1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

81 4,8K 43
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Trường học Trường Đại học Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Khóa luận
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 623,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Nền nông nghiệp Việt Nam đã được hình thành từ lâu đời với haingành sản xuất chính là trồng trọt và chăn nuôi Cả hai ngành sản xuất chínhnày luôn gắn bó mật thiết với nhau, cùng thúc đẩy và hỗ trợ lẫn nhau trong

quá trình phát triển

Nước ta là nước có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, ngành trồng trọtphát triển và chiếm một vị trí quan trọng đối với đời sống con người Nó đemlại nhiều lợi ích, không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm lớn có giá trị dinhdưỡng cao cho con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành côngnghiệp và làm thức ăn cho gia súc

Sản phẩm của ngành trồng trọt ngoài cung cấp cho thị trường trongnước mà còn để xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới Vì thế cần đảm bảo sốlượng, chất lượng và hiệu quả sử dụng của sản phẩm phải rất cao, vừa phải đủchất dinh dưỡng vừa phải đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm vàphải mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân Để đạt được mục tiêu này đòihỏi trong quá trình sản xuất, kinh doanh phải luôn thay đổi, áp dụng những kỹthuật mới trong sản xuất trồng trọt sao cho phù hợp Muốn đạt được điều đócần chú ý đến các yếu tố đầu vào như cây giống, phân bón, chăn sóc quản lý,điều kiện tự nhiên…và đầu ra cho sản phẩm

Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp đã thu được nhiều kếtquả, trong đó sản xuất vụ đông đóng vai trò quan trọng, góp phần nâng caotổng sản lượng lương thực và sản lượng các loại cây trồng trong năm Vụđông hiện nay, tùy theo trình độ kỹ thuật mức độ thâm canh, tập quán canhtác và nhu cầu thực tiễn về sản xuất và đời sống mà mỗi địa phương có nhữngcây trồng vụ đông khác nhau như: ngô, khoai lang, đậu đỗ, khoai tây, rau các

Trang 2

loại Mỗi cây trồng đều có những đặc điểm riêng và có những yêu cầu nhấtđịnh với ngoại cảnh và thỏa mãn một nội dung kinh tế nhất định là làm tăngsản phẩm lương thực, thực phẩm cho xã hội và tăng thu nhập cho người sảnxuất nông nghiệp

Khoai tây vừa là cây lương thực vừa là cây thực phẩm có giá trị Trong

củ khoai tây có nhiều chất dinh dưỡng với hàm lượng cao so với nhiều câyngũ cốc và thực phẩm khác Ngoài ra khoai tây còn chiếm giá trị sử dụngkhác như làm thức ăn gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, côngnghiệp hóa chất đàn hồi, tơ nhân tạo, kỹ nghệ chưng cất nước hoa, chưng cấtaxit citric, kỹ nghệ pha chế nhiều loại biệt dược có giá trị

Xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc là xã có diện tíchtrồng khoai tây cao của Huyện, người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp,

và là vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với một số loại cây trồng như ngô,lúa, lạc, khoai tây… So với các loại cây trồng khác thì khoai tây là loại câytrồng đang dần phát triển mạnh, có giá trị kinh tế cao tăng thu nhập cho ngườidân

- Cây khoai tây rất phù hợp với điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu,nhiệt độ… của xã

- Cây khoai tây là loại cây rau ngắn ngày nhanh cho thu hoạch, là câytrồng chính trong vụ đông của người dân trong xã,…

Để thấy rõ được hiệu quả của việc canh tác cây khoai tây của xã ĐồngThịnh? Thực trạng sản xuất khoai tây ở xã ra sao? Hiệu quả đạt được ở mứcnào? Tại sao có thực trạng đó? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tếtrong sản xuất cây khoai tây ở địa phương trong thời gian tới? Xuất phát từ

những đòi hỏi thực tế đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”.

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được hiệu quả kinh tế của hộ nông dân trồng cây khoai tây, vàtình hình tiêu thụ khoai tây trên thị trường qua đó đưa ra các giải pháp phát triểnsản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế và thị trường tiêu thụ để nâng cao thu nhập

và cải thiện đời sống của người nông dân, góp phần thực hiện chiến lược pháttriển kinh tế của xã Từng bước nâng cao chất lượng và năng suất đáp ứng nhucầu tiêu dùng trong nước, tăng sản lượng hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thịtrường xuất khẩu

Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đấy sự phát triển củacây khoai tây tại địa phương trong những năm tới Chỉ ra những điều kiện cụ thể

để triển khai áp dụng và nhân rộng một cách có hiệu quả

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Đồng Thịnh, huyệnSông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đánh giá thực trạng trồng cây khoai tây (diện tích, năng suất, sản lượng,

…) trên địa bàn xã Đồng Thịnh , huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc trong 3 năm2010-2012

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trồng cây khoai tây tại xã Đồng Thịnh,huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi trồng cây khoai tây

- Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của trồngkhoai tây trong những năm tới

Trang 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những hộ trồng khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh nói chung và cụthể là các hộ trồng khoai tây của 3 thôn Yên Tĩnh, thôn Hiệp Lực, thônThượng Yên trong 3 năm 2010-2012

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh VĩnhPhúc cụ thể là 3 thôn Yên Tĩnh, thôn Hiệp Lực và thôn Thượng Yên trong 3năm 2010 – 2012

- Đánh giá thực trạng phát triển cây khoai tây trên địa bàn xã

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng cây khoai tây trên địa bàn xã cụ thểtiến hành điều tra đánh giá hiệu quả của 3 thôn như thôn Yên Tĩnh, thôn HiệpLực, thôn Thượng Yên

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra những bài học kinhnghiệm thực tế

- Rèn luyện và nâng cao các kỹ năng, khả năng tiếp cận, thu thập xử lý

số liệu trong quá trình nghiên cứu, viết báo cáo hoàn thành khóa luận

- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học được vàonghiên cứu

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây khoai tây, tạo cơ sở khoa học giúpcho người dân, chính quyền địa phương đưa ra những giải pháp cụ thể và cónhững chiến lược phát huy những tiềm năng, thế mạnh của cây khoai tây trên

Trang 5

địa bàn xã nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, cải thiện mức sống cho ngườidân địa phương.

5 Bố cục của khóa luận

Mở đầu: Nêu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiêncứu, ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

- Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn: hệ thống hóa và phân tích các lý luận đã được phát triển trong và ngoài nước; các khái niệm, quan niệm

về vấn đề nghiên cứu, thực trạng sản xuất khoai tây trên thế giới và Việt Nam

- Chương II Các phương pháp nghiên cứu: Đưa ra các phương phápnghiên cứu và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

- Chương III Kết quả nghiên cứu: Đặc điểm kinh tế - xã hội, vị trí địa

lý, địa hình, khí hậu, cơ sở hạ tầng, cơ cấu lao động,…; thực trạng pháttriển kinh tế của xã,…

- Chương IV Các giải pháp: Đưa ra các giải pháp cụ thể và khả thi; nêu

rõ quan điểm, phương hướng và mục tiêu của vấn đề nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị: Trình bày ngắn gọn kết quả của khóa luận và đưa ra những kiến nghị cụ thể

CHƯƠNG I

CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất khoai tây

Khoai tây là cây lương thực, thực phẩm được trồng ở nhiều nước trênthế giới Củ khoai tây chứa trung bình 25% chất khô, trong đó các chất dinhdưỡng quan trọng như: Năng lượng 94 kcal, protein 2.0 g, lipit 2.0 g,xenluloza 1.0 g, pectin 0,7% - 1,5% khối lượng khoai tây (có nhiều trong vỏ

Trang 6

khoai tây), có 21 loại aminoaxit và nhiều loại vitamin A, B1, B6, PP.[1] Vớigiá trị kinh tế cao, khoai tây là một trong bốn cây lương thực quan trọng xếpsau lúa, ngô và khoai lang

Khoai tây là cây thân đứng, tán gọn, ưa lạnh

Khoai tây có thời gian sinh trưởng ngắn, từ 80 - 100 ngày, nhưng cókhả năng cho năng suất từ 15 - 30 tấn củ/ha với giá trị dinh dưỡng cao

Sự phát triển của khoai tây chia làm 5 giai đoạn [2]:

+ Trong giai đoạn đầu, mầm bắt đầu xuất hiện từ khoai tây giống, sựtăng trưởng bắt đầu

+ Trong giai đoạn thứ hai: Quá trình quang hợp bắt đầu khi cây pháttriển lá

+ Trong giai đoạn ba: Nhánh cây phát triển từ nách lá thấp, khi nhánh

dủ lớn sẽ có hoa

+ Củ khoai tây phát triển mạnh ở giai đoạn thứ 4, dinh dưỡng tập trung

để hình thành và làm to củ ở giai đoạn này một số yếu tố quan trọng là độ ẩmtối ưu trong đất, nhiệt độ đất và dinh dưỡng cần được đảm bảo

+ Giai đoạn cuối là sự héo tán cây, vỏ củ cứng lại, đường chuyển hóathành tinh bột

Yêu cầu ngoại cảnh:

- Nhiệt độ: thích hợp cho thân củ phát triển là từ 16-170C

- Ánh sáng: Khoai tây là cây ưa ánh sáng Ánh sáng cần thiết cho quátrình quang hợp, hình thành củ và tích lũy chất khô

- Độ ẩm: Trong thời gian sinh trưởng, khoai tây cần rất nhiều nước.Trước khi hình thành củ khoai tây cần độ ẩm đất là 60%, khi thành củ yêu cầu

độ ẩm đất là 80%

Trang 7

- Đất: Đất trồng khoai tây tốt nhất là đất pha cát, đất bãi, đất phù sa vensông Độ pH phù hợp là 5,2 - 6,4.

- Dinh dưỡng: Khoai tây là cây có yêu cầu cao đối với các chất dinhdưỡng Khoai tây có phản ứng rất tốt với các phân hữu cơ Từ khi mọc đếntrước khi hình thành củ khoai tây cần nhiều đạm Thời kì bắt đầu hình thành

củ cần nhiều lân và kali

1.1.2 Khái niệm và các loại đánh giá

* Khái niệm đánh giá

- Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản

và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được.[3].

- Đánh giá sử dụng các phương pháp nghiên cứu để điều tra một cách có

hệ thống các kết quả và hiệu quả vấn đề nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có chiến lược lấy mẫutheo phương pháp thống kê

- Đánh giá có thể tiến hành đo lường định kì theo từng giai đoạn thựchiện một đề tài nghiên cứu

- Đánh giá phải tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác độngcủa đề tài nghiên cứu đó

* Các tiêu chí đánh giá

- Đối với các chỉ tiêu mang tính định lượng :

Là các tiêu chí có thể đo đếm được cụ thể, các tiêu chí này thường sửdụng để kiểm tra tiến độ công việc Thông tin cần cho các chỉ tiêu này có thểthực hiện được thông qua việc thu thập số liệu qua sổ sách kiểm tra hoặcphỏng vấn, …Cũng có thể đo lường trực tiếp trên đồng ruộng, năng suất củacây trồng,

- Đối với các chỉ tiêu định tính :

Trang 8

Là các chỉ tiêu không thể đo đếm được Nhóm chỉ tiêu này thường phảnánh chất lượng của công việc dựa trên định tính nhiều hơn: cây sinh trưởngnhanh hay chậm, màu củ đẹp hay xấu, …Việc xác định chỉ tiêu này thườngthông qua phỏng vấn, quan sát và nhận định của người tham gia giám sátcũng như người dân.

* Các loại tiêu chí dùng cho đánh giá :

Các loại chỉ tiêu này dùng cho hoạt động đánh giá là các chỉ tiêu mangtính toàn diện hơn Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá phải căn cứ vào mụcđích và hoạt động của dự án, thường có các nhóm chỉ tiêu sau:

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả các hoạt động sản xuất nông nghiệptheo mục tiêu đã đề ra: diện tích, năng suất, cơ cấu, đầu tư, sử dụng vốn,…

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: tổng thu, tổng chi, thu - chi,hiệu quả lao động, hiệu quả đồng vốn,…

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của dự án đến đời sống kinh tế,văn hóa, xã hội; ảnh hưởng đến môi trường đất (xói mòn, độ phì, độ che phủ,

…), ảnh hưởng đến đời sống (giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, bình đẳnggiới,…)

- Các chỉ tiêu đánh giá phục vụ cho quá trình xem xét, phân tích, đánhgiá hoạt động sản xuất với sự tham gia của cán bộ nông nghiệp và nông dânđịa phương

1.1.3 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của

các hoạt động kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quancủa một nền sản xuất xã hội; do nhu cầu cuộc sống tăng, nhu cầu công tácquản lý, tổ chức

Trang 9

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù xã hội với những đặc trưng phức tạpnên đánh giá hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức khó khăn và mang tính chấtphức tạo Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là với một lượng dự trữ tàinguyên nhất định, tạo ra được khối lượng sản xuất hàng hóa nhiều nhất, haynói cách khác là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm như thế nào để cóchi phí tài nguyên lao động thấp nhất Điều đó cho ta thấy hiệu quả kinh tếliên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra

- Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nókhông phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sảnxuất là đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần văn hóa cho xã hội Hiệu quả kinh

tế phản ánh thực chất các nhu cầu của xã hội Vì thế việc nghiên cứu xem xéthiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà thông qua đó tìm racác giải pháp phát triển sản xuất Như vậy phạm trù hiệu quả kinh tế đóng vaitrò quan trọng trong việc đánh giá sản xuất và phân tích kinh tế nhằm tìm ranhững giải pháp có lợi nhất

1.1.4 Quan điểm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách hiểu, có rất nhiều định nghĩa khácnhau tuỳ thuộc vào mục đích và đối tượng sản xuất

* Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá

trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó Theoquan điểm này được xác định bằng công thức:

Hiệu quả kinh tế = kết quả thu được – chi phí bỏ ra

(H) = (Q) - (C)

Quan điểm này phản ánh quy mô HQKT song không rõ rệt và chưaphản ánh hết mong muốn của nhà sản xuất kinh doanh, chưa xác định đượcnăng suất lao động xã hội và khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của các

cơ sở sản xuất có lợi nhuận như nhau

Trang 10

* Quan điểm thứ hai: Hiệu quả kinh tế là mức độ thỏa mãn yêu cầu của

quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng

là đại diện cho mức sống nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sảnxuất xã hội Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sảnxuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân

* Quan điểm thứ ba: Theo quan điểm vi mô thì HQKT đạt được khi:

MC = MR

Trong đó:

MR là doanh thu tăng thêm khi bán thêm một sản phẩm

MC là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

Như vậy, nếu hộ sản xuất tại điểm MR lớn hơn MC thì chưa tối đa hóalợi nhuận còn sản xuất ở điểm MR nhỏ hơn MC thì việc đầu tư thêm sẽ làmgiảm lợi nhuận[Nguyễn Văn Song, 2009]

Vậy, có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế nhưng mỗi một quan điểm

có những cách định nghĩa khác nhau và có những ưu, nhược điểm nhất định

Tóm lại: Các quan điểm về HQKT cuối cùng đều có chung một điểm

đó là sự so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra; mối liên

hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới

Trên thế giới, cây khoai tây được coi là cây lương thực có tầm quantrọng đứng thứ tư sau lúa mì, lúa nước và ngô

Khoai tây có nguồn gốc từ Peru Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đãđược du nhập vào châu Âu vào khoảng thập niên 1570 (khoảng 8 năm sauchuyến hành trình đầu tiên của Columbus vào năm 1492) và sau đó nó đã

Trang 11

được những người đi biển châu Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trênkhắp thế giới khi chế độ thực dân châu Âu mở rộng vào thế kỷ 17 và 18 Cóhàng ngàn thứ (bậc phân loại dưới loài) khoai tây được tìm thấy ở vùngAndes, nơi đó người ta có thể tìm thấy hơn một trăm thứ khoai tây ở mộtthung lũng, mỗi hộ nông dân có thể tích trữ tới mười mấy thứ khoai tây Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thựcphẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nới khác trên thế giới Việc thiếu sự đadạng về di truyền do thực tế là có ít loài khác nhau được du nhập ban đầu đãkhiến cho khoai tây vào thời gian này đã dễ bị bệnh Khoai tây là loài quantrọng của 1 số nước châu Âu thời bấy giờ như Idaho, Maine, Bắc Dakota,PrinceEdward Island và Nga vì vai trò rộng lớn của nó trong nền kinh tế nôngnghiệp và lịch sử của các khu vực này Nhưng trong các thập kỷ cuối của thế

kỷ 20, việc mở rộng diện tích trồng trọt khoai tây lớn nhất lại là ở châu Á, nơi

có khoảng 8% số lượng khoai tây được trồng trên thế giới được trồng Kể từkhi Liên Xô bị giải tán, Trung Quốc đã trở thành quốc gia sản xuất kiện khoaitây lớn nhất thế giới, tiếp theo là Ấn Độ

Trang trại trồng khoai tây ở Hoa Kỳ đạt sản lượng với 44,3 tấn/ha, nôngdân New Zealand là những người sản xuất khoai tây có sản lượng cao nhấtThế giới, dao động từ 60-80 tấn/ha, kỷ lục được ghi nhận là 88 tấn/ha

Bảng 1.1 :Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới

( Triệu ha)

Năng suất ( Tấn/ha)

Sản lượng ( Triệu tấn)

Trang 12

mở rộng và tăng lên với các giống khoai tây có năng suất cao, áp dụng các kỹthuật mới vào sản xuất và đạt năng suất cao nhằm đáp ứng nhu cầu người dân

và nâng cao hiệu quả kinh tế

1.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam

Khoai tây được nhập vào Việt Nam năm 1890, tới năm 2012 này là

122 năm Từ năm 1980, khoai tây được quan tâm và đã có đề tài nghiên cứucấp Nhà nước mà Viện Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam(KHKTNNVN) là cơ quan chủ trì Nhờ vậy, năng suất khoai tây đã đượcnâng cao, trước thường là 8 tấn/ha, cao nhất là 18-20 tấn/ha, từ năm 1981đến nay, năng suất bình quân đạt gần 12 tấn/ha, cao nhất đạt 35-40 tấn/ha,

có thời điểm khoai tây đã xuất khẩu sang Nga (có năm tới 1.000 tấn) Khilương thực lúa gạo và ngô dồi dào thì khoai tây được nghiên cứu theo hướngchất lượng và hiệu quả

Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Vàomùa đông có nhiệt độ trung bình 15 – 25o C, thuận lợi cho khoai tây sinhtrưởng và phát triển Về năng suất, các nhà nghiên cứu cho rằng năng suất

Trang 13

khoai tây tiềm năng ở Việt Nam có thể đạt 40 tấn/ha Kết quả thực tế chothấy, năng suất có thể đạt 30 tấn/ha nếu có giống tốt Song năng suất bìnhquân hiện nay mới đạt khoảng 11 – 12 tấn/ha, mà nguyên nhân là do chấtlượng củ giống Tuy nhiên so với các loại cây trồng khác, cây khoai tây có

ưu thế hơn hẳn về thời vụ, năng suất, và giá trị sử dụng cho nên việc sảnxuất khoai tây của nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng,mang lại nguồn thu nhập cao cho các hộ nông dân cũng như góp phần chosản xuất nông nghiệp đa dạng và bền vững

Bảng dưới đây thể hiện tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam giaiđoạn 2005 - 2011 như sau:

Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam

Năm Diện tích ( ha) Năng suất ( Tấn/ha) Sản lượng ( tấn)

Trang 14

Năng suất khoai tây của Việt Nam tuy vẫn còn thấp so với năng suấtkhoai tây thế giới nhưng trong thời gian qua năng suất khoai tây của ViệtNam cũng có xu hướng tăng lên nhưng còn chậm.

Nếu như trong năm 2005 năng suất bình quân cả nước mới chỉ đạt dưới10,6 tấn/ha, thì năm 2008 tăng lên đến 11,8 tấn/ha và đạt mức 12 tấn/ha giaiđoạn 2010 nhưng đến năm 2011 lại giảm xuống còn 11,2 tấn/ha

Trong những năm qua, một số giống mới năng suất cao, chất lượngtốt, thích nghi với điều kiện của Việt Nam được nhập nội từ châu Âu, quakhảo nghiệm, nhân giống và đưa vào sản xuất tại các địa phương như: giống,Kardia, Mariella, KT2, KT3 và khoai tây hạt lai đã dần thay thế cho cácgiống cũ là giống Ackersegen (giống Thường Tín), Lipsi năng suất thấp vàngày càng thoái hoá Việc áp dụng khoa học công nghệ mới trong công tácgiống như: nhập khẩu, chọn lọc, lai tạo, nhân giống khoai tây, nuôi cấy mô,sản xuất hạt lai, khảo nghiệm và xác nhận giống chất lượng đã giúp ngườinông dân ổn định sản xuất, tăng năng suất thu hoạch

1.2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Sông Lô

Cùng với sự phát triển cây khoai tây trong cả tỉnh, huyện Sông Lôtrong những năm gần đây cũng rất quan tâm đến phát triển sản xuất cây khoaitây và đã thu được nhiều kết quả nhất định nhờ có các thành tựu khoa học kỹthuật mới, được nông dân áp dụng mạnh mẽ vào quá trình sản xuất khoai tâycho nên diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây trên địa bàn toàn huyện đãtăng nhanh trong những năm gần đây

Bảng 1.3 : Sản xuất khoai tây huyện Sông Lô giai đoạn 2010 – 2012

Năm ĐVT 2010 2011 2012 So Sánh (%)

Trang 15

Chỉ tiêu

2011 2010

2012

2011 BQC

Diện tích Ha 29,62 41,55 52,20 140,28 125,63 132,96Năng suất Tấn/ha 11,84 12,35 13,00 104,31 105,26 104,79Sản lượng Tấn 350,70 513,14 678,60 146,32 132,24 139,28

( Nguồn: Số liệu thống kê phòng NN và PTNT huyện Sông Lô

Qua bảng 1.3 cho thấy: Từ năm 2010 đến năm 2012, diện tích khoai tâycủa huyện Sông Lô tăng từ 29,62 ha đến 52,20 ha Năng suất khoai tây củahuyện tăng đều từ 11,84 tấn/ha năm 2010 lên 13,00 tấn/ha vào năm 2012,tăng 1,16 tấn/ha so với năm 2010 Sản lượng tăng từ 350,70 tấn năm 2010 lên678,60 tấn vào năm 2012, tăng 327,9 tấn so với năm 2010 Sản lượng khoaitây năm 2011 đạt 513,14 tấn Vì vậy chứng tỏ trong những năm gần đây ởhuyện Sông Lô, cây khoai tây đã được Đảng bộ và Chính quyền, Phòng NôngNghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện chú trọng đầu tư phát triển và đạtđược những thành tựu đáng kể góp phần phát triển kinh tế Huyện nói chungchính là nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất khoaitây như; sử dụng giống mới, kỹ thuật canh tác hợp lý Tuy nhiên, sản xuấtkhoai tây ở huyện Sông Lô cần được quan tâm đầu tư phát triển nhiều hơnnữa như; tăng diện tích gieo trồng khoai tây, sử dụng giống mới, thâm canhtăng năng suất nhằm khai thác tối đa tiềm năng sẵn có của huyện

1.2.4 Tình hình sản xuất khoai tây ở xã Đồng Thịnh

Xã Đồng Thịnh là một trong các xã được phòng Nông nghiệp và TrạmKhuyến nông huyện chọn làm địa điểm để đưa giống khoai tây có năng suấtcao áp dụng và trồng trên địa bàn xã Cùng với việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng và phát triển cây khoai tây theo hướng sản xuất hàng hóa đã góp phần

Trang 16

không nhỏ vào sự tăng trưởng mạnh mẽ về diện tích trồng, năng suất, sảnlượng khoai tây trong những năm vừa qua ở xã Đồng Thịnh.

Bảng 1.4 : Sản xuất khoai tây xã Đồng Thịnh giai đoạn 2010 – 2012

2010

2012

Diện Tích Ha 12,21 22,56 27,21 184,77 120,61 152,69Năng suất Tấn/ha 11,84 12,27 12,93 103,63 105,38 104,51Sản lượng Tấn 144,57 276,81 351,83 191,47 127,10 159,29

(Nguồn: Số liệu thống kê xã Đồng Thịnh, năm 2012)

Qua bảng 1.4 ta thấy: Từ năm 2010 đến năm 2012, diện tích khoai tâycủa xã Đồng Thịnh tăng từ 12,21 ha đến 27,21 ha Năng suất khoai tây của

xã tăng đều từ 11,84 tấn/ha năm 2010 lên 12,93 tấn/ha vào năm 2012, tăng1,09 tấn/ha so với năm 2010 Sản lượng tăng từ 144,57 tấn năm 2010 lên351,83 tấn vào năm 2012, tăng 207,26 tấn so với năm 2010

Qua điều tra tình hình sản xuất thực tế tại các địa phương cho thấy:nhiều hộ nông dân trồng khoai tây đã đạt năng suất rất cao đến 500 – 600kg/sào Bắc bộ Năng suất khoai tây tăng lên chủ yếu là do bà con nông dântích cực sử dụng giống mới, giống có năng suất cao, tăng mức đầu tư thâmcanh, áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và bảo quản giống, thựchiện tốt các quy trình kỹ thuật sản xuất khoai tây thương phẩm, sản xuấtkhoai tây giống

Như vậy có thể thấy qua 3 năm cả diện tích trồng, năng suất và sảnlượng khoai tây của xã Đồng Thịnh có xu hướng tăng lên rõ rệt Có đượcđiều đó là do có sự chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương với sự hướng

Trang 17

dẫn của cán bộ Nông nghiệp huyện, cán bộ khuyến nông xã Đồng Thịnhcùng với sự tham gia, ủng hộ nhiệt tình của người dân đã góp phần thúc đẩy

sự phát triển mạnh mẽ của cây đậu tương trên địa bàn xã theo hướng sảnxuất hàng hóa, tập trung

Trang 18

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Khi tiến hành nghiên cứu đề tài, có rất nhiều câu hỏi đặt ra đòi hỏichúng ta phải giải quyết và làm rõ vấn đề Chính vì vậy, với đề tài đánh giáhiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, em đã đặt ra rấtnhiều câu hỏi để làm rõ vấn đề nghiên cứu với những câu hỏi như:

- Tại sao lại chọn nghiên cứu đề tài này?

- Mục đích, mục tiêu nghiên cứu là gì?

- Sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào?

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài là gì?

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu? Thực trạngsản xuất khoai tây của xã thế nào?

- Chi phí cho sản xuất và kết quả thu được khi trồng 1 sào khoai tây thế nào?

- Hiệu quả kinh tế và lợi nhuận kinh tế đạt được sau thu hoạch khoaitây trên địa bàn xã?

- Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất khoai tây trên địa bàn xã?

- Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân?

- Những định hướng phát triển sản xuất khoai tây trên địa bàn xã?

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Đồng Thịnh –huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc

+ Điều kiện tự nhiên

Trang 19

+ Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Đánh giá thực trạng sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh

+ Diện tích, năng suất, sản lượng của trồng khoai tây

+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm khoai tây

+ Tổng số hộ tham gia sản xuất trồng khoai tây

- Đánh giá hiệu quả trồng cây khoai tây

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế từ khoai tây

+ Đánh giá hiệu quả xã hội

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi trồng cây khoai tây.

- Một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phảiđảm bảo các điều kiện sau:

- Mang tính đại diện cho các vùng sinh thái trong xã trên phương diện vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội…

- Có diện tích trồng khoai tây tương đối lớn (trên 1 ha)

Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành chọn 3 thôn trên địa bàn xã nằm trong

Trang 20

Vùng phía nam: thôn Thượng Yên là thôn xa trung tâm xã, người dânchủ yếu làm nghề khác, buôn bán và dịch vụ nên có diện tích trồng khoai tâythấp nhất trên toàn xã.

Các địa điểm nghiên cứu này có điều kiện đa dạng, đất đai phong phú

Có những thuận lợi, khó khăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp nói chung

và trong sản xuất khoai tây nói riêng

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất

kỳ tài liệu nào

Thông tin thu thập bằng cách sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linhhoạt, phỏng vấn bằng bảng hỏi câu hỏi được lập sẵn, các thông tin sơ cấp thuđược thu thập tại các hộ và một số cán bộ xã bằng cách quan sát trực tiếp và

sử dụng phiếu điều tra

Một số phương pháp cụ thể được sử dụng trong các bước nghiên cứu như sau:

- Chọn địa điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã và tiến hànhnghiên cứu trên 3 thôn có diện tích trồng lớn nhất, trung bình, thấp nhất ở xã là:thôn Yên Tĩnh, thôn Hiệp Lực, thôn Thượng Yên, với số lượng như sau:

+ Thôn Yên Tĩnh: 15 hộ

+ Thôn Hiệp Lực: 15 hộ

Trang 21

+ Thôn Thượng Yên: 15 hộ.

- Đặc điểm của các hộ nghiên cứu: Các hộ được chọn để nghiên cứu là các

hộ trồng khoai tây thuộc 3 thôn như trên

Từ kết quả thu được ta đi phân tích, xử lý số liệu từ đó phân tích thông tin,đánh giá hiện trạng lao động, tình hình sản xuất chính của các hộ nông dân,

cơ cấu cây khoai tây trong hoạt động sản xuất kinh tế của các hộ gia đình Từ

đó đánh giá hiệu quả kinh tế của cây khoai tây của xã Đồng Thịnh

+ Nội dung của phiếu điều tra bao gồm các phần:

- Một là: Thông tin cơ bản về hộ

- Hai là: Thông tin chi tiết về vấn đề điều tra

Với phiếu điều tra đã chuẩn bị sẵn, kết hợp với các câu hỏi mở tiến hànhphỏng vấn trực tiếp hộ

2.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin

Sử dụng các phương pháp thống kê: xác định chỉ số, so sánh, đối chiếu

và cân đối trong nghiên cứu các chỉ tiêu, các hiện tượng có quan hệ lẫn nhautrong tổng thể Thực hiện phân tổ thống kê, xác định các chỉ tiêu phân tích.Phân tích từng vấn đề rồi rút ra kết luận

Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh về diện tích, sản lượng, năng suất,chi phí, lợi nhuận,…của cây khoai tây với các cây trồng khác

Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến độngtăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, số tương đối,

số bình quân chung để xem xét

Dựa vào số liệu đã thu thập tiến hành tổng hợp và phân tích, đánh giá vềhiệu quả sản xuất khoai tây

Trang 22

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

* Giá trị sản xuất (GO):

Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong mộtthời kỳ nhất định thường là một năm Trong sản xuất của hộ thì giá trị sảnxuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ sản xuất ra trong mộtnăm

- Công thức tính: GO = ∑Qi x Pi

Trong đó:

- Qi là khối lượng sản phẩm khoai tây loại i

- Pi là giá trị cả sản phẩm i

* Chi phí không gian (IC):

Là khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trongquá trình sản xuất ra sản phẩm như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụlao động

- Công thức tính: IC = ∑Ci

Trong đó:

Ci là khoản chi phí thứ i trong vụ sản xuất

* Giá trị tăng thêm (VA):

Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sáng tạo ra trongmột năm hay một chu kỳ sản xuất Nó phản ánh trình độ đầu tư chi phí vật chất lao động và khả năng tổ chức quản lý của chủ thể sản xuất

- Công thức tính: VA = GO – IC

Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng đánh giá tốc độ tăng trưởngcủa ngành nông nghiệp, thể hiện vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế

Trang 23

quốc dân và dùng để tính toán các chỉ tiêu khác như năng suất lao động, thu

+ P: là Giá trị thuê một ngày công lao động

+ L: là số công lao động sử dụng trong một chu kỳ sản xuất

* Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí: (T GO )

Là chỉ số biểu hiện mối tương quan giữa giá trị sản xuất (GO) với chiphí trung gian (IC) tích trong một quy mô diện tích, trong một chu kỳ sảnxuất

- Công thức tính:

TGO = GO/IC (lần)

Nó thể hiện hiệu quả kinh tế trong đầu tư, biểu hiện ở việc đầu tư mộtlượng là bao nhiêu để thu được một kết quả nào đó

* Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí: (T VA )

Là tỷ suất biểu hiện mối tương quan giữa giá trị gia tăng (VA) và lượngchi phí bỏ ra (IC) tích trên một quy mô diện tích trong một chu kỳ sản xuất

- Công thức tính:

TVA = VA/IC (lần)

Trang 24

* Tỷ suất lãi ròng theo chi phí (TPr)

Là tỷ số biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được (Pr) với chi phítrung gian (IC) trên một quy mô diện tích trong một chu kỳ sản xuất

Công thức tính:

TPr=Pr/IC

+ Giá trị sản xuất trên một công lao động: GO/CLĐ

+ Giá trị gia tăng trên một công lao động: VA/CLĐ

+ Lợi nhuận trên một công lao động: Pr/CLĐ

* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế

- Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó:

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất

Hay H = Q/C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu được

C là chi phí sản xuất

Đây là công thức chủ yếu để xác định hiệu quả kinh tế Tuy nhiên côngthức này cho biết mức độ hiệu quả nhưng không cho biết quy mô hiệu quả.Nếu hiệu quả kinh tế kinh tế rất cao nhưng chỉ ở mức đầu tư rất nhỏ thì quátrình sản xuất kinh doanh cũng ít có ý nghĩa

Trang 25

- Công thức 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị kết

quả đạt dược và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được - Chi phí sản xuất

Hay H = Q - C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu được

C là chi phí sản xuất

Công thức này cho ta nhận biết được quy mô hiệu quả của đối tượngnghiên cứu Nó thể hiện bởi nhiều chi tiết khác nhau tùy thuộc vào phạm vitính toán

Nâng cao hiệu quả kinh tế là làm tăng lượng giá trị của các chỉ tiêu trên

- Công thức 3: So sánh mức chênh lệch của kết quả sản xuất với mức chênh lệch của chi phí bỏ ra

So sánh tương đối: H=∆Q - ∆C

Hay so sánh tuyệt đối: H= ∆Q/∆C

Trong đó: H là kết quả kinh tế sản xuất bổ sung

∆Q kết quả bổ sung

∆C chi phí bổ sung

Xác định ∆Q và ∆C là chênh lệch của Q và C theo thời gian hay theo tìnhhuống của đối tượng cụ thể mà ta cần nghiên cứu Do đó có nhiều chỉ tiêucần xác định cụ thể, tùy từng đối tượng và mục đích nghiên cứu mà lựachọn chỉ tiêu cho phù hợp

Trang 26

CHƯƠNG III KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Đồng Thịnh là một xã miền núi, nằm ở phía Đông Nam huyện Sông Lô,cách trung tâm huyện 13 km Xã có diện tích tự nhiên 1210,32 ha với 1985 hộ

và 9115 nhân khẩu, sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp

Ranh giới xã được xác định:

+ Phía bắc giáp xã Yên Thạch

+ Phía nam giáp xã Cao Phong

+ Phía đông giáp xã Xuân Lôi

+ Phía tây giáp xã Tứ Yên, xã Đức Bác

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Xã Đồng Thịnh có địa hình tương đối phức tạp với các đặc điểm chính:

- Độ cao không đều, đồi núi xen kẽ với các đồng lúa Địa hình nghiêng dầntheo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Độ dốc < 30 chiếm 10%, 3 - 80 chiếm 22%, 8- 150 chiếm 23%, 15 - 250 chiếm36%, >250 chiếm 9% tổng diện tích Hướng dốc thấp dần về phía Đông Nam

- Do địa hình phức tạp nên việc bố trí sản xuất, phát triển hệ thống hạ tầng

kỹ thuật gặp nhiều khó khăn

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Trang 27

Xã Đồng Thịnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thuộc tiểu vùng

II theo phân vùng khí hậu với các đặc trưng:

- Trong năm có 2 mùa chính: mùa mưa và mùa khô

+ Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hằng năm Khí hậu mùa mưa

do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam làm cho nhiệt độ không khí nóng, mưanhiều, tháng nóng nhất là tháng 6 Đáng chú ý là lượng mưa tập trung vào cáctháng 6, 7, 8, 9 kèm theo bão, các tháng 4, 5, 6 thỉnh thoảng xuất hiện gió Tâykhô và nóng

+ Mùa khô: bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Đặc điểm khí hậumùa khô là ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, không khí lạnh, mưa phùn,thiếu ánh sáng, ẩm ướt, tháng lạnh nhất là tháng 1

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.650 mm, chủ yếu tập trungvào các tháng 6, 7, 8, 9 Đây là nguyên nhân gây ra ngập úng, xói mòn đất.Tháng 8 là tháng có lượng mưa trung bình cao nhất, đạt 307 mm.Lượng mưathấp nhất là tháng 12

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 230C Nhiệt độ trung bình tháng caonhất là 290C ( tháng 6) Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 150C ( tháng 1)

Số giờ nắng trung bình hằng năm là 1.760 giờ Tổng tích nhiệt đạt 8.3000C

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84%, độ ẩm không khícao nhất là 95%, độ ẩm không khí thấp nhất là 68%

- Hàng năm thường xuất hiện hiện tượng sương muối, sương mù gây khókhăn trong sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã

Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đóng vai trò quantrọng, và là một phần quan trọng của môi trường quyết định đến đời sống củacon người Chính vì vậy việc sử dụng đất đai hợp lý là vấn đề quan trọng có liên

Trang 28

quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và chất lượng môi trường sống củacon người.

Trang 29

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Đồng Thịnh giai đoạn 2010 - 2012

Diện tích (ha)

CC (%)

Diện tích (ha)

CC (%) Diện

tích (ha)

CC (%)

Trang 30

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên khôngtăng, giảm mà giữ nguyên với tổng diện tích là 1210,32 ha từ năm 2010 đếnnăm 2012 trong đó các thành phần như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp,đất chưa sử dụng biến đổi như sau:

- Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp năm 2010 là 799,83 ha đến năm 2012

là 798,23 ha, giảm 1,6 ha Đất nông nghiệp của xã còn chiếm tỷ lệ cao với66,09% năm 2010 và 65,96% tổng diện tích đất tự nhiên năm 2012 giảm0,13% nhưng có xu hướng giảm và chuyển đổi sang đất khác

- Đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản của xã trong 3 năm 2010 –

2012 không tăng cũng không giảm, chiếm tỷ lệ thấp Đất lâm nghiệp với66,10 ha chiếm 5,46%, đất nuôi trồng thủy sản với 9,20 ha chiếm 0,76% tổngdiện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng lên, chiếm tỷ

lệ tương đối cao so với tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2010 là 289,28 hachiếm 23,90% đến năm 2012 là 290,14 ha chiếm 23,97% tổng diện tích đất tựnhiên, tăng 0,07%

- Đất chưa sử dụng: năm 2010 là 45,91 ha đến năm 2012 là 45,77 ha có xuhướng giảm nhưng với diện tích nhỏ

Đất đai xã Đồng Thịnh có thể chia làm 2 nhóm chính có nguồn gốc phátsinh khác nhau:

- Nhóm đất trên đồi: chủ yếu là đất Feralit đỏ vàng, tập trung chủ yếu ở phía Bắc Loại đất này chiếm tới 60% tổng diện tích đất tự nhiên Đất có thành phần cơ giới trung bình, độ dày tầng đất là 40 – 80 cm, thường xuyên bịxói mòn và rửa trôi Đất trên đồi của Đồng Thịnh phù hợp cho trồng cây côngnghiệp dài ngày, cây ăn quả

- Nhóm đất dưới ruộng: gồm một số loại chủ yếu:

Trang 31

+ Đất dốc tụ: loại đất được hình thành do quá trình rửa trôi, tích tụ lâu dài từcác loại đất trên đồi xuống các dộc, khe xen kẽ giữa các quả đồi Loại đất này

có thành phần cơ giới thịt trung bình, độ pH từ 4 – 5, các chất dinh dưỡngtrong đất ở mức trung bình

+ Đất ngập nước mưa mùa hè: Diện tích tương đối nhiều, tập trung phíaĐông Nam xã Loại đất này có thành phần cơ giới thịt nặng, độ chua trungbình, giàu mùn, thích hợp với trồng lúa kết hợp nuôi thả cá

4 Công trình thủy lợi

Trang 32

- Kênh mương Km 26,8

( Nguồn: Số liệu thống kê xã Đồng Thịnh, năm 2012)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

* Về giao thông: Tổng chiều dài đường giao thông chính phục vụ đi lại và

sản xuất trên địa bàn xã là 117,11 Km, trong đó:

- Tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai: chiều dài qua địa bàn xã là 1,7 km

- Tuyến đường tinh lộ: tổng chiều dài là 4,7 km , đường nhựa

- Tuyến đường trục xã: tổng chiều dài 19,85 km, bê tông hóa 12 km, cònlại là đường nhựa

- Tuyến đường trục thôn: tổng chiều dài là 25,6 km, chủ yếu là đường đất

- Tuyến đường ngõ xóm: tổng chiều dài là 35,42 km, chủ yếu

* Về hệ thống thủy lợi: Xã Đồng Thịnh có 5 trạm bơm phục vụ cho nhu

cầu tưới tiêu trên các cánh đồng

Tổng chiều dài các tuyến kênh cấp II và cấp III trên địa bàn xã là 26,8 km,

tỷ lệ cứng hóa đạt 35,82% Trong đó:

- Kênh cấp II: từ Quán Vỡ đến Đồng Quan, chiều dài là 4 km, kênh đất

Trang 33

- Kênh cấp III: gồm 10 tuyến chính với tổng chiều dài là 22,8 km,đã bê tônghóa được 9,6 km.

Hệ thống thủy lợi cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu sản xuất và dân sinh,tuy nhiên trong giai đoạn tiếp theo cần nâng cấp, bão dưỡng và kiên cố hóa cáctuyến kênh mương, hoàn thiện hệ thống thủy lợi

* Về hệ thống điện: Xã Đồng Thịnh có 9 trạm biến áp với tổng công suất là

1.380 KVA Trong đó:

- Trạm 250 KVA: 1 trạm ( thôn Chiến Thắng)

- Trạm 180 KVA: 2 trạm ( thôn Vạn Thắng, thôn Bằng Phú)

- Trạm 160 KVA: 4 trạm ( thôn Yên Phú, thôn Thắng Lợi, thôn Yên Tĩnh, thôn Yên Bình)

- Trạm 100 KVA: 2 trạm ( thôn Cương Quyết, thôn Thượng Yên)

- Số km đường dây hạ thế khoảng 34 km

- Số hộ được sử dụng điện an toàn là 1.985 hộ, đạt 100% hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện của xã

- Hợp tác xã dịch vụ điện năng quản lý vận hành, bảo dưỡng hệ thống điện

Hệ thống điện hiện tại cơ bản đảm bảo cung cấp đủ điện cho sinh hoạt và sảnxuất

* Về cơ sở vật chất trường học:

- Trường Mầm Non: có vị trí tại thôn Chiến Thắng, diện tích khu đất là8.000 m2 Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

- Trường Tiểu học: vị trí tại thôn Chiến Thắng, diện tích khu đất là 0.910

m2.Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2007 và mức độ 2 năm 2010

Trang 34

- Trường Trung học cơ sở: vị trí tại thôn Chiến Thắng, diện tích khu đất là12.480 m2.Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2009.

* Về y tế: Trạm y tế xã có vị trí tại thôn Chiến Thắng, gần tỉnh lộ 306.

Diện tích khu đất là 850 m2 Trạm y tế xã đã đạt chuẩn Quốc gia.Tỷ lệ ngườidân tham gia các hình thức BHYT cao Các hoạt động chăm sóc sức khỏeluôn được quan tâm và chú trọng

* Bưu điện: Xã có 1 Điểm Bưu điện - Văn hoá tại trung tâm xã phục vụ

việc thư, tín, sách, báo Vị trí tại thôn Chiến Thắng, diện tích khu đất là 100

m2 Xã chưa có điểm dịch vụ internet tại trung tâm xã, tại các thôn chưa cóđiểm dịch vụ truy nhập internet công cộng và tư nhân

3.1.2.3 Tình hình dân số và lao động của xã

Dân số trung bình của xã Đồng Thịnh năm 2012 là 9115 người Số hộ là

1985 hộ Trong đó:

- Nam là 4.405 người, chiếm 48,3%

- Nữ là 4.710 người, chiếm 51,7%

Trang 35

Tổng số người trong độ tuổi lao động của xã là 5.037 người ( năm 2012),chiếm 55,26% dân số.

- Lao động phân theo các ngành nghề:

+ Nông nghiệp: 4.541 người, chiếm 90,15%

+ Tiểu thủ công nghiệp: 431 người, chiếm 8,55%

+ Thương mại dịch vụ : 65 người, chiếm 1,29%

- Lao động phân theo kiến thức phổ thông:

+ Tiểu học: 1.069 người, chiếm 21,22%

+ Trung học cơ sở: 2.610 người, chiếm 51,81%

+ Trung học phổ thông cơ sở: 600 người, chiếm 11,91%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn:

+ Sơ cấp nghề( 3 tháng trở lên): 320 người, chiếm 6,35%

+ Trung cấp: 258 người, chiếm 5,12%

+ Đại học: 153 người, chiếm 3,04%

- Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo chiếm 65%

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệpcủa xã Đồng Thịnh còn cao( chiếm 90,15%) Chất lượng nguồn nhân lực nhìnchung thấp Lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp có kinh nghiệmthâm canh nhưng chưa có đào tạo bài bản nên chưa đáp ứng được nhu cầuphát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Để thấy được sự phân bố dân số lao động trên địa bàn xã ta đi nghiêncứu bảng biểu 3.3

Qua bảng 3.3 ta thấy: Tổng số nhân khẩu qua 3 năm có xu hướng tăngdần, trong đó nhân khẩu nông nghiệp là chủ yếu Trong năm 2010 là 5138nhân khẩu, trong đó nhân khẩu nông nghiệp là 4869 nhân khẩu, chiếm

Trang 36

94,76% tổng số nhân khẩu; năm 2011 có 4987 nhân khẩu, chiếm 94,36% tổng

số nhân khẩu; năm 2012 có 5046 nhân khẩu, chiếm 93,95% Như vậy qua 3năm số nhân khẩu nông nghiệp tăng, chiếm tỷ lệ cao nhưng về cơ cấu của nó

so với tổng số nhân khẩu thì ngày một giảm dần và thay vào đó là sự tăng lêncủa số nhân khẩu phi nông nghiệp

Cùng với sự tăng lên của số nhân khẩu thì tổng số hộ qua 3 năm có xuhướng tăng lên trong đó chủ yếu là số hộ làm nông nghiệp và phi nôngnghiệp Cụ thể số hộ nông nghiệp là 1594 hộ (năm 2010), chiếm 98,70% tổng

số hộ; năm 2011 là 1613 hộ, chiếm 98,23% tổng số hộ; năm 2012 là 1631 hộ,chiếm 97,78% tổng số hộ

Cùng với sự tăng lên của nhân khẩu thì số lao động cũng tăng theo quacác năm Trong đó tỷ lệ lao động nông nghiệp qua 3 năm có xu hướng giảm dần

là do dân số ngày một tăng, trong khi ruộng đất càng ngày càng thu hẹp Chính

vì vậy một bộ phận nông nghiệp đã chuyển sang làm một số ngành nghề khácnhư công nhân hoặc ra thành phố làm thuê…Cụ thể năm 2010 là 3320 người,chiếm 68,67% tổng số lao động; năm 2011 là 3215 người, chiếm 65,85% tổng

số lao động; năm 2012 là 3122 người, chiếm 63,78% tổng số lao động Lao độngnông nghiệp giảm, lao động dịch vụ và lao động khác tăng lên

Trang 37

Bảng 3.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm 2010-2012

tính

III Tổng số lao động Người 4835 100,00 4882 100,00 4895 100,00 100,97 100,27 100,62

1 Lao động nông nghiệp Người 3320 68,67 3215 65,85 3122 63,78 96,84 97,11 96,98

(Nguồn: Phòng thống kê xã Đồng Thịnh)

Trang 38

3.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã Đồng Thịnh- huyện

Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã theo chuẩn của Bộ LĐTBXH năm 2012 là

173 hộ, chiếm 8,72 % tổng số hộ

Thu nhập bình quân đầu người so với tỉnh còn thấp Số hộ nghèo cònchiếm tỷ lệ tương đối cao

Qua bảng 3.4 cho ta thấy được trong những năm qua cơ cấu kinh tế của xã

đã có nhiều bước phát triển

Như vậy qua 3 năm (2010 – 2012) tổng giá trị sản xuất có xu hướng tănglên cụ thể là: Năm 2010 là 63,775 tỷ đồng tăng lên 64,489 tỷ đồng năm 2011, tăng1,12% Năm 2012 tăng lên 65,235 tỷ đồng, tăng 1,16% so với năm 2011, bìnhquân qua 3 năm 2010 – 2012 tăng 1,14% Nhìn chung ngành nông nghiệp vẫnchiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu ngành cụ thể như:

Cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp qua 3 năm có xu hướng tăng lên chiếm

tỷ lệ cao trong cơ cấu ngành cụ thể năm 2010 là 53,645 tỷ đồng tăng lên 54,030 tỷđồng năm 2011, tăng lên 54,493 tỷ đồng năm 2012 Bình quân 3 năm tăng 0,79%

2012

Trang 39

Ngành thương mại và dịch vụ qua 3 năm cũng từng bước phát triển, cơ cấungành tăng Cụ thể năm 2010 là 8,820 tỷ đồng, chiếm 13,83% ; năm 2011 là9,104 tỷ đồng, chiếm 14,42%; năm 2012 là 9,341 tỷ đồng, chiếm l14,32% Qua

đó cho thấy ngành thương mại và dịch vụ chiếm tỷ lệ tương đối cao, chủ yếu làbuôn bán, kinh doanh hàng hóa nhằm tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống

Ngành công nghiệp và xây dựng qua 3 năm cơ cấu ngành cũng tăng lên, cụthể năm 2010 là 1,310 tỷ đồng, chiếm 2,05%; năm 2011 là 1,355 tỷ đồng, chiếm2,10%; năm 2012 là 1,401 tỷ đồng, chiếm 2,15%

Qua đó có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các ngành, giảm tỷ lệ ngànhnông nghiệp, tăng ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Trang 40

Bảng 3.4: Giá trị sản xuất của xã Đồng Thịnh qua 3 năm 2010 – 2012

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

2011 2010

2012

2011 BQC Tổng giá trị sản xuất 63,775 100 64,489 100 65,235 100 101,12 101,16 101,14

1 Nông nghiệp 53,645 84,12 54,030 83,78 54,493 83,53 100,72 100,86 100,792.Công nghiệp – Xây dựng 1,310 2,05 1,355 2,10 1,401 2,15 103,44 103,40 103,413.Thương mại – Dịch vụ 8,820 13,83 9,104 14,42 9,341 14,32 103,22 102,60 102,91

(Nguồn: Số liệu thống kê xã Đồng Thịnh, năm 2010 – 2012)

Ngày đăng: 18/03/2014, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Ý, Dinh dưỡng và thực phẩm, Nhà xuất bản Quang Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Quang Bình
4. Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Sông Lô (2010, 2011, 2012), Báo cáo tổng kết công tác nông nghiệp vụ đông các năm 2010, 2011, 2012), UBND Huyện Sông Lô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác nông nghiệp vụ đông các năm 2010,2011, 2012)
6. Ủy ban nhân dân xã Đồng Thịnh (2010), Đề án nông thôn mới, Đồng Thịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nông thôn mới
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Đồng Thịnh
Năm: 2010
7. Phòng nông nghiệp xã Đồng Thịnh (2010,2011, 2012), Báo cáo kinh tế xã hội năm 2010,2011, 2012, Đồng Thịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế xãhội năm 2010,2011, 2012
8. Phòng thống kê xã Đồng Thịnh (2010, 2011, 2012), Số liệu thống kê 2010, 2011, 2012, Đồng Thịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê 2010,2011, 2012
2. Website của Cục trồng trọt, http://www.cuctrongtrot.gov.vn/ Link
10. Website của Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, http://vst.vista.gov.vn/ Link
3. Dương Văn Sơn (2011), Bài giảng giám sát đánh giá, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
5. Ủy ban nhân dân xã Đồng Thịnh (2010, 2011, 2012), Báo cáo tổng kết cuối năm 2010, 2011, 2012, UBND Xã Đồng Thịnh Khác
11. Các tài liệu có liên quan của xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây thể hiện tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011 như sau: - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng d ưới đây thể hiện tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011 như sau: (Trang 13)
Bảng 1.4 : Sản xuất khoai tây xã Đồng Thịnh giai đoạn 2010 – 2012 - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1.4 Sản xuất khoai tây xã Đồng Thịnh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 16)
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Đồng Thịnh giai đoạn 2010 - 2012 - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Đồng Thịnh giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 29)
Bảng 3.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Đồng Thịnh - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Đồng Thịnh (Trang 31)
Bảng 3.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm 2010-2012 - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm 2010-2012 (Trang 37)
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất của xã Đồng Thịnh qua 3 năm 2010 – 2012 - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất của xã Đồng Thịnh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 40)
Bảng 3.5: Tình hình sản xuất  khoai tây của xã Đồng Thịnh  qua 3 năm (2010 – 2012) - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.5 Tình hình sản xuất khoai tây của xã Đồng Thịnh qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 43)
Bảng 3.6: Diện tích trồng Khoai tây của xã Đồng Thịnh qua 3 năm 2010 – 2012                                                                    ĐVT: Ha - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.6 Diện tích trồng Khoai tây của xã Đồng Thịnh qua 3 năm 2010 – 2012 ĐVT: Ha (Trang 44)
Bảng 3.7 : Năng suất khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh qua 3 năm từ 2010 – 2012 - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7 Năng suất khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh qua 3 năm từ 2010 – 2012 (Trang 46)
Bảng 3.8. Năng suất bình quân 1 sào khoai tây của xã Đồng Thịnh trong 3 năm (2010 – 2012) - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.8. Năng suất bình quân 1 sào khoai tây của xã Đồng Thịnh trong 3 năm (2010 – 2012) (Trang 48)
Bảng 3.9. Bảng giá khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.9. Bảng giá khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh (Trang 48)
Bảng 3.11: So sánh chi phí lao động cho 1 sào Khoai tây với 1 sào Ngô - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.11 So sánh chi phí lao động cho 1 sào Khoai tây với 1 sào Ngô (Trang 54)
Bảng 3.12: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây Khoai tây với cây Ngô - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.12 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây Khoai tây với cây Ngô (Trang 55)
Bảng 3.14. Mức độ áp dụng kỹ thuật đã học vào thực tế của các hộ điều tra - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.14. Mức độ áp dụng kỹ thuật đã học vào thực tế của các hộ điều tra (Trang 58)
Bảng 3.16: Tình hình sử dụng phân bón cho cây khoai tây ở hộ điều tra - KHÓA LUẬN Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.16 Tình hình sử dụng phân bón cho cây khoai tây ở hộ điều tra (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w