1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

van 9 tuan 2

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HÖ thèng luËn ®iÓm ®óng ®¾n, luËn chøng rµnh m¹ch ®Çy søc thuyÕt phôc.C¸ch so s¸nh víi nhiÒu dÉn chøng toµn diÖn tËp chung... LuyÖn tËp: Häc sinh viÕt bµi ra vë , tr¶ lêi.[r]

Trang 1

Tuần:2

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (g mac- ket)

A – Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3 Thái độ:

- Nhận thức đợc mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân

- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình

B – Chuẩn bị:

GV: Sgk, Soạn giáo án, t liệu

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C Phơng pháp: Thuyết trình, phân tích, nêu ví dụ, đàm thoại…

D – Tiến trình dạy học

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

?Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong cách HCM

? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ mỗi chúng ta cần làm :

A Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM

B Sống trong sạch, giản dị và có ích

C Làm tốt 5 Điều Bác Hồ dạy

* Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu chung

Dựa vào chú thích dấu * sgk , nêu hiểu biết

của em về tác giả Gac-xi-a Mác-két

?Hiểu biết của em về văn bản này?(Đoạn

văn bản này đợc trích trong”Thanh gơm

Đa-mô - dét”)

I – Giới thiệu chung:

1.Tác giả:

G Mác-két nhà văn Cô-lôm –bi-a sinh 1928 Là tác giả của nhiều tiểu thuyết và truyện ngắn hiện thực huyền ảo.Đợc nhận giải thởng Nô-ben văn học 1982

2.Văn bản :

Đây là đoạn trích trong bản tham luận của Mac-két đọc tại cuộc họp mặt của 6 nguyên thủ quốc gia bàn về chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình thế giới

Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản

G/v hớng dẫn học sinh cách đọc:

G/v đọc mẫu, học sinh đọc, nhận xét, sửa

chữa

G/v cùng học sinh tìm hiểu chú thích sgk

?Văn bản này thuộc kiểu loại văn bản nào?

(ndụng)

Phơng thức biểu đạt chính của văn bản này

là gì?

Nghị luận (V/đề nl thuộc llĩnh vực ctrị,

xhội)

? Văn bản này có thể chia làm mấy phần ?

? Nội dung chính của từng phần ntn?

?Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu ra và

tìm cách giải quyết ttrong văn bản là gì? Tại

II - Đọc - Hiểu văn bản:

1 Đọc: to, rõ ràng, dứt khoát,đanh thép Lu ý một

số từ viết tắt (UNI CE F,PAO, MX…), các con số

2 Tìm hiểu chú thích:

Lu ý một số từ : Hạt nhân, nguyên tử

3 Bố cục văn bản:

Văn bản chia làm 4 phần:

(1) Từ đầu ->vận mệnh thế giới.(Nguy cơ chiến

tranh hạt nhân)

(2) Tiếp->xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới.

( Chạy đua vũ trang- ctr hạt nhân là cực kì tốn kém)

(3)Tiếp -> điểm xuất phát của nó.( CTr hạt nhân

đi ngợc lại lí trí của con mngời, sự tiến hoá của tự nhiên)

(4)Còn lại (Nhiệm vụ của chúng ta,thái độ của

tác giả)

4.Hệthống luận điểmcủa văn bản

Trang 2

sao em lại hiểu nh vậy?

-Vì: Hệ thống luận điểm cơ bản trên có

nguyên nhân và kết quả, mục đích

? Hệ thống luận cứ, luận chứng để làm rõ

luận điểm đợc triển khai ntn?

? Nêu nhận xét của em về hệ thống luận cứ

trong bài?

Các luận cứ rất mạch lạc, chặt chẽ ,sâu

sắc.Đó là bộ xơng vững chắc của văn bản ,

tạo nên sức thuyết phục cơ bản của lập

luận.

? Trong bài văn Nguy cơ chiến tranh hạt

nhân đe doạ loài ngờivà toàn bộ sự sống

trên trái đất đã đợc tcs giả chỉ ra rất cụ thể

bằng cách lập luận ntn?

?Để gây ấn tợng mạnh hơn tác giả còn sử

dụng BPNT nào?( So sánh với thanh gơm

Đa-mô clét và dịch hạch)

? Em có nhận xét gì về cách vào đề và

những chứng cứ mà tác giả đa ra ? Tác

dụng? Vào đề trực tiếp, t/giả vừa nêu số

l-ợng vũ khí vừa nêu hậu quả của vũ khí hạt

nhân -> Gây ấn tợng mạnh giúp mọi ngời

thấy rõ sức tàn phá ghê gớm của thứ vũ khí

nguy hiểm đó

? Qua đó, tác giả muốn nói gì về nguy cơ

chiến tranh hạt nhân?

- Hệ thống luận điểm:

+ Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới

+ Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

- Hệ thống luận cứ : + Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời… + C/tr hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

+ Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc c/tr hạt nhân, đtranh cho mmột thế giới hoà bình

4 Phân tích:

a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Mở đầu đặt câu hỏi

- Xác định cụ thể thời gian: Hôm nay ngày8/8/1986

- Đa ra số liệu cụ thể, cách tính toán cụ thể, đơn giản

- Đa ra những tính toán lí thuyết để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân(

có thể tiêu diệt ………hệ mặt trời)

- So sánh

- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ xác thực=> Thu hút ngời đọc, gây ấn tợng mạnh mẽ

=>Đe doạ toàn bộ thế giới và sự sống trên trái

đất

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân cũng nh động đất, sóng thần năm 2005,đầu năm 2006 ở Nam á,và In-đô nê xi a đã xoá sổ nhiều làng mạc,cớp đi nhiều sinh mạng chỉ trong một khoảnh khắc… Cha có ngành KHCN nào phát triển nh nguyên tử hạt nhân… ng ngời tạo ra nó lại sử dụng vàonh mục đích c/tr…Hậu quả vô cùng nghiêm trọng, huỷ diệt tất cả…nếu ấn một cái nút trên bàn phím.( Nhật Bản 1945, I- ran, Triều Tiên….)

*Củng cố:

?Em hiểu ntn về nguy cơ chiến tranh hạt nhân sau khi đợc học phần một của văn bản này?

? Theo em sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất , sóng thần ở những điểm nào?

* Hớng dẫn:

Đọc lại toàn bộ văn bản , nắm chắc nội dung phần 1

Trả lời tiếp phần còn lại của văn bản ?

Su tầm tranh, ảnh về bom nguyên tử, tên lửa mang đầu đạn hạt nhân, tàu ngầm trang bị hạt nhân

Tuần: 2

Trang 3

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

(g mac- ket)

A – Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3 Thái độ:

- Nhận thức đợc mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân

- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình

B – Chuẩn bị:

GV: Sgk, Soạn giáo án, băng hình, t liệu

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C Phơng pháp: Thuyết trình, phân tích, nêu ví dụ, đàm thoại…

D – Tiến trình dạy học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu ntn về nguy cơ chiến tranh hạt nhân sau khi đợc học phần một của

văn bản này?

? Theo em sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất , sóng thần ở những điểm nào?

*Bài mới:

Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản

? Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy

đua vũ trang hạt nhân đã đợc tác giả chỉ ra

bằng những chứng cứ trong các lĩnh vực nào?

( Xã hội , ytế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục)

?Vì sao tác giả lại chọn các lĩnh vực trên?

Việc lựa chọn các lĩnh vực đó có ý nghĩa ntn?

- Đều là những lĩnh vực thiết yếu trong cuộc

sống của con ngơì , đặc biệt là với các nớc

nghèo, cha phát triển

? Em hãy lập bảng thống kê so sánh giữa các

lĩnh vực đời sống xã hội với các chi phí

chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân

.( Học sinh thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo

luận ra giấy, cử đại diện trình bày, nhận xét).

1 Lĩnh vực xã hội: Cần 100 tỉ đô-la để giải

quyết cho 500 triệu trẻ em nghèo trên thế

giới

2 Lĩnh vực y tế: Đủ chơng trình phòng bệnh

trong 14 năm, bảo vệ hơn 1 tỉ ngời khỏi bệnh

sốt rét, cứu hơn 14 triệu ttrẻ em

3 L/v tiếp tế thực phẩm: 1985 có gần 575

triệu ngời thiếu dinh dỡng Tiền mua nông cụ

cần thiết cho các nớc nghèo

4 L/v giáo dục: Tiền xoá nạn mù chữ cho

toàn thế giới

? Tác giả đa ra hàng loạt các dẫn chứng với

những so sánh trên nhằm mục đích gì?

? Tác giả muốn hớng ngời đọc, ngời nghe tới

một nhận thức đầy đủ Đó là nhận thức gì?

(Cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cớp đi

của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc

sống con ngời, nhất là ở các nớc nghèo).

? Nhận xét của em về nghệ thuật lập luận của

tác giả ở đoạn văn này?

II- Đọc - Hiểu văn bản:

4 Phân tích( tiếp)

b Chạy đua vũ trang, chuẩn bị c/tr hạt nhân và những hậu quả:

- Đa ra hàng loạt đẫn chứng với những so sánh

cụ thể

_ Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc của Mĩ và 7000 tên lửa

- 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khía hạt nhân kiểu Ni-mít

- Gần bằng kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX

- Bằng 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

=> Nổi bật sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi

lí của cuộc chạy đua vũ trang

Trang 4

- Đơn giản nhng có sức thuyết phục cao.

- Đa ra những ví dụ so sánh và những con số

biết nói Có nhiều so sánh ngời đọc phải

ngạc nhiên bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên

mà rất phi lí Ví dụ: chỉ 2 chiếc tàu ngầm…

Học sinh đọc đoạn không những đi ngợc …

điểm xuất phát của nó

?Vì sao có thể nói: Chiến tranh hạt nhân

không những đi ngợc lại lí trí của con ngời

mà cả lí trí của tự nhiên nữa ?

?Để làm rõ luận cứ này, tác giả đa ra những

chứng cứ ntn?

- Từ khoa học địa chất, cổ sinh học.

- Đa ra những so sánh;

+ 380 triệu năm con bớm mới bay đợc.

+ 180 triệu năm nữa bông hồng mới

nở.

? Em có suy nghĩ gì trớc lời cảnh báo của nhà

văn Mac két về nguy cơ huỷ diệt sự sống và

nền văn minh trên trái đất một khi chiến

tranh hạt nhân nổ ra?

( Lời cảnh báo đó hoàn toàn có thể xảy ra.

Vì hiện nay cuộc chạy đua vũ trang đang

diễn ra mạnh mẽ trên khắp thế giới Liên

hệ với tình hình ở Triều Tiên, I-ran, Mĩ).

? Vậy chúng ta phải làm gì để chống c/tr hạt

nhân nổ ra?

- Đây là thông điệp mà tác giả muốn gửi đến

ngời đọc.

? Theo em, thái độ của tác giả sau khi cảnh

báo hiểm hoạ c/tr và chạy đua vũ trang ntn?

(Học sinh thảo luận)

? Nhà văn hoá Mác két đã có sáng kiến gì?

- Lập ngân hàng trí nhớ tồn tại đợc sau thảm

hoạ hạt nhân để các thời đại sau biết đến

cuộc sống của chúng ta đã từng tồn tại và

không quên những kẻ đẩy nhân loại vào hoạ

diệt vong.

? Nên hiểu sáng kiến này của của Mác két

ntn?

?Theo em, nhà văn Mac-két đã đấu tranh cho

một thế giới hoà bình ntn?

? Đọc bài viết này, em nhận thức đợc điều gì

sâu sắc về thảm hoạ hạt nhân, về nhiệm vụ

cấp thiết của mỗi ngời

* Từ nhận thức trên mỗi chúng ta phải có

trách nhiệm gì trong việc bảo vệ giữ gìn ngôi

nhà chung của trái đất

c Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

- Chiến tranh hạt nhân tiêu diệtnhân loại, tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất

- Sự sống ngày nay trên trái đất và con ngời là kết quả của hàng triệu năm

- Nếu xảy ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến hoá, trở về

điểm xuất phát ban đầu.=> Phản lại sự tiến hoá của tự nhiên

d Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình:

- Thái độ tích cực phản đối, ngăn chặn chạy đua

vũ trang, tàng tích vũ khí hạt nhân

-> Nhiệm vụ thiết thân và cấp bách của toàn thể loài ngời

- Lập ngân hàng trí nhớ tồn tại đợc sau thảm hoạ hạt nhân

Nhân loại cần giữ kí ức của mình, lịch sử sẽ lên

án những thế lực hiếu chiến…

- HS phát biểu

- HS thảo luận,liên hệ

* ý nghĩa của văn bản: Thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hoà bình nhân loại.

Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

? Tính thuyết phục của văn bản nghị luận này

là ở những yếu tố nào?

? Qua hệ thống luận điểm, luận cứ , cách lập

luận, tác giả muốn gửi tới ngời đọc bức thông

điệp gì?

6 Tổng kết

- Hệ thống luận điểm đúng đắn, luận chứng rành mạch đầy sức thuyết phục.Cách so sánh với nhiều dẫn chứng toàn diện tập chung Lời văn đầy nhiệt tình

Trang 5

( Học sinh đọc to ghi nhớ tr 21 sgk.) - (Ghi nhớ sgk )

* Hoạt động 3: Luyện tập:

Suy nghĩ của em sau khi học song văn bản

này? III Luyện tập:Học sinh viết bài ra vở , trả lời

*Củng cố:

? Bài văn Đấu tranh cho một thế giới hoà bình đề cập đến vấn đề gì?

? Vì sao văn bản lại đợc đặt tên là: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?

* Hớng dẫn:

Học bài, làm tiếp bài tập phần luyện tập

Đọc, soạn bài: Tuyên bố sống còn, quyền đợc bảo vệvà phát triển của trẻ em.

Tiết sau học bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp).

Tuần: 2

A – Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự

2 Kĩ năng:

- Vận dụng PCQH,PCCT,PCLS trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng các PCQH, PCCT,PCLS trong 1 tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng hiệu quả các phơng châm trên

C- Phơng pháp: Nêu ví dụ, phân tích

D – Tiến trình dạy học:

*Tổ chức lớp:

*Kiểm tra bài cũ:

Chữa bài tập 4,5 sgk tr 11

*Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Trực quan, thuyết trình

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đơn vị kiến thức

? Tìm hiểu thành ngữ “ Ông nói gà bà nói

vịt”

? Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội

thoại ntn?

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện những tình huống hội thoại nh vậy?

?Qua đó ,có thể rút ra bài học gì trong giao

tiếp?(Cần nói đúng vào đề tài giao mtiếp,

tránh nói lạc đề)

Tìm hiểu 2 thành ngữ sgk

? Hai thành ngữ đó dùng để chỉ những cách

nói ntn?

? Những cách nói đó ảnh hởng ntn đến giao

tiếp? (Cách nói đó làm cho ngời nghe khó

tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội

dung đợc truyền đạt).-> Không đạt đợc hiệu

quả mong muốn trong giao tiếp

? Bài học rút ra từ những cách nói trên là gì?

( Nói ngắn gọn, rành mạch).

? Có thể hiểu câu sâu đây theo mấy cách:

Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy

về truyện ngắn

I – Phơng châm quan hệ:

1 Ví dụ

2 Nhận xét

- Ông nói gà,bà nói vịt: Mỗi ngời nói về đề tài khác nhau

-> Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau

3 Kết luận Ghi nhớ (sgk tr 21)

II Phơng châm cách thức:

1 Ví dụ

2 Nhận xét :

- Thành ngữ dây cà ra dây muống chỉ cách nói

dài dòng rờm rà

- Thành ngữ lúng búng nh ngậm hạt thị chỉ cách

nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch

=> Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lệch ý của ngời nói Cũng có thể ngời nghe bị ức chế không có thiện cảm với ngời nói

3 Kết luận- Ghi nhớ.Sgk tr 22.

-Có 2 cách hiểu: (1) Nếu cụm từ của ông ấy BN

cho nhận định ->“ Tôi đồng ý với những nhận

định của ông ấy về truyện ngắn” (2) Cụm từ của

ông ấy BN cho truyện ngắn.-> Tôi đồng ý với

Trang 6

? Em có thể diễn đạt lại câu nói đó ntn? ( Tôi

đồng ý với những nhận định của ông ấy về

truyện ngắn)

? Bài học rút ra từ những ví dụ trên là gì?

- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành

mạch,tránh cách nói mơ hồ khiến ngời nghe

không hiểu.

* Học sinh đọc truyện ngời ăn xin.

? Tại sao ông lão ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy nh mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì đó?

Tuy cả hai đều không có của cải, tiền bạc

nhng lại cảm nhận đợc tình cảm của

nhau,đặc biệt là tình cảm của cậu bé với ông

lão ăn xin Cậu bé không miệt thị, xa lánh

mà còn có thái độ và lời nói hết sức chân

thành thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến

ngời khác

? Em có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

- Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn

cảnh của ngời đối thoại ntn đi chăng nữa thì

ngời nói phải chú ý đến cách nói tôn trọng

đối với ngời đó.Không nên dùng lời lẽ thiếu

lịch sự.

- Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk tr 23

những nhận định (của ai )về truyện ngắn của ông ấy

III: Phơng châm lịch sự

1.Ví dụ: sgk.

2 Nhận xét:

- Vì cả hai đều nhận đợc sự chân thành và tôn trọng của nhau

Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác khi đối thoại

3 Ghi nhớ:

(Sgk tr 23)

Hoạt động 3: Luyện tập

IV Luyện tập:

Bài tập 1:

Qua 3 câu tục ngữ ca dao đó , ông cha ta muốn khuyên dạy chúng ta là:

+ Phải suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ thích hợp khi giao tiếp.-> Vai trò của ngôn ngữ

+ Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại -> Lời lẽ phải jlịch sự, nhã nhặn

Ví dụ : + Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

+ Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng , ngời ngoan thử lời

+ Một câu nhịn chín câu lành

Bài tập 2

- Phép tu từ từ vựng có liên quan đến phơng châm lịch sự là: Nói giảm nói tránh

- Ví dụ:

+ Bạn hát cũng không đến nỗi nào -> Hát cha hay

+ Em không đến nỗi đen lắm -> Là đen

+ Chị cũng có duyên -> Là xấu

Bài3

a Nói mát b Nói hớt c Nói móc D Nói leo E Nói ra đầu ra đũa

Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a,b,c,d) và phơng châm cách thức (e)

Bài4:

Đôi khi ngời nói dùng cách diễn đạt nh vậy ,vì:

a Khi ngời nói muốn hổi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi

-> phơng châm quan hệ

b Khi ngời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe về những điều mình sắp nói

-> phơng châm lịch sự

c Khi ngời nói muốn nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng phơng châm lịch sự

Bài 5 :

- Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo -> p/c lịch sự

- Nói nh đấm vào tai: Nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu -> p/c lịch sự

- Điều nặng tiếng nhẹ: Nói trách móc,trì triết -> p/c lịch sự

- Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ ,ỡm ờ, không hết ý -> p/c cách thức

- Mồm loa mép giải: Lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác -> p/c lịch sự

Trang 7

- Đánh trống lảng: Nói lảng ra, né tránh không muốn tham dự vào 1 việc gì đó,không muốn trao

đổi dối với vấn đề mà ngời đối thoại đang nói -> p/c quan hệ

- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : Nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị -> p/c lsự

* Củng cố:

? Trong gíao tiếp cần tuân thủ những phơng châm hội thoại nào?

? Thế nào là phơng châm quan hệ?

? Thế nào là phơng châm cách thức?

? Thế nào là phơng châm lịch sự ?

*Hớng dẫn:

- Hoàn thiện tất cả các bài tập vào vở bài tập

- Su tầm xung quanh em những câu nói vi phạm các phơng châm hội thoạivà phân loại chúng?

- Chuẩn bị tiếp bài : Các phơng châm hội thoại.

- Tiết sau học bài : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh (2 tiết)

Tuần: 2

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

A – Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM: Làm cho đối tợng TM hiện lên cụ thể, gần gũi dễ cảm nhận or nổi bật gây ấn tợng

- Vai trò của miêu tả trong VBTM: phụ trợ cho vc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tợng cần TM

2 Kĩ năng:

- Quan sát các sự vật, hiện tợng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập VBTM

3 Thái độ:

- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn TM Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt các yếu tố miêu tả trong làm văn TM

B – Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Tiến trình dạy học:

*Tổ chức lớp:

*Kiểm tra bài cũ:

? Sử dụng một số biện pháp nghệ thật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?

? Yêu cầu của bài văn thuyết minh ntn?

*Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

*Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết

Học sinh đọc văn bản trong sgk tr 24+25

? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?

- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với

đời sống vật chất và tinh thần của ngời Việt

Nam từ xa đến nay.

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc

nuôi trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu

quả các giá trị của cây chuối.

? Em hãy xác định những câu văn trong bài

thuyết minh về đặc diểm của cây chuối?

? Xác định những câu văn miêu tả về cây

chuối?

? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong việc

thuyết minh về cây chuối ntn?

? Theo yêu cầu chung của bài thuyết minh,

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

1.Ví dụ

Văn bản : Cây chuối trong đời sống Việt Nam.

2 Nhận xét:

-Làm cho cây chuối cụ thể hơn, sinh động, hấp dẫn -> gây ấn tợng đối với ngời đọc, ngời nghe + Đoạn 1: C1, C3, C4

+ Đoạn 2 : C1

+ Đoạn3: C1,C2, C4, C6… + Đoạn 1: C1

+ Đoạn 2: C3,C9 :…

Trang 8

bài này có thể thêm hoặc bớt những gì?

- Thuyết minh:

+ Phân loại chuối: chuối tây,chuối hột,

chuối tiêu, chuối ngự …

+ Thân chuối gồm nhiều lớp bẹ, có thể

dễ dàng bóc ra phơi khô, tớc lấy sợi,

+ Lá,tàu gồm có cuống lá (cọng) và lá.

+ Nõn chuối màu xanh non…

+ Hoa chuối , bắp chuối màu hồng, có

nhiều lớp bẹ…

+ Gốc có củ và dễ …

- Miêu tả:

+ Thân tròn, mát rợi, mọng nớc…

+ Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong

gió, vẫy óng ả dới trăng …

+ Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một

mảutắng mỡ màng nh màu củ đậu đã

bóc vỏ,…

? Em hãy cho biết thêm công dụng của thân

cây chuối, lá chuối(( tơi, khô) , nõn chuối,

bắp chuối…?

- Thân cây non (chuối tây, chuối hột)

thái ghém làm rau sống ăn rất mát,

có tác dụng giải nhiệt Thân cây tơi

làm phao tập bơi, kết nhiều thân

chuối lại với nhau có thể dùng làm

bè.

- Lá: Tơi dùng để gối bánh chng ,nếp;

khô dùng lót ổ mùa đông, gói bánh,

làm chất đốt … ; cọng lá t ơi dùng

làm đồ chơi, nghi lễ, cọng khô bện

dây, bện thừng…

- Nõn: Còn non cuốn ở trong có thể

ăn sống rất tốt,có thể dùng để gói

thực phẩm.

- Bắp: có thể ăn sống, xào, luộc,

nộm…

- Quả: Xanh làm thuốc chữa bệnh hắc

lào,và là 1 vị thuốc đông y,…

- Củ: Gọt vỏ, thái nhỏ thành sợi xào

với nhiều đồ ăn ngon.

? Qua việc tìm hiểu văn bản Cây chuối

trong đời sống Việt Nam em rút ra bài học

gì?

Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk tr 25

- Thêm ý:

+ Thuyết minh.

-GV dùng bảng phụ ghi các yếu tố thuyết minh để

HS đối chiếu

+ Miêu tả.

-GV dùng bảng phụ ghi các chi tiết miêu tả cây chuối

+ Công dụng.

-GV dùng bảng phụ ghi các công dụng của cây chuối để HS đối chiếu

-GV chốt lại

3 Ghi nhớ:

Sgk tr 25

Hoạt động 3: Luyện tập

II Luyện tập:

Bài tập1:

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một cái trụ mọng nớc gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi

ai đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi hơng thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những ngời xa quê

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy nên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng… trông giống nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

Bài 2

Khi mời ai uống trà … Uống rất nóng

Bài 3:

Đoạn 2:

Trang 9

Đoạn3 :C4,5,6 Đoạn 4 :C4 Đoạn 5 :C3 Đoạn 6:C4 Đoạn 7:C3.

*Củng cố:

? Yêu cầu của văn bản thuyết minh?

? Cách sử dụng yếu tố miêutả trong văn bản thuết minh? Tác dụng?

*Hớng dẫn:

Học bài, đọc kĩ các văn bản thuyết minh đã học

Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập

Chuẩn bị bài tiếp theo

Tuần: 2

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A – Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn TM

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn TM

2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn TM sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ: Có ý thức và biết sử dụng các yếu tố miêu tả trong việc tạo lập VBTM

B – Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, phiếu học tập

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên C-

Ph-ơng pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, phân tích mẫu

C – Tiến trình dạy học:

*Tổ chức lớp:

*Kiểm tra bài cũ:

? Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh kết hợp khi luyện tập

*Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu đề và lập dàn ý

? Phạm vi của đề bài ntn?

Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Đối với đề văn này, cần phải trình bày

những ý gì?

?Phần mở bài, em định viết ntn?

? Phần thân bài em viết gì?

I Bài tập :

* Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

1 Tìm hiểu đề:

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân Việt Nam

2.Tìm ý:

- Con trâu trong nhề làm ruộng, sớm hôm gắn

bó với ngời nông dân: trâu là tài sản lớn nhất của ngời nông dân Việt Nam

- Con trâu trong lễ hội, đình đám, truyền thống

- Con trâu đối với tuổi thơ

- Con trâu đối với tuổi thơ

- Con trâu với việc cung cấp thực phẩm, chế biến đồ mĩ nghệ

? Em sử dụng đợc ý nào trong biài thuyết minh khoa học? (Tri thức về sức kéo của con trâu)

3 Lập dàn bài:

a Mở bài:

Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

b Thân bài:

- Con trâu trong lễ hội, đình đám – Con trâu

đối với tuổi thơ

- Con trâu cung cấp thực phẩm và chế biến đồ

mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam

Trang 10

? Kết bài ntn? c Kết bài:

- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân Hoạt động 3: Luyện tập

II.Luyện tập

1 Viết đoạn mở bài:

? Nội dung cần thuyết minh trong mở bài này là gì?

? Yếu tố miêu tả nào đợc sử dụng?

Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Gọi học sinh trình bày, nhận xét

2 Viết các đoạn trong phần thân bài:

Giáo viên yêu cầu học sinh viết đoan theo ý đã lập ở phần dàn bài

Trong khi viết cần lu ý cần giới tyhiệu từng loại việc cụ thể kết hợp với việc miêutả trong việc đó

Học sinh viết bài

Học sinh đọc bài, nhận xét, sửa chữa

3 Viết đoạn kết bài:

? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì?

? Em cần miêu tả hình ảnh gì?

Học sinh viết đoạn , trình bày

* Củng cố:

? Viết tiếp đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả với ý: Con trâu cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

? Kể tên những câu tục ngữ, ca dao về con trâu, vận dụng vào bài viết

* Hớng dẫn:

Về nhà hoàn thiện bài viết vào vở

Chuẩn bị vở viết tuần sau viết bài 90 phút (Bài viết số 1)

Tiết sau học bài : Tuyên bố thế giơí về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ của trẻ em

Ngày tháng năm 2011

Ngày đăng: 29/05/2021, 06:16

w