Tìm hiểu ,suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về một sự việc , hiện tợng nào đó ở địa phơng.. *Hoạt động 2 : Giáo viên cho học sinh đọc các mục hớng dẫn cách làm bài[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy:
Chơng trình địa phơng
Tập làm văn
A.Mục tiêu:
Giúp học sinh
-Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng
-Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ ,kiến nghị của mình dới các
hình thức thích hợp ‘’ Tự sự ,miêu tả , nghị luận ,thuyết minh ’’
B Chuẩn bị :
-Thày : Soạn giáo án
-Trò: soạn bài
C
Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Kĩ thuật động nóo: suy nghĩ, phõn tớch đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Kĩ thuật đặt cõu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tỡm hiểu khỏm phỏ kiến thức.
- Thảo luận nhúm: Khỏi quỏt n ội dung tiếng núi văn nghệ trong văn bản đẫ học.
D.Tiến trình bài dạy :
I
ổ n định tổ chức lớp
II Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
III Bài mới :
*Hoạt động 1: Nhiệm vụ , yêu cầu của chơng trình
Giáo viên nêu yêu cầu
Tìm hiểu ,suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về một sự việc , hiện tợng nào đó ở địa phơng
*Hoạt động 2 :
Giáo viên cho học sinh đọc các mục hớng dẫn cách làm bài trong sách giáo khoa Giáo viên lu ý thêm
- Về nội dung :Tình hình , ý kiến và nhận định của cá nhân học sinh phải rõ ràng cụ thể, có lập luận , thuyết minh , thuyết phục
-Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời , tên cơ quan , đơn vị cụ thể , có thật , vì nh vậy phạm vi tập làm văn đã trở thành một phạm vi khác Học sinh vi phạm sẽ bị phê bình
-Để chuẩn bị cho hoạt động ngữ văn bài 28:
Giáo viên lu ý nhắc nhở để lớp trởng thu bài dần từ bài 24-25,-> Giáo viên hớng dẫn học sinh sửa chữa bài cho nhau
-Bài 28:Dự kiến bài cho học sinh phát biểu
4 Củng cố – H ớng dẫn .
-Thực hiện nghiêm túc yêu cầu của bài
Trang 2-Soạn bài “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới “
Ngày soạn :
Tuần 21– Tiết 102
chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Vũ khoan
********************
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
1 Kiến thức: Tớnh cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản
Hệ thống luận cứ và phương phỏp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng: Đọc hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đờ xó hội
- Trỡnh bày những suy nghĩ, đỏnh giỏ, nhận xột về một vấn đề xó hội
- Rốn thờm cchs viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xó hội
3 Thỏi độ: GD ý thức học tập nghiờm tỳc để cú tri thức Nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của bản thõn để cú hướng phỏt huy và khắc phục.
B Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.
C Tiến trình dạy – học :
1
ổ n định
2 Kiểm tra :
- Giải thích tại sao con ngời cần tiếng nói của văn nghệ ?
- Phân tích con đờng văn nghệ với ngời đọc và khả năng kì diệu của nó ?
3 Bài mới :
?Những hiểu biết của em về
tác giả , tác phẩm ?
Giáo viên nhấn mạnh ý
nghĩa cấp thiết của bài viết
trong thời điểm mở đầu thế
kỉ mới và ý nghĩa thiết thực
đối với học sinh lớp 9
?GV +học sinh đọc kế tiếp
nhau .Chú ý thể hiện đúng
thái độ của tác giả qua giọng
điệu “Giọng trần tĩnh ,khách
quan nhng không xa cách ‘’
?Nhận xét về thời điểm ra
I Giới thiệu bài:
Vũ Khoan nhà hoạt động chính trị , nhiều năm là thứ tr-ởng Bộ Ngoại giao , Bộ Trtr-ởng Bộ Thơng mại , là phó Thủ tớng Chính Phủ
-Bài viết :Đăng trên tạp chí Tia sáng ( 2001)
II Đọc – hiểu văn bản :
1.Đọc , tìm hiểu chung :
-Hs đọc bài
Trang 3đời bài viết ?
?Thời điểm đó có ý nghĩa
đặc biệt nh thế nào đối với
nớc ta ?
?Xác định đề bài và luận
điểm cơ bản của bài ?
?Tìm luận cứ thứ nhất trong
văn bản ?Vai trò của luận cứ
đó ?
?Các lí lẽ để làm sáng tỏ
luận cứ trên là gì ?
?Xác định luận cứ thứ 2
trong văn bản ?
?Tìm trong văn bản những lí
lẽ để phục vụ cho luận cứ
đó ?
?Xác định những luận cứ
tiếp theo trong phần văn bản
còn lại ?
?Phân tích những điểm
mạnh / điểm yếu trong tính
cách , thói quen của con
ng-ời Việt Nam ?
?Cách lập luận của tác giả
có gì đặc biệt ?
? Qua sự lập luận đó , em
thấy thái độ của tác giả nh
thế nào ?
?Nhận xét về đặc điểm ngôn
ngữ của văn bản ? Ví dụ ?
?Khái quát giá trị văn bản ?
-Thời điểm ra đời bài viết :Đầu năm 2001, khi đất nớc
ta cùng toàn thế giới bớc vào năm đầu tiên của thế kỉ mới ,thiên niên kỉ mới Riêng đối với nớc ta ,công cuộc
đổi mới từ thế kỉ trớc đã đạt đợc những thành quả bớc
đầu và chúng ta tiến sang thế kỉ mới với nhiệm vụ cơ bản là trở thành nớc công nghiệp vào năm 2020
-Đề tài : Nhan đề ‘’ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới’’
+Luận điểm cơ bản ; ‘’Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh … … , kinh tế mới ‘’
2.Tìm hiểu hệ thống luận cứ trong văn bản :
a)Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời
-Là luận cứ mở đầu ,đặt vấn đề -Các lí lẽ
+Từ cổ chí kim , bao giờ con ngời cũng là động lực phát triển của lịch sử
+Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời lại càng nổi trội
b)Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu , nhiệm vụ nặng nề của đất nớc
-Bối cảnh hiện nay -Nớc ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ …
c)Những điểm mạnh , điểm yếu của con ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi bớc vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới.
d) kết luận
3.Phân tích những điểm mạnh , điểm yếu trong tính cách , thói quen của ng ời Việt Nam .
-Cách lập luận của tác giả : Điểm mạnh đi liền với
điểm yếu : +Thông minh, nhạy bén với cái mới nhng thiếu kiến thức cơ bản ,kém khả năng thực hành
+Cần cù , sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ ,không coi trọng nghiêm ngặt quy trình
+Có tinh thần đoàn kết …đố kị nhau trong làm , ăn +Thích ứng nhanh…hạn chế trong thói quen ,nếp nghĩ -> Thái độ của tác giả : Tôn trọng sự thực , nhìn nhận vấn đề một cách khách quan ,toàn diện
*Một đặc điểm ngôn ngữ của văn bản :Sử dụng thích hợp nhiều thành ngữ , tục ngữ
VD: + Nớc đến chân mới nhảy +Liệu cơm gắp mắm
+Trâu buộc ghét trâu ăn , bóc ngắn cắn dài :
III.Tổng kết :-Ghi nhớ - sgk
4.Củng cố , h ớng dẫn :
- Nắm nội dung bài
– Soạn bài tiếp theo : "Các thành phần biệt lập " (tiếp )
Trang 4Ngày soạn :
Tuần 21– Tiết 103
Các thành phần biệt lập
(Tiếp )
********************
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
1.Kiến thức,kĩ năng :
-Nhận biết các thành phần biệt lập
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần hô đáp , phụ chú
2 Thái độ:
- Nghiêm túc học tập
B Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.
C Các hoạt động dạy – học :
1
ổ n định
2 Kiểm tra :
- Thế nào là thành phần tình thái ,cảm thán ? Lấy ví dụ ?
- Chữa bài tập 4
3 Bài mới :
?Đọc các đoạn trích sau và
trả lời câu hỏi trong sách
giáo khoa?
?Những từ ngữ trên có tham
gia diễn đạt nghĩa sự việc
của câu hay không ?
?Trong những từ ngữ in đậm
đó ,từ ngữ nào dùng để tạo
lập cuộc thoại ,từ ngữ nào
đ-ợc dùng để duy trì cuộc
thoại đang diễn ra ?
?Thế nào là thành phần gọi
-đáp ?
?Nếu lợc bỏ các từ in đậm
nghĩa sự việc của mọi câu
trên có thay đổi không ?
?Vai trò của các từ ngữ in
đậm ?
?Thế nào là thành phần phụ
chú ?
?Tìm thành phần gọi - đáp
I Thành phần gọi đáp :
1 Ví dụ ,nhận xét :
-Từ dùng để gọi :Này -Từ dùng để đáp : Tha ông
->Không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu
+Này : Tạo lập +Tha ông :Duy trì
2 Khái niệm :SGK.
II Thành phần phụ chú : 1.Ví dụ ,nhận xét :
-Nếu lợc bỏ các từ in đậm ,nghĩa sự việc của mỗi câu không thay đổi
-Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
2.Khái niệm :SGK.
III.Luyện tập :
Trang 5trong các ví dụ , những từ
ngữ đó thể hiện quan hệ nh
thế nào ?
?Xác định các thành phần
phụ chú trong sách giáo
khoa ?
?Đặc điểm hình thức của các
thành phần đó ?
1 Bài tập 1:
-Thành phần gọi : Này
Đáp :Tha ông
+Quan hệ :Trên -dới ,thân
2.Bài tập 3.
a)Kể cả anh b) Các thầy – … những ng ời mẹ c) Những ng – ời chủ thực sự của đất nớc trong thế kỉ tới d) (có ai ngờ)
(Thơng thơng quá đi thôi )
4.Củng cố , h ớng dẫn :
- Nắm nội dung bài
-Ôn tập chuẩn bị kiểm tra Tập làm văn
Ngày soạn :
Tuần 21– Tiết 104-105
Viết bài tập làm văn số
5-Nghị luận xã hội
********************
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
1.Kiến thức,kĩ năng :
- Vận dụng kiến thức đã học để kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc ,hiện tợng của đời sống xã hội
2 Thái độ:
- Nghiêm túc học tập
B Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.
C Tiến trình dạy – học :
1
ổ n định
2 Kiểm tra :
Trang 63 Tiến trình :
Đề bài
Đề 1:
Về việc học tập của học sinh hiện nay , nhiều bạn coi trọng các mmôn học tự nhiên (Toán ,lí ,hoá ) mà lơ là các môn xã hội (Văn,sử ,địa ).Hãy nêu suy nghĩ của em
về hiện tợng trên.
Đề 2:
Về việc học tập của học sinh hiện nay, từ lớp 9 một số bạn đã có xu h ớng học lệch theo các khối A,B,C vói lí do để thi vào các khối chuyên ,các tr
sau này Hãy nêu suy nghĩ của em về hiện tợng trên
Đáp án –Biểu điểm Đề 1:
1.MB: Giới thiệu sự việc , hiện tợng trong đề bài (1,5đ)
2.TB: - Nêu rõ sự việc , hiện tợng
+Coi trọng các môn học tự nhiên :Dành nhiều thời gian ,đầu t sách vở
+Lơ là các môn xã hội :Coi đó chỉ là “học vẹt” (1,5đ)
+Học kém các môn xã hội
+Không coi trọng các môn xã hội
+”Ngại”học các môn xã hội , cha đánh giá đúng tầm quan trọng của các môn xã hội
+Đó là “học lệch “
+Không biết đợc vai trò của các môn xã hội đối với ngay các môn tự nhiên và với sự phát triển toàn diện nhân cách ,trí ruệ học sinh
+Gây hậu quả đối với các kì thi , đặc biệt là với lớp 9…Liên hệ bản thân và thực tế (1,5)
Lời khuyên : Phải học toàn diện …
Đề 2 :
1.MB: Giới thiệu hiện tợng đã nêu trong đề bài (1,5đ)
+Khối A:Toán ,lí ,hoá
+Khối B: Toán , hoá , sinh
+Khối C: Văn , sử , địa
+ “Học lệch “: Chỉ chuyên chú vào các môn đó , xem nhẹ các môn khác
+Do chỉ học đợc các môn đó
+Do thái độ coi nhẹ các môn khác , cha nhận thức đợc tàm quan trọng của các môn khác
+Do ý thức thi khối , chuyên ,khối đại học
Có 2 khả năng :
+Đồng ý : Vì đó là sự chuẩn bị , dự định sớm về tơng lai ( Không có điểm )
-Dự định sớm về tơng lai là tốt nhng không vì đó mà “học lệch “vì nh vậy không có
sự phát triển toàn diện
-Nếu “học lệch “sẽ ảnh hởng ngay đến kết quả xét tuyển lớp 9 và lên cấp III sẽ cha chắc đảm bảo kiến thức yêu cầu
Trang 73.KL: (1,5đ)-Kết luận vấn đề
-Lời khuyên : Học toàn diện
*Thu bài kiểm tra
4 Củng cố –h ớng dẫn
- Nhận xét chung giờ kiểm tra
- Soạn bài ‘ Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn Laphông Ten ’ “