quy hoạch đồng bộ với nhu cầu của nền kinh tế Hơn nữa, sự phân bố các trung tâm ĐTN rất
không đồng đều theo địa lý cũng như theo nhu cầu sử dụng.
7 Cả lý do từ tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
8 hệ thống đãi ngộ và việc làm hiện nay chưa khuyến khích lao động tại nông thôn.
9 Hiệu quả đầu tư giáo dục của nước ta còn thấp,
chưa phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị
trường hiện nay
Trang 162 Thực trạng giải quyết việc làm ở VN
Tình trạng thất nghiệp ở VN là tương đối
nghiêm trọng trong bối cảnh ngân sách nhà nước chưa được được dự trữ để hỗ trợ thất nghiệp, khả năng đầu tư tạo việc làm lại phụ thuộc vào nguồn tài trợ quốc tê và FDI.
Khủng hoảng thiếu và chất lượng lao động: nguồn lao động vừa quá thừa lại vừa quá
khan hiếm Sự thiếu hụt lao động được đào tạo nghề và trình độ nghề nghiệp quá thấp.
Trang 173 Đánh giá tác dôÔng của lao đôÔng đối với
tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Tác động của lao động với
tăng trưởng GDP.
- Lao động và việc làm với
xóa đói giảm nghèo
Trang 18Chương III Giải pháp nâng cao vai
trò đối với phát triển kinh tế ở việt
nam từ nay đến 2020
I. Mục tiêu phát triển của Việt Nam
tới 2020
II. Kế hoạch giải quyết việc làm cho
lao động từ nay đến 2020 III. Một số giải pháp nhằm nâng cao
vai trò của lao động trong phát
triển kinh tế ở việt nam
Trang 19I. Mục tiêu phát triển của Việt Nam
tới 2020
1. Mục tiêu kinh tế
- Đưa nước ta ra khỏi tình trạng
kém phát triển
- Tăng trưởng kinh tế nhanh bền
vững
- Phát triển kinh tế nhiều thành
phần
Trang 202 Mục tiêu xã hôôi
- nâng cao đáng kể chỉ số HDI
- Tốc độ tăng dân số đến năm 2010 còn khoảng 1,1%
- Xóa đói giảm nghèo
- Nâng cao tỉ lệ người lao động lên khoảng 40%
- Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em
- Nâng cao tuổi thọ
Trang 21II Kế hoạch giải quyết lao động và
việc làm từ nay đến 2020.
1 Dự kiến thu hút LĐ 2020
Tỷ lệ thời gian sử dụng lđ ở Nông
thôn là 80%, tỷ lệ lao dộng chưa
có việc làm ở thành thị chiếm
5.4% số lđ trong độ tuổi.
2 Định hướng phát triển việc làm.
Giải quyết việc làm và ổn định việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp là nhiệm vụ cơ bản, bức xúc mà các ngành, cấp quan tâm.
Trang 22III Một số giải pháp nhằm nâng cao lao động trong phát triển kinh tế VN.
1 Về phía cung LĐ
Cơ cấu lao động hợp lý
Tạo điều kiện cho công tác xuất khẩu lao động.
Trang 23»
KẾT LUẬN
Vai trò của lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng và cấp bách với nền kinh tế
VN